1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lớp 4 tuần 28 hoàn chỉnh (Thủy)

26 266 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 307 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một sốhình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trongvăn bản tự sự.- HS khá, gi

Trang 1

TUẦN 28 (Từ ngày 25 đến ngày 29 tháng 3năm 2013)

THỨ

NGÀY TIẾT

MÔN HỌC

TIẾT

ĐIỀU CHỈNH

2 Toán 137 Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

3 LTVC 55 Ôn tập giữa học kì II (tiết 2)

4 Địa lý 28 Người dân và HĐSX ở ĐB duyên hải miền Trung

5 Toán ôn Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

6 Khoa học 57 Ôn tập vật chất và năng lượng

4 LTVC 56 Ôn tập giữa học kì II (tiết 6)

Trang 3

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một sốhình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trongvăn bản tự sự.

- HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độđọc trên 85 tiếng / phút)

II Đồ dùng dạy-học:

- 17 phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu (11 phiếu ghi tên cácbài tập đọc, 6 phiếu ghi tên các bài TĐ-HTL

- Một số bảng nhóm kẻ bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra chuẩn bị cho tiết học của HS

- Nhận xét, đánh giá

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Trong tuần 28, các em sẽ ôn tập, củng cố kiến

thức và kiểm tra kết quả học môn TV từ tuần 19

đến tuần 27

2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:

- Gọi HS lên bắt thăm chọn bài sau đó về chỗ

xem lại bài khoảng 2 phút

- Gọi HS lên đọc trong SGK theo yêu cầu trong

phiếu

- Hỏi HS về nội dung đoạn vừa đọc

- Nhận xét, cho điểm

3 Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc là

truyện kể đã học trong chủ điểm Người ta là

hoa đất:

- Hợp tác cùng GV

- Lắng nghe và điều chỉnh

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- HS lên bắt thăm, chuẩn bị

- Lần lượt lên đọc bài trước lớp

- Suy nghĩ trả lời câu hỏi

Trang 4

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- Trong chủ điểm Người ta là hoa đất có những

bài tập đọc nào là truyện kể?

- Nhắc nhở: Các em chỉ tóm tắt các bài tập đọc

là truyện kể trong chủ điểm Người ta là hoa đất.

(phát phiếu cho một số HS)

- Gọi HS dán phiếu và trình bày

- Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải đúng

D Củng cố, dặn dò:

- Về nhà đọc lại các bài đã ôn tập Xem lại các

bài học về 3 kiểu câu kể (Ai làm gì?, Ai thế

nào?, Ai là gì?)

- Nhận xét tiết học

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Bốn anh tài, Anh hùng lao độngTrần Đại Nghĩa

- Lắng nghe, tự làm bài vào vở

- Dán phiếu trình bày kết quả

- Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi

- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi

- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3

- KNS: Tư duy sáng tạo; tư duy logic; quản lý thời gian; hợp tác

II Đồ dùng dạy-học:

- Sách giáo khoa Toán 4, vở ghi

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra việc thực hiện bài tập ở nhà và sự

chuẩn bị cho tiết học của HS

- Nhận xét đánh giá

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Trong tiết học hôm nay, các em sẽ cùng ôn lại

một số đặc điểm của các hình đã học, sau đó áp

dụng công thức tính chu vi, diện tích hình

vuông, hình chữ nhật, công thức tính diện tích

hình thoi để giải toán

2 Hướng dẫu luyện tập:

* Bài 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS đọc lại từng câu, nhìn vào hình

- Hát đầu giờ

- Hợp tác cùng GV

- Lắng nghe và điều chỉnh

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Tự làm bài vào SGK

Trang 5

bên cạnh sau đó ghi đúng hoặc sai vào ô vuông

- Gọi HS nêu kết quả

* Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS đọc lại từng câu, nhìn vào hình

bên cạnh sau đó ghi đúng hoặc sai vào ô vuông

- Gọi HS nêu kết quả

* Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời

đúng:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Muốn biết hình nào có diện tích lớn nhất ta làm

như thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài vào SGK

- Gọi HS nêu kết quả

D Củng cố, dặn dò:

- Về nhà học thuộc các công thức tính diện tích,

chu vi hình chữ nhật, hình vuông, diện tích hình

bình hành Chuẩn bị bài sau

- Làm bài vào SGK

- Hình có diện tích lớn nhất là hìnhvuông 25cm2

- Sách giáo khoa Toán 4, vở ghi

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị cho tiết học của HS

- Nhận xét, đánh giá

- Hợp tác cùng GV

- Lắng nghe và điều chỉnh

Trang 6

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

? Các em đã học những dạng có toán có lời văn

nào?

- Tiết toán hôm nay, các em biết cách giải một

dạng toán có lời văn mới, bài toán có nội dung

như sau: (đính bài toán và đọc)

- Yêu cầu HS đọc bài toán 1

? Bài toán cho biết gì? hỏi gì?

