III/ Hoạt động dạy học : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò .Bài mới: *Yêu cầu học sinh nhắc lại tên các bài học đã học?. Hoạt động 1 Ôn tập các bài đã học - Gv yêu cầu lớp kể một
Trang 1II /Tài liệu và phương tiện :
Các loại tranh ảnh minh họa đã sử dụng ở các bài học trước các phiếu ghi sẵn các tình huống bài ôntập
III/ Hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Bài mới:
*Yêu cầu học sinh nhắc lại tên các bài học đã học?
Hoạt động 1 Ôn tập các bài đã học
- Gv yêu cầu lớp kể một số câu chuyện liên quan đến
: Kính trọng biết ơn người lao động
-GV nêu yêu cầu để HS nhớ và nêu lại kiến thức đã
o/ Nhà văn, nhà thơ
Những hành động, việc làm nào dưới đây thể hiện
sự kính trọng và biết ơn người lao động;
a/ Chào hỏi lễ phép
b/ Nói trống không
c/ Giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi
d/ Dùng hai tay khi đưa hoặc nhận vật gì
đ/ Học tập gương những người lao động
e/ Quý trọng sản phẩm lao động
g/ Giúp đỡ người lao động những việc phù hợp với
khả năng
-Nhắc lại tên các bài học : -Kính trọng biết ơn người lao động - Lịch sựvới mọi người - Giữ gìn các công trình công cộng
+ HS nhớ và nhắc lại những kiến thức đã họcqua từng bài học cụ thể , từ đó ứng dụng vàothực tế cuộc sống hàng ngày
+ Tiếp nối phát biểu :+Nông dân,bác sĩ, người giúp việc, lái xe
ôm, giám đốc công ti, nhà khoa học, ngườiđạp xích lô , giáo viên, Kĩ sư tin học, nhàvăn, nhà thơ đều là những người lao động(Trí óc hoặc chân tay)
+Những người ăn xin, kẻ trộm, kẻ buônbán ma túy, kẻ buôn bán phụ nữ, trẻ emkhông phải là người lao động vì những việclàm của họ không mang lại lợi ích, thậm chícòn có hại cho xã hội
+Các việc làm a, c, d, đ, e, g là thể hiện sựkính trọng, biết ơn người lao động
Trang 2h/ Chế giễu người lao động nghèo, người lao động
chân tay
* Bài : Lịch sự với mọi người
- Trong những ý kiến sau, em đồng ý với ý kiến nào?
a/ Chỉ cần lịch sự với ngưòi lớn tuổi
b/ Phép lịch sự chỉ phù hợp khi ở thành phố, thị xã
c/ Phép lịch sự giúp cho mọi người gần gũi với nhau
hơn
d/ Mọi người đều phải cư xử lịch sự, không phân
biệt già- trẻ, nam- nữ
đ/ Lịch sự với bạn bè, người thân là không cần thiết
-GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn của
mình
* Bài giữ gìn các công trình công cộng
- Trong các ý kiến sau, ý kiến nào em cho là đúng?
a/ Giữ gìn các công trình công cộng cũng chính là
bảo vệ lợi ích của mình
b/ Chỉ cần giữ gìn các công trình công cộng ở địa
phương mình
c/ Bảo vệ công trình công cộng là trách nhiệm riêng
của các chú công an
-GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn của
mình
- Mời lần lượt từng em nêu ý kiến qua từng bài
-Yêu cầu cả lớp quan sát và nhận xét
- Giáo viên rút ra kết luận
-Giáo dục học sinh ghi nhớ và thực theo bài học
-Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
Củng cố , luyện tập về phép cộng và phép trừ hai phân số
- Biết tìm thành phần chưa biết :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HSlên bảng chữa bài tập số 3
- 1HS lên bảng giải bài + Giải :
+ Thời gian Nam ngủ trong một ngày là :
Trang 3+ Gọi 2 HS nhắc quy tắc trừ hai phân số khác mẫu
số
-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Bài học hôm nay chúng ta sẽ củng cố về phép cộng
phép trừ hai phân số Cách tìm thành phần chưa biết
trong phép cộng , phép trừ phân số
c) LUỆN TẬP :
Bài 1 :
+ Gọi 1 em nêu đề bài
+ Hỏi HS nêu cách cộng , trừ 2 phân số khác mẫu số
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
8 32
+ Lắng nghe
-Một em nêu đề bài
- 2HS nêu cách tính -Lớp làm vào vở -Hai học sinh làm bài trên bảng
a/ Tính :
12
23 12
15 12
8 4
5 3 2
12
15 4
5
; 12
8 3 2
; 4
5 3 2
45 40
24 8
9 5 3
40
45 8
9
; 40
24 5 3 8
9 5 3
8 28
21 7
2 4 3
28
8 7
2
; 28
21 4 3 7
2 4 3
20 15
33 3
4 5 11
; 15
20 3
4
; 15
33 5 11 3
4 5 11
Trang 4- Làm thế nào để thực hiện 2 phép tính trên ?
+ Các em đã được học viết số tự nhiên dưới dạng phân
+ Ở phép tính a / thành phần nào chưa biết ?
+ Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm như thế nào ?
+ Ở phép tính b / thành phần nào của phép tính chưa
biết ?
+ Muốn tìm số bị trừ chưa biết ta làm như thế nào ?
+ Ở phép tính c / thành phần nào của phép tính chưa
biết ?
+ Muốn tìm số trừ chưa biết ta làm như thế nào ?
