- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu, bài có 29 câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có thể đọc liền mạch lời của nhân vật có xen lời dẫn chuyện
Trang 1Tuần 4
Tập đọc NGƯỜI MẸI/ Mục tiêu :
A Tập đọc :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó : hớt
hải, thiếp đi, áo choàng, khẩn khoản, lã chã, lạnh lẽo, các từ
ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và
viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương : lất phất, bối rối,
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm được nghĩa của các từ mới : mấy đêm ròng, thiếp đi,
khẩn khoản, lã chã
- Nắm được diễn biến của câu chuyện
- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : Người mẹ rất yêu con
Vì con, người mẹ có thể làm tất cả
B Kể chuyện :
1 Rèn kĩ năng nói :
- Biết cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai với giọng điệu phù hợp với từng nhân vật
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
2 Rèn kĩ năng nghe :
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện Dựng lại câu chuyện theo vai
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn
cần hướng dẫn
2 HS : SGK.
Trang 2III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phương Pháp
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ ) Chú Sẻ và bông hoa
bằng lăng
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :
+ Mỗi người bạn của bé Thơ có điều gì
tốt ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và
hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên : mẹ là người sinh ra và nuôi
dưỡng, chăm sóc ta khôn lớn Người mẹ nào
cũng yêu con và sẵn sàng hy sinh cho con
Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về một câu
chuyện cổ rất xúc động của An-đéc-xen qua
bài : “Người mẹ”
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ )
• GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Chú ý giọng đọc của nhân vật qua từng đoạn
:
+ Đoạn 1 : Giọng đọc hồi hộp, dồn
dập thể hiện tâm trạng hoảng hốt của người
mẹ khi bị mất con Nhấn giọng các từ ngữ :
hớt hải, thiếp đi, nhanh hơn gió, chẳng bao giờ
trả lại, khẩn khoản cầu xin
+ Đoạn 2 và 3 : Giọng đọc thiết tha,
thể hiện sự sẵn lòng hi sinh của người mẹ trên
đường đi tìm con Nhấn giọng các từ ngữ :
không biết, băng tuyết bám đầy, ủ ấm, ôm
ghì, đâm, nhỏ xuống, đâm chồi, nảy lộc, nở
- Hát
- 3 học sinh đọc
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh lắng nghe
Trực quandiễn giải
Đàm thoạithực hành diễn giải
Trang 3+ Đoạn 4 : Giọng đọc chậm rõ ràng
từng câu Giọng Thần Chết ngạc nhiên Giọng
người mẹ khi nói câu “Vì tôi là mẹ” điềm
đạm, khiêm tốn; khi yêu cầu Thần Chết “Hãy
trả con cho tôi !” – dứt khoát
• Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc
từng câu, bài có 29 câu, các em nhớ bạn nào
đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có thể
đọc liền mạch lời của nhân vật có xen lời dẫn
chuyện
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách
phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
từng đoạn : bài chia làm 4 đoạn
• Đoạn 1 :
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên viết vào cột luyện đọc câu :
“Thần Chết chạy nhanh hơn gió / và chẳng
bao giờ trả lại những người lão đã cướp đi
đâu.//”
- Gọi học sinh đọc
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó : hớt hải, thiếp
đi, khẩn khoản
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1
em đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2
- Cho cả lớp đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm
- Cá nhân, Đồng thanh
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Cá nhân
- Đồng thanh
( 18’ )
- Học sinh đọc thầm
- Suốt mấy đêm ròng thức trông con ốm, bà mẹ quá mệt và thiếp đi một lúc
Khi tỉnh dậy, không thấy con đâu, bà hớt hải gọi con Thần Đêm Tối cho bà biết Thần Chết đã cướp đi đứa con của bà Bà khẩn khoản cầu xin Thần Đêm Tối chỉ đường cho bà,
Đàm thoạithảo luận
Trang 4- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và
hỏi :
+ Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ
đường cho bà ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và
hỏi :
+ Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ
đường cho bà?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4,
thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi :
+ Thái độ của Thần Chết như thế nào
khi thấy người mẹ ?
