Các bước tiến hành - Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Tự tìm vài số chia hết cho 9 và vài số không chia hết cho 9 đồng thời giải thích, GV ghi lại thành 2 cột: cột bên trái ghi các số ch
Trang 1DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Bài cũ : Luyện tập
- GV yêu cầu HS sửa bài làm ở nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu : Hoạt động1: GV hướng dẫn HS phát
hiện ra dấu hiệu chia hết cho 9
Mục đích: Giúp HS tự tìm ra kiến thức: dấu
hiệu chia hết cho 9.
Các bước tiến hành
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Tự
tìm vài số chia hết cho 9 và vài số không
chia hết cho 9 đồng thời giải thích, GV ghi
lại thành 2 cột: cột bên trái ghi các số chia
hết cho 9, cột bên phải ghi các số không
chia hết cho 9.(GV lưu ý chọn viết các ví
dụ để đủ các phép chia cho 9 có số dư khác
nhau)
- Bước 2: Tổ chứa thảo luận để phát hiện
ra dấu hiệu chia hết cho 9
+ GV giao cho mỗi nhóm giấy khổ lớn có 2
cột có ghi sẵn các phép tính
+ GV gợi ý HS tính nhẩm tổng các chữ số
của các số ở cột bên trái & bên phải xem
có gì khác nhau?
- Bước 3: GV cho HS nhận xét gộp lại:
Trang 215 phút
3 phút
“Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9
thì chưa hết cho 9
+ Tiếp tục cho HS quan sát cột thứ hai để
phát hiện các số có tổng các chữ số không
chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9
- Bước 4: Yêu cầu vài HS nhắc lại kết luận
trong bài học
- Bước 5: GV chốt lại: Muốn biết một số
có chia hết cho 9 hay không ta căn cứ vào
tổng các chữ số của số đó có chia hết cho
9 hay không.
Hoạt động 2: Thực hành
Mục đích: Giúp HS vận dụng dấu hiệu chia
hết cho 9 để giải các bài tập liên quan đến
chia hết cho 9 & không chia hết cho 9
Bài tập 1:
- Trước khi HS làm bài, GV yêu cầu HS
nêu cách làm bài
- GV hướng dẫn cả lớp cùng làm vài ví dụ
đầu theo các cách sau:
+ Cách 1: Lần lượt thử với từng chữ số 0, 1,
2, 3 vào ô trống, nếu có được tổng các
chữ số chia hết cho 0 thì chữ số đó thích
hợp
+ Cách 2: Nhẩm thấy 3 +1 = 4 Số 4 còn
thiếu 5 nữa thì tổng là 9 và 9 thì chia hết
cho 9 Vậy chữ số thích hợp cần điền vào ô
trống là chữ số 5 Ngoài ra em thử không
còn chữ số nào thích hợp nữa
- Yêu cầu HS tự làm phần còn lại, sau đó
vài HS chữa bài trên bảng lớp
Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Dấu hiệu chia hết cho 3
- Vài HS nhắc lại
Tiếng Việt
Trang 3TIẾT 1
I - Mục đích- Yêu cầu
1 – Kiểm tra lấy điềm tập đọc va học thuộc lòng kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu
2 – Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung , về nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc 2 chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều
II - Chuẩn bị
- Phiếu ghi tên từng bài tập đọc và HTL trong 17 tuần
- 4 , 5 tờ giấy phô-tô phóng to nội dung bảng ở bài tập 2
2 - Kiểm tra bài cũ : Rất
nhiều mặt trăng ( Tiếp
theo )
- Yêu cầu HS đọc và trả
lời câu hỏi trong SGK
3 - Dạy bài mới
a - Hoạt động 1 : Giới
thiệu bài
- Giới thiệu nội dung học
tập của tuần 18
b - Hoạt động 2 : Kiểm
tra tập đọc và HTL
- Đặt câu hỏi về đoạn HS
vừa đọc
- Nhận xét cho điểm Với
những HS không đạt yêu
cầu , cho các em về nhà
luyện đọc để kiểm tra lại
c – Hoạt động 3 : Lập
bảng tổng kết các bài tập
đọc là truyện kể trong hai
chủ điểm Có chí thì nên và
Tiếng sáo diều.