? Đây là dạng toán gì?

- Thầy sẽ HD các em biết cách giải bài toán: Tìm

hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó

2 Hướng dẫn HS chiếm lĩnh kiến thức mới:

Bài toán 1: Đây là dạng toán tổng quát nên hai

? Số bé được biểu diễn mấy phần?

? Muốn tìm số bé ta làm như thế nào?

? Với bài toán tìm hai số, ta ghi đáp số thế nào?

? Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số

đó ta làm như thế nào?

- Bài toán 1 tìm hai số ở dạng tổng quát, ta áp

dụng các bước giải này qua bài toán 2

+ Số bé được biểu diễn 3 phần.+ Lấy giá trị 1phần nhân với 3 + Lấy tổng của hai số chia chotổng số phần

+ Lấy tổng trừ đi số bé

+ Ta lấy số bé cộng với số lớn,nếu kết quả là 96 thì bài toán làmđúng

+ Lấy giá trị 1 phần nhân 5 (12 x 5

= 60)+ Đáp số: số bé: 36; số lớn: 60 + Vẽ sơ đồ

+ Tìm tổng số phần bằng nhau.+ Tìm giá trị 1 phần

+ Tìm số bé

+ Tìm số lớn

Trang 7

- Gọi HS đọc bài toán 2.

? Bài toán cho biết gì? hỏi gì?

? Bài toán thuộc dạng gì?

? Số vở của Minh và Khôi được biểu thị ở tỉ số

- HDHS, sau đó gọi HS lên bảng giải

? Qua sơ đồ ta tìm gì trước?

? Tiếp theo ta làm gì?

? Tìm số vở của Minh ta làm như thế nào?

* Ta có thể gộp bước tìm giá trị 1 phần và bước

tìm số vở của Minh

Viết: (25:5) x 2 = 10 (quyển)

? Hãy tìm số vở của Khôi?

? Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số

đó ta làm như thế nào?

- Gọi HS nhắc lại các bước giải

3 Thực hành:

* Bài 1:

- Gọi HS đọc bài toán.

- Gọi HS nêu các bước giải

- Yêu cầu HS giải theo nhóm 4

- Gọi các nhóm dán phiếu và trình bày kết quả

+ Vở của Minh được biểu thị 2phần, Khôi được biểu thị 3 phần

+ Tổng số phần bằng nhau : 2 + 3

= 5 (phần)+ Tìm giá trị 1 phần: 25 : 5 = 5(phần)

- Vài HS nhắc lại

- 1 HS đọc to trước lớp

+ Vẽ sơ đồ minh họa

+ Tìm tổng số phần bằng nhau + Tìm các số

+ Vẽ sơ đồ+ Tìm tổng số phần bằng nhau + Tìm giá trị 1 phần

+ Tìm các số

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 8

Tiết 3: Luyện từ và câu:

T55: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (tiết 2)

I Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS:

- Nghe - viết đúng bài chính tả ( tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắcquá 5 lỗi chính tả trong bài; trình bài đúng bài văn miêu tả

- Biết đặt câu theo kiểu các câu đã học (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?) để kể, tả

hay giới thiệu

- HS khá, giỏi viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả (tốc độ trên 85 chữ/ 15phút); hiểu nội dung bài

II Đồ dùng dạy-học:

- Sách giáo khoa, vở bài tập Tiếng Việt 4 tập hai, vở ghi

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị cho tiết học của HS

- Nhận xét, đánh giá chung

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng.

2 Hướng dẫn ghe-viết chính tả:

- GV đọc đoạn văn Hoa giấy

- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn, chú ý cách

trình bày đoạn văn, những từ ngữ mình dễ viết

? Bài Hoa giấy nói lên điều gì?

- Lưu ý HS về tư thế ngồi viết, cách trình bày,

quy tắc viết hoa,…

- Yêu cầu HS gấp SGK, GV đọc chính tả theo

qui định cho HS viết

- Đọc cho HS soát lại bài

- Chấm bài, yêu cầu HD đổi vở cho nhau để

kiểm tra

- Nhận xét, sửa sai

3 Đặt câu:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

? BT2a yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với

kiểu câu kể nào?

? BT2b yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với

- Hợp tác cùng GV

- Lắng nghe và điều chỉnh

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Lắng nghe, theo dõi trong SGK

- Đọc thầm, nêu những từ khó viết,

dễ lẫn khi viết

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Lắng nghe và sửa sai

- Tả vẻ đẹp đặc sắc của loài hoagiấy

- Lắng nghe và thực hiện

- Nghe -Viết bài vào vở

- Soát lại bài

- Đổi vở cho nhau và kiểm tra

- Lắng nghe và sửa sai

- 3 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầubài tập

+ Ai làm gì?