+ Người mẹ trả lời như thế nào ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm toàn bài,
thảo luận nhóm và hỏi :
+ Chọn ý đúng nhất nói lên nội dung
câu chuyện :
a) Người mẹ là người rất dũng
cảm
b) Người mẹ không sợ Thần Chết
c) Người mẹ có thể hi sinh tất cả vì
con
- Giáo viên kết luận : cả 3 ý đều đúng.
a) Người mẹ là người rất dũng cảm
vì bà đã thực hiện được những yêu cầu khó
khăn của bụi gai, hồ nước.
b) Người mẹ không sợ Thần Chết vì
bà sẵn sàng đi tìm Thần chết để đòi lại con.
c) Người mẹ có thể hi sinh tất cả vì
con là đúng nhất vì chính sự hi sinh cao cả đã
đồng ý
- Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của bụi gai : ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm nó, làm nó đâm chồi, nảy lộc và nở hoa giữa mùa đông buốt giá
- Người mẹ làm theo yêu cầu của hồ nước : khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ rơi xuống hồ, hoá thành hai hòn ngọc
- Thần Chết ngạc nhiên không hiểu vì sao người mẹ có thể tìm đến tận nơi mình ở
- Người mẹ trả lời vì bà là mẹ, người mẹ có thể làm tất cả vì con, và bà đòi Thần Chết trả con cho mình
- Học sinh đọc thầm, thảo luận nhóm đôi
- Học sinh tự do phát biểu suy nghĩ của mình…
Trang 5cho bà mẹ lòng dũng cảm vượt qua mọi thử
thách và đến được nơi ở lạnh lẽo của Thần
Chết để đòi con
Tập đọc
Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 17’ )
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 4 và lưu ý học
sinh về giọng đọc ở các đoạn
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm, mỗi
nhóm 4 học sinh, học sinh mỗi nhóm tự phân
vai : người dẫn chuyện, Thần Chết, bà mẹ
- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh
Giáo viên nhắc các em đọc phân biệt lời kể
chuyện với lời đối thoại của nhân vật, chọn
giọng đọc phù hợp với lời thoại
- Giáo viên cho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá
nhân và nhóm đọc hay nhất
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh ( 20’ )
- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể
chuyện hôm nay, các em kể chuyện, dựng lại
câu chuyện theo cách phân vai
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên giải thích : nói lời nhân vật mình
đóng vai theo trí nhớ, không nhìn sách Có thể
kèm với động tác, cử chỉ, điệu bộ như là đang
đóng một màn kịch nhỏ
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm nhỏ,
yêu cầu các học sinh phân vai, dựng lai câu
chuyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau
khi kể xong từng đoạn với yêu cầu :
Về nội dung : kể có đúng yêu cầu
chuyển lời của Lan thành lời của mình
không ? Kể có đủ ý và đúng trình tự không ?
Về diễn đạt : Nói đã thành câu
chưa ? Dùng từ có hợp không ?
Về cách thể hiện : Giọng kể có thích
hợp, có tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời
- Học sinh chia nhóm và phân vai
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
- Phân vai ( người dẫn chuyện, bà mẹ, Thần Đêm Tối, bụi gai, hồ nước, Thần Chết ) dựng lại câu chuyện
Quan sát kể chuyện
Trang 6kể với điệu bộ, nét mặt chưa ?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời
kể sáng tạo, bình chọn nhóm dựng lại câu
chuyện hay nhất, hấp dẫn, sinh động nhất
Củng cố : ( 2’ )
- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã
thấy : kể chuyện khác với đọc truyện Khi
đọc, em phải đọc chính xác, không thêm, bớt
từ ngữ Khi kể, em không nhìn sách mà kể
theo trí nhớ để câu chuyện thêm hấp dẫn, em
nên kể tự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …
- Giáo viên hỏi :
+ Qua câu chuyện này, em hiểu gì về
tấm lòng người mẹ ?