+ Yêu cầu HS thực hiện viết vào vở và hướng dẫn HS
thực hiện
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ thực hiện các phép tính còn
lại vào vở
- Gọi HS đọc kết quả và giải thích cách làm
+ Quan sát lắng nghe GV hướng dẫn
+ Ta viết các số tự nhiên đó dưới dạng phân số
có mẫu số bằng 1
+ Quan sát -Lớp làm vào vở -Hai học sinh làm bài trên bảng
a/
25
37 25
17 25
20 25
17 5 4 25
20 5 4 25
17 5 4
15 18
42 6
5 3 7
18
15 6
5
; 18
42 3 7 6
5 3 7
2 3
3 3
2 1
1 3
2
6 2
3 2
9 1
3 2
+ Ở phép tính b ưư«s bị trừ chưa biết
+ Muốn tìm số bị trừ chưa biết ta lấy hiệu cộng với số trừ
+ Ở phép tính c / số trừ chưa biết ?+ Muốn tìm số trừ chưa biết ta lấy số bị trừ trừ
đi hiệu -Lớp làm vào vở -Hai học sinh làm bài trên bảnga/ x +
2
3 5
4
10 7 10
8 10 15 5
4 2 3
Trang 5-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh
Bài 4 :
+ Gọi 1 em nêu đề bài
+ GV nhắc HS cần tìm cách nào thuận tiện nhất để
thực hiện
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 5 :
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Đề bài cho biết gì ?
+ Yêu cầu ta tìm gì ?
+ Muốn biết Số HS học Anh văn và số HS học tin học
bằng mấy phần số HS cả lớp ta làm như thế nào ?
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
-Gọi 1 HS lên bảng giải bài
d) Củng cố - Dặn dò:
b/ x -
2
3 4 11 4
11 2 3
12 8 22
c/
6 45 6
5 6 50 6
5 3 25 6
5 3
+ Nhận xét bài bạn -Một em nêu đề bài -Lớp làm vào vở -Hai học sinh làm bài trên bảng
a/ Tính :
17
39 17
19 17 20
17
19 ) 17
8 17
12 (
; 17
8 17
19 17 12
100 60
24 12
20 5 2
) 12
13 12
7 ( 5 2
12
13 12
7 5 2
và học tin học + HS thực hiện vào vở
- 1HS lên bảng giải bài
+ Giải :
+ Số phần HS học Anh văn và tin học là :
Trang 6-Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm như thế nào ?
-Muốn tìm số bị trừ chưa biết ta làm như thế nào ?
-Muốn tìm số trừ chưa biết ta làm như thế nào ?
15 35
-Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại
TẬP ĐỌC
KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
I Mục tiêu:
ĐỌC THÀNH TIẾNG:
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
-PN: cao lớn , vạm vỡ , sạm như gạch nung , chém dọc , trắng bệch , loạn óc , man rợ , nổi tiếng , nhân từ , ê a , đập tay , quat , nín thít , trừng mắt , câm mồm , điềm tĩnh , tống anh , dữ dội , đứng phắt , rút soạt dao ra , lăm lăm chực đâm , dõng dạc , quả quyết ,
Đọc trôi chảy được tồn bài , ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc đúnggiọng kể khoan thai nhưng dõng dạc ,phù hợp với diễn biến câu chuyện Đọc phân biệt lờinhân vật ( lời tên cướp biển cục cằn , hung dữ Lời bác sĩ Ly điềm tĩnh nhưng kiên quyết , đầysức mạnh
Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
Tranh minh hoạ trong SGK ( phóng to nếu có )
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài
" Đồn thuyền đánh cá " và trả lời câu hỏi về nội
a) Giới thiệu bài:
- GV treo tranh minh hoạ chủ điểm và hỏi :
- Tranh vẽ những gì ?
+ Bài " Những người quả cảm " qua bức tranh vẽ
này cho các em thấy về hai hình ảnh trái ngược -
Tên cướp biển hung hãn , dữ tợn nhưng cụp mặt
xuống ở thế thua Ông bác sĩ vẻ mặt hiền từ nhưng
nghiêm nghị , cương quyết , đang ở thế thế thắng
Vì sao có cảnh tượng này Bài đọc sẽ giúp các em
hiểu được điều đó
-Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
- Tranh vẽ về những nhân vật anh hùng như anh Nguyễn Văn Trỗi , chị Võ Thị Sáu , anh Kim Đồng , anh Nguyễn Bá Ngọc
-Lớp lắng nghe
Trang 7+ GV ghi bảng các câu của tên cướp quát :
- Có câm mồm đi không ?
-Giọng bác sĩ Ly điềm tĩnh : Anh bảo tôi phải không
?
- Yêu cầu HS đọc hai câu trên
+ GV giải thích : hung hãn là : sẵn sàng gây tai hoạ
cho người khác bằng hành động tàn ác , thô bạo
+ Gọi 1 HS đọc bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi một , hai HS đọc lại cả bài
+ Lưu ý HS cần ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu
câu , nghỉ hơi tự nhiên , tách các cụm từ trong
những câu văn dài
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc :
+Tồn bài đọc với giọng rõ ràng , rành mạch và dứt
khốt , gấp gáp dần theo diến biến câu chuyện
Nhấn giọng các từ ngữ : cao lớn , vạm vỡ , sạm như
gạch nung , chém dọc , trắng bệch , loạn óc , man
rợ , nổi tiếng , nhân từ , ê a , đập tay , quat , nín thít
, trừng mắt , câm mồm , điềm tĩnh , tống anh , dữ
dội , đứng phắt , rút soạt dao ra , lăm lăm chực đâm
, dõng dạc , quả quyết ,cất dao , quyết , treo cổ ,
đức độ hiền từ , nghiêm nghị , nanh ác , hung hăng ,
gườm gườm , cúi gằm mặt , làu bàu , im như thóc
Đọc phân biết lời các nhân vật : lời tên cướp cục cằn
, hung tợn ; lời bác sĩ Ly điềm tĩnh nhưng kiên
quyết , đầy sức mạnh
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Tính hung hãn của tên chúa tàu được thể hiện
qua những chi tiết nào ?
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1
-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 2 , lớp trao đổi và trả lời
câu hỏi
- Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy ông là
người như thế nào ?
