-Nhẩm học thuộc những câu văn đã chỉ định HTL trong SGK từ sau 80 năm giời làm nô lệ đến nhờ một phần lớn ở công học tập của các em... -Hs nhận xét bài làm cùa hs , hỏi : Khi muốn viết m
Trang 1TUẦ N 01 Thứ hai ngày 22 tháng 8 năm 2011
KHOA HỌC ( tiết 1) : SỰ SINH SẢN
I.Mục tiêu:
- Nhận biết mọi người điều do bố mẹ sinh ra và có một số đặc điểm giống với bố mẹcủa mình
* GDKNS: -Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố mẹ và con cái để rút ra
nhận xét bố mẹ và con cái có đặc điểm giống nhau
I.Đồ dùng dạy – học:
- Các hình minh họa trang 4- 5 (SGK)
- Bộ đồ dùng để thực hiện trò chơi “Bé là con ai?”
I Các hoạt động dạy – học chủ yếu ( 35 phút )
Hoạt động : Khởi động
-Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Trò chơi “Bé là con ai?”
- GV nêu tên trò chơi; giơ các hình vẽ
(tranh ảnh) và phổ biến cách chơi
- Yêu cầu đại diện của nhóm khác lên
kiểm tra và hỏi bạn: Tại sao bạn lại cho
đây là hai bố con (mẹ con)?
* Kết luận: Mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh
ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ
của mình
Hoạt động 2: Ý nghĩa của sự sinh sản
ở người
- GV yêu cầu HS quan sát các hình minh
họa trang 4, 5 SGK và hoạt động theo cặp:
- Treo các trách nhiệm minh họa Yêu
- Lắng nghe
- Nhận ĐDHT và thảo luận nhóm HS thảoluận, tìm bố mẹ của từng em bé và dán ảnhvào phiếu sao cho ảnh của bố mẹ cùnghàng với ảnh của em bé
- Đại diện 2 nhóm làm xong trước dán phiếu lên bảng
- HS chất vấn lẫn nhau
- Trao đổi theo cặp và trả lời
+ Nhờ em bé có đặc điểm giống với bố mẹcủa mình
+ Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra Trẻ em cónhững đặc điểm giống với bố mẹ cuả mình
- Lắng nghe
- HS làm việc theo hướng dẫn của GV.+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát+ HS 1 đọc từng câu hỏi về nội dung tranhcho HS 2 trả lời
+ Khi HS 2 trả lời HS 1 khẳng định bạnnêu đúng hay sai
- 2 HS nối tiếp nhau giới thiệu
Trang 2cầu HS giới thiệu về các thành viên trong
gia đình bạn Liên
- Nhận xét, tuyên dương
+ Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?
+ Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi
gia đình?
*
Kết luận : Nhờ có sự sinh sản mà các
thế hệ trong mỗi gia đình, mỗi dòng họ
được duy trì kế tiếp nhau
Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế: Gia đình
của em
- Yêu cầu HS vẽ một bức tranh về gia
đình của mình và giới thiệu với mọi người
- Dặn về nhà ghi vào vở, học thuộc mục
Bạn cần biết; vẽ 1 bức tranh có 1 bạn trai
và 1 bạn gái vào cùng 1 tờ giấy A4
+ Gia đình bạn Liên có hai thế hệ: bố mẹbạn Liên và bạn Liên
+ Nhờ có sự sinh sản mà có các thế hệ trong mỗi gia đình
- Lắng nghe
- Vẽ vào giấy khổ A4
3 – 5 HS dán hình minh họa về gia đìnhcủa mình
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
-Hiểu nội dung bức thư : Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn
- Học thuộc lòng một đoạn đoạn: Sau 80 năm …… Công học tập của các em.(trả lờiđược các câu hỏi 1,2,3)
- Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt
II-Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn thư HS cần học thuộc lòng
III-Các hoạt động dạy – học ( 40 phút )
B-DẠY BÀI MỚI
1 -Giới thiệu bài : - HS lắng ngh
Trang 3Khi hs đọc, GV kết hợp :
+ Khen những em đọc đúng, xem đó
như là mẫu cho cả lớp noi theo; kết hợp
sửa lỗi cho hs nếu có em phát âm sai,
ngắt nghỉ hơi chưa đúng, hoặc giọng đọc
không phù hợp
+ Lượt đọc thứ hai, giúp HS hiểu các từ
ngữ mới và khó
-Đọc diễn cảm toàn bài (giọng thân ái,
thiết tha, đầy thân ái, hi vọng, tin
tưởng)
HS đọc thầm phần chú giải các từ mới ở cuối
bài đọc ( 80 năm giời nô lệ, hoàn cầu, kiến thiết, các cường quốc năm châu ), giải
nghĩa các từ ngữ đó, đặt câu với các từ cơ đồ,hoàn cầu để hiểu đúng hơn nghĩa của từ
- HS luyện đọc theo cặp
-1 HS đọc cả bài
b) Tìm hiểu bài
- Ngày khai trường tháng 9-1945 có gì
đặc biệt so với những ngày khai trường
khác ?
- Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ
của toàn dân là gì?
- HS có trách nhiệm như thế nào trong
công cuộc kiến thiết đất nước ?
HSđọc đoạn và trả lời câu hỏi +Đọc thầm đoạn 1 (Từ đầu đến Vậy các emnghĩ sao?)
-Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nước ViệtNam Dân chủ Cộng hoà, ngày khai trường đầutiên sau khi nước ta giành được độc lập sau 80năm bị thực dân Pháp đô hộ
-Từ ngày khai trường này, các em HS bắt đầuđược hưởng một nền giáo dục hoàn toàn ViệtNam
+ Đọc thầm đoạn 2 :
- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làmcho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàncầu
-HS phải cố gắng học tập, ngoan ngoãn, nghethầy, yêu bạn để lớn lên xây dựng đất nướclàm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinhquang, sánh vai các cường quốc năm châu.c) Hướng dẫn hs đọc diễn cảm
- Đọc diễn cảm một đoạn để làm mẫu
cho HS
- GV theo dõi, uốn nắn
* Chú ý :
- Giọng đọc cần thể hiện tình cảm thân
ái, trìu mến và niềm tin của Bác vào
HS– những người sẽ kế tục sự nghiệp
cha ông
- Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng đoạn:
Sau 80 năm …… Công học tập của các
em
-HS luyện đọc diễn cảm đoạn thư theo cặp -Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
-Nhẩm học thuộc những câu văn đã chỉ định
HTL trong SGK (từ sau 80 năm giời làm nô lệ đến nhờ một phần lớn ở công học tập của các em).