- Nhắc HS lưu ý yêu cầu
của bài : chỉ ghi lại những
điều cần nhớ về các bài
tập đọc là truyện kể
- Chia lớp thành 4, 5
nhóm, phát cho mỗi nhóm
1 tờ giấy phô-tô phóng to
nội dung của bài tập 2
- HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK
- Lần lượt từng HS bốc thăm đọc từng đoạn, bài văn thơ khác nhau và trả lơiø câu hỏi
- 1 HS đọc yêu cầu bài Cả lớp đọc thầm
- HS trao đổi nhóm, điền những nội dung cần thiết vào bảng Nhóm nào làm xong dán nhanh kết quả lên bảng lớp
- Đại diện nhóm trình bày
Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân
vật
Giấy phô-tô
Trang 42 phút
- GV nhận xét, chốt lại
4 - Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Tiết 2
Oâng Trạng thả diều
Trinh Đường Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu học Nguyễn Hiền
“ Vua tàu thuỷ
“ bạch Thái Bưởi
Từ điển nhân vậtlịch sử Việt Nam
Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ có chí đã làm nên nghiệp lớn
Bạch Thái Bưởi
Vẽ trứng Xuân
Yến Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên trì khổ luyện
đã trở thành danh hoạ vĩ đại
nác-đô
Lê-ô-đa xiNgười
Vin-tìm đường lên các
vì sao
Lê Quang Long , Phạm Ngọc Toàn
Xi-ôn-cốp-xki kiên trì theo đuổi ước mơ, đã tìm được đưởng lên các vì sao
cốp-xki
Xi-ôn-Văn hay chữ tốt Truyện đọc 1
( 1995 )
Cao bá Quát kiên trì luyện viết chữ, đã nổi danh là người văn hay chữ tốt
Cao bá Quát
Chú Đất Nung ( Phần 1 – 2 )
Nguyễn Kiên Chú bé Đất dám nung mình trong lửa
đã trở thành người mạnh mẽ, hữu ích
Còn hai người bột yếu ớt gặp nước suýt
bị tan ra
Chú ĐấtNung
Trong quán ăn
“ Ba cá bống “
xây Tôn-xtôi
A-lếch-Bu-ra-ti-nô thông minh Mưu trí đã moi được bí mật về chiếc chìa khoá vàng từ haikẻ độc ác
nô
Bu-ra-ti-Rất nhiều mặt trăng ( Phần 1,2 )
Phơ-bơ Trẻ em nhìn thế
giới , giải thích về thế giới rất khác người lớn
Công chúa nhỏ
Các ghi nhận lưu ý
Trang 5
Đạo đức
ÔN TẬP
I - Mục tiêu - Yêu cầu:
HS biết rèn kĩ năng về:
1 - Kiến thức :
- HS hiểu công lao của cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo đối với mình, biết được giá trị của lao động
2 - Kĩ năng :
- HS biết bày tỏ sự kính trọng , biết ơn cha mẹ, thầy giáo , cô giáo
- Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp , ở trường , ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân .3 - Thái độ :
- HS phải biết kính trọng, biết ơn, yêu quý cha, mẹ,thầy giáo, cô giáo
- HS biết phê phán những biểu hiện chây lười lao động
II - Đồ dùng học tập
SGK bài 6,7,8
III – Các hoạt động dạy học
Thời
ĐDDH
1 phút
4 phút
2 phút
8 phút
8 phút
1- Khởi động :
2 – Kiểm tra bài cũ : Yêu lao động
3 - Dạy bài mới :
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- GV giới thiệu , ghi bảng
b - Hoạt động 2 : Hiếu thảo với ông bà cha
mẹ:
GV treo bảng phụ ghi yêu cầu: Nêu những
việc em đã làm để tỏ lòng hiếu thảo với
ông bà cha mẹ
Gv chốt
c - Hoạt động 3 : Biết ơn thầy giáo, cô
giáo:
GV treo bảng phụ ghi yêu cầu: Nêu những
việc em đã làm để tỏ lòng kính trọng , biết
Hs nêu ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi để kể cho nhau nghe
- HS trình bày
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi để kể cho
Trang 69 phút
9 phút
ơn thầy giáo cô giáo?
GV chốt: Những việc làm trên chúng ta cần
thực hiện hàng ngày
d – Hoạt động 4 : Yêu lao động.