-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+Đoạn 1: Từ đầu đến ….bài ca man rợ + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tôi quyết làm cho anh bị treo cổ trong phiên tồ sắp tới + Đoạn 3 : Trông bác sĩ lúc này .đến tên chúatàu im như thóc
- Tiếp nối phát biểu :
- Các chi tiết nói lên sự hung hãn của tên chúa tàu : đập tay xuống bàn quát mọi người im ; thôbạo quát bác sĩ Ly : " Có câm mồm không? " Rút soạt dao ra , lăm lăm chực đâm bác sĩ Ly + Sự hung hãn thô bạo của tên chúa tàu -2 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài trả lờicâu hỏi :
- Ông là người rất hiền hậu , điềm đạm Nhưngcũng rất cứng rắn , dũng cảm dám đối đầu , chống cái xấu , cái ác , bất chấp nguy hiểm
Trang 8+ Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai hình ảnh đối
nghịch nhau của bác sĩ Ly và tên cướp biển ?
+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?
-Yêu cầu HS đọc thầm câu truyện trao đổi và trả
lời câu hỏi
-Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều gì ?
-Ghi nội dung chính của bài
- Gọi HS nhắc lại
* ĐỌC DIỄN CẢM:
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc theo phân vai các nhân vật
trong truyện
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
-Tổ chức cho HS thi đọc tồn bài
-Nhận xét và cho điểm học sinh
+ Nói lên sự cứng rắn , dũng cảm dám đối đầu , chống cái xấu , cái ác , bất chấp nguy hiểm của bác sĩ Ly
-2 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài + Tiếp nối trả lời câu hỏi :
- Vì bác sĩ Ly bình tĩnh , kiên quyết bảo vệ lẽ phải
+ Sợ bác sĩ đưa chúng ra tồ và bị treo cổ + Hắn khuất phục bác vì bác là người bảo vệ lẽ phải , cái đúng ,
+ Nội dung đoạn 3 cho biết tên cướp biển phải khuất phục trước bác sĩ Ly
- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi :+ Chúng ta phải đấu tranh không khoan nhượng với những cái xấu , cái ác + Trong cuộc đối đầu quyết liệt giữa cái thiện
và cái ác , người có chính nghĩa , dũng cảm , vàkiên quyết sẽ chiến thắng
+ Súc mạnh và tinh thần của một con người chính nghĩa , quả cảm có thể làm một đối thủ hung hãn phải khiếp sợ , khuất phục
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài 6 dòng in đậm ở đầu bản tin
- 2 đọc thành tiếng , lớp đọc thầm lại nội dung
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn -Rèn đọc từ, cụm từ ,câu khó theo hướng dẫn của giáo viên
Trang 9I/ Mục tiêu chưa soạn
Giúp HS :
- Vận dụng kiến thức về tạo thành bóng tối , về vật cho ánh sáng truyền qua một phần , vật cảnsáng , để bảo vệ mắt
- Hiểu và biết phòng tránh những trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt
- Bi t tránh , không đ c ,vi t nh ng n i ánh sáng quá y u ết tránh , không đọc ,viết ở những nơi ánh sáng quá yếu ọc ,viết ở những nơi ánh sáng quá yếu ết tránh , không đọc ,viết ở những nơi ánh sáng quá yếu ở những nơi ánh sáng quá yếu ững nơi ánh sáng quá yếu ơi ánh sáng quá yếu ết tránh , không đọc ,viết ở những nơi ánh sáng quá yếu
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Mỗi nhóm HS chuẩn bị :
+ Một kính lúp và một đèn pin
+ Hình minh hoạ trang 98 , 99 SGK ( phóng to nếu có )
III/ Hoạt động dạy- học:
- Tc HS thảo luận theo cặp
+ Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ 1 và 2
trang 98 và những hiểu biết của bản thân để
trao đổi trả lời các câu hỏi sau :
- Tại sao chúng ta không nên nhìn trực tiếp
vào Mặt trời hay vào tia lửa hàn ?
Ánh sáng trực tiếp của Mặt trời hay ánh lửa
hàn quá mạnh nếu nhìn trực tiếp thì có thể làm
hỏng mắt
* Hoạt động 2:
NÊN VÀ KHÔNG NÊN LÀM GÌ ĐỂ TRÁNH TÁC HẠI
DO ÁNH SÁNG QUÁ MẠNH GÂY RA
+ Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4 HS
+ Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
3 và 4 trang 98 SGK để xây dựng một đoạn
kịch có nội dung như hình minh hoạ để nói về
những việc nên hay không nên làm để tránh tác
-HS trả lời
-HS lắng nghe
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận, trao đổi
- Quan sát và trả lời + Chúng ta không nên nhìn trực tiếp vào Mặttrời hoặc ánh lửa hàn vì : ánh sáng được chiếutrực tiếp từ Mặt Trời rất mạnh và còn có tia tửngoại gây hại cho mắt
+ Khi nhìn trực tiếp vào mặt trời ta thấy bị hoamắt , chói mắt
+ Ánh lửa hàn rất mạnh và trong ánh lửa hàncòn chứa rất nhiều tạp chất độc : bụi sắt , gỉsắt , các chất khí độc do quá trình nóng cháykim loại sinh ra có thể làm hỏng mắt
+ Những trường hợp ánh sáng quá mạnh cầntránh không để chiếu thẳng vào mắt : dùng đènpin , đèn la ze , ánh điện nê ông quá mạnh , đènpha ô tô ,
+ Lắng nghe
+ 4 HS ngồi hai bàn trên dưới tạo thành 1nhóm quan sát , thảo luận đóng vai dưới hìnhthức hỏi đáp về những việc nên hay không nênlàm để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây
ra
* Thực hiện theo yêu cầu
+ Vở kịch 1 : Trời nắng to , Mai , Hùng , Nga
đang đi học , Lan chạy theo sau
Trang 10hại do ánh sáng quá mạnh gây ra
+ Gv đi từng nhóm để giúp đỡ HS gặp khó
khăn
+ Đặt các câu hỏi gợi ý :
- Tại sao chúng ta cần đội nón , đeo kính hay
che dù mỗi khi đi ngoài trời nắng ?