Trang 4Toán ( tiết 1 ) : Ôn tập khái niệm về phân số
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Biết đọc , viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho
một số tự nhiên khác không và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK
1 Giới thiệu bài
Trong tiết học toán đầu tiên của năm
học, các em sẽ được củng cố về khái niệm
phân số và cách viết thương, viết số tự
nhiên dưới dạng phân số
- HS lắng nghe
2-Dạy bài mới
2-1-Hướng dẫn ôn tập khái niệm ban đầu
-Yêu cầu hs giải thích ?
-Gv mời 1 hs lên bảng đọc và viết phân
số thể hiện phần đã đựơc tô màu của
băng giấy Hs dưới lớp viết vào giấy
nháp
-Gv tiến hành tương tự với các hình còn
lại.-Gv viết lên bảng cả 4 phân số
- Sau đó yêu cầu hs đọc
-Đã tô màu băng giấy
-Băng giấy được chia thành 3 phần bằngnhau, đã tô màu 2 phần như thế Vậy đã tômàu 32 băng giấy
-Hs đọc lại các phân số trên
2-2-Hướng dẫn ôn tập cách viết thương 2
số tự nhiên , cách viết mỗi số tự nhiên
3
; 10
5
; 3 2 3 2
Trang 5-Yêu cầu : Em hãy viết thương của các
phép chia dưới dạng phân số
-Hỏi : Khi dùng phân số để viết kết quả
của phép chia một số tự nhiên cho một số
tự nhiên khác 0 thì phân số đó có dạng
như thế nào ?
b)Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số
.
-Hs viết lên bảng các số tự nhiên
5,12,2001 và nêu yêu cầu : hãy viết
mỗi số tự nhiên thành phân số có mẫu s là
1
-Hs nhận xét bài làm cùa hs , hỏi : Khi
muốn viết một số tự nhiên thành phân số
có mẫu số là 1 ta làm như thế nào ?
-Hỏi hs khá giỏi : Em hãy giải thích vì
sao mỗi số tự nhiên có thể viết thành phân
số có tử số chính là số đó và mẫu số là 1
Giải thích bằng VD
-Kết luận : Mọi số tự nhiên đều có thể
viết thành phân số có mẫu số là 1
-Nêu vấn đề : hãy tìm cách viết 1 thành
phân số ?
-1 có thể viết thành phân số như thế nào?
-Em hãy giải thích vì sao 1 có thể viết
thành phân số có tử số và mẫu số bằng
nhau ? Giải thích bằng VD
-Hãy tìm cách viết 0 thành các phân số
-Có thể viết thành phân số như thế nào?
-3 hs lên bảng thực hiện
2
9 2 : 9
; 10
4 10 : 4
; 3
1 3 :
-Hs lần lượt nêu :
Là thương của phép chia 4 :10
Là thương của phép chia 9 : 2
-Phân số chỉ kết quả của phép chia một sốthiên nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có
tử số là số bị chia và mẫu số là số chia củaphép chia đó
-Cả lớp làm vào giấy nháp
1
2001 2001
; 1
12 12
; 1
; -0 có thể viết thành phân số có tử bằng 0
3 3
3
3
3 3
Trang 632= ; 105 = ; 1000 =
a) 1 = b) 0 =
-Hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng
-Hs giải thích cách điền số của mình
- Tranh vẽ các tình huống SGK phóng to
- Phiếu bài tập cho mỗi nhóm
- HS chuẩn bị tranh vẽ theo chủ đề trường, lớp em
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu :
- Treo tranh ảnh minh họa các tình huống
trong SGK, tổ chức cho HS thảo luận nhóm
để tìm hiểu nội dung của từng tình huống
+ Gợi ý tìm hiểu nhanh
Câu hỏi gợi ý:
6
6
5 0
Trang 74.Cô giáo đã nói gì với các bạn?
5.Em thấy các bạn có thái độ như thế nào?
6.Bức tranh thứ ba vẽ gì?
7.BốTheo em, bạn HS đó đã làm gì để
được bố khen?
8.Em nghĩ gì khi xem các bức tranh trên?
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời các
câu hỏi trong phiếu bài tập
Phiếu bài tập
Em hãy trả lời các câu hỏi và ghi ra giấy
câu trả lời của mình:
- Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp
+ Yêu cầu HS trình bày ý kiến của nhóm
trước lớp
+ Yêu cầu HS các nhóm theo dõi, nhận
xét, bổ sung
- GV kết luận: Năm nay các em đã lên lớp
5- lớp đàn anh, chị trong trường Cô mong
rằng các em sẽ gương mẫu về mọi mặt để
cho các em HS lớp dưới học tập và noi
- Nêu bối cảnh trong lễ khai giảng chào
mừng năm học mới và hướng dẫn cách
chơi, đưa ra câu hỏi gợi ý cho MC
- Yêu cầu các nhóm thực hiện trò chơi
- Quan sát và giúp đỡ các nhóm chơi
- Mời 1 HS lên làm mẫu dẫn chương trình
Trang 8- Gọi 2, 3 HS đọc lại Ghi nhớ.
- GV chốt lại bài học: Là một HS lớp 5,
các em cần cố gắng học thật giỏi, thật
ngoan, khơng ngừng tu dưỡng trau dồi bản
thân Các em cần phát huy những điểm
mạnh, những điểm đáng tự hào, đồng thời
khắc phục những điểm yếu của mình để
- Sưu tầm các câu chuyện, các tấm gương về
HS lớp (trong trường, trên báo, đài)
- Về nhà vẽ tranh theo chủ đề: Trường em
- Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp
- Qua đĩ giúp học sinh hiểu biết thêm về mơi trường thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quêviệt Nam
II-Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh họa bài đọc SGK
- Sưu tầm thêm những bức ảnh cĩ màu sắc về quang cảnh và sinh hoạt ở làng quê vàongày mùa
III Các hoạt động dạy học chủ yếu ( 40 phút )
A-KIỂM TRA BÀI CŨ -2,3 hs đọc bài “Thư gửi các học sinh”
-Hỏi đáp về nội dung lá thư B-DẠY BÀI MỚI :
a)Luyện đọc
-Gọi 1 HS khá (hoặc giỏi) đọc cả bài
trước lớp
+Lượt đọc thứ nhất Đọc nối tiếp nhau
trước lớp GV kết hợp giúp HS sửa lỗi cách
đọc (phát âm)
Ta chia bài thành các phần như sau :
-Phần 1 : câu mở đâù (giới thiệu màu sắc
bao trùm làng quê ngày mùa là màu vàng)
-Phần 2 : tiết theo , đến như những chuỗi
-1 hs khá giỏi đọc tồn bài -Quan sát tranh minh họa bài văn -Nhiều hs đọc nối tiếp nhau
- HS thực hiện đọc nối tiếp, phát âm từ đọcsai
Trang 9-Phần 3 : tiếp theo , đến Qua khe giậu , ló
ra mấy quả ớt đỏ chói
-Phần 4 : những câu còn lại
Khi hs đọc , gv kết hợp :
+Khen những em đọc đúng, kết hợp sửa
lỗi nếu có em phát âm sai, ngắt nghỉ hơi
chưa đúng, hoặc giọng đọc không phù hợp
+Lượt đọc thứ hai , giúp hs hiểu các từ
ngữ mới và khó trong bài, hiễu nghĩa các
Câu 2 : Mỗi hs chọn 1 từ chỉ màu vàng
trong bài và cho biết từ đó gợi cho em cảm
giác gì ?
Câu 3 : Những chi tiết nào nói về thời tiết
làm cho bức tranh quê thêm đẹp và sinh
động ?
-Những chi tiết nào về con người làm cho
bức tranh quê thêm đẹp và sinh động ?
-Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả
đối với quê hương ?
c)Đọc diễn cảm
-Đọc diễn cảm
-Thảo luận -Luá – vàng xuộm ; nắng – vàng hoe ; Xoan – vàng lịm ; tàu lá chuối – vàng ối Bụi mía – vàng xọng ; rơm , thóc – vànggiòn ; lá mía – vàng ối ; tàu đu đủ , lá sắnhéo – vàng tươi ; quả chuối – chín vàng ; gà ,chó – vàng mượt ; mái nhà rơm – vàng mới ;tất cả – một màu vàng trù phú, đầm ấm -Gợi ý phần tham khảo
-Quanh cảnh không có cảm giác héo tàn,hanh hao lúc sắp bước vào mùa đông Hơithở của đất trời, mặt nước thơm tho nhènhẹ Ngày không nắng, không mưa
Thời tiết của một ngày được miêu tả rấtđẹp
-Không ai tưởng đến ngày hay đêm mà chỉmải miết đi gặt, kéo đá, chia thóc hợp tác
xã Ai cũng vậy, cứ buông bát đĩa là đi ngay,
cứ trở dậy là ra đồng ngay Con người chămchỉ, mải miết, say mê với công ciệc Hoạtđộng của con người làm bức tranh quêkhông phải là bức tranh tĩnh mà là một bứctranh động
-Phải rất yêu quê hương mới viết được bàivăn tả cảnh ngày mùa trên quê hương haynhư thế Cảnh ngày mùa được tả rất đẹp thểhiện tình yêu của người viết đi vơi cảnhtượng đó , đối với quê hương
-4 hs đọc nối tiếp nhau -Hs luyện đọc diễn cảm -Một vài hs thi đọc diễn cảm trươc lớp 3-Củng cố , dặn dò
Trang 10- Bài sửa của hs :
Âm đầu Đứng trước i, e,ê Đứng trước các âm còn lại
III- Các ho t ạt động dạy học động dạy học ng d y h c ạt động dạy học ọc ( 35 phút )
B-DẠY BÀI MỚI
1-Giới thiệu bài : Trực tiếp - Hs lắng nghe
2-Hướng dẫn hs nghe, viết:
- Gv đọc bài chính tả một lượt
- Nhắc hs quan sát hình thức trình bày thơ
lục bát, chú ý những từ ngữ dễ viết sai:
mênh mông, biển lúa, dập dờn
-Đọc từng dòng thơ cho hs viết Mỗi dòng
3-Hướng dẫn hs làm BT chính tả:
Bài tập 2 :
- Nhắc các em nhớ ô trống có số 1 là tiếng
bắt đầu bằng ng hoặc ngh; ô số 2 là tiếng
bắt đầu bằng g hoặc gh; ô số 3 là tiếng bắt
đầu bằng c hoặc k
- Dán 3 tờ phiếu khổ to ghi từ ngữ, cụm từ
có tiếng cần điền, mời 3 hs lên bảng thi
trình bày đúng, nhanh kết quả làm bài Có
thể tổ chức cho các nhóm hs làm bài dưới
-1 hs nêu yêu cầu của BT
Trang 11hình thức thi tiếp sức ghi, ngát, ngữ, nghỉ, gái, có, ngày, của kết,
của, kiên, kỉ
Bài tập 3 :
- Gv dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời 3 hs lên
bảng thi làm bài nhanh Sau đó từng em đọc
kết quả
- Cất bảng, mời 2,3 hs nhắc lại
- Một hs đọc yêu cầu BT
- Hs làm bài cá nhân vào VBT
- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- 2,3 hs nhìn bảng, nhắc lại qui tắc viết g/
Các tấm bìa (giấy) cắt vẽ hình như phần bài học SGK để thể hiện các phân số
III-Các hoạt động dạy học chủ yếu ( 40 phút )
1 KIỂM TRA BÀI CŨ -2 HS lên bảng làm bài Cả lớp nhận xét
2 DẠY BÀI MỚI
2 1- Giới thiệu bài
3 5 6
5
x x
-Gv nhận xét bài làm của hs
-Khi nhân cả tử số và mẫu số của một
phân số với một số tự nhiên khác 0 ta
được gì ?
VD 2 :Viết số thích hợp vào ô trống:
6
5 3
3 5 6
5
x x
-Lưu ý : Hai ô trống ở phải điền cùng một
số -Khi nhân cả tử số và mẫu số của mộtphân số với một số tự nhiên khác 0 ta đựơcmột phân số bằng phân số đã cho
-Lưu ý : hai ô trống ở phải điền cùng một
số
-Khi chia cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 ta
Trang 12số tính chất cơ bản của phân số
-Gv viết các phân số 52 và 74 lên bảng
Hs quy đồng 2 phân số trên
-Nêu lại cách quy đồng mẫu số các phân
số ?
-Gv viết tiếp các phân số 53 và 109 lên
bảng, yêu cầu hs quy đồng mẫu số 2 phân
số trên
-Cách quy đồng mẫu số ở 2 VD trên có
gì khác ?
-GV nêu : Khi tìm MSC không nhất thiết
các em phải tính tích của các mẫu số, nên
chọn MSC là số nhỏ nhất cùng chia hết
cho các mẫu số
được một phân số bằng phân số đã cho.
-Là tìm một phân số bằng phân số đã chonhưng có tử số và mẫu số bé hơn
-VD : 12090 12090::1010 129 129::3343
4
3 30 : 120
30 : 90 120
-2 hs lên bảng làm bài Chọn MSC là 5 x 7 = 35 , ta có :
35
20 5 7
5 4 7
4
; 35
14 7 5
7 2 5
x
-1 hs nêu , cả lớp nhận xét -Vì 10 : 2 = 5 Ta chọn MSC là 10, ta có :
10
6 2 5
2 3 5
-VD1, MSC là tích của mẫu số 2 phân số;VD2 MSC chính là mẫu số của một trong 2phân số
3 Luyện tập , thực hành
Bài 1: Rút gọn phân số.
-Đề bài yêu cầu làm gì ?
-Gv yêu cầu hs làm bài
4 : 36 64
36
; 3
2 9 : 27
9 : 18 27
18
; 5
3 5 : 25
5 : 15 25
= 1524
b 41 và 127 ta thấy 12 : 4 = 3 chọnMSC = 12
Trang 13*Bài 3: Tìm các phân số bằng nhau trong
các phân số dưới đây:
3 1
4 5
3 3
=
24 9
3 : 12
= 74
3520 = 3520::55 = 74 ; 10040 = 10040::2020 =
5 2
+ Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, Chiêu mộ nghĩa binh đánh pháp ngaykhi chúng vừa tấn công Gia Định(năm 1859)
+ Triều đình kí hòa ước nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnh choTrương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến
+ Trương Định Không tuân lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp
- Biết các đường phố, trường học, … ở địa phương mang tên Trương Định
II-Đồ dùng dạy học :
- Hình trong SGK phóng to - Bản đồ hành chính Việt Nam - Phiếu học tập :
III Các hoạt động dạy học ( 35 phút )
A-Kiểm tra bài cũ :
B-Bài mới :
* Hoạt động 1 : ( làm việc cả lớp )
Giới thiệu bài :
Giáo viên giới thiệu bài và kết hợp
dùng bản đồ để chỉ địa danh Đà Nẵng
-Sáng 1/9/1858, thực dân Pháp chính thức
nổ súng tấn công Đà Nẵng, mở đầu cuộc
xâm lược nước ta Tại đây quân Pháp đã
vấp phải sự chống trả quyết liệt của quân
dân ta nên chúng không thực hiện được kế
hoạch đánh nhanh thắng nhanh
-Năm sau, Pháp phải chuyển hướng đánh
vào Gia Định, nhân dân Nam Kì khắp nơi
-Chuẩn bị tập vở, dụng cụ học tập
- HS lắng nghe
Trang 14đứng lên chống Pháp xâm lược, đáng chú
ý nhất là phong trào kháng chiến của nhân
dân dưới sự chỉ huy của Trương Định
Nhiệm vụ học tập của học sinh :
+Khi nhận được lệnh của triều đình,
Trương Định có điều gì phải băn khoăn
suy nghĩ ?
+Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân
và dân chúng đã làm gì ?
+ Trương Định đã làm gì để đáp lại tấm
lòng tin yêu của nhân dân ?
-Băn khoăn, suy nghĩ của Trương Địnhkhi nhận đươc lệnh vua ban xuống : giữalệnh vua và lòng dân, Trương Định khôngbiết hành động như thế nào cho phải lẽ.-Nghĩa quân và nhân dân suy tôn TrươngĐịnh làm “Bình Tây đại nguyên soái”
- Cảm kích trước tấm lòng của nghĩa quân
và dân chúng, Trương Định đã không tuânlệnh vua, ở lại cùng nhân dân chống giặcPháp
* Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm)
Gợi ý trả lời những câu hỏi đã nêu ở phần nhiệm vụ học tập của học sinh
-Dưới chế độ phong kiến, không tuân lệnh vua là phạm tội lớn như tội khi quân, phảnnghịch sẽ bị trừng trị
*Hoạt động 3 ( làm việc cả lớp ) -Đại diện học sinh trình bày kết quả làm
việc của mình
Câu 1 : Năm 1962, giữa lúc nghĩa quân
Trương Định đang thắng lớn triều đình nhàNguyễn bắt Trương Dịnh phải giả tán lựclượng, kí hoà ước cắt 3 tỉnh miền ĐôngNam Kì cho thực dân Pháp Theo lệnh vua
là không hợp lí vì thể hiện sự nhượng bô vàtrái với lòng dân
Câu 2 : Những băn khoăn, lo nghĩ của
Trương Định khi được lệnh của vua: Làmquan phải tuân lệnh vua nếu không sẽ bị tộiphản nghịch … Trương Định không biếtlàm gì cho phải lẽ
Câu 3: Trước những băn khoăn đó, nghĩa
quân và dân chúng suy tôn Trương Địnhlàm “Bình Tây Đại nguyên soái”
Câu 4: Để đáp lại lòng dân Trương Địng
đã không tuân lệnh nhà vua, đứng về phía
Trang 15nhân dân quyết ở lại cùng nhân dân chốnggiặc.
*Hoạt động 4 ( làm việc cả lớp )
-Em có suy nghĩ như thế nào trước việc
Trương Định không tuân lệnh triều đình
quyết tâm cùng nhân dân ở lại chống
Pháp ?
-Em có biết đường phố, trường học nào
mang tên Trương Định?
-Em có biết gì về Trương Định?
-Thảo luận chung
- Học bài, bài sau :Nguyễn Trường Tộ
mong muốn đổi mới đất nước
- Nhận xt tiết học
- Ơng là tấm gương yêu nước, dũng cảm,sẵn sàng hi sinh bản thân mình cho dântộc…
-Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK -Chuẩn bị bài sau
………
Thứ tư ngày 24 tháng 8 năm 2011
KHOA HỌC ( tiết 2 ) NAM HAY NỮ
I Mục tiêu:
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về vai trò của nam,nữ
- Tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không cần phân biệt nam nữ
* GDKNS : Kĩ năng phân tích đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ
II Đồ dùng dạy – học:
- Giấy khổ A4, bút dạ
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học ( 35 phút )
1 Bài cũ: Gọi HS trả câu hỏi – GV
-GV giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Sự khác nhau giữa nam
và nữ về đặc điểm sinh học
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo
cặp:
+ Cho bạn xem tranh vẽ bạn nam và
bạn nữ, sau đó cho bạn biết vì sao em vẽ
- HS trả lời các câu hỏi của GV
- HS lắng nghe
- Con người có hai giới: nam và nữ
- 2 HS ngồi cạnh nhau tạo thành 1 cặp làmviệc theo hướng dẫn
Trang 16bạn nam khác bạn nữ?
+ Trao đổi với nhau để tìm một số điểm
giống nhau và khác nhau giữa bạn nam
và bạn nữ
+ Khi một bé mới sinh ra dựa vào cơ
quan nào của cơ thể để biết đó là bé trai
hay bé gái?
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả
trước lớp Nghe và ghi nhanh ý kiến của
- Yêu cầu HS cho thêm VD về điểm
khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh
học
Hoạt động 2 : Phân biệt các đặc điểm
về mặt sinh học và xã hội giữa nam và
nữ
- GV yêu cầu HS mở SGK trang 8, đọc
và tìm hiểu nội dung trò chơi “Ai nhanh,
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương
Hoạt động 3 : Vai trò của nữ
- GV cho HS quan sát H4 trang 9-SGK
và hỏi: Anh chụp gì? Bức tranh gợi cho
- Chăm sóccon
- Trụ cột gia đình
- Đá bóng
- Giám đốc
- Thư kí
- Cơ quansinh dục tạo
ra trứng
- Mang thai
- Cho conbú
- HS cả lớp làm việc theo yêu cầu
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS cùng quan sát ảnh, sau đó một vài HSnêu ý kiến của mình
- HS tiếp nối nhau nêu trước lớp, mỗi HS chỉcần đưa ra 1 VD
Trang 17em suy nghĩ gì?
- GV nêu: Như vậy không chỉ nam mà
nữ cũng có thể chơi đá bóng Nữ còn
làm được những gì khác? Em hãy nêu 1
số VD về vai trò của nữ trong lớp,
trường và địa phương ở nơi khác mà em
biết
- Em có nhận xét gì về vai trò của nữ?
- Hãy kể tên những người tài giỏi,
thành công trong công việc xã hội mà
em biết?
- Nhận xét, khen ngợi những HS có
hiểu biết về vai trò của phụ nữ
Hoạt động 4: Bày tỏ thái độ về một
số quan niệm xã hội về nam và nữ
-GV chia HS thành các nhóm nhỏ và
nêu yêu cầu: Hãy thảo luận và cho biết
em có đồng ý với mỗi ý kiến dưới đây
không? Vì sao? (GV ghi vào mỗi phiếu
học tập 2 trong 6 ý kiến như sách giáo
khoa - GV tổ chức cho HS trình bày
kết quả thảo luận trước lớp
- GV nhận xét, khen ngợi các HS có
tinh thần học tập, tham gia xây dựng
bài
Hoạt động 5: Liên hệ thực tế
- Các em hãy liên hệ trong cuộc sống
xung quanh các em có những sự phân
biệt đối xử giữa nam và nữ như thế nào?