+ Ai thế nào?

Trang 9

kiểu câu kể nào?

? BT2c yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với

kiểu câu kể nào?

- Yêu cầu HS tự làm bài (phát phiếu cho 3 em,

mỗi em thực hiện 1 câu)

- Gọi HS nêu kết quả, sau đó gọi 3 HS làm bài

trên phiếu lên dán kết quả làm bài trên bảng

- Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Về nhà xem lại các kiểu câu đã học Những em

chưa có điểm kiểm tra về nhà tiếp tục luyện đọc

Chuẩn bị bài sau

+ Đến giờ ra chơi, chúng em ùa rasân như một đàn ong vỡ tổ Cácbạn nam đá cầu Các bạn nữ nhảydây Riêng mấy đứa bọn em chỉthích đọc truyện dưới gốc bàng + Lớp em mỗi bạn một vẻ: H’Hinh thì luôn dịu dàng, vui vẻ.Huân thì bộc trực, thẳng ruộtngựa Vinh thì nóng nảy H’ Dânthì rất hiền lành Thùy Thương thìrất điệu đà, làm đỏm

+ Em xin giới thiệu với thầy cácthành viên của tổ em: Em tên là H’

Ôn Em là tổ trưởng tổ 1 Bạn K’Nok là học sinh giỏi toán của lớp.Bạn Tùng là người viết chữ đẹpnhất lớp Bạn H’ Chiên là ca sĩ củalớp

- Cùng GV nhận xét, bổ sung, điềuchỉnh

- Lắng nghe và thực hiện

Tiết 4: Địa lý:

T28: NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG

Trang 10

- HS khá giỏi: Giải thích vì sao người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung lạitrồng nhiều lúa, mía và muối; khí hậu nóng, có nguồn nước ven biển.

- KNS: Tìm kiếm và xử ký thông tin; hợp tác; ra quyết định; xác định giá trị bảnthân

II Đồ dùng dạy-học:

- Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lý 4, vở ghi

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Ổn định tổ chức:

B Kiểm tra:

- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:

- Treo lược đồ dải đồng bằng duyên hải miền

Trung, gọi HS lên đọc tên các đồng bằng duyên

hải miền Trung và chỉ trên lược đồ

- Dải đồng bằng duyên hải miền trung có đặc

điểm gì? Nêu đặc điểm khí hậu vùng đồng bằng

duyên hải miền Trung?

- Nhận xét, đánh giá

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ

cùng nhau tìm hiểu về con người vùng đồng

bằng duyên hải miền Trung

2 Tìm hiểu thông tin: Dân cư tập trung khá

đông đúc:

- Giới thiệu: ĐBDH miền Trung tuy nhỏ hẹp

song có điều kiện tương đối thuận lợi cho sinh

hoạt và sản xuất nên dân cư tập trung khá đông

đúc, phần lớn số dân này sống ở các làng mạc,

thị xã và thành phố duyên hải - (chỉ trên bản đồ)

- Mức độ tập trung dân được biểu hiện bằng các

kí hiệu hình tròn thưa hay dày

- Các em quan sát lược đồ và so sánh:

+ Lượng người sinh sống ở vùng ven biển miền

Trung so với ở vùng núi Trường Sơn

+ Lượng người sinh sống ở vùng ven biển miền

Trung so với ở vùng ĐBBB và ĐBNB

- Gọi HS đọc mục 1 SGK/138

? Người dân ở ĐBDH miền Trung là những dân

tộc nào?

- Các em quan sát hình 1,2 SGK/138, thảo luận

nhóm đôi nhận xét trang phục của phụ nữ Chăm,

phụ nữ Kinh

Kết luận: Đây là trang phục truyền thống của

- 2 HS lên bảng thực hiện theo yêucầu của GV

- Lắng nghe, điều chỉnh, bổ sung

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Quan sát, lắng nghe

- Thực hiện theo yêu cầu của GV.+ Số người ở vùng ven biển miềnTrung nhiều hơn so với ở vùng núiTrường Sơn

+ Số người ở vùng ven biển miềnTrung ít hơn ở vùng ĐBBB vàĐBNB

+ Người Kinh: mặc áo dài cổ cao

- Lắng nghe, ghi nhớ

Trang 11

các dân tộc Tuy nhiên, hàng ngày để tiện cho

sinh hoạt và sản xuất, người dân thường mặc áo

sơ mi và quần dài

3 Hoạt động sản xuất của người dân:

- Các em hãy quan sát các hình trong SGK/139

và đọc ghi chú dưới mỗi hình

? Dựa vào các hình ảnh nói về hoạt động sản

xuất của người dân ĐBDH miền Trung, các em

hãy cho biết, người dân ở đây sinh sống bằng

những ngành nghề gì?