GV treo bảng phụ ghi yêu cầu: Nêu những
việc em đã làm hoặc chứng kiến việc làm
của một người thể hiện tinh thần yêu lao
động?
- GV chốt
4 - Củng cố – dặn dò
- Gv chia lớp thành 6 nhóm:
+ Nhóm 1,2: Đóng tiểu phẩm về việc làm
hiếu thảo với ông bà cha mẹ
+ Nhóm 3,4: Đóng tiểu phẩm về việc làm
biết ơn thầy giáo, cô giáo
+ Nhóm 5,6: Đóng tiểu phẩm về việc làm
thể hiện tinh thần yêu lao động
Chuẩn bị : Kính trọng, biết ơn người lao
động
nhau nghe
- HS trình bày
- Hs kể lại việc chứng kiến bạn mình đã làm những việc tỏ lòng kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
- HS kể cho bạn nghe
- HS nhận xét
- Các nhóm thảo luận , chuẩn bị đóng vai
- Các nhóm lên thi đua
- HS nhận xét
SGK
Các ghi nhận, lưu ý :
Thứ ba ngày 3 tháng 1 năm 2006
Tiếng Việt
ÔN TẬP TIẾT 2
Trang 7I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1 Kiểm tra lấy điểm kĩû năng đọc thành tiếng 1/ 6 số HS trong lớp
2 Ôn luyện kĩ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểu biết của HS về nhân vật (trong các bài đọc) qua bài tập đặt câu đánh giá về nhân vật
3 Ôn các thành ngữ, tục ngữ, tục ngữ đã học, qua bài thực hành chọn thành ngữ, tục ngữ hợp với tình huống đã cho
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- 4, 5 tờ giấy khổ to để HS làm việc nhóm bài tập 3
+ Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc
GV tiếp tục chọn 1 số đoạn, bài v8n thơ
thuộc các chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng
Sáo diều để kiểm tra kĩ năng đọc thnàh
tiếng của HS
GV nhận xét - cho điểm Với những HS đọc
không đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà
luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
+ Hoạt động 2: Đặt câu với những từ ngữ
thích hợp để đánh giá các nhân vật
+ Hoạt động 3: chọn những thành ngữ, tục
ngữ thích hợp để khuyến khích hoặc
khuyên nhủ bạn
Lần lượt từng HS đọc trước lớp những đoạn, bài văn thơ khác nhau
HS làm việc cá nhân: Đặt câu vào vở nháp
HS nối tiếp nhau đọc những câu vănđã đặt
Cả lớp nhận xét
HS làm việc cá nhân: viết vào vở nháp những câu thành ngữ, tục ngữ thích hợp Sau đó làm việc theo nhóm, thư kí viết nhanh ra nháp kết quả trao đổi Dán bài lên bảng lớp
Đại diện các nhóm trình bày
Cả lớp nhận xét, kết luận về lời giảiđúng
a) Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn luyện cao?
- Có chí thì nên
- Có công mài sắc có ngày nên kim
- Người có chí thì nên
- Nhà có nền thì vững
b) Nếu bạn em nản lòng khi gặp khókhăn?
- Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
- Lửa thử vàng, gian nan thử sức
SGK
Vở nháp
Giấy khổ to
Trang 83’ + Hoạt động 4: Dặn dò:- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu về nhà làm lại vào vở bài tập 2
- Chuẩn bị bài: Ôn tập tiết 5
- Thất bại là mẹ thành công
- Thua keo này, bày keo khác
c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo ý người khác?
- Ai ơi đã quyết thì hành
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi!
- Hãy lo bèn chí câu cua
Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai!
Các ghi nhận, lưu ý:
Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3 I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức: Giúp HS
Trang 9- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
2.Kĩ năng:
- Vận dụng để nhận biết một số có chia hết cho 3 và các số không chia hết cho 3
II.CHUẨN BỊ:
- SGK
- Giấy khổ lớn có ghi sẵn các bài toán chia (cột bên trái: các số chia hết cho 3, cột bên phải: các
số không chia hết cho 3)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bài cũ: Dấu hiệu chia hết cho 9.