-Đội nón , đeo kính hay che dù mỗi khi đi
tương tự như kính lúp khi nhìn trực tiếp vào
ánh sáng Mặt trời , ánh sáng sẽ tập trung vào
đáy mắt sẽ làm tổn thương cho mắt
* Hoạt động 3:
NÊN VÀ KHÔNG NÊN LÀM GÌ ĐỂ ĐẢM BẢO ĐỦ
ÁNH SÁNG KHI ĐỌC VIẾT
+ GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp
+ Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ 5, 6, 7
sách giáo khoa trang 99 và trao đổi để trả lời
câu hỏi :
+ Những trường hợp nào cần tránh để đảm
bảo đủ ánh sáng khi đọc viết ? Tại sao ?
+ Gọi HS trình bày , yêu cầu mỗi HS chỉ nêu 1
bức tranh
-GV nhận xét , khen ngợi HS có kinh nghiệm
và hiểu biết
* Kết luận : Khi đọc , viết tư thế phải ngay
ngắn , khoảng cách giữa mắt và sách giữ cụ li
30 cm
+ Khi viết bằng tay phải ánh sáng phải được
chiếu từ bên trái phía trước để tránh bóng của
tay phải , đảm bảo đủ ánh sáng khi viết
* HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC :
- Cách tiến hành :
- GV hỏi :
- Lan : các bạn chờ mình lấy mũ với
- Hùng : Tại sao chúng ta cần đội nón , đeo kính hay che dù mỗi khi đingoài trời nắng nhỉ ?
+ Vở kịch 2:
- Hùng , Nam , Thắng ở cùng khu tập thể nênrất hay chơi với nhau Một lần Nam mang đènpin đến lớp để làm thí nghiệm , cậu ta đùa bậtđèn lên và dọi thắng vào mắt của bạn để chọcbạn Hùng che mắt tỏ vẻ khó chịu Thấy vậyThắng liền nói :
- Thắng : - Cậu không nên chiếu đèn pin vàothẳng mắt của bạn như vậy
+ Nam : - Tại sao thế ? Mình chỉ đùa một chútthôi mà
+ Nam hỏi Hùng : - Cậu có sao không ?+ HÙng : - Tớ cảm thấy chói mắt và bị hoa mắtlắm
- Thắng : Ánh sáng ở đèn pin quá mạnh vàđược tập trung vào một điểm do vậy nếu chiếuthẳng vào mắt thì mắt ta sẽ bị tổn thương
- Nam : - Tớ xin lỗi cậu nhé + 3 HS lên nhìn vào kính lúp và trả lời :
- Em nhìn thấy một chỗ rất sáng ở giữa kínhlúp
+ Lắng nghe + 2 HS ngồi cùng bàn dựa vào tranh mnh hoạ
và những hiểu biết để trao đổi và trả lời các câuhỏi
+ Tiếp nối nhau chỉ tranh trình bày trước lớp+Hình 5 : - Ta nên ngồi học như bạn nhỏ trongtranh vì bạn học của bạn nhỏ được kê cạnh của
sổ , đủ ánh sáng và ánh sáng Mặt trời khôngthể chiếu trực tiếp vào mắt được
+ Không nên nhìn quá lâu vào màn hình vi tính Bạn nhỏ dùng máy tính quá khuya như vậy sẽảnh hưởng đến sức khoẻ và có hại cho mắt + Không nên nằm đọc sách sẽ tạo bóng tối làmcác dòng chữ bị che bởi bóng tối sẽ làm mỏimắt , mắt có thể bị cận thị
+ Hình 8 : Nên ngôì học giống như bạn nhỏtrong hình vì đèn để bên trái thấp hơn đầu nênánh sáng điện không trực tiếp chiếu vào mắt ,không tạo ra bóng tối khi đọc hay viết
+ Lắng nghe
+ Lắng nghe
Trang 11+ Ánh sáng quá mạnh như Mặt trời , ánh lửa
hàn có tác hại như thế nào đối với mắt ?
-GV nhận xét tiết học , tuyên dương HS
-Đánh giá mức độ hiểu biết về kiến thức và kĩ năng trồng rau, hoa của HS
-Thông qua kết quả kiểm tra giúp HS rút kinh nghiệm về phương pháp dạy học để đạt kết quả tốthơn
II Nội dung:
-GV hướng dẫn HS ôn tập theo 1 hệ thống câu hỏi bao gồm các kiến thức kĩ năng đã học về kĩ thuậttrồng rau, hoa theo 1 qui trình chung của sản xuất cây trồng :chuẩn bị gieo trồng- gieo trồng- chămsóc- thu hoạch và bảo quản
-Ở mỗi nội dung kĩ thuật HS cần :
+Hiểu được tại sao phải làm như vậy, (Mục đích)
+Biết cách làm như thế nào để đảm bảo đúng kĩ thuật, (Cách tiến hành, thao tác kĩ thuật)
-Đề kiểm tra phải vừa sức HS, kết hợp ra đề tự luân với trắc nghiệm cho họp lí, kết hợp lí thuyết vớithực hành và liên hệ thực tế
III/ Hình thức:
-Tổ chức ôn tập theo nhóm hoặc cả lớp tuỳ theo điều kiện
-Tổ chức kiểm tra lí thuyết và thực hành
IV/ Gợi ý câu hỏi kiểm tra lí thuyết:
-Câu 1:Hãy đánh dấu x vào trước câu trả lời đúng:
Trồng rau, hoa đem lại những lợi ích gì ?
Làm thức ăn cho người
Trang trí
Lấy gỗ
Xuất khẩu
Ngăn nước lũ
Làm thức ăn cho vật nuôi
-Câu 2 : Hãy nêu ảnh hưởng của các điều kiện ngoại cảnh đến sự phát triển của cây rau và hoa -Câu 3 :Hãy nêu tác dụng của việc chăm sóc (làm cỏ, vun xới, tưới nước) đối với rau, hoa ?