- GV ghi lên bảng vào 4 cột

- Cũng dựa vào các hoạt động sản xuất trong

hình, các em hãy lên bảng điền vào cột thích

hợp

- Gọi 2 HS đọc lại kết quả trên bảng

- Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải đúng

Giải thích: Tại hồ nuôi tôm người ta đặt các

guồng quay để tăng lượng không khí trong nước,

làm cho tôm nuôi phát triển tốt hơn

Nghề làm muối (diêm dân) là một nghề rất đặc

trưng của người dân ĐBDH miền Trung, Để làm

muối người dân đưa nước biển vào ruộng cát,

phơi nước biển cho bay bớt hơi nước còn lại

nước biển mặn (gọi là nước chạt), sau đó dẫn

vào ruộng bằng phẳng (láng xi măng) để nước

chạt bốc hơi nước tiếp, còn lại muối đọng trên

ruộng và được vun thành từng đống như trong

ảnh Các em thấy đấy nghề làm muối rất là vất

vả

- Chuyển: Các hoạt động sản xuất của người

dân ở duyên hải miền Trung mà các em đã tìm

hiểu đa số thuộc ngành nông-ngư nghiệp Vì sao

người dân ở đây lại có những hoạt động sản xuất

này? các em cùng tìm hiểu tiếp

- Gọi HS đọc bảng SGK/140

? Các em hãy thảo luận nhóm đôi và cho biết vì

sao dân cư tập trung khá đông đúc tại ĐBDH

Trang 12

- Gọi HS lên ghi tên 4 hoạt động sản xuất phổ

biến của người dân

Kết luận: Mặc dù thiên nhiên thường gây bão

lụt và khô hạn, người dân miền Trung vẫn luôn

khai thác các điều kiện để sản xuất ra nhiều sản

phẩm phục vụ nhân dân trong vùng và các vùng

khác Nghề chính của họ là nghề nông, làm

muối, đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản

D Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/140

? Giải thích vì sao người dân ở ĐBDH miền

Trung lại trồng lúa, lạc, mía và làm muối?

- Về nhà sưu tầm các ảnh về hoạt động sản xuất

của người dân ở ĐBDHMT Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- Trồng lúa; trồng mía, lạc; làmmuối; nuôi, đánh bắt thuỷ sản

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Vài HS đọc to trước lớp

+ Vì nơi đây có đất pha cát, khíhậu nóng, nước biển mặn thíchhợp cho việc trồng mía, lạc và làmmuối

- Lắng nghe, thực hiện

Chiều:

LỚP 4B

Tiết 5: Toán: (Ôn luyện)

TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ

I Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS:

- Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

- KNS: Tư duy sáng tạo; tư duy logic; quản lý thời gian; hợp tác

II Đồ dùng dạy-học:

- Vở bài tập Toán 4 tập hai

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Ổn định tổ chức:

- GV yêu cầu lớp hát 1 bài

B Kiểm tra bài cũ:

C Luyện tập:

* Bài 1: (HSTB): Viết số hoặc tỉ số vào chỗ

chấm:

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV gọi 2 HS trả lời miệng hai ý anh, b; lớp

điền vào vở bài tập

a)

+ Tổng của hai số bằng 35

+ Số bé được biểu thị là 3 phần bằng nhau

+ Số lớn được biểu thị là 4 phần như thế

Trang 13

+ Tổng của hai số bằng 63

+ Số lớn được biểu thị là 5 phần bằng nhau

+ Số bé được biểu thị là 4 phần như thế

- GV nhận xét, cho điểm

* Bài 3: (HSG): Một cửa hàng đã bán 49kg gạo,

trong đó số gạo nếp bằng 52 số gạo tẻ Hỏi cửa

hàng đó đã bán bao nhiêu ki-lô-gam gạo mỗi

loại ?

- GV gọi 2 HS đọc đề bài

? Đề bài cho gì ?

? Đề bài hỏi gì ?

- GV gọi 1 HS lên bảng tóm tắt đề bài, 1 HS

làm phần bài giải, lớp làm bài vào vở bài tập

- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở bài tập

- HS dưới lớp nhận xét bài bạn

- 2 HS đọc đề bài

+ Một cửa hàng đã bán 49kg gạo, trong đó số gạo nếp bằng 52 số gạo tẻ

+ Hỏi cửa hàng đó đã bán bao nhiêu ki-lô-gam gạo mỗi loại ?

- 1 HS lên bảng tóm tắt đề bài, 1

HS làm phần bài giải, lớp làm bài vào vở bài tập

- HS dưới lớp nhận xét bài bạn

Ngày đăng: 27/01/2015, 13:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thoi để giải toán. - GA lớp 4 tuần 28 hoàn chỉnh (Thủy)
Hình thoi để giải toán (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w