- GV yêu cầu HS sửa bài làm ở nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu : Hoạt động1: GV hướng dẫn HS tự tìm
ra dấu hiệu chia hết cho 3
Mục đích: Giúp HS tự tìm ra kiến thức: dấu hiệu chia hết cho 3
Các bước tiến hành
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Tựtìm vài số chia hết cho 3 và vài số khôngchia hết cho 3 đồng thời giải thích, GV ghilại thành 2 cột: cột bên trái ghi các số chiahết cho 3, cột bên phải ghi các số khôngchia hết cho 3.(GV lưu ý chọn viết các vídụ để đủ các phép chia cho 3 có số dư khácnhau)
- Bước 2: Tổ chứa thảo luận để phát hiện
ra dấu hiệu chia hết cho 3+ GV giao cho mỗi nhóm giấy khổ lớn có 2cột có ghi sẵn các phép tính
+ GV gợi ý HS tính nhẩm tổng các chữ sốcủa các số ở cột bên trái và bên phải xemcó gì khác nhau?
- Bước 3: GV cho HS nhận xét gộp lại:
“Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3thì chưa hết cho 3
+ Tiếp tục cho HS quan sát cột thứ hai đểphát hiện các số có tổng các chữ số khôngchia hết cho 3 thì không chia hết cho 3
- Bước 4: Yêu cầu vài HS nhắc lại kết luận
Trang 1015 phút
3 phút
trong bài học
- Bước 5: GV chốt lại: Muốn biết một số
có chia hết cho 3 hay không ta căn cứ vào
tổng các chữ số của số đó có chia hết cho
3 hay không.
Hoạt động 2: Thực hành
Mục đích: Giúp HS vận dụng dấu hiệu chia
hết cho 3 để giải các bài tập liên quan đến
chia hết cho 3 & không chia hết cho 3
Bài tập 1:
- Trước khi HS làm bài, GV yêu cầu HS
nêu cách làm bài
Bài tập 2:
Bài tập 3:
GV yêu cầu HS nêu cách làm và tự làm
Bài tập 4:
GV hướng dẫn cả lớp cùng làm vài ví dụ
đầu
GV yêu cầu HS nêu nhận xét: Số chia hết
cho 3 nhưng không chia hết cho 9 thì tổng
các chữ số của nó chỉ chia hết cho 3 mà
không chia hết cho 9
- Yêu cầu HS tự làm phần còn lại, sau đó
vài HS chữa bài trên bảng lớp
Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Vài HS nhắc lại
- HS làm bài
- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả
- HS làm bài
- HS sửa
- HS làm bài
- HS sửa bài
SGK
Các ghi nhận, lưu ý:
Tiếng Việt TIẾT3
I - Mục đích- Yêu cầu
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL ( Yêu cầu như tiết 1 )
- Ôn luyện về các kiểu mở bài và kết bài trong văn kể chuyện
II - Chuẩn bị
Trang 11- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài, 2 cách kết bài
III - Các hoạt động dạy – học
2 - Kiểm tra bài cũ : Tiết 2
- Kiểm tra lại một số HS đọc chưa đạt
3 - Dạy bài mới
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích , yêu cầu của tiết ôn
tập
b - Hoạt động 2 : Kiểm tra tập đọc và
HTL
- Đặt câu hỏi về đoạn HS vừa đọc
- Nhận xét cho điểm Với những HS
không đạt yêu cầu , cho các em về nhà
luyện đọc để kiểm tra lại
c – Hoạt động 3 : Bài tập 2 ( Viết một
mở bài theo kiểu gián tiếp, một kết bài
theo kiểu mở rộng cho đề TLV “ Kể
chuyện ông Nguyễn Hiền”
- GV nhận xét và sửa bài
4 - Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Tiết 4
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- Lần lượt từng HS bốc thăm đọc từng đoạn, bài văn thơ khác nhau và trả lơiø câu hỏi
- Đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lờp đọc thầm truyện “ Ông trạng thả diều”
- Một HS đọc nội dung cần ghi nhớ về
2 cách mở bài, 2 cách kết bài
- HS làm việc cá nhân
- HS đọc nối tiếp nhau các mở bài
- HS nhận xét
- Tương tự đối với kết bài
Treo tranh
Các ghi nhận, lưu ý
Thứ tư ngày 4 tháng 1 năm 2006
Tiếng Việt
TIẾT 4
1/ Mục đích yêu cầu:
- Nghe viết đúng chính tả , trình bày đúng bài ‘Đôi que đan’
2/ Đồ dùng dạy học:
- Băng phụ
Trang 12- Bảng con.
- Giấy dính
3/ Các hoạt động dạy học:
Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
3 Phút
5 Phút
2 Phút 25 Phút
5 Phút A/ Khởi động: B/ Bài cũ: - ‘Kéo co’ - HS nhớ viết, chú ý: tinh thần thượng võ, ganh đua, khuyến khích, trai tráng - GV nhận xét C/ Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu. - GV ghi bảng Hoạt động 2: Giảng bài. 1 Hướng dẫn HS nghe - viết - GV rút ra từ khó cho HS ghi vào bảng: giản dị, dẻo dai, đỡ ngượng, ngọc ngà - GV nhắc HS cách trình bày - GV yêu cầu HS nghe và viết lại từng câu - GV cho HS chữa bài - GV chấm 10 vở D/ Củng cố dặn dò: - Biểu dương HS viết đúng - Chuẩn bị tiết 5 - 2 HS lên bảng, lớp viết vào nháp - Lớp tự tìm một từ có vần âc/ât. - HS đọc đoạn văn cần viết - HS phân tích từ và ghi - HS nghe và viết vào vở - Từng cặp HS đổi vở kiểm tra lỗi đối chiếu qua SGK Bảng con SGK Các ghi nhận lưu ý:
Toán
LUYỆN TẬP
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Kiến thức - Kĩ năng:
- Củng cố về các dấu hiệu chia hết 2, 3, 5, 9
Trang 13- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- Yêu cầu HS nêu các ví dụ về các số chiahết cho 2, các số chia hết cho 3, các số chiahết cho 5, các số chia hết cho 9
- GV phân loại thành 2 dấu hiệu chia hết:
+ Loại 1: Căn cứ vào chữ số tận cùng bênphải: dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
+ Loại 2: Căn cứ vào tổng của các chữ số:
dấu hiệu chia hết cho 3, 9
Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
4 Kiểm tra lấy điểm khả năng học thuộc lòng, thể hiện bài diễn cảm của 1/ 6 số HS trong lớp
5 Ôn luyện về dnh từ, động từ Biết đặt câu hỏi cho từng bộ phận của câu
Trang 14II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 4, 5 tờ giấy khổ to để HS làm việc nhóm bài tập 2
+ Hoạt động 1: Kiểm tra học thuộc lòng
GV tiếp tục như tiết học trước, chọn những
bài thơ, những câu tục ngữ thuộc cả 5 chủ
điểm của sách để kiểm tra HS
GV nhận xét, tính điểm theo các tiêu chí:
phát âm đúng/ sai; thuộc bài hay không
thuộc, thể hiện bài có diễn cảm không Với
những HS đọc không đạt yêu cầu, GV cho
các em về nhà tiếp tục ôn để kiểm tra lại
trong tiết học sau
+ Hoạt động 2: Tìm danh từ, động từ, tính
từ trong các câu văn đã cho Đặt câu hỏi
cho các bộ phận câu in đậm
GV nhận xét, tính điểm kết quả làm việc
của từng nhóm, chốt lại lời giải đúng
Lời giải:
a) Các danh từ, động từ, tính từ trong đạon
văn:
Danh từ: Buổi chiều, xe, thị trấn, nắng, phố,
huyện, em bé, mắt, cổ, móng, hổ, quần áo,
sân, Hmông, Tu Dí, Phù La.
• Động từ: dừng lại, chơi đùa
• Tính từ: vàng hoe, nhỏ, sặc sở
b) Đặt câu với các bộ phận câu được in
nghiêng đậm:
• Buổi chiều, xe dừng lại ở đâu?
• Nắng phố huyện như thế nào?
• Ai đang chơi đùa trước sân?
+ Hoạt động 3: Củng cố – Dặn dò:
- GV yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở bài
1 HS đọc yêu cầu bài tập
HS cả lớp đọc thầm lại, làm việc cá nhân: viết ra nháp lời giải Sau đó trao đổi nhóm, viết kết quả lên giấy khổ to, dán lên bảng lớp
Bảng phụSGK