-Câu 4 :Hãy nêu qui trình trồng cây rau, haoa trên luống và trong chậu.
PHỐI HỢP CHẠY , NHẢY , MANG ,VÁC
TRÒ CHƠI : “CHẠY TIẾP SỨC NÉM BÓNG VÀO RỔ ”
I Mục tiêu :
Trang 12-Tập phối hợp chạy, nhảy, mang, vác Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức tương đối đúng
-Trò chơi: “Chạy tiếp sức ném bóng vào rổ ” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào trò chơi tương
đối chủ động
II Đặc điểm – phương tiện :
Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an tồn tập luyện
Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ cho tập luyện và trò chơi (bóng rổ hay bóng đá)
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học
-Khởi động: Chạy chậm theo hàng dọc trên địa
hình tự nhiên quanh sân tập
+Tập bài thể dục phát triển chung
+Trò chơi : “Chim bay cò bay”.
2 Phần cơ bản:
a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:
* Tập phối hợp chạy, nhảy, mang, vác
-GV nêu tên bài tập
-GV hướng dẫn cách tập luyện phối hợp, chạy,
nhảy, mang, vác và làm mẫu
Chuẩn bị: Kẻ hai vạch chuẩn bị và xuất phát
cách nhau 1 – 1,5m, cách vạch xuất phát 5 – 6m
đặt một chướng ngại vật cao 0,3 – 0,5, cách vật
chướng ngại 2 – 3m kẻ một vòng tròn nhỏ có
đường kính 0,5m, trong đặt một quả bóng cách
2m kẻ vòng tròn thứ hai cùng kích thước
TTCB :Khi đến lượt, từng HS tiến vào vạch xuất
phát thực hiện TTCB hai bàn chân chụm, mũi
chân sát mép vạch xuất phát, hai tay buông tự
nhiên
Động tác : Khi có lệnh số 1 chạy nhanh về trước,
rồi nhảy qua chướng ngại vật, đến ôm bóng ở
vòng tròn 1, chạy tiếp đến vòng tròn hai Sau đó
đặt một chân vào trong vòng tròn hai chạy ngược
lại, đặt bóng vào vòng tròn một, nhảy qua vật
chướng ngại, chạy về vạch xuất phát đưa tay
chạm tay số 2, đi về tập hợp ở cuối hàng Số 2
thực hiện như số 1 và cứ lần lượt như vậy cho
đến hết
* GV điều khiển các em tập thử một số lần
6 – 10 phút
1 – 2 phút
1 phút
3 phút 1 phút 18 – 22 phút 8 – 10 phút
-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
GV
-HS theo đội hình 2 – 4 hàng dọ.c
GV -HS tập hợp thành 2 – 4 hàng dọc, đứng sau vạch chuẩn bị thẳng hướng với các vòng tròn đã chuẩn bị, các em điểm số để nhận biết số thứ
tự
GV
Trang 13* GV tiến hành thi đua giữa các tổ với nhau
b) Trò chơi: “Chạy tiếp sức ném bóng vào rồi ”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi.
Cách chơi: Khi có lệnh chạy, từng em nhanh
chóng chạy từ vạch xuất phát lên vạch ném, nhặt
bóng để ném vào rổ, sau đó chạy về vỗ tay vào
tay em số 2 Em số 2 thực hiện như em số 1 Các
em còn lại, thực hịên như vậy cho đến em cuối
cùng Trong thời gian quy định hàng nào xong
trước và có số lần ném vào rỗ nhiều hơn, hàng
đó thắng Khi ném xong, các em dùng sức của
thân ngừơi và tay để ném bóng vào rổ Động tác
ném bóng có thể thực hiện bằng một tay hoặc hai
tay, cũng có thể ném bóng bằng một tay trên vai
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
-GVø giao bài tập về nhà: Nhảy dây kiểu chụm
-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
Tốn :
PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
GV
Trang 14A/ Mục tiêu :
- Giúp HS :
Nhận biết phép nhân phân số ( qua cách tính diện tích hình chữ nhật )
- Biết thực hiện phép nhân hai phân số :
+ Lấy tử số nhân với tử số
+ lấy mẫu số nhân với mẫu số
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HSlên bảng chữa bài tập số 3
+ Gọi 3 HS đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi :
-Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm như thế nào ?
-Muốn tìm số bị trừ chưa biết ta làm như thế nào ?
-Muốn tìm số trừ chưa biết ta làm như thế nào ?
-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a) GIỚI THIỆU BÀI:
- Bài học hôm nay chúng ta sẽ học phép nhân hai
phân số
b) TÌM HIỂU Ý NGHĨA CỦA PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
THÔNG QUA TÍNH DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT
3
2
m Hãy tính diện tích hình chữ nhật ?
+ Tương tự muốn tính diện tích hình chữ nhật này ta
- 1HS lên bảng giải bài
15 35
-Lắng nghe
+ Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài + Lắng nghe
+ Ta lấy chiều dài nhân chiều rộng ( cùng một đơn vị đo )
+ Thực hành tính diện tích hình chữ nhật + 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
Trang 15làm như thế nào ?
b) TÌM QUY TẮC THỰC HIỆN PHÉP NHÂN PHÂN
SỐ
* Tính diện tích hình chữ nhật dựa vào hình vẽ
+ Treo hình vẽ như SGK lên bảng
+ Hình vuông có mấy ô vuông , mỗi ô có diện tích là
bao nhiêu ?
+ Hình chữ nhật ( tô màu ) chiếm mấy ô vuông ?
- Vậy diện tích hình chữ nhật là bao nhiêu ?
* Phát hiện qui tắc nhân hai phân số
- GV gợi ý :
+ Quan sát hình vẽ và cho biết diện tích hình chữ
nhật tô màu là bao nhiêu mét vuông ?