- Giáo viên giáo dục tư tưởng : câu chuyện :
“Người mẹ”cho chúng ta thấy người mẹ rất
yêu con, rất dũng cảm Người mẹ có thể làm
tất cả vì con Người mẹ có thể hi sinh bản thân
cho con được sống
- Học sinh trả lời
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
Trang 7Toán LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : giúp học sinh :
- Ôn tập, củng cố cách tính cộng trừ các số có ba chữ số, cách tính nhân, chia trong bảng đã học
- Củng cố cách giải toán có lời văn ( liên quan đến so sánh hai số hơn kém nhau một số đơn vị )
2. Kĩ năng : học sinh tính nhanh, đúng, chính xác
3. Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1 GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ bài tập
2 HS : vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phương Pháp
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Luyện tập chung
Hướng dẫn ôn tập : ( 33’ ) Bài 1 : đặt tính rồi tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết quả
- GV cho 4 tổ cử đại diện lên thi đua sửa
bài qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách
tính
- GV Nhận xét
Bài 2 : Tìm x :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh lên bảng sửa bài
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách tìm
- hát
( 1’ )
- HS đọc
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét về cách đặt tính và kết quả phép tính
- HS nêu
- HS làm bài và sửa bài
- Học sinh đọc
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Cá nhân
Quan sát, vấn đápđộng nãoThực hànhThi đua
Trang 8thừa số chưa biết trong phép nhân, số bị
chia chưa biết trong phép chia khi biết các
thành phần còn lại của phép tính
- GV Nhận xét
Bài 3 : Tính :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên ghi bảng biểu thức : 5 x 4 +
117, yêu cầu học sinh tính giá trị của biểu
thức đó
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS cử đại diện 2 dãy lên thi đua
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Muốn biết ngày thứ hai sửa được
nhiều hơn ngày thứ nhất bao nhiêu mét
đường ta làm như thế nào ?
- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm
+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Cho học sinh sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 5 : vẽ hình theo mẫu :
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Cho học sinh làm bài và sửa bài
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- Một đội công nhân ngày thứ nhất sửa được 75m đường, người thứ hai sửa được 100m đường
- Hỏi ngày thứ hai sửa được nhiều hơn ngày thứ nhất bao nhiêu mét đường ?
- Học sinh trả lời
- Đây là dạng toán tìm phần hơn của số lớn so với số bé
- Học sinh làm bài
- HS sửa bài
- Học sinh nêu
- Học sinh vẽ hình
Trang 94 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài
Trang 10Chính tả
NGƯỜI MẸ I/ Mục tiêu :
1.
Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu
viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
2.
Kĩ năng : Nghe - viết chính xác đoạn đoạn văn tóm tắt nội dung ( 62
chữ ) của bài Người mẹ.
- Biết viết hoa các chữ đầu câu và các tên riêng
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do
ảnh hưởng của địa phương : d, gi, r hoặc ân / âng
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : d,
gi, r hoặc ân / âng
Pháp
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ )
-GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ :
ngắc ngứ, ngoặc kép, mở cửa, đổ vỡ.
-Giáo viên nhận xét, cho điểm
-Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
-Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ
hướng dẫn các em :
• Nghe - viết chính xác đoạn đoạn văn tóm
tắt nội dung ( 62 chữ ) của bài Người mẹ
• Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm,
vần dễ viết lẫn : d, gi, r hoặc ân / âng
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết ( 20’ )
• Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
Vấn đáp, thực
Trang 11-Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1
lần
-Gọi học sinh đọc lại đoạn văn
-Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung
nhận xét đoạn văn sẽ chép Giáo viên hỏi :
+ Đoạn này chép từ bài nào ?
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?
• Câu 1 : Một bà mẹ … bắt đi.
• Câu 2 : Nhờ Thần đêm tối … đã mất
• Câu 3 : Thấy bà mẹ … ngạc nhiên
• Câu 4 : Còn lại
-Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?
+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?
+ Tìm tên riêng viết trong bài chính tả
+ Những dấu câu nào được dùng trong
đoạn văn ?
-Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài
tiếng khó, dễ viết sai
-Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai,
yêu cầu học sinh khi viết bài, không gạch chân
các tiếng này
• Đọc cho học sinh viết
-GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút,
đặt vở
-Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc
2 lần cho học sinh viết vào vở
-Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế
ngồi của học sinh Chú ý tới bài viết của những
học sinh thường mắc lỗi chính tả
• Chấm, chữa bài
-Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV
đọc chậm rãi, để HS dò lại GV dừng lại ở những
chữ dễ sai chính tả để học sinh tự sửa lỗi Sau
mỗi câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Đoạn này chép từ
bài Người mẹ
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Đoạn văn có 4 câu
- Học sinh đọc
- Cuối mỗi câu có dấu chấm
- Chữ đầu câu viết hoa
- Thần Chết, Thần Đêm Tối
- Dấu hai chấm và dấu chấm, dấu phẩy
- Học sinh viết vào bảng con
Trang 12-GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa
vào cuối bài chép
-Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên
bài viết
-HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
-GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét
từng bài về các mặt : bài chép ( đúng/sai ), chữ
viết ( đúng/sai, sạch/bẩn, đẹp/xấu ), cách trình
bày ( đúng/sai, đẹp/xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13’ )
Bài tập 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS làm bài vào vở bài tập
-GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
đúng
-Gọi học sinh đọc bài làm của mình
a) Hòn gì bằng đất nặn ra
Xếp vào lò lửa nung ba bốn ngày
Khi ra, da đỏ hây hây
Thân hình vuông vắn đem xây cửa nhà
Là hòn gạch
b) Giải câu đố :
Trắng phau cày thửa ruộng đen
Bao nhiêu cây trắng mọc lên thành hàng
Là viên phấn trắng
Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm bài vào vở bài tập
-GV cho HS thi thi đua sửa bài nhanh, đúng,
mỗi dãy cử 3 bạn thi tiếp sức nối tiếp nhau
-Gọi học sinh đọc bài làm của mình
a) Chứa tiếng bắt đầu bằng d, gi hoặc r có
- Học sinh giơ tay
- Điền vào chỗ trống
d hoặc r Ghi lời giải câu đố :
- Tìm và viết vào chỗ trống các từ :
- Học sinh viết vở
- Học sinh thi đua sửa bài
Trang 13+ Cơ thể của người :
-Giáo viên cho cả lớp nhận xét
-Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận
nhóm thắng cuộc
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính
tả
Trang 14Tập đọc
MẸ VẮNG NHÀ NGÀY BÃO I/ Mục tiêu :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh
hưởng của tiếng địa phương : về quê, bão nổi, ướt, thao thức,
củi mùn, ,
- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa
ở sau bài đọc ( thao thức, củi mùn, nấu chua ).
- Hiểu nội dung và ý nghĩa bài thơ : thể hiện tình cảm gia đình đầm ấm, mọi người luôn nghĩ đến nhau, hết lòng thương yêu nhau
3 Học thuộc lòng bài thơ.
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết
sẵn những khổ thơ cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng
2 HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phương Pháp
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : Người mẹ ( 4’ )
- GV gọi 4 học sinh nối tiếp nhau kể lại
câu chuyện : “Người mẹ”.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập
đọc và hỏi :
Trang 15- Giáo viên : trong gia đình người mẹ có
vai trò rất quan trọng Vắng mẹ, cả nhà sẽ
ra sao ? Hôm nay các em học bài thơ :
“Mẹ vắng nhà ngày bão” Qua đó các em
sẽ cảm nhận được tình yêu thương của mọi
người trong gia đình với nhau và đặc biệt là
với mẹ
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 16’ )
• GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng dịu
dàng, tình cảm, rất vui ở khổ thơ cuối
• Giáo viên hướng dẫn học sinh
luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện
đọc từng dòng thơ, bài có 5 khổ thơ, gồm
22 dòng thơ, mỗi bạn đọc tiếp nối 1 dòng
thơ, bạn nào đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài,
và bạn đọc cuối bài sẽ đọc luôn tên tác giả
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về
cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự
nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
từng khổ thơ
- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1
- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ hơi
đúng, tự nhiên sau các dấu câu, nghỉ hơi
giữa các dòng thơ ngắn hơn giữa các khổ
thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng
cho đúng nhịp, ý thơ
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ : thao
thức, củi mùn, nấu chua
- Giáo viên cho học sinh đặt câu có từ
thao thức
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm
đôi
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp
nối 1 khổ thơ
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1–
- Học sinh đặt câu
- 2 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- Đồng thanh
Thực hành
Thảo luận nhómvấn đáp
Trang 16- Cho cả lớp đọc bài thơ.