- Kết luận: Ngày xưa, có những quan
niệm sai lầm về nam và nữ trong xã hội
Ngày nay cũng còn một số quan niệm
về xã hội chưa phù hợp, quan niệm này
vẫn còn ở một số vùng sâu- vùng xa
Hoạt động : Kết thúc: - 2 em đọc bài
học
GV giáo dục H/S
- Trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
- HS tiếp nối tiếp nhau kể tên theo hiểu biếtcủa từng em
- HS hoạt động theo nhóm, mỗi nhóm có từ4-6 HS cùng thảo luận và bày tỏ thái độ về 2trong 6 ý kiến
- Mỗi nhóm cử một đại diện bày tỏ thái độcủa mình về 1 ý kiến, các nhóm khác theodõi và bổ sung ý kiến
- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi, kể về những
sự phân biệt giữa nam và nữ; sau đó bìnhluận và nêu ý kiến của mình về các hànhđộng đó
Các tấm bìa (giấy) cắt vẽ hình như phần bài học SGK để thể hiện các phân số
III-Các ho t ạt động dạy học động dạy học ng d y h c ch y u ạt động dạy học ọc ủ yếu ếu ( 40 phút )
Trang 18A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên làm bài tập
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Ôn tập cách so sánh hai phân số:
-GV ghi ví dụ lên bảng yêu cầu HS thực
*Hai phân số cùng mẫu số phân số nào
có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn
7 3
3
* Hai phân số khác mẫu số ta phải quy
đồng mẫu số, sau đó so sánh như hai phân
-HS nhận xét bài bạn trên bảng và nêu lạicách so sánh phân số cùng mẫu số, phân sốkhác mẫu số
- HS lắng nghe
-HS nhắc lại cách so sánh hai phân số
-HS đọc bài tập sgk, nêu yêu cầu và làmbài
-Bài 1, hai HS thứ tự lên bảng làm, lớp làmvào vở
-Cần so sánh các phân số với nhau a) Quy đồng mẫu số các phân số ta được
18
15 3 6
3 5 6
5
; 18
16 2 9
2 8 9
2 3 4
3
; 8
4 4 2
4 1 2
x
Giữ nguyên 85
Trang 19I-Mục đích, yêu cầu
-Dựa vào lời kể của Gv và tranh minh họa, kể lại toàn bộ câu chuyện và hiểu được ýnghĩa câu chuyện
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệđồng đội, hiên ngang bất khuất trước kẻ thù
II-Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh họa trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh (chỉ treo bảng để chốt lại lời thuyếtminh đúng khi hs đã làm BT 1)
- Nội dung truyện : Lý Tự Trọng
III Các ho t ddoongjdayj h c ch y u ạt động dạy học ọc ủ yếu ếu ( 35 phút )
1 Giới thiệu bài : – GV ghi đề
-Kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào
tranh minh họa
-HS nghe
- Lý Tự Trọng, tên đội Tây, mật thám Lơ-grăng, luậtsư
3 Hướng dẫn kể chuyện, trao
đổi ý nghĩa câu chuyện:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
1
-Tổ chức cho HS thảo luận theo
nhóm 3 em , trả lời nội dung:
H: Dựa vào tranh minh họa và
trí nhớ, em hãy tìm lời thuyết
minh cho 6 bức tranh?
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
2
-Yêu cầu HS kể nối tiếp nhau
-1 HS đọc yêu cầu bài tập 1, lớp đọc thầm và thảoluận nhóm 3 trả lời yêu cầu của GV, nhóm khác bổsung
-Có thể theo lời thuyết minh sau:
+Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng dạ, được cử ra nước ngoài học tập.
+Tranh 2: Về nước, anh được giao nhiệm vụ chuyển
và nhận thư từ, tài liệu.
+Tranh 3: Trong công việc, anh Trọng rất bình tĩnh
Trang 20trước lớp (mỗi em kể 2-3 tranh)–
GV nhận xét bổ sung
-Yêu cầu HS kể theo nhóm 2
em (kể cho nhau nghe)
- Yêu cầu HS xung phong lên
bảng thi kể toàn bộ câu chuyện
- HS thi kể toàn bộ câu chuyện trước lớp
-HS theo nhóm 2 em tự đặt câu hỏi yêu cầu bạn trảlời để tìm hiểu nội dung rút ra ý nghĩa câu chuyện
-Câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.
-HS nhắc lại ý nghĩa
………
TẬP LÀM VĂN ( tiết 1 ) : CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ CẢNH
I Mục tiêu:
- Nắm được cấu tạo ba phần của văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài (ND Ghi nhớ)
- Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa (mục III)
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bảng phụ ghi phần ghi nhớ cấu tạo của bài văn “Nắng trưa”
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu ( 40 phút )
1 Bài cũ:
- Kiểm tra sách vở
- Yêu cầu HS nhớ và nhắc lại: Thế nào là
văn miêu tả? Nêu cấu tạo ba phần của bài
văn tả cây cối? – GV nhận xét bổ sung
-Yêu cầu HS đọc hết mục 1 SGK (đọc yêu
cầu đề bài, bài Hoàng hôn trên sông Hương,
đọc thầm phần giải nghĩa từ)
-GV giao nhiệm vụ cho nhóm 2 em:
+ Chia đoạn bài văn, nêu nội dung từng
đoạn.
+Dựa vào cấu tạo ba phần của bài văn
miêu tả và nội dung từng đoạn xác định các
phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn.
- HS thực hiện yu cầu
-1 HS đọc bài 1 cả phần chú giải, HS khácđọc thầm
-Nhóm 2 em hoàn thành nội dung GVgiao
-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ
Trang 21-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét – GV giúp HS sửa chữa, chốt
lại lời giải đúng
* Bài văn chia 4 đoạn (theo dấu hiệu đoạn
-GV giao nhiệm vụ cho nhóm bàn:
+Đọc bài văn: Quang cảnh làng mạc ngày
mùa (đọc kĩ đoạn 2; 3)
Tìm ra sự giống và khác nhau về thứ tự
miêu tả của 2 bài văn.
+Rút ra nhận xét về cấu tạo của bài văn
tả cảnh.
-Nếu HS lúng túng GV hướng dẫn thêm:
Đoạn 2 và 3 bài Quang cảnh làng mạc ngày
mùa tả những sự vật nào? (tả sự vật và màu
vàng của chúng) Tác giả tả gì? (tả thời tiết
tả con người) Vậy tác giả tả thứ tự từng
phần của cảnh Bài văn: Hoàng hôn trên
sông Hương thứ tự miêu tả có gì khác? (tả
sự thay đổi màu sắc sông Hương theo thời
gian) Vậy tác giả tả sự thay đổi của cảnh
theo thời gian.
-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét – GV giúp HS sửa chữa, chốt
lại lời giải đúng:
3 Hướng dẫn HS làm bài tập:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1 và bài Nắng
trưa
-Yêu cầu HS làm bài vào nháp – GV theo
dõi nhắc nhở cách làm tương tự bài:Hoàng
hôn trên sông Hương)
-Yêu cầu HS trình bày kết quả, lớp nhận
xét – GV chốt lại lời giải đúng và dán lên
bảng tờ giấy có nội dung sau:
Đoạn 3: Hoạt động của con người từ lúc hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn.
Kết bài (đoạn 4): Sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn.
- 1 học sinh đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầmyêu cầu Cả lớp đọc lướt bài văn
-Theo nhóm bàn trả lời yêu cầu của GV
-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổsung
Khác nhau:
+Bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa thứ
tự tả từng bộ phận của cảnh:
+ Bài Hoàng hôn trên sông Hương thứ tự
tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian Cấu tạo bài văn tả cảnh có 3 phần:
Mở bài: Giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả.
Thân bài: tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian.
Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của người viết.
Trang 22Thứ năm ngày 25 tháng 8 năm 2011
ĐỊA LÝ ( tiết 1) : VIỆT NAM – ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I-Mục tiêu :
- Mô tả tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn nước Việt Nam
+ Trên báo đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á Việt Nam vừa có đất liền,vừa có biển , đảo và quần đảo
+ Những nước giáp gần đất liền nước ta: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
-Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam: khỏng 330.000 km2
- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ(lược đồ)
II-Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ địa lí Việt Nam
- Quả Địa cầu
- 2 lược đồ trống tương tự như hình 1 SGK, 2 bộ bìa nhỏ Mỗi bộ gồm 7 tấm bìa ghicác chữ : Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
III Các hoạt động dạy học chủ yếu ( 35 phút )
A-Kiểm tra bài cũ :
-Gv yêu cầu học sinh quan sát hình 1
trong SGK, rồi trả lời các câu hỏi :
+Đất nước Việt Nam gồm những bộ phận
nào?
+Chỉ phần vị trí của nước ta trên lược đồ
+Phần đất liền của nước ta giáp với
những nước nào? Biển bao bọc phía nào
phần đất liền của nước ta ? Tên biển là gì ?
+Kể tên một số đảo và quần đảo của
nước ta ?
Bước 2 :
-Kiểm tra đồ dùng học tập
-Đất liền, biển, đảo và quần đảo
-Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia;
đông, nam và tây nam; Biển Đông
-Đảo : Cát Ba, Bạch Long Vĩ , Côn Đảo,Phú Quốc ; quần đảo : Hoàng Sa, Trường
Sa
Trang 23- Gv sửa chữa và giúp hs hoàn thiện câu
trả lời
Bước 3 :
-Gv gọi 1 số hs lên bảng chỉ vị trí của
nước ta trên quả Địa cầu
-Gv hỏi : Vị trí nước ta có thuận lợi gì
với các nước khác ?
*Kết luận : Việt Nam nằm trên bán đảo
Đông Dương thuộc khu vực Đông Nam
Á Nước ta là môt bộ phận của châu Á,
có vùng biển thông với đại dương nên có
nhiều thuận lợi trong việc giao lưu với
các nước bằng đường bộ, đường biển và
đường hàng không.
-Hs lên bảng chỉ vị trí của nước ta trên bản
đồ và trình bày kết quả làm việc trên lớp
- HS: có vùng biển thông với đại dương nên
có nhiều thuận lợi trong việc giao lưu vớicác nước bằng đường bộ, đường biển vàđường hàng không
+Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng,
phần đất liền nước ta dài bao nhiêu km ?
+Từ Đông sang Tây, nơi hẹp nhất là bao
nhiêu km?
+Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao
nhiêu km2?
+So sánh diện tích nước ta với một số
nước có trong bảng số liệu ?
Bước 2 :
-Gv sửa chữa giúp hs hoàn thiện câu trả
lời
* Kết luận : Phần đất liền của nước ta
hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc Nam
với đường bờ biển cong như hình chữ S.
Chiều dài từ Bắc vào Nam khoảng 1650
km và chiều rộng từ Tây sang Đông nơi
Gv treo 2 lược đồ trống lên bảng
Bước 2 : Khi gv hô : “ bắt đầu” , lần lượt
từng hs lên dán tấm bìa vào lược đồ trống
Bước 3 :
-Gv khen thưởng đội thắng cuộc
-2 nhóm hs tham gia trò chơi lên đứng xếpthành 2 hàng dọc phía trước bảng
-Mỗi nhóm được phát 7 tấm bìa (mỗi hsđược phát 1 tấm bìa)
-Hs đánh giá và nhận xét từng đội chơi -Đội nào dán trước và xong là đội đó thắng
Trang 24Biết so sánh phân số với đơn vị, so sánh hai phân số có cùng tử số
III Các hoạt động dạy học chủ yếu ( 40 phút )
1 Bài cũ: GV gọi 2 HS lên bảng
làm bài và nhận xét ghi điểm
-Yêu cầu HS đọc các bài tập 1, 2,
3, 4,sgk, nêu yêu cầu của bài và
HS1:Qui đồng mẫu số các phân số
HS2: So sánh các phân số sau:
2005
2006 2006
2005
; 175
35 145
35
va va
HS đọc các bài tập 1, 2, 3, 4,sgk, nêu yêu cầu củabài và cách làm
HS thứ tự lên bảng làm, HS khác làm vào vở – GVtheo dõi HS làm
-Bài 1a, một HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
5
3
< 1 ; 22 = 1 ; 94 > 1 ; 1 > 87-Bài 1b, HS nêu miệng
+ Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớn hơnmẫu số
+ Phân số bé hơn 1 là phân số có tử số bé hơn mẫusố
+ Phân số bằng 1 là phân số có tử số bằng mẫu số.-Bài 2a, một HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
5
2
> 72 ; 95 < 65 ; 112 > 113-Bài 2b, HS nêu miệng
Khi so sánh hai phân số có cùng tử số ta so sánhcác tử số với nhau:
+ Phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó béhơn
+ Phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớnhơn
-Bài 3, ba HS nối tiếp nhau lên bảng làm, lớp làmvào vở
Trang 25Vậy em được mẹ cho nhiều quýt
5 3
3 5
_
LUYỆN TỪ VÀ CÂU ( tiết 1 ) : TỪ ĐỒNG NGHĨA
I-Mục tiêu - Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàntoàn(nội dung ghi nhớ)
- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (2 trong số 3 từ); đặt được câu vớicặp từ đồng nghĩa, theo mẫu BT3
- GDHS : - Sử dụng từ đúng, hay trong giao tiếp
II-Đồ dùng dạy - học
- VBT Tiếng Việt 5, tập một
- Bảng viết sẵn các từ in đậm ở BT1a và 1b (phần nhận xét): xây dựng – kiến thiết;vàng xuộm – vàng hoe – vàng lịm
- Một sồ tờ giấy khổ A4 để một vài hs làm BT 2,3 (phần Luyện tập)
III Ho t ạt động dạy học động dạy học ng d y h c c b n ( 40 phút ) ạt động dạy học ọc ơ bản ( 40 phút ) ản ( 40 phút )
trong đoạn văn a, đoạn văn b (xem chúng
giống nhau hay khác nhau)
-Hs đọc trước lớp yêu cầu BT 1 (đọc toàn
bộ nội dung) Cả lớp theo dõi SGK
-1 hs đọc các từ in đậm đã được thầy viếtsẵn trên bảng lớp
a) xây dựng – kiến thiếtb) Vàng xuộm – vàng hoe – vàng lịm
Trang 26Chốt lại : Những từ có nghĩa giống nhau
như vậy là các từ đồng nghĩa.
+Xây dựng và kiến thiết có thể thay thế
được cho nhau vì nghĩa của các từ ấy
giống nhau hoàn toàn ( làm nên một công
trình kiến trúc , hình thành một tổ chức
hay một chế độ chính trị , xã hội , kinh
tế )
+Vàng xuộm , vàng hoe , vàng lịm không
thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng
không giống nhau hoàn toàn Vàng xuộm chỉ màu vàng đậm của lúa đã chín Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt , tươi , ánh lên Vàng lịm chỉ màu vàng của quả chín , gợi
cảm giác rất ngọt
c Phần ghi nhớ :
-Yêu cầu hs đọc thuộc ghi nhớ
-2, 3 hs đọc nội dung cần ghi nhớ trongSGK Cả lớp đọc thầm lại
4 Luyện tập :
Bài tập 1 :
-Nhận xét, chốt lại :
+nước nhà – nước – non sông
+hoàn cầu – năm châu
Bài tập 2 :
-Phát giấy A4 cho hs, khuyến khích hs
tìm được nhiều từ đồng nghĩa với mỗi từ
đã cho
-Giữ lại bài làm tìm được nhiều từ đồng
nghĩa nhất, bổ sung ý kiến của hs, làm
phong phú thêm từ đồng nghĩa đã tìm
được VD:
+Đẹp: đẹp đẽ, đèm đẹp; xinh, xinh xắn,
xinh đẹp, xinh tươi, mĩ lệ
+To lớn: to, lớn, to đùng, to tướng, to
kềnh, vĩ đại, khổng lồ
+Học tập: học, học hành, học hỏi
Bài tập 3:
Chú ý: mỗi em phải đặt 2 câu, mỗi câu
chứa 1 từ trong cặp từ đồng nghĩa Nếu
em nào đặt 1 câu có chứa đồng thời cả 2
-Nêu yêu cầu của BT -Làm bài cá nhân
Hs nối tiếp nhau những câu văn các em đãđặt Cả lớp nhân xét
-Viết vào vở 2 câu văn đã đặt đúng với 1cặp từ đồng nghĩa
VD :
+Quang cảnh nơi đây thật mĩ lệ, tươi đẹp : Dòng sông chảy hiền hòa, thơ mộng giữa hai bên bờ cây cối xanh tươi.
Trang 27+Em bắt được một chú cua càng to kềnh Cịm Nam bắt được một chú ếch to sụ.
+Chúng em rất chăm học hành Ai cũng thích học hỏi những điều hay từ bạn bè.
Thứ Sáu ngày 26 tháng 08 năm 2011
KĨ THUẬT ( tiết 1 ) : ĐÍNH KHUY HAI LỖ ( tiết1)
I Mục tiêu :
- Biết cách đính khuy hai lỗ
- Đính được khuy hai lỗ đúng.Khuy đính tương đối chắc chắn.
II Đồ dùng day học :
- Mẫu đính khuy hai lỗ
- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ
- Vật liệu và cơng cụ cần thiết nhuw HD owr SGV
III Các hoạt đơng dạy học ( 35 phút )
Tiết 1 1/ Bài mới:
GTB: GV giới thiệu bài và nêu mục
đích bài học
Hoạt động 1 : Quan sát, nhận xét mẫu
- GV yêu cầu HS quan sát, đặt câu hỏi
định hướng quan sát và yêu cầu HS rút ra
nhận xét về đặc điểm hình dáng, kích
thước, màu sắc của khuy hai lỗ
* Tóm tắt nội dung chính của hoạt động
1: Khuy (hay còn gọi là cúc hoặc nút)
được làm bằng nhiều vật liệu khác nhau
như nhựa, trai, gỗ,… với nhiều màu sắc,
kích thước, hình dạng khác nhau Khuy
được đính vào vải bằng các đường khâu
hai lỗ khuy để nối với vải (dưới khuy).
Trên 2 nẹp áo, vị trí khuy ngang bằng với
vị trí lỗ khuyết Khuy được cài qua khuyết
để gài 2 nẹp áo sản phẩm vào nhau.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn thao tác kĩ
thuật
- GV hướng dẫn học sinh đọc lướt các nội
- HS quan sát một số mẫu khuy hai lỗ vàhình 1a (SGK)
- Rút ra nhận xét
-HS nêu nhận xét về đường chỉ đínhkhuy, khoảng cách giữa các khuy đínhtrên sản phẩm
- Lắng nghe
- HS trả lời