1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lớp 3 tuần 9

51 290 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề GA lớp 3 tuần 9
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Tập đọc và Ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 870,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên cho học sinh làm bài - Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia - Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài khoảng 7 đến 8 học sinh - Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

Trang 1

Tuần 9

Tập đọc

I/ Mục tiêu :

A Kiểm tra lấy điểm Tập đọc :

1 Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng :

- Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 8

- Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 65 chữ / phút Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ

2 Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu :

- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc

B Luyện từ và câu :

- Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trong các câu đã cho

- Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh

II/ Chuẩn bị :

1. GV : phiếu viết tên từng bài tập dọc từ tuần 1 đến tuần 8, bảng

phụ viết sẵn nội dung bài tập 2, 3

2. HS : VBT.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 2’ )

- Giáo viên giới thiệu nội dung : Ôn tập, củng cố

- Hát

Trang 2

kiến thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng

Việt trong 8 tuần đầu của HK1

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : Kiểm tra Tập đọc ( 20’ )

Mục tiêu : Học sinh đọc trôi chảy các bài

tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 8

- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội

dung bài đọc

Phương pháp : thực hành

- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm

chọn bài tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài

trong 2 phút

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội

dung bài đọc

- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc

- Giáo viên cho điểm từng học sinh

Hoạt động 2 : Ôn tập phép so sánh

( 17’ )

Mục tiêu : Tìm đúng những sự vật được so

sánh với nhau trong các câu đã cho.

- Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ

trống để tạo phép so sánh

Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo

luận

Bài 2 :

- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu

cầu

- Giáo viên gọi học sinh đọc câu a)

- Giáo viên hỏi :

+ Trong câu văn trên, những sự vật nào

được so sánh với nhau ?

+ Từ nào được dùng để so sánh 2 sự vật

với nhau ?

- Giáo viên dùng phấn màu gạch 2 gạch dưới từ

như, dùng phấn trắng gạch 1 gạch dưới 2 sự vật

được so sánh với nhau

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia

- Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài ( khoảng 7 đến 8 học sinh )

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

- Học sinh theo dõi và nhận xét

- Ghi lại tên các sự vật được so sánh với nhau trong những câu dưới đây :

- Học sinh đọc : Từ trên gác cao nhìn xuống, hồ như một chiếc gương bầu dục khổng lồ, sáng long lanh

- Trong câu văn trên, những sự

vật được so sánh với nhau là hồ và chiếc gương bầu dục khổng lồ

- Từ được dùng để so sánh 2 sự

vật với nhau là từ như

- Học sinh làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

Trang 3

lớp thành 2 dãy, mỗi dãy cử 4 bạn thi đua tiếp

sức, mỗi em cầm bút gạch dưới những hình ảnh

so sánh rồi chuyền bút cho bạn

- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn

Hình ảnh so sánh Sự vật

1 Sự vật 2

Hồ như một chiếc

gương bầu dục khổng

lồ

gương bầu dục khổng lồCầu Thê Húc màu son,

cong cong như con tôm

Cầu Thê Húc

con tôm

Con rùa đầu to như trái

bưởi con rùaĐầu trái bưởi

- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm

thắng cuộc

Bài 3 :

- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia

lớp thành 2 dãy, mỗi dãy cử 3 bạn thi đua tiếp

sức, mỗi em điền vào 1 chỗ trống

- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn

a) Mảnh trăng non đầu tháng lơ lửng giữa trời

c) Sương sớm long lanh

- Bạn nhận xét

- Chọn các từ ngữ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống để tạo thành hình ảnh so sánh :

- Học sinh làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

Trang 4

Tập đọc

I/ Mục tiêu :

A Kiểm tra lấy điểm Tập đọc :

1 Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng :

- Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 8

- Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 65 chữ / phút Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ

- Nhớ và kể lại lưu loát, trôi chảy, đúng diễn biến một câu chuyện đã học trong 8 tuần đầu

2 Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu :

- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc

B Luyện từ và câu :

- Ôn cách đặt câu hỏi cho từng bộ phận câu trong

kiểu câu Ai là gì ?

II/ Chuẩn bị :

1. GV : phiếu viết tên từng bài tập dọc từ tuần 1 đến tuần 8, bảng

phụ viết sẵn nội dung bài tập 2, ghi tên các truyện đã học trong 8 tuần đầu

2. HS : VBT.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Trang 5

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 2’ )

- Giáo viên giới thiệu nội dung : Ôn tập, củng cố

kiến thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng

Việt trong 8 tuần đầu của HK1

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : Kiểm tra Tập đọc ( 20’ )

Mục tiêu : Học sinh đọc trôi chảy các bài

tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 8

- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội

dung bài đọc

Phương pháp : thực hành

- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm

chọn bài tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài

trong 2 phút

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội

dung bài đọc

- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc

- Giáo viên cho điểm từng học sinh

Hoạt động 2 : Ôn cách đặt câu hỏi cho

từng bộ phận câu trong kiểu câu Ai là gì ? ( 17’

)

Mục tiêu : Ôn cách đặt câu hỏi cho từng

bộ phận câu trong kiểu câu Ai là gì ?

- Nhớ và kể lại lưu loát, trôi chảy, đúng diễn

biến một câu chuyện đã học trong 8 tuần đầu

Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo

luận

Bài 2 :

- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu

cầu

- Giáo viên hỏi :

+ Các em đã được đọc những mẫu câu

nào ?

- Giáo viên gọi học sinh đọc câu a)

- Giáo viên hỏi :

+ Bộ phận in đậm trong câu trả lời cho

câu hỏi nào ?

- Hát

- Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài ( khoảng 7 đến 8 học sinh )

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

- Học sinh theo dõi và nhận xét

- Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm dưới đây :

- Mẫu câu : Ai là gì ? Ai làm gì ?

- Học sinh đọc : Em là hội viên

của câu lạc bộ thiếu nhi phường

- Bộ phận in đậm trong câu trả

lời cho câu hỏi Ai ?

- Ta đặt câu hỏi : Ai là hội viên

của câu lạc bộ thiếu nhi phường ?

- Học sinh làm bài

- Cá nhân

- Bạn nhận xét

Trang 6

+ Ta đặt câu hỏi cho bộ phận này như thế

nào?

- Giáo viên cho học sinh làm bài

b) Câu lạc bộ thiếu nhi là nơi chúng em

vui chơi, rèn luyện và học tập.

- Gọi học sinh đọc bài làm

b) Câu lạc bộ thiếu nhi là gì ?

Bài 3 :

- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu

- Gọi học sinh nhắc lại tên các chuyện đã được

học trong tiết tập đọc và được nghe trong tiết

Tập làm văn

- Giáo viên mở bảng phụ ghi tên các truyện và

cho học sinh đọc lại

Truyện

trong

tiết tập

đọc

Cậu bé thông minh, Ai có lỗi ?,

Chiếc áo len, Chú sẻ và bông hoa

bằng lăng, Người mẹ, Người lính

dũng cảm, Bài tập làm văn, Trận

bóng dưới lòng đường, Lừa và ngựa,

Các em nhỏ và cụ già.

Truyện trong tiết

tập làm văn

Dại gì mà đổi, Không nỡ nhìn.

- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 2 HS,

yêu cầu mỗi em chọn một đoạn truyện và kể

cho các bạn trong nhóm cùng nghe

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi

kể xong từng đoạn với yêu cầu :

Về nội dung : kể có đúng yêu cầu

chuyển lời của Lan thành lời của mình không ?

Kể có đủ ý và đúng trình tự không ?

Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ?

Dùng từ có hợp không ?

Về cách thể hiện : Giọng kể có thích

hợp, có tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể

với điệu bộ, nét mặt chưa ?

- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể

sáng tạo, bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện

hay nhất, hấp dẫn, sinh động nhất

- Kể lại một câu chuyện đã học tronh 8 tuần đầu

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

- Lần lượt từng HS kể trong nhóm của mình, các bạn trong cùng nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Lớp nhận xét

Trang 7

3. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay

- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân nghe

Trang 8

I/ Mục tiêu :

1. Kiến thức : Giúp học sinh :

- Bước đầu làm quen với khái niệm về góc, góc vuông, góc không vuông

2. Kĩ năng : Học sinh biết dùng ê ke để nhận biết góc vuông, góc

không vuông và để vẽ góc vuông trong trường hợp đơn giản

3. Thái độ : HS ham thích học tập môn toán, tích cực tham gia vào

hoạt động học tập

II/ Chuẩn bị :

GV : ĐDDH, ê ke, thước dài.

HS : vở bài tập Toán 1, thước ê ke.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài cũ : Luyện tập ( 4’ )

- GV sửa bài tập sai nhiều của HS

- Nhận xét vở HS

- Nhận xét bài cũ

3. Các hoạt động :

Giới thiệu bài : góc vuông, góc không vuông ( 1’ )

Hoạt động 1 : giới thiệu về góc ( làm quen với biểu tượng về góc ) ( 3’ )

Mục tiêu : Bước đầu làm quen với khái

niệm về góc

Phương pháp : Giảng giải, thảo luận,

thực hành, đàm thoại

- Giáo viên cho học sinh quan sát đồng hồ thứ

1 trong SGK và nói : hai kim trong các mặt

đồng hồ trên có chung một điểm gốc, ta nói hai

- Hát

- Học sinh quan sát

Trang 9

kim đồng hồ tạo thành một góc.



- Giáo viên cho học sinh quan sát đồng hồ thứ

2, 3 trong SGK

- Giáo viên vẽ lên bảng các hình vẽ về góc

gần như các góc tạo bởi hai kim trong mỗi đồng

- Giáo viên giới thiệu : gốc được tạo bởi 2 cạnh

có chung một gốc Góc thứ nhất có hai cạnh là

OA và OB, góc thứ hai có 2 cạnh là DE và DG,

góc thứ 3 có 2 cạnh là PM và PN

- Giáo viên : điểm chung của hai cạnh tạo

thành góc gọi là đỉnh của góc Góc thứ nhất có

đỉnh là đỉnh O, góc thứ hai có đỉnh D, góc thứ

ba có đỉnh là P

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc tên các

góc và các cạnh

Hoạt động 2 : giới thiệu về góc vuông và góc không vuông ( 4’ )

Mục tiêu : Bước đầu làm quen với khái

niệm về góc vuông, góc không vuông

Phương pháp : Giảng giải, thảo luận,

thực hành, đàm thoại

- Giáo viên vẽ lên bảng góc vuông AOB và

giới thiệu : đây là góc vuông

A

+ Nhìn vào hình vẽ, hãy nêu tên đỉnh,

các cạnh tạo thành của góc vuông AOB ?

- Giáo viên vẽ hai góc MNP, CED lên bảng và

giới thiệu : góc MNP và góc CED là góc không

- Học sinh quan sát và nhận xét : hai kim của đồng hồ trên có chung một điểm gốc, vậy hai kim đồng hồ này cũng tạo thành một góc

- Học sinh đọc :

• Góc đỉnh O, cạnh OA, OB

• Góc đỉnh D, cạnh DE, Dg

• Góc đỉnh P, cạnh PM, PN

- Học sinh quan sát

- Học sinh nêu : Góc vuông đỉnh

Trang 10

+ Nhìn vào hình vẽ, hãy nêu tên đỉnh,

các cạnh tạo thành của từng góc

Hoạt động 3 : giới thiệu ê ke ( 4’

)

Mục tiêu : giúp học sinh biết dùng ê ke để

nhận biết góc vuông, góc không vuông và để vẽ

góc vuông trong trường hợp đơn giản

Phương pháp : Giảng giải, thảo luận,

thực hành, đàm thoại

- Giáo viên cho học sinh quan sát ê ke loại to

và giới thiệu : đây là thước ê ke Thước ê ke

dùng để kiểm tra một góc vuông hay góc không

vuông và để vẽ góc vuông

- Giáo viên hỏi :

+ Thước ê ke có hình gì ?

+ Thước ê ke có mấy cạnh và mấy góc ?

+ Tìm góc vuông trong thước ê ke

+ Hai góc còn lại có vuông không ?

- Giáo viên : khi muốn dùng ê ke để kiểm tra

xem một góc là góc vuông hay không vuông ta

làm như sau ( Giáo viên vừa hướng dẫn vừa

thực hiện thao tác cho học sinh quan sát )

Tìm góc vuông của thước ê ke

Đặt 1 cạnh của góc vuông trong thước

ê ke trùng với 1 cạnh của góc cần kiểm tra

Nếu cạnh góc vuông còn lại của ê ke

trùng với cạnh còn lại của góc cần kiểm tra thì

góc này là góc vuông ( AOB ) Nếu không trùng

thì góc này là góc không vuông ( CDE, MPN )

là O, cạnh là OA và OB

- Học sinh trình bày Bạn nhận xét

- Học sinh quan sát

- Thước ê ke có hình tam giác

- Thước ê ke có 3 cạnh và 3 góc

- Học sinh quan sát và chỉ vào góc vuông trong ê ke của mình

- Hai góc còn lại là hai góc không vuông

- Bạn nhận xét

Trang 11

Hoạt động 4 : Thực hành ( 13’ )

Mục tiêu : Học sinh vận dụng cách dùng

ê ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông

để giải các bài tập

Phương pháp : Thi đua, trò chơi

Bài 1 :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Cho cả lớp nhận xét bài làm của bạn

- Giáo viên nhận xét

Bài 2 :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Cho cả lớp nhận xét bài làm của bạn

- Giáo viên nhận xét

Bài 3 :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Cho cả lớp nhận xét bài làm của bạn

- Giáo viên nhận xét

- Học sinh đọc : Dùng ê ke để nhận biết góc vuông của hình bên rồi đánh dấu góc vuông ( theo mẫu ) :

A B

C

E D

- Học sinh làm bài vào vở

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc : Dùng ê ke để vẽ góc vuông có :

- Học sinh làm bài vào vở

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc : Viết tiếp vào chỗ chấm ( theo mẫu ) :

- Học sinh làm bài vào vở

- Lớp nhận xét

4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : bài thực hành nhận biết và vẽ góc vuông bằng

ê ke

Trang 12

Chính tả

I/ Mục tiêu :

A Kiểm tra lấy điểm Tập đọc :

1 Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng :

- Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 8

- Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 65 chữ / phút Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ

- Nhớ và kể lại lưu loát, trôi chảy, đúng diễn biến một câu chuyện đã học trong 8 tuần đầu

2 Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu :

- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc

B Luyện từ và câu :

- Ôn cách đặt câu hỏi cho từng bộ phận câu trong

kiểu câu Ai là gì ?

C Tập làm văn :

- Hoàn thành đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường ( xã, quận, huyện ) theo mẫu

II/ Chuẩn bị :

1. GV : phiếu viết tên từng bài tập dọc từ tuần 1 đến tuần 8, bảng

phụ viết sẵn nội dung bài tập 2, ghi tên các truyện đã học trong 8 tuần đầu

2. HS : VBT.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài mới :

- Hát

Trang 13

Giới thiệu bài : ( 2’ )

- Giáo viên giới thiệu nội dung : Ôn tập, củng cố

kiến thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng

Việt trong 8 tuần đầu của HK1

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : Kiểm tra Tập đọc ( 20’ )

Mục tiêu : Học sinh đọc trôi chảy các bài

tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 8

- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội

dung bài đọc

Phương pháp : thực hành

- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm

chọn bài tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài

trong 2 phút

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội

dung bài đọc

- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc

- Giáo viên cho điểm từng học sinh

Hoạt động 2 : thực hành ( 17’ )

Mục tiêu : Ôn cách đặt câu hỏi cho từng

bộ phận câu trong kiểu câu Ai là gì ?

- Hoàn thành đơn xin tham gia sinh hoạt câu

lạc bộ thiếu nhi phường ( xã, quận, huyện ) theo

- Giáo viên hỏi :

+ Các em đã được đọc những mẫu câu

nào ?

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Gọi học sinh đọc bài làm :

Bố em là công nhân nhà máy điện

Chúng em là những học trò ngoan

- Giáo viên tuyên dương học sinh đặt được câu

đúng theo mẫu và hay

Bài 3 :

- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu

- Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài ( khoảng 7 đến 8 học sinh )

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

- Học sinh theo dõi và nhận xét

- Đặt 3 câu theo mẫu : Ai là gì ?

- Mẫu câu : Ai là gì ? Ai làm gì ?

- Học sinh làm bài

- Cá nhân

- Bạn nhận xét

- Viết đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường ( xã, quận, huyện ) theo mẫu

Trang 14

- Giáo viên hướng dẫn : bài tập này giúp các

em thực hành viết một lá đơn đúng thủ tục

- Giáo viên giải thích : nội dung phần Kính gửi

em chỉ cần viết tên phường ( hoặc tên xã, quận,

huyện )

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Gọi học sinh đọc bài làm

- Giáo viên tuyên dương học sinh viết đơn đúng

theo mẫu

- Học sinh làm bài

- Cá nhân

- Lớp nhận xét

3. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Tuyên dương những học sinh tích cực học tập

Trang 15

Tập đọc

I/ Mục tiêu :

C Kiểm tra lấy điểm Tập đọc :

3 Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng :

- Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 8

- Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 65 chữ / phút Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ

4 Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu :

- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc

D Luyện từ và câu :

- Ôn cách đặt câu hỏi cho từng bộ phận câu trong

kiểu câu Ai là gì ?.

E Chính tả :

- Nghe – viết chính xác đoạn văn Gió heo mây.

II/ Chuẩn bị :

3. GV : phiếu viết tên từng bài tập dọc từ tuần 1 đến tuần 8, bảng

phụ viết sẵn nội dung bài tập 2, 3

4. HS : VBT.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

3. Khởi động : ( 1’ )

4. Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 2’ )

- Giáo viên giới thiệu nội dung : Ôn tập, củng cố

kiến thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng

Việt trong 8 tuần đầu của HK1

- Hát

Trang 16

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : Kiểm tra Tập đọc ( 20’ )

Mục tiêu : Học sinh đọc trôi chảy các bài

tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 8

- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội

dung bài đọc

Phương pháp : thực hành

- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm

chọn bài tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài

trong 2 phút

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội

dung bài đọc

- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc

- Giáo viên cho điểm từng học sinh

Hoạt động 2 : Ôn tập ( 7’ )

Mục tiêu : Ôn cách đặt câu hỏi cho từng

bộ phận câu trong kiểu câu Ai là gì ?.

Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo

luận

Bài 2 :

- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu

cầu

- Giáo viên hỏi :

+ Các em đã được đọc những mẫu câu

nào ?

- Giáo viên gọi học sinh đọc câu a)

- Giáo viên hỏi :

+ Bộ phận in đậm trong câu trả lời cho

câu hỏi nào ?

+ Ta đặt câu hỏi cho bộ phận này như thế

nào?

- Giáo viên cho học sinh làm bài

b) Em thường đến câu lạc bộ vào các ngày

nghỉ

- Gọi học sinh đọc bài làm

b) Ai thường đến câu lạc bộ vào các ngày

nghỉ?

Hoạt động 3 : hướng dẫn học

- Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài ( khoảng 7 đến 8 học sinh )

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

- Học sinh theo dõi và nhận xét

- Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm dưới đây :

- Mẫu câu : Ai là gì ? Ai làm gì ?

- Học sinh đọc : Ở câu lạc bộ,

chúng em chơi cầu lông, đánh cờ, học hát và múa

- Bộ phận in đậm trong câu trả

lời cho câu hỏi Làm gì ?

- Ta đặt câu hỏi : Ở câu lạc bộ,

chúng em làm gì ?

- Học sinh làm bài

- Cá nhân

( 10’ )

- Học sinh nghe Giáo viên đọc

- 2 – 3 học sinh đọc

Trang 17

sinh nghe viết

Mục tiêu : Nghe – viết chính xác đoạn

văn Gió heo mây

Phương pháp : Vấn đáp, thực hành

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1

lần

- Gọi học sinh đọc lại

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung

nhận xét đoạn văn sẽ chép

- Giáo viên hỏi :

+ Đoạn này chép từ bài nào ?

+ Tên bài viết ở vị trí nào ?

+ Gió heo mây báo hiệu mùa nào ?

+ Cái nắng của mùa hè đi đâu ?

+ Đoạn văn có mấy câu ?

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài

tiếng khó, dễ viết sai : nắng, làn gió, giữa trưa,

mỏng, …

- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai,

yêu cầu học sinh khi viết bài, không gạch chân

các tiếng này

Đọc cho học sinh viết

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút,

đặt vở

- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu

đọc 2 lần cho học sinh viết vào vở

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế

ngồi của học sinh Chú ý tới bài viết của những

học sinh thường mắc lỗi chính tả

Chấm, chữa bài

- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV

đọc chậm rãi, để HS dò lại GV dừng lại ở

những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự sửa lỗi

Sau mỗi câu GV hỏi :

+ Bạn nào viết sai chữ nào?

- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa

vào cuối bài chép

- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên

- Đoạn văn có 3 câu

- Học sinh đọc

- Học sinh viết vào bảng con

- Cá nhân

- HS chép bài chính tả vào vở

- Học sinh sửa bài

- Học sinh giơ tay

Trang 18

- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau.

- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét

từng bài về các mặt : bài chép ( đúng / sai ) , chữ

viết ( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách

trình bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )

5. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Tuyên dương những học sinh tích cực học tập

Trang 19

I/ Mục tiêu :

4. Kiến thức : Giúp học sinh :

- Nhận biết và vẽ góc vuông bằng ê ke

5. Kĩ năng : Học sinh biết cách dùng ê ke để kiểm tra, nhận biết góc

vuông, góc không vuông

- Biết cách dùng ê ke để vẽ góc vuông

6. Thái độ : HS ham thích học tập môn toán, tích cực tham gia vào

hoạt động học tập

II/ Chuẩn bị :

GV : ĐDDH, ê ke, thước dài.

HS : vở bài tập Toán 1, thước ê ke.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

5. Khởi động : ( 1’ )

6. Bài cũ : góc vuông, góc không vuông

( 4’ )

- GV sửa bài tập sai nhiều của HS

- Nhận xét vở HS

- Nhận xét bài cũ

7. Các hoạt động :

Giới thiệu bài : thực hành nhận biết và vẽ góc vuông bằng ê ke ( 1’ )

Hoạt động 1 : Thực hành ( 33’ )

Mục tiêu : Học sinh biết cách dùng ê ke

để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ

góc vuông bằng ê ke

Phương pháp : Thi đua, trò chơi

Trang 20

- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành vẽ

góc vuông đỉnh O : đặt đỉnh góc vuông của ê ke

trùng với O và một cạnh góc vuông của ê ke

trùng với cạnh đã cho Vẽ cạnh còn lại của góc

vuông ê ke Ta được góc vuông đỉnh O

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Cho cả lớp nhận xét bài làm của bạn

- Giáo viên nhận xét

Bài 2 :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

Có … góc

vuông Có … góc vuông Có … góc vuông

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Cho cả lớp nhận xét bài làm của bạn

- Giáo viên nhận xét

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Cho cả lớp nhận xét bài làm của bạn

- Giáo viên nhận xét

- Học sinh làm bài vào vở

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc : Dùng ê ke kiểm tra số góc vuông trong mỗi hình :

- Học sinh làm bài vào vở

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc : Nối hai miếng bìa để ghép lại được một góc vuông :

- Học sinh làm bài vào vở

- Lớp nhận xét

8. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- Thực hiện tốt điều vừa học

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : đề – ca – mét, héc - tô – mét )

Trang 21

Luyện từ và câu

I/ Mục tiêu :

A Kiểm tra lấy điểm Học thuộc lòng :

1 Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng :

- Học sinh học thuộc lòng các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 8

2 Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu :

- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc

B Luyện từ và câu :

- Luyện tập củng cố vốn từ ; lựa chọn từ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho các từ chỉ sự vật

- Ôn cách đặt câu hỏi cho từng bộ phận câu trong

kiểu câu Ai là gì ?.

II/ Chuẩn bị :

1. GV : phiếu viết tên từng bài tập dọc từ tuần 1 đến tuần 8, bảng

phụ viết sẵn nội dung bài tập 2, 3

2. HS : VBT.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 2’ )

- Giáo viên giới thiệu nội dung : Ôn tập, củng cố

kiến thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng

Việt trong 8 tuần đầu của HK1

Trang 22

Mục tiêu : Học sinh học thuộc lòng các

bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 8

- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội

dung bài đọc

Phương pháp : thực hành

- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm

chọn bài tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài

trong 2 phút

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội

dung bài đọc

- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc

- Giáo viên cho điểm từng học sinh

Hoạt động 2 : Ôn tập ( 16’ )

Mục tiêu : Luyện tập củng cố vốn từ ; lựa

chọn từ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho các từ chỉ

sự vật

- Ôn cách đặt câu hỏi cho từng bộ phận câu

trong kiểu câu Ai là gì ?.

Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo

luận

Bài 2 :

- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu

cầu

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Gọi học sinh đọc bài làm

- Giáo viên chốt :

+ Chọn từ xinh xắn vì hoa cỏ may giản

dị , không lộng lẫy

+ Chọn từ tinh xảo vì tinh xảo là khéo léo

còn tinh khôn là khôn ngoan

+ Chọn từ tinh tế vì hoa cỏ may mảnh,

xinh xắn nên không thể to lớn được

Bài 3 :

- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu

- Giáo viên hỏi :

+ Các em đã được đọc những mẫu câu

nào ?

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Gọi học sinh đọc bài làm :

- Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài ( khoảng 7 đến 8 học sinh )

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

- Học sinh theo dõi và nhận xét

- Điền từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn vào chỗ trống để bổ sung ý nghĩa cho các từ ngữ in đậm :

- Học sinh làm bài

- Cá nhân

- Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm dưới đây :

- Mẫu câu : Ai là gì ? Ai làm gì ?

- Học sinh làm bài

- Cá nhân

- Bạn nhận xét

Trang 23

Đàn cò đang bay lượn trên cánh

đồng

Mẹ dẫn tôi đến trường

- Giáo viên tuyên dương học sinh đặt được câu

đúng theo mẫu và hay

3. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Tuyên dương những học sinh tích cực học tập

Trang 24

Tự nhiên xã hội

I/ Mục tiêu :

1. Kiến thức : giúp HS : Củng cố và hệ thống hóa các kiến thức về

cấu tạo ngoài và chức năng của các cơ quan : hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh

- Nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ và giữ vệ sinh các cơ quan : hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh

2. Kĩ năng : HS kể tên được những việc nên làm để có lợi cho sức khỏe

và những việc cần tránh không có lợi cho sức khỏe

3. Thái độ : HS có ý thức học tập, làm việc đúng cách để giữ sức khỏe.

II/ Chuẩn bị:

Giáo viên : 4 tranh vẽ 4 cơ quan trong cơ thể người ( phóng to ) và

các bộ phận ( rời ) Ô chữ ( phóng to ) và nội dung các ô chữ Nội dung các phiếu hỏi cho từng cơ quan ờ vòng 1

Học sinh : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài cũ : ( 4’ ) Vệ sinh thần kinh

- Những việc làm như thế nào thì có lợi cho cơ quan

thần kinh?

- Trạng thái sức khỏe nào có lợi cho cơ quan thần

kinh?

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Nhận xét bài cũ

3. Các hoạt động :

Giới thiệu bài : Ôn tập và kiểm tra : Con người và sức khỏe ( 1’ )

Hoạt động 1 : Chơi trò chơi Ai nhanh ? Ai đúng ? ( 23’ )

Mục tiêu : Củng cố và hệ thống hóa các kiến

thức về cấu tạo ngoài và chức năng của các cơ quan :

- Hát

- Học sinh trả lời

Trang 25

hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh

- Nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ và giữ vệ

sinh các cơ quan : hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước

tiểu, thần kinh

Phương pháp : thảo luận, giảng giải

Cách tiến hành :

Bước 1 : Tổ chức

- GV chia lớp thành 4 nhóm, lập thành 4 đội chơi

tham gia vào cuộc thi ( chú ý mỗi đội lên chơi chỉ có

từ 4 – 5 Học sinh Trong mỗi vòng chơi, các đội được

phép thay người Các đội phải luôn đảm bảo mọi

thành viên được tham gia chơi Đội nào không tuân

theo luật này, sẽ bị trừ 10 điểm ).

Bước 2 : Phổ biến cách chơi và luật chơi

- GV phổ biến về nội dung thi và quy tắc thực hiện

Vòng 1 : Thử tài kiến thức

- 4 đội sẽ lên bốc phiếu hỏi về 1 trong 4 cơ quan

được học Sau khi thảo luận trong vòng 1 phút, đội

phải trả lời Mỗi câu trả lời đúng đội ghi được 5 điểm

Câu trả lời sai không tính điểm

Nội dung 4 phiếu hỏi :

Phiếu 1 : “Cơ quan hô hấp”.

1. Hãy lắp thêm bộ phận cần thiết để hoàn

thành cơ quan hô hấp trên sơ đồ ( 2 lá phổi )

2. Hãy giới thiệu tên, chỉ vị trí sơ đồ và

chức năng của các bộ phận của cơ quan hô hấp

3. Để bảo vệ cơ quan tuần hoàn em nên làm

gì và không nên làm gì ? ( mỗi việc không nên - chỉ

ra 3 việc )

Phiếu 2 : “Cơ quan tuần hoàn”.

1. Chỉ vị trí, nói tên và nêu chức năng của

các bộ phận của cơ quan tuần hoàn

2. Chỉ ra đường đi của vòng tuần hoàn lớn

và nhỏ

3. Để bảo vệ cơ quan tuần hoàn em nên làm

gì và không nên làm gì? ( chỉ ra 3 việc của mỗi việc

nên và không nên )

Phiếu 3 : “ Cơ quan bài tiết nước tiểu”

1. Hãy lắp thêm bộ phận để hoàn thiện sơ

đồ cơ quan bài tiết nước tiểu ? ( 2 quả thận, bàng

quang )

2. Chỉ vị trí, nói tên và nêu chức năng của

- Học sinh chia nhóm

- Đại diện các nhóm lần lượt lên bốc phiếu và thảo luận

- Các nhóm khác theo dõi và nhận xét, bổ sung

Ngày đăng: 15/09/2013, 08:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. GV :   phiếu viết tên từng bài tập dọc từ tuần 1 đến tuần 8, bảng - GA lớp 3 tuần 9
1. GV : phiếu viết tên từng bài tập dọc từ tuần 1 đến tuần 8, bảng (Trang 1)
Hình ảnh so sánh  Sự vật - GA lớp 3 tuần 9
nh ảnh so sánh Sự vật (Trang 3)
1. GV :   phiếu viết tên từng bài tập dọc từ tuần 1 đến tuần 8, bảng - GA lớp 3 tuần 9
1. GV : phiếu viết tên từng bài tập dọc từ tuần 1 đến tuần 8, bảng (Trang 4)
1. GV :   phiếu viết tên từng bài tập dọc từ tuần 1 đến tuần 8, bảng - GA lớp 3 tuần 9
1. GV : phiếu viết tên từng bài tập dọc từ tuần 1 đến tuần 8, bảng (Trang 12)
3. GV :   phiếu viết tên từng bài tập dọc từ tuần 1 đến tuần 8, bảng - GA lớp 3 tuần 9
3. GV : phiếu viết tên từng bài tập dọc từ tuần 1 đến tuần 8, bảng (Trang 15)
1. GV :   phiếu viết tên từng bài tập dọc từ tuần 1 đến tuần 8, bảng - GA lớp 3 tuần 9
1. GV : phiếu viết tên từng bài tập dọc từ tuần 1 đến tuần 8, bảng (Trang 21)
1. GV :   phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8, bảng phụ - GA lớp 3 tuần 9
1. GV : phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8, bảng phụ (Trang 29)
Hình 1                     Hình 2 - GA lớp 3 tuần 9
Hình 1 Hình 2 (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w