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài ( 9’ )
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm từng
khổ thơ và hỏi :
+ Vì sao mẹ vắng nhà ngày bão ?
+ Ngày bão vắng mẹ, ba bố con vất
vả như thế nào ?
+ Tìm những câu thơ cho thấy cả
nhà luôn nghĩ đến nhau
- Giáo viên chốt ý : ba bố con luôn nghĩ
đến mẹ: ba người nằm chung một chiếc
giường Vẫn thấy trống phía trong vì thiếu
mẹ nên Nằm ấm mà thao thức Còn mẹ ở
quê, mẹ cũng không ngủ được vì Thương
bố con vụng về Củi mùn thì lại ướt.
+ Tìm những hình ảnh nói lên niềm
vui của cả nhà khi mẹ về
+ Vì sao có thể so sánh mẹ như
nắng mới làm sáng ấm cả gian nhà ?
- Giáo viên : mẹ là thành viên quan trọng
trong gia đình, có ý nghĩa lớn lao với gia
đình Khi mẹ vắng nhà, nhất là vắng nhà
vào ngày bão, cả ngôi nhà cũng buồn và
ướt lạnh vì mưa Ba bố con đều nhớ mẹ Khi
mẹ về, cả nhà đều vui, cũng là lúc cơn bão
qua, bầu trời xanh trở lại, chính vì thế có
thể so sánh mẹ như nắng mới làm sáng ấm
cả gian nhà.
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài
thơ, thảo luận nhóm đôi và trả lời :
+ Qua bài thơ, nói lên điều gì về
tình cảm gia đình ?
- Học sinh đọc thầm
- Vì mẹ về quê gặp bão, mưa to gió lớn làm mẹ không về nhà được
- Giường có hai chiếc thì một chiếc ướt mưa Củi mùn để nấu cơm cũng bị ướt Ba bố con phải thay mẹ làm mọi việc : chị hái lá nuôi thỏ, em chăm đàn ngan, bố đội nón đi chợ, nấu cơm
- Những câu thơ cho thấy cả nhà luôn nghĩ đến nhau :
Vẫn thấy trống phía trong
Nằm ấm mà thao thức
Thương bố con vụng về Củi mùn thì lại ướt.
- Những hình ảnh nói lên niềm vui của cả nhà khi mẹ
vềlà : Mẹ về như nắng mới
Sáng ấm cả gian nhà.
- Học sinh phát biểu theo suy nghĩ
- Học sinh thảo luận nhóm đôi và trả lời theo suy nghĩ
hành, thi đua
Trang 17- Giáo viên chốt ý : bài thơ cho thấy tình
cảm gia đình rất đầm ấm, mọi người trong
gia đình luôn yêu thương và nghĩ đến nhau.
Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ ( 8’ )
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn 2 khổ
thơ, cho học sinh đọc
- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để
lại những chữ đầu của mỗi khổ thơ như :
Mấy – Hai – Nghĩ – Nhưng – Thế rồi
- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn
bảng học thuộc lòng từng dòng thơ
- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ
- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ
còn lại
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc
lòng bài thơ : cho 2 tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1
đọc trước, tiếp đến tổ 2, tổ nào đọc nhanh,
đúng là tổ đó thắng
- Cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả
khổ thơ qua trò chơi : “Hái hoa”: học sinh
lên hái những bông hoa mà Giáo viên đã
viết trong mỗi bông hoa tiếng đầu tiên của
mỗi khổ thơ (Mấy – Hai – Nghĩ – Nhưng –
Thế )
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc
lòng cả bài thơ
- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc
- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp sức
- Lớp nhận xét
- Học sinh hái hoa và đọc thuộc cả khổ thơ
- 2 – 3 học sinh thi đọc
- Lớp nhận xét
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Ông ngoại
Trang 18Toán KIỂM TRA I/ Mục tiêu :
- Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ ( có nhớ một lần ) các số có ba chữ số
- Nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị ( dạng 21 , 31, 41 ,
5
1
)
- Giải toán đơn về ý nghĩa phép tính
- Kĩ năng tính độ dài đường gấp khúc
II/ Dự kiến đề kiểm tra trong 40 phút :
3. Mỗi hộp có 4 cái cốc Hỏi 8 hộp cốc như thế có bằng nhau cái cốc ?
4. a) Tính độ dài đường gấp khúc ABCD :
b) Đường gấp khúc ABCD có độ dài là mấy mét ?
III/ Hướng dẫn đánh giá :
• Bài 1 : ( 4 điểm ) Mỗi phép tính đúng được 1 điểm.
• Bài 2 : ( 1 điểm ) Khoanh vào đúng mỗi câu được 12 điểm
• Bài 3 : ( 221 điểm )
- Viết câu lời giải đúng được 1 điểm
- Viết phép tính đúng được 1 điểm
Trang 19- Viết đáp số đúng được 21 điểm
• Bài 4 : ( 221 điểm )
a) Tính đúng độ dài đường gấp khúc được 2 điểm, gồm :
- Viết câu lời giải đúng được 1 điểm
- Viết phép tính đúng được 1 điểmb) Đổi độ dài đường gấp khúc ra mét được 12 điểm ( 100cm =
1 m )
Trang 20Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: GIA ĐÌNH
ÔN TẬP KIỂU CÂU : AI – LÀ GÌ?
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : Mở rộng vốn từ về gia đình
- Tiếp tục ôn kiểu câu Ai ( cái gì, con gì ) – là gì ?.
2 Kĩ năng : tìm được các từ chỉ gộp những người trong gia đình, xếp được
các câu tục ngữ, thành ngữ cho trước thành 3 nhóm
3 Thái độ : thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu thích môn Tiếng
Việt
II/ Chuẩn bị :
1 GV : , bảng phụ viết sẵn bài tập 2.
2 HS : VBT.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phương Pháp
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ ) So sánh Dấu chấm
- Giáo viên cho học sinh làm lại bài tập 1
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ luyện từ và câu hôm nay,
các em sẽ được học Mở rộng vốn từ về gia đình,
qua đó sẽ giúp các em mở rộng vốn từ về người
trong gia đình và tình cảm gia đình; ôn kiểu
câu : Ai ( cái gì, con gì ) – là gì ?.
- Học sinh sửa bài
- Viết tiếp các từ ngữ chỉ gộp những người thân trong gia đình vào chỗ trống.
- Cá nhân
Thực hànhThi đua
Trang 21+ Em hiểu thế nào là ông bà?
+ Em hiểu thế nào là chú cháu ?
- Giáo viên nêu : mỗi từ được gọi là từ chỉ gộp
những người trong gia đình đều chỉ từ hai người
trong gia đình trở nên
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia
lớp thành 2 dãy, mỗi dãy cử 4 bạn thi đua tiếp
sức, mỗi em cầm bút viết nhanh những từ ngữ
tìm được
- Gọi học sinh đọc bài làm : ông bà, bố mẹ, cô
dì, chú bác, cha ông, cha chú, cô chú, cậu mợ,
chú thím, chú cháu, dì cháu, cô cháu, cậu cháu,
mẹ con, bố con, cha con, anh em, chị em, dì
dượng, tía con, …
- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm
thắng cuộc
• Bài tập 2: ghi các thành ngữ, tục ngữ
sau vào nhóm thích hợp ( 10’ )
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu
cầu
- Giáo viên gọi học sinh đọc câu a)
- Giáo viên hỏi :
+ Con hiền cháu thảo có nghĩa là gì ?
+ Vậy ta xếp câu này vào cột nào ?
- Giáo viên hướng dẫn : để xếp đúng các câu
thành ngữ, tục ngữ vào đúng cột thì trước hết ta
phải suy nghĩ để tìm nội dung, ý nghĩa của từng
câu tục ngữ, thành ngữ Sau đó xếp chúng vào
đúng cột trong bảng
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia
lớp thành 3 dãy, mỗi dãy cử 3 bạn thi đua tiếp
sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn và nêu cách
- Ông bà là chỉ cả ông và bà
- Chú cháu là chỉ cả chú và cháu
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Bạn nhận xét
- Ghi các thành ngữ, tục ngữ sau vào nhóm thích hợp.
- Con hiền cháu thảo
ngoãn, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- Ta xếp câu này vào cột 2 : con cháu đối với ông bà, cha mẹ
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Cá nhân
Trang 22hiểu từng câu tục ngữ, thành ngữ.
Cha mẹ đối với con cái
c) Con có cha như nhà có nóc
d) Con có mẹ như măng ấp bẹ
Con cháu đối với ông bà, cha mẹ
a) Con hiền cháu thảo
b) Con cái khôn ngoan, vẻ vang cha mẹ
Anh chị em đối với nhau
e) Chị ngã, em nâng
g) Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần
- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm
thắng cuộc
Hoạt động 2 : Ai là gì ? ( 20’ )
• Bài tập 3
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
- Gọi học sinh đọc lại câu mẫu
- Giáo viên cho học sinh làm bài và sửa bài
- Gọi học sinh đọc bài làm trên bảng :
a Bạn Tuấn trong chuyện Chiếc áo len
- Tuấn là anh của Lan
- Tuấn là người anh biết nhường nhịn em.
- Tuấn là đứa con ngoan.
- Tuấn là đứa con hiếu thảo.
- Tuấn là người con biết thương mẹ.
b Bạn nhỏ trong bài thơ Quạt cho bà ngủ
- Bạn nhỏ là cô bé rất ngoan
- Bạn nhỏ là cô bé rất hiếu thảo
- Bạn nhỏ là người rất thương bà.
- Dựa theo nội dung các bài tập đọc ở Tuần
3, 4, hãy đặt câu theo
mẫu Ai là gì ? để nói về
:
- HS đọc
- Học sinh làm bài và sửa bài
- Học sinh đọc
- Bạn nhận xét
Thực hành Giảng giảiĐộng não
Trang 23- Bạn nhỏ là người biết quan tâm, chăm sóc bà
- Bạn nhỏ là cô bé đáng quý
c Bà mẹ trong truyện Người mẹ
- Bà mẹ là người rất yêu thương con
- Bà mẹ là người dám làm tất cả vì con
- Bà mẹ là người rất tuyệt vời
- Bà mẹ là ngườithật đáng quý trọng
- Bà mẹ là người sẵn sàng hy sinh thân mình vì con.
d Chú chim sẻ trong truyện Chú Sẻ và bông hoa bằng lăng
- Sẻ non là người bạn tốt
- Sẻ non là người bạn rất đáng yêu
- Sẻ non là người bạn dũng cảm, tốt bụng
- Sẻ non là người bạn của bé Thơ và cây hoa bằng lăng
- Giáo viên nhận xét
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : so sánh
Trang 24Tự nhiên xã hội
BÀI 7: HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : giúp HS biết nghe nhịp đập của tim, đếm nhịp đập của
mạch
2. Kĩ năng : Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn
và vòng tuần hoàn nhỏ
3. Thái độ : HS có ý thức cùng với mọi người xung quanh đề phòng bệnh
lao phổi
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên : các hình trong SGK, sơ đồ 2 vòng tuần hoàn và
các tấm phiếu rời ghi tên các loại mạch máu của 2 vòng tuần hoàn
- Học sinh : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ ) Máu và cơ quan
tuần hoàn
- Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ
thể có tên gọi là gì ?
- Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ phận
nào?
- Mạch máu đi đến những đâu trong cơ
thể người ?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Nhận xét bài cũ
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài : ( 1’)
- Giáo viên : Hôm nay chúng ta cùng
nhau tìm hiểu qua bài : “Hoạt động tuần
hoàn”
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : thực hành (14’ )
Mục tiêu : Biết nghe nhịp đập của
tim, đếm nhịp đập của mạch.
- Hát
- Học sinh trả lời
Thực hành giảng giải
Trang 25Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc cả lớp
- Giáo viên hướng dẫn học sinh :
+ Áp tai vào ngực của bạn để nghe
tim đập và đếm số nhịp đập của tim trong
một phút
+ Đặt ngón trỏ và ngón giữa của
bàn tay phải lên cổ tay trái của mình hoặc
tay trái của bạn ( phía dưới ngón cái ),
đếm số nhịp mạch đập trong một phút
- Giáo viên gọi một số học sinh lên làm
mẫu cho cả lớp quan sát
Bước 2 : Làm việc theo
nhóm
- Giáo viên cho 2 học sinh ngồi cạnh
nhau thực hành nghe và đếm nhịp tