- Giáo viên cho học sinh làm bài - Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia - Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài khoảng 7 đến 8 học sinh - Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
Trang 1Tuần 9
Tập đọc
I/ Mục tiêu :
A Kiểm tra lấy điểm Tập đọc :
1 Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng :
- Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 8
- Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 65 chữ / phút Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ
2 Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu :
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
B Luyện từ và câu :
- Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trong các câu đã cho
- Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh
II/ Chuẩn bị :
1. GV : phiếu viết tên từng bài tập dọc từ tuần 1 đến tuần 8, bảng
phụ viết sẵn nội dung bài tập 2, 3
2. HS : VBT.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên giới thiệu nội dung : Ôn tập, củng cố
- Hát
Trang 2kiến thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng
Việt trong 8 tuần đầu của HK1
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra Tập đọc ( 20’ )
• Mục tiêu : Học sinh đọc trôi chảy các bài
tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 8
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội
dung bài đọc
• Phương pháp : thực hành
- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm
chọn bài tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài
trong 2 phút
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội
dung bài đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc
- Giáo viên cho điểm từng học sinh
Hoạt động 2 : Ôn tập phép so sánh
( 17’ )
• Mục tiêu : Tìm đúng những sự vật được so
sánh với nhau trong các câu đã cho.
- Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ
trống để tạo phép so sánh
• Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo
luận
• Bài 2 :
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu
cầu
- Giáo viên gọi học sinh đọc câu a)
- Giáo viên hỏi :
+ Trong câu văn trên, những sự vật nào
được so sánh với nhau ?
+ Từ nào được dùng để so sánh 2 sự vật
với nhau ?
- Giáo viên dùng phấn màu gạch 2 gạch dưới từ
như, dùng phấn trắng gạch 1 gạch dưới 2 sự vật
được so sánh với nhau
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia
- Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài ( khoảng 7 đến 8 học sinh )
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh theo dõi và nhận xét
- Ghi lại tên các sự vật được so sánh với nhau trong những câu dưới đây :
- Học sinh đọc : Từ trên gác cao nhìn xuống, hồ như một chiếc gương bầu dục khổng lồ, sáng long lanh
- Trong câu văn trên, những sự
vật được so sánh với nhau là hồ và chiếc gương bầu dục khổng lồ
- Từ được dùng để so sánh 2 sự
vật với nhau là từ như
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
Trang 3lớp thành 2 dãy, mỗi dãy cử 4 bạn thi đua tiếp
sức, mỗi em cầm bút gạch dưới những hình ảnh
so sánh rồi chuyền bút cho bạn
- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn
Hình ảnh so sánh Sự vật
1 Sự vật 2
Hồ như một chiếc
gương bầu dục khổng
lồ
gương bầu dục khổng lồCầu Thê Húc màu son,
cong cong như con tôm
Cầu Thê Húc
con tôm
Con rùa đầu to như trái
bưởi con rùaĐầu trái bưởi
- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm
thắng cuộc
• Bài 3 :
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia
lớp thành 2 dãy, mỗi dãy cử 3 bạn thi đua tiếp
sức, mỗi em điền vào 1 chỗ trống
- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn
a) Mảnh trăng non đầu tháng lơ lửng giữa trời
c) Sương sớm long lanh
- Bạn nhận xét
- Chọn các từ ngữ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống để tạo thành hình ảnh so sánh :
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
Trang 4Tập đọc
I/ Mục tiêu :
A Kiểm tra lấy điểm Tập đọc :
1 Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng :
- Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 8
- Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 65 chữ / phút Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ
- Nhớ và kể lại lưu loát, trôi chảy, đúng diễn biến một câu chuyện đã học trong 8 tuần đầu
2 Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu :
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
B Luyện từ và câu :
- Ôn cách đặt câu hỏi cho từng bộ phận câu trong
kiểu câu Ai là gì ?
II/ Chuẩn bị :
1. GV : phiếu viết tên từng bài tập dọc từ tuần 1 đến tuần 8, bảng
phụ viết sẵn nội dung bài tập 2, ghi tên các truyện đã học trong 8 tuần đầu
2. HS : VBT.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Trang 51. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên giới thiệu nội dung : Ôn tập, củng cố
kiến thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng
Việt trong 8 tuần đầu của HK1
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra Tập đọc ( 20’ )
• Mục tiêu : Học sinh đọc trôi chảy các bài
tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 8
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội
dung bài đọc
• Phương pháp : thực hành
- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm
chọn bài tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài
trong 2 phút
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội
dung bài đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc
- Giáo viên cho điểm từng học sinh
Hoạt động 2 : Ôn cách đặt câu hỏi cho
từng bộ phận câu trong kiểu câu Ai là gì ? ( 17’
)
• Mục tiêu : Ôn cách đặt câu hỏi cho từng
bộ phận câu trong kiểu câu Ai là gì ?
- Nhớ và kể lại lưu loát, trôi chảy, đúng diễn
biến một câu chuyện đã học trong 8 tuần đầu
• Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo
luận
• Bài 2 :
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu
cầu
- Giáo viên hỏi :
+ Các em đã được đọc những mẫu câu
nào ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc câu a)
- Giáo viên hỏi :
+ Bộ phận in đậm trong câu trả lời cho
câu hỏi nào ?
- Hát
- Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài ( khoảng 7 đến 8 học sinh )
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh theo dõi và nhận xét
- Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm dưới đây :
- Mẫu câu : Ai là gì ? Ai làm gì ?
- Học sinh đọc : Em là hội viên
của câu lạc bộ thiếu nhi phường
- Bộ phận in đậm trong câu trả
lời cho câu hỏi Ai ?
- Ta đặt câu hỏi : Ai là hội viên
của câu lạc bộ thiếu nhi phường ?
- Học sinh làm bài
- Cá nhân
- Bạn nhận xét
Trang 6+ Ta đặt câu hỏi cho bộ phận này như thế
nào?
- Giáo viên cho học sinh làm bài
b) Câu lạc bộ thiếu nhi là nơi chúng em
vui chơi, rèn luyện và học tập.
- Gọi học sinh đọc bài làm
b) Câu lạc bộ thiếu nhi là gì ?
• Bài 3 :
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
- Gọi học sinh nhắc lại tên các chuyện đã được
học trong tiết tập đọc và được nghe trong tiết
Tập làm văn
- Giáo viên mở bảng phụ ghi tên các truyện và
cho học sinh đọc lại
Truyện
trong
tiết tập
đọc
Cậu bé thông minh, Ai có lỗi ?,
Chiếc áo len, Chú sẻ và bông hoa
bằng lăng, Người mẹ, Người lính
dũng cảm, Bài tập làm văn, Trận
bóng dưới lòng đường, Lừa và ngựa,
Các em nhỏ và cụ già.
Truyện trong tiết
tập làm văn
Dại gì mà đổi, Không nỡ nhìn.
- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 2 HS,
yêu cầu mỗi em chọn một đoạn truyện và kể
cho các bạn trong nhóm cùng nghe
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi
kể xong từng đoạn với yêu cầu :
Về nội dung : kể có đúng yêu cầu
chuyển lời của Lan thành lời của mình không ?
Kể có đủ ý và đúng trình tự không ?
Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ?
Dùng từ có hợp không ?
Về cách thể hiện : Giọng kể có thích
hợp, có tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể
với điệu bộ, nét mặt chưa ?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể
sáng tạo, bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện
hay nhất, hấp dẫn, sinh động nhất
- Kể lại một câu chuyện đã học tronh 8 tuần đầu
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lần lượt từng HS kể trong nhóm của mình, các bạn trong cùng nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Lớp nhận xét
Trang 73. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
Trang 8I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : Giúp học sinh :
- Bước đầu làm quen với khái niệm về góc, góc vuông, góc không vuông
2. Kĩ năng : Học sinh biết dùng ê ke để nhận biết góc vuông, góc
không vuông và để vẽ góc vuông trong trường hợp đơn giản
3. Thái độ : HS ham thích học tập môn toán, tích cực tham gia vào
hoạt động học tập
II/ Chuẩn bị :
GV : ĐDDH, ê ke, thước dài.
HS : vở bài tập Toán 1, thước ê ke.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Luyện tập ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
- Nhận xét bài cũ
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài : góc vuông, góc không vuông ( 1’ )
Hoạt động 1 : giới thiệu về góc ( làm quen với biểu tượng về góc ) ( 3’ )
• Mục tiêu : Bước đầu làm quen với khái
niệm về góc
• Phương pháp : Giảng giải, thảo luận,
thực hành, đàm thoại
- Giáo viên cho học sinh quan sát đồng hồ thứ
1 trong SGK và nói : hai kim trong các mặt
đồng hồ trên có chung một điểm gốc, ta nói hai
- Hát
- Học sinh quan sát
Trang 9kim đồng hồ tạo thành một góc.
- Giáo viên cho học sinh quan sát đồng hồ thứ
2, 3 trong SGK
- Giáo viên vẽ lên bảng các hình vẽ về góc
gần như các góc tạo bởi hai kim trong mỗi đồng
- Giáo viên giới thiệu : gốc được tạo bởi 2 cạnh
có chung một gốc Góc thứ nhất có hai cạnh là
OA và OB, góc thứ hai có 2 cạnh là DE và DG,
góc thứ 3 có 2 cạnh là PM và PN
- Giáo viên : điểm chung của hai cạnh tạo
thành góc gọi là đỉnh của góc Góc thứ nhất có
đỉnh là đỉnh O, góc thứ hai có đỉnh D, góc thứ
ba có đỉnh là P
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc tên các
góc và các cạnh
Hoạt động 2 : giới thiệu về góc vuông và góc không vuông ( 4’ )
• Mục tiêu : Bước đầu làm quen với khái
niệm về góc vuông, góc không vuông
• Phương pháp : Giảng giải, thảo luận,
thực hành, đàm thoại
- Giáo viên vẽ lên bảng góc vuông AOB và
giới thiệu : đây là góc vuông
A
+ Nhìn vào hình vẽ, hãy nêu tên đỉnh,
các cạnh tạo thành của góc vuông AOB ?
- Giáo viên vẽ hai góc MNP, CED lên bảng và
giới thiệu : góc MNP và góc CED là góc không
- Học sinh quan sát và nhận xét : hai kim của đồng hồ trên có chung một điểm gốc, vậy hai kim đồng hồ này cũng tạo thành một góc
- Học sinh đọc :
• Góc đỉnh O, cạnh OA, OB
• Góc đỉnh D, cạnh DE, Dg
• Góc đỉnh P, cạnh PM, PN
- Học sinh quan sát
- Học sinh nêu : Góc vuông đỉnh
Trang 10+ Nhìn vào hình vẽ, hãy nêu tên đỉnh,
các cạnh tạo thành của từng góc
Hoạt động 3 : giới thiệu ê ke ( 4’
)
• Mục tiêu : giúp học sinh biết dùng ê ke để
nhận biết góc vuông, góc không vuông và để vẽ
góc vuông trong trường hợp đơn giản
• Phương pháp : Giảng giải, thảo luận,
thực hành, đàm thoại
- Giáo viên cho học sinh quan sát ê ke loại to
và giới thiệu : đây là thước ê ke Thước ê ke
dùng để kiểm tra một góc vuông hay góc không
vuông và để vẽ góc vuông
- Giáo viên hỏi :
+ Thước ê ke có hình gì ?
+ Thước ê ke có mấy cạnh và mấy góc ?
+ Tìm góc vuông trong thước ê ke
+ Hai góc còn lại có vuông không ?
- Giáo viên : khi muốn dùng ê ke để kiểm tra
xem một góc là góc vuông hay không vuông ta
làm như sau ( Giáo viên vừa hướng dẫn vừa
thực hiện thao tác cho học sinh quan sát )
• Tìm góc vuông của thước ê ke
• Đặt 1 cạnh của góc vuông trong thước
ê ke trùng với 1 cạnh của góc cần kiểm tra
• Nếu cạnh góc vuông còn lại của ê ke
trùng với cạnh còn lại của góc cần kiểm tra thì
góc này là góc vuông ( AOB ) Nếu không trùng
thì góc này là góc không vuông ( CDE, MPN )
là O, cạnh là OA và OB
- Học sinh trình bày Bạn nhận xét
- Học sinh quan sát
- Thước ê ke có hình tam giác
- Thước ê ke có 3 cạnh và 3 góc
- Học sinh quan sát và chỉ vào góc vuông trong ê ke của mình
- Hai góc còn lại là hai góc không vuông
- Bạn nhận xét
Trang 11
Hoạt động 4 : Thực hành ( 13’ )
• Mục tiêu : Học sinh vận dụng cách dùng
ê ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông
để giải các bài tập
• Phương pháp : Thi đua, trò chơi
♣ Bài 1 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Cho cả lớp nhận xét bài làm của bạn
- Giáo viên nhận xét
♣ Bài 2 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Cho cả lớp nhận xét bài làm của bạn
- Giáo viên nhận xét
♣ Bài 3 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Cho cả lớp nhận xét bài làm của bạn
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh đọc : Dùng ê ke để nhận biết góc vuông của hình bên rồi đánh dấu góc vuông ( theo mẫu ) :
A B
C
E D
- Học sinh làm bài vào vở
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc : Dùng ê ke để vẽ góc vuông có :
- Học sinh làm bài vào vở
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc : Viết tiếp vào chỗ chấm ( theo mẫu ) :
- Học sinh làm bài vào vở
- Lớp nhận xét
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài thực hành nhận biết và vẽ góc vuông bằng
ê ke
Trang 12Chính tả
I/ Mục tiêu :
A Kiểm tra lấy điểm Tập đọc :
1 Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng :
- Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 8
- Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 65 chữ / phút Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ
- Nhớ và kể lại lưu loát, trôi chảy, đúng diễn biến một câu chuyện đã học trong 8 tuần đầu
2 Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu :
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
B Luyện từ và câu :
- Ôn cách đặt câu hỏi cho từng bộ phận câu trong
kiểu câu Ai là gì ?
C Tập làm văn :
- Hoàn thành đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường ( xã, quận, huyện ) theo mẫu
II/ Chuẩn bị :
1. GV : phiếu viết tên từng bài tập dọc từ tuần 1 đến tuần 8, bảng
phụ viết sẵn nội dung bài tập 2, ghi tên các truyện đã học trong 8 tuần đầu
2. HS : VBT.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài mới :
- Hát
Trang 13 Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên giới thiệu nội dung : Ôn tập, củng cố
kiến thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng
Việt trong 8 tuần đầu của HK1
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra Tập đọc ( 20’ )
• Mục tiêu : Học sinh đọc trôi chảy các bài
tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 8
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội
dung bài đọc
• Phương pháp : thực hành
- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm
chọn bài tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài
trong 2 phút
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội
dung bài đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc
- Giáo viên cho điểm từng học sinh
Hoạt động 2 : thực hành ( 17’ )
• Mục tiêu : Ôn cách đặt câu hỏi cho từng
bộ phận câu trong kiểu câu Ai là gì ?
- Hoàn thành đơn xin tham gia sinh hoạt câu
lạc bộ thiếu nhi phường ( xã, quận, huyện ) theo
- Giáo viên hỏi :
+ Các em đã được đọc những mẫu câu
nào ?
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm :
• Bố em là công nhân nhà máy điện
• Chúng em là những học trò ngoan
- Giáo viên tuyên dương học sinh đặt được câu
đúng theo mẫu và hay
• Bài 3 :
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
- Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài ( khoảng 7 đến 8 học sinh )
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh theo dõi và nhận xét
- Đặt 3 câu theo mẫu : Ai là gì ?
- Mẫu câu : Ai là gì ? Ai làm gì ?
- Học sinh làm bài
- Cá nhân
- Bạn nhận xét
- Viết đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường ( xã, quận, huyện ) theo mẫu
Trang 14- Giáo viên hướng dẫn : bài tập này giúp các
em thực hành viết một lá đơn đúng thủ tục
- Giáo viên giải thích : nội dung phần Kính gửi
em chỉ cần viết tên phường ( hoặc tên xã, quận,
huyện )
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm
- Giáo viên tuyên dương học sinh viết đơn đúng
theo mẫu
- Học sinh làm bài
- Cá nhân
- Lớp nhận xét
3. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh tích cực học tập
Trang 15Tập đọc
I/ Mục tiêu :
C Kiểm tra lấy điểm Tập đọc :
3 Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng :
- Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 8
- Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 65 chữ / phút Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ
4 Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu :
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
D Luyện từ và câu :
- Ôn cách đặt câu hỏi cho từng bộ phận câu trong
kiểu câu Ai là gì ?.
E Chính tả :
- Nghe – viết chính xác đoạn văn Gió heo mây.
II/ Chuẩn bị :
3. GV : phiếu viết tên từng bài tập dọc từ tuần 1 đến tuần 8, bảng
phụ viết sẵn nội dung bài tập 2, 3
4. HS : VBT.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
3. Khởi động : ( 1’ )
4. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên giới thiệu nội dung : Ôn tập, củng cố
kiến thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng
Việt trong 8 tuần đầu của HK1
- Hát
Trang 16- Ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra Tập đọc ( 20’ )
• Mục tiêu : Học sinh đọc trôi chảy các bài
tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 8
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội
dung bài đọc
• Phương pháp : thực hành
- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm
chọn bài tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài
trong 2 phút
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội
dung bài đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc
- Giáo viên cho điểm từng học sinh
Hoạt động 2 : Ôn tập ( 7’ )
• Mục tiêu : Ôn cách đặt câu hỏi cho từng
bộ phận câu trong kiểu câu Ai là gì ?.
• Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo
luận
• Bài 2 :
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu
cầu
- Giáo viên hỏi :
+ Các em đã được đọc những mẫu câu
nào ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc câu a)
- Giáo viên hỏi :
+ Bộ phận in đậm trong câu trả lời cho
câu hỏi nào ?
+ Ta đặt câu hỏi cho bộ phận này như thế
nào?
- Giáo viên cho học sinh làm bài
b) Em thường đến câu lạc bộ vào các ngày
nghỉ
- Gọi học sinh đọc bài làm
b) Ai thường đến câu lạc bộ vào các ngày
nghỉ?
Hoạt động 3 : hướng dẫn học
- Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài ( khoảng 7 đến 8 học sinh )
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh theo dõi và nhận xét
- Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm dưới đây :
- Mẫu câu : Ai là gì ? Ai làm gì ?
- Học sinh đọc : Ở câu lạc bộ,
chúng em chơi cầu lông, đánh cờ, học hát và múa
- Bộ phận in đậm trong câu trả
lời cho câu hỏi Làm gì ?
- Ta đặt câu hỏi : Ở câu lạc bộ,
chúng em làm gì ?
- Học sinh làm bài
- Cá nhân
( 10’ )
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
Trang 17sinh nghe viết
• Mục tiêu : Nghe – viết chính xác đoạn
văn Gió heo mây
• Phương pháp : Vấn đáp, thực hành
• Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1
lần
- Gọi học sinh đọc lại
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung
nhận xét đoạn văn sẽ chép
- Giáo viên hỏi :
+ Đoạn này chép từ bài nào ?
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Gió heo mây báo hiệu mùa nào ?
+ Cái nắng của mùa hè đi đâu ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài
tiếng khó, dễ viết sai : nắng, làn gió, giữa trưa,
mỏng, …
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai,
yêu cầu học sinh khi viết bài, không gạch chân
các tiếng này
• Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút,
đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu
đọc 2 lần cho học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế
ngồi của học sinh Chú ý tới bài viết của những
học sinh thường mắc lỗi chính tả
• Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV
đọc chậm rãi, để HS dò lại GV dừng lại ở
những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự sửa lỗi
Sau mỗi câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa
vào cuối bài chép
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên
- Đoạn văn có 3 câu
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
Trang 18- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau.
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét
từng bài về các mặt : bài chép ( đúng / sai ) , chữ
viết ( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách
trình bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )
5. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh tích cực học tập
Trang 19I/ Mục tiêu :
4. Kiến thức : Giúp học sinh :
- Nhận biết và vẽ góc vuông bằng ê ke
5. Kĩ năng : Học sinh biết cách dùng ê ke để kiểm tra, nhận biết góc
vuông, góc không vuông
- Biết cách dùng ê ke để vẽ góc vuông
6. Thái độ : HS ham thích học tập môn toán, tích cực tham gia vào
hoạt động học tập
II/ Chuẩn bị :
GV : ĐDDH, ê ke, thước dài.
HS : vở bài tập Toán 1, thước ê ke.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
5. Khởi động : ( 1’ )
6. Bài cũ : góc vuông, góc không vuông
( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
- Nhận xét bài cũ
7. Các hoạt động :
Giới thiệu bài : thực hành nhận biết và vẽ góc vuông bằng ê ke ( 1’ )
Hoạt động 1 : Thực hành ( 33’ )
• Mục tiêu : Học sinh biết cách dùng ê ke
để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ
góc vuông bằng ê ke
• Phương pháp : Thi đua, trò chơi
Trang 20- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành vẽ
góc vuông đỉnh O : đặt đỉnh góc vuông của ê ke
trùng với O và một cạnh góc vuông của ê ke
trùng với cạnh đã cho Vẽ cạnh còn lại của góc
vuông ê ke Ta được góc vuông đỉnh O
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Cho cả lớp nhận xét bài làm của bạn
- Giáo viên nhận xét
♣ Bài 2 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
Có … góc
vuông Có … góc vuông Có … góc vuông
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Cho cả lớp nhận xét bài làm của bạn
- Giáo viên nhận xét
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Cho cả lớp nhận xét bài làm của bạn
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh làm bài vào vở
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc : Dùng ê ke kiểm tra số góc vuông trong mỗi hình :
- Học sinh làm bài vào vở
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc : Nối hai miếng bìa để ghép lại được một góc vuông :
- Học sinh làm bài vào vở
- Lớp nhận xét
8. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Thực hiện tốt điều vừa học
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : đề – ca – mét, héc - tô – mét )
Trang 21Luyện từ và câu
I/ Mục tiêu :
A Kiểm tra lấy điểm Học thuộc lòng :
1 Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng :
- Học sinh học thuộc lòng các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 8
2 Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu :
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
B Luyện từ và câu :
- Luyện tập củng cố vốn từ ; lựa chọn từ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho các từ chỉ sự vật
- Ôn cách đặt câu hỏi cho từng bộ phận câu trong
kiểu câu Ai là gì ?.
II/ Chuẩn bị :
1. GV : phiếu viết tên từng bài tập dọc từ tuần 1 đến tuần 8, bảng
phụ viết sẵn nội dung bài tập 2, 3
2. HS : VBT.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên giới thiệu nội dung : Ôn tập, củng cố
kiến thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng
Việt trong 8 tuần đầu của HK1
Trang 22• Mục tiêu : Học sinh học thuộc lòng các
bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 8
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội
dung bài đọc
• Phương pháp : thực hành
- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm
chọn bài tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài
trong 2 phút
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội
dung bài đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc
- Giáo viên cho điểm từng học sinh
Hoạt động 2 : Ôn tập ( 16’ )
• Mục tiêu : Luyện tập củng cố vốn từ ; lựa
chọn từ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho các từ chỉ
sự vật
- Ôn cách đặt câu hỏi cho từng bộ phận câu
trong kiểu câu Ai là gì ?.
• Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo
luận
• Bài 2 :
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu
cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm
- Giáo viên chốt :
+ Chọn từ xinh xắn vì hoa cỏ may giản
dị , không lộng lẫy
+ Chọn từ tinh xảo vì tinh xảo là khéo léo
còn tinh khôn là khôn ngoan
+ Chọn từ tinh tế vì hoa cỏ may mảnh,
xinh xắn nên không thể to lớn được
• Bài 3 :
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
- Giáo viên hỏi :
+ Các em đã được đọc những mẫu câu
nào ?
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm :
- Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài ( khoảng 7 đến 8 học sinh )
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh theo dõi và nhận xét
- Điền từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn vào chỗ trống để bổ sung ý nghĩa cho các từ ngữ in đậm :
- Học sinh làm bài
- Cá nhân
- Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm dưới đây :
- Mẫu câu : Ai là gì ? Ai làm gì ?
- Học sinh làm bài
- Cá nhân
- Bạn nhận xét
Trang 23• Đàn cò đang bay lượn trên cánh
đồng
• Mẹ dẫn tôi đến trường
- Giáo viên tuyên dương học sinh đặt được câu
đúng theo mẫu và hay
3. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh tích cực học tập
Trang 24Tự nhiên xã hội
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : giúp HS : Củng cố và hệ thống hóa các kiến thức về
cấu tạo ngoài và chức năng của các cơ quan : hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh
- Nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ và giữ vệ sinh các cơ quan : hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh
2. Kĩ năng : HS kể tên được những việc nên làm để có lợi cho sức khỏe
và những việc cần tránh không có lợi cho sức khỏe
3. Thái độ : HS có ý thức học tập, làm việc đúng cách để giữ sức khỏe.
II/ Chuẩn bị:
• Giáo viên : 4 tranh vẽ 4 cơ quan trong cơ thể người ( phóng to ) và
các bộ phận ( rời ) Ô chữ ( phóng to ) và nội dung các ô chữ Nội dung các phiếu hỏi cho từng cơ quan ờ vòng 1
• Học sinh : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ ) Vệ sinh thần kinh
- Những việc làm như thế nào thì có lợi cho cơ quan
thần kinh?
- Trạng thái sức khỏe nào có lợi cho cơ quan thần
kinh?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Nhận xét bài cũ
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Ôn tập và kiểm tra : Con người và sức khỏe ( 1’ )
Hoạt động 1 : Chơi trò chơi Ai nhanh ? Ai đúng ? ( 23’ )
• Mục tiêu : Củng cố và hệ thống hóa các kiến
thức về cấu tạo ngoài và chức năng của các cơ quan :
- Hát
- Học sinh trả lời
Trang 25hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh
- Nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ và giữ vệ
sinh các cơ quan : hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước
tiểu, thần kinh
• Phương pháp : thảo luận, giảng giải
• Cách tiến hành :
Bước 1 : Tổ chức
- GV chia lớp thành 4 nhóm, lập thành 4 đội chơi
tham gia vào cuộc thi ( chú ý mỗi đội lên chơi chỉ có
từ 4 – 5 Học sinh Trong mỗi vòng chơi, các đội được
phép thay người Các đội phải luôn đảm bảo mọi
thành viên được tham gia chơi Đội nào không tuân
theo luật này, sẽ bị trừ 10 điểm ).
Bước 2 : Phổ biến cách chơi và luật chơi
- GV phổ biến về nội dung thi và quy tắc thực hiện
• Vòng 1 : Thử tài kiến thức
- 4 đội sẽ lên bốc phiếu hỏi về 1 trong 4 cơ quan
được học Sau khi thảo luận trong vòng 1 phút, đội
phải trả lời Mỗi câu trả lời đúng đội ghi được 5 điểm
Câu trả lời sai không tính điểm
Nội dung 4 phiếu hỏi :
• Phiếu 1 : “Cơ quan hô hấp”.
1. Hãy lắp thêm bộ phận cần thiết để hoàn
thành cơ quan hô hấp trên sơ đồ ( 2 lá phổi )
2. Hãy giới thiệu tên, chỉ vị trí sơ đồ và
chức năng của các bộ phận của cơ quan hô hấp
3. Để bảo vệ cơ quan tuần hoàn em nên làm
gì và không nên làm gì ? ( mỗi việc không nên - chỉ
ra 3 việc )
• Phiếu 2 : “Cơ quan tuần hoàn”.
1. Chỉ vị trí, nói tên và nêu chức năng của
các bộ phận của cơ quan tuần hoàn
2. Chỉ ra đường đi của vòng tuần hoàn lớn
và nhỏ
3. Để bảo vệ cơ quan tuần hoàn em nên làm
gì và không nên làm gì? ( chỉ ra 3 việc của mỗi việc
nên và không nên )
• Phiếu 3 : “ Cơ quan bài tiết nước tiểu”
1. Hãy lắp thêm bộ phận để hoàn thiện sơ
đồ cơ quan bài tiết nước tiểu ? ( 2 quả thận, bàng
quang )
2. Chỉ vị trí, nói tên và nêu chức năng của
- Học sinh chia nhóm
- Đại diện các nhóm lần lượt lên bốc phiếu và thảo luận
- Các nhóm khác theo dõi và nhận xét, bổ sung