2 4
- Vậy muốn nhân hai phân số ta làm như thế nào ?
+ GV ghi bảng quy tắc , gọi HS nhắc lại
c) LUỆN TẬP :
Bài 1 :
+ Gọi 1 em nêu đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm
6 4
X X
1 2
X X
Trang 16-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn.
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 :
- GV nêu yêu cầu đề bài
+ GV lưu ý HS đề bài yêu cầu rút gọn rồi tính :
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ thực hiện các phép tính vào
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
-Gọi 1 HS lên bảng giải bài
8 1
X X
1 1
X X
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Một em đọc thành tiếng +HS tự làm vào vở
-4 HS lên bảng làm bài a/ Tính :
5
7 16
7 1 5
7 3
1 16
b/ Tính :
9
11
x 105
1 11 2
1
X X
c/ Tính :
12
3 4 3
3 1 4
3 3
1 8
6 9 3 8
6 9 3
X X
- Nhận xét bài bạn + 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Đề bài cho biết hình chữ nhật có chiều dài
35
18
m2
+ HS nhận xét bài bạn -2HS nhắc lại
-Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại
Trang 17Biết xác định bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai là gì ?
Biết đặt câu với bộ phận chủ ngữ cho sẵn
Viết được một đoạn văn ngắn có sử dụng câu kể Ai là gì ?
II Đồ dùng dạy học:
Hai tờ giấy khổ to viết 4 câu kể Ai là gì ? ( 1 , 2 , 4, 5 ) trong đoạn văn phần nhận xét
( viết mỗi câu 1 dòng )
1 tờ giấy khổ to viết sẵn 5 câu kể Ai là gì ? ( 3 , 4, 5, 6, 8 ) trong đoạn văn ở bài tập1
( phần luyện tập , mỗi câu viết 1 dòng )
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ miêu tả
trong đó có vị ngữ trong câu kể Ai là gì ?
+ Gọi 2 HS trả lời câu hỏi :
-Trong câu kể Ai là gì ? vị ngữ do từ loại nào
tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ?
-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Trong tiết luyện từ và câu trước , các em đã tìm
hiểu về bộ phận vị ngữ trong kiểu câu kể Ai là
gì ? Bài học hôm nay các em sẽ được tìm hiểu về
ý nghĩa , loại từ của chủ ngữ trong câu kể Ai là
- Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS Nhận xét , chữa bài cho bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
- Các câu này là câu kể thuộc kiểu câu kể Ai là gì
? các em sẽ cùng tìm hiểu
Bài 2 :
- Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS phát biểu Nhận xét , chữa bài cho bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
-3 HS thực hiện viết các câu văn hoặc câu thơ
trong đó có kiểu câu kể Ai là gì ?
- Nhận xét , bổ sung bài bạn làm trên bảng + Đọc lại các câu kể :
a/ Ruộng rẫy là chiến trường
- Cuốc cày là vũ khí .
- Nhà nông là chiến sĩ .
- Những cô gái thủ đô hớn hở , áo màu rực rỡ b/ Anh Kim Đồng và các bạn anh là những đội viên đầu tiên của đội ta
-1 HS làm bảng lớp , cả lớp gạch bằng chì vàoSGK
- Nhận xét , chữa bài bạn làm trên bảng
a/ Ruộng rẫy / là chiến trường CN
- Cuốc cày / là vũ khí CN
- Nhà nông / là chiến sĩ CN
b/ Anh Kim Đồng và các bạn anh / là những
Trang 18+ Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì ?cho ta biết sự
vật sẽ được thông báo về đặc điểm tính chất ở vị
ngữ trong câu )
+ Có câu chủ ngữ do 1 danh từ tạo thành Cũùng
có câu chủ ngữ lại do cụm danh từ tạo thành
+Hỏi : Chủ ngữ trong câu có ý nghĩa gì ?
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
+ Lưu ý HS thực hiện theo 2 ý sau :
- Tìm các câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn sau đó
xác định chủ ngữ của mỗi câu
-Chia nhóm 4 HS , phát phiếu và bút dạ cho từng
nhóm
- Yêu cầu HS tự làm bài
-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Kết luận về lời giải đúng và dán tờ giấy đã viết
sẵn 4 câu văn đã làm sẵn HS đối chiếu kết quả
CN đội viên đầu tiên của đội ta
+ Chủ ngữ trong câu chỉ tên của người , tênđịa danh và tên của sự vật ( cho ta biết sự vật
sẽ được thông báo về đặc điểm tính chất ở vịngữ trong câu )
- Chủ ngữ ở câu 1 do danh từ tạo thành nhưruộng rẫy - cuốc cày - nhà nông
-Chủ ngữ câu còn lại do cụm danh từ tạo thành( Kim Đồng và các bạn anh )
+ Lắng nghe
+ Phát biểu theo ý hiểu -2 HS đọc thành tiếng
-Tiếp nối đọc câu mình đặt
* Nam là một học sinh giỏi tốn
* Con mèo nhà em là giống mèo tam thể
* Cây xồi của ông ngoại em là giống xồi cát
* Chiếc xe đạp của em là xe đạp mac- tin của Nhật Bản sản xuất
- Trẻ em / là tương lai của đất nước CN
-Cô giáo / là người mẹ thứ hai của em CN
-Bạn Lan / là người Hà Nội CN
-Người / là vốn quí nhất
Bài 3 :
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
+Trong các dòng này đã cho biết bộ phận gì ?
+ Chúng ta cần đặt câu hỏi : Là gì ? để tìm vịngữ
- Tự làm bài
- 3 - 5 HS trình bày + Bạn Bích Vân
Trang 19- GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt và cho điểm HS
- là một dân tộc anh hùng -là một dân tộc có tinh thần yêu nước sâu sắc
- là một dân tộc có nền văn hố lâu đời ,
- Thực hiện theo lời dặn của giáo viên
-Lời kể tự nhiên, sáng tạo, sinh động giàu hình ảnh , kết hợp với cử chỉ nét mặt, điệu bộ
Hiểu và trao đổi với bạn về nội dung ý nghĩa câu truyện ( ca ngợi tinh thần lòng dũng cảm sự hisinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược , bảo vệ tổquốc )biết đặt tên khác cho truyện
2 Rèn kĩ năng nghe :
+ Chăm chú lắng nghe thầy , cô kể chuyện và nhớ được nội dung chuyện
+ Biết nhận xét đánh giá nội dung truyện, lời kể của bạn , kể tiếp được lời bạn
II Đồ dùng dạy học:
Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
Tranh ảnh minh hoạ cho câu chuyện " Những chú bé không chết "
Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện :
+ Giới thiệu câu truyện , nhân vật trong câu truyện , diễn biến câu truyện
+ Trao đổi vơí các bạn về nội dung và ý nghĩa câu chuyện
-Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện :
+ Nội dung
+ Cách kể ( giọng điệu , cử chỉ )
- Khả năng hiểu câu chuyện của người kể
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu
chuyện có nội dung nói về việc em đã làm hay
chứng kiến người khác làm để góp phần giữ
gìn xóm làng ( đường phố , trường học ) xanh ,
Trang 20a Giới thiệu bài:
-Kiểm tra việc HS chuẩn bị truyện ở nhà
- Ở tuổi thiếu niên như các em trong nước ,
cũng như ở nước ngồi có nhiều gương tốt thể
hiện lòng gan dạ , dúng cảm trước kẻ thù Tiết
kể chuyện hôm nay lớp mình sẽ tìm hiểu về
ruyên " Những chú bé không chết " kể về
những chiến sĩ du kích nhỏ tuổi tham gia cuộc
chiến tranh vệ quốc chống lại bọn xâm lược
phát xít Đức Vì sao những chú bé trong câu
chuyện này lại gọi là những chú bé không chết
chúng ta cùng tìm hiểu
b Hướng dẫn kể chuyện
* TÌM HIỂU ĐỀ BÀI:
-Gọi HS đọc đề bài
+ Treo tranh minh hoạ , yêu cầu HS quan sát
và đọc thầm về yêu cầu tiết kể chuyện
* GV kể câu chuyện " Những chú bé không
chết "
+ Giọng kể hồi hộp ; phân biệt lời kể các nhân
vật ( lời tên sĩ quan lúc đầu hống hách , sau đó
ngạc nhiên , kinh hãi đến hoảng loạn ; các câu
trả lời của các chú bé du kích : dóng dạc , kiêu
hãnh ) Cần làm nổi rõ về chi tiết chiếc áo sơ mi
xanh có hàng cúc trắng của các chú bé , nhấn
giọng ở chi tiết : vẫn là chú bé mặc áo sơ mi
xanh có hàng cúc trắng Đây là chi tiết có có ý
nghĩa sâu xa , gợi sự bất tử của các chú bé
dũng cảm , cũng là chi tiết khiến tên sĩ quan
phát xít bị ám ảnh đến hoảng loạn
- GV kể lần 1
- GV kể lần 2 , vừa kể vừa nhìn vào từng tranh
minh hoạ phóng to trên bảng đọc phần lời ở
dưới mỗi bức tranh , kết hợp giải nghĩa một số
từ khó
3 HƯỚNG DẪN HS KỂ CHUYỆN ,TRAO
ĐỔI VỀ Ý NGHĨA CÂU CHUYỆN
- Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối đọc yêu cầu của
bài kể chuyện trong SGK
* Kể trong nhóm:
-HS thực hành kể trong nhóm đôi
- Yêu cầu HS kể theo nhóm 4 người ( mỗi em
kể một đoạn ) theo tranh
+ Yêu cầu một vài HS thi kể tồn bộ câu chuyện
+ Mỗi nhóm hoặc cá nhân kể xong đều trả lời
các câu hỏi trong yêu cầu 3
-Thực hiện yêu cầu
- HS1 :+ Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì ở các chú bé ?
- HS2 : + Câu chuyện ca ngợi tinh thần dũngcảm , sự hi sinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ
Trang 21-GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn.
+ Kể câu chuyện phải có đầu , có kết thúc , kết
truyện theo lối mở rộng
+ Nói với các bạn về tính cách nhân vật , ý
nghĩa của truyện
* Kể trước lớp:
-Tổ chức cho HS thi kể
-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn
kể những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa
-Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe các
bạn kể cho người thân nghe
tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâmlược , bảo vệ tổ quốc
+ Tại sao câu chuyện lại có tên là " Những chú
bé không chết "?
- Vì 3 chú bé du kích trong truyện là 3 anh emruột , ăn mặc giống nhau khiến tên sĩ quan phátxít nhầm tưởng những chú bé đã bị hắn giếtchết luôn sống lại Điều này làm hắn kinhhoảng , khiếp sợ
+ Vì tên phát xít giết chết chú bé này lại cóchú bé khác xuất hiện
+ Vì tinh thần dũng cảm , sự hi sinh cao cả củachú bé du kích sẽ sống mãi trong tâm trí mọingười
+ Vì các chú bé du kích đã hi sinh nhưng trongtâm trí mọi người ,họ bất tử
+ Bạn thử đặt tên kkhác cho câu chuyện này ?
- Những thiếu niên bất tử
- Những chú bé không bao giờ chết
+ Lắng nghe
+ HS tiếp nối lên thi kể câu chuyện
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
Trang 22I Mục tiêu:
Giúp HS nắm :
Tiếp tục rèn kĩ năng tóm tắt tin tức , cách tóm tắt tin tức
Bước đầu làm quen với việc , tựviết tin , tóm tắt tin về các hoạt động học tập , sinh hoạt diễn raxung quanh
II Đồ dùng dạy học:
Một tờ giấy viết lời giải BT1( phần nhận xét )
Bút dạ và 4 - 5 tờ giấy khổ to để HS làm BT 2 ( phần luyện tập )
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 học sinh nhắc lại cách tóm tắt
tin tức đã học
- 2 - 3 HS đọc đoạn tóm tắt của em về bài
báo Vịnh Hạ Long được tái công nhận
( BT2 của tiết tập làm văn trước )
-Nhận xét chung
+Ghi điểm từng học sinh
2/ Bài mới :
a GIỚI THIỆU BÀI :
- Tiết học hôm nay các em sẽ tiếp tục học
cách tóm tắt tin tức Qua đó các em sẽ tự viết
tin và tóm tắt tin về các hoạt động học tập
sinh hoạt diễn ra xung quanh
b HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP :
Bài 1 :
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài " bản tin về hoạt
động đội của Trường Tiểu học Lê Văn Tám"
- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc thầm suy nghĩ và trao đổi
trong bàn để tìm ra cách tóm tắt bản tóm tắt
sao cho thật ngắn gọn nhưng đầy đủ ý nghĩa
- GV giúp HS những HS gặp khó khăn
+ Yêu cầu HS phát biểu ý kiến
- Yêu cầu cả lớp và GV nhận xét , sửa lỗi và
cho điểm những học sinh có ý kiến hay
Tóm tắt bằng 1câu
Liên đội trường Tiểu học Lê VănTám ( An Sơn , Tam Kì , QuảngNam ) trao học bổng và quà chocác bạn học sinh nghèo học giỏi
và các bạn học sinh có hồn cảnhđặc biệt khó khăn
+ Hoặc :Liên đội trường Tiểu học Lê VănTám ( An Sơn , Tam Kì , QuảngNam ) trao phần thưởng và quàcho các bạn học sinh giỏi và họcsinh có hồn cảnh khó khăn
- Nhận xét bài bạn
Trang 23Bài 2 :
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài " bản tin về hoạt
động đội của Trường Tiểu học Lê Văn Tám"
- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc thầm suy nghĩ và trao đổi
trong bàn để tìm ra cách tóm tắt bản tin
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài
+ Yêu cầu HS suy nghĩ làm vào vở
- Mời 2 HS làm bài trên 2 tờ phiếu lớn , khi
làm xong dán bài lên bảng
+ HS ở lớp nhận xét bài bạn
+ GV nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 3 :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
+ GV lưu ý HS thực hiện theo hai bước :
- Bước 1 : Viết tin tức
- Bước 2 : Tự tóm tắt tin tức đó
- GV kiểm tra sự chuẩn bị về các tin tức nói
về hoạt động của chi đội , liên đội do GV đã
dặn về nhà qua tiết học trước
- Nhắc HS cần nêu các sự việc , kèm theo các
số liệu liên quan ( nếu có )
- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu
- GV giúp HS những HS gặp khó khăn
+ Gọi HS lần lượt đọc kết quả bài làm
- GV dán 4 tờ giấy lên bảng mời 4 HS lên
làm
- Yêu cầu cả lớp và GV nhận xét , sửa lỗi và
cho điểm những học sinh có ý kiến hay
Hoạt động của 236 bạn học sinhtiểu học thuộc nhiều màu da ởtrường Quốc tế Liên hợp quốc ( Vạn Phúc Hà Nội )
+ Hoặc :Một số hoạt động lí thú , bổ íchcủa những học sinh tiểu họcthuộc nhiều màu da ở TrườngQuốc tế Liên hợp quốc ( VạnPhúc Hà Nội )
- Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm bài + lắng nghe GV
+ Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên
- Lớp thực hiện theo yêu cầu
-Tiếp nối nhau phát biểu + Tóm tắt bằng 2 câu :+ Hưởng ứng phong trào giúp bạn vượt khó liên độitrường Tiểu học Phước Tân đã gom tiền được
250 000 đồng Mua được 20 chiếc áo trắng và 4 ramtập để tặng các bạn học sinh nghèo hiếu học
- Để kỉ niệm ngày thành lập quân đội nhân dân ViệtNam 22 - 12 Liên đội trường tiểu học Phước Tân đãphát động thi sưu tầm báo ảnh đã có 22 lớp tham giađạt chỉ tiêu 100% và có nhiều bài báo đẹp
+ Tóm tắt bằng 1 câu : + Chi đội 4a tổ chức nuôi heo đất dành tiền giúp bạnvượt khó trong học tập đã đạt thành tích cao với
220000 đồng dùng mua tập vở tặng bạn + Chi đội 4B trường Tiểu học Phước Tân đã tổ chức đitham quan khu địa đạo Củ Chi để giúp các bạn hiểuthêm về truyền thống anh hùng của dân tộc
- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổ sung nếu có
Trang 24* Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại bản tóm tắt tin tức
cho thật hồn chỉnh để chọn những bản tin hay
đăng lên báo tường của liên đội
-Dặn HS chuẩn bị bài sau quan sát kĩ một
loại cây mà em thích và sưu tầm cây đó mang
đến lớp để chuẩn bị cho tiết TLV sau - Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo viên
Tốn :
123 LUYỆN TẬP
A/ Mục tiêu :
- Giúp HS :
Nhận biết phép nhân phân số với số tự nhiên ( và nhân số tự nhiên với phân số )
- Biết thêm ý nghĩa của phép nhân phân số với số tự nhiên :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HSlên bảng chữa bài tập số 3
+ Gọi 3 HS đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi :
-Muốn nhân hai phân số ta làm như thế nào ?
-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a) GIỚI THIỆU BÀI:
- Bài học hôm nay chúng ta sẽ củng cố về phép nhân
+ Hãy viết số 5 dưới dạng phân số ?
- 1HS lên bảng giải bài + Giải :
35
18
m2
+ HS nhận xét bài bạn + 3 HS đứng tại chỗ trả lời
-Lắng nghe
-Một em nêu đề bài + Quan sát
+ Đây là phép nhân 1 phân số với 1 số tự nhiên
- HS nêu 5 =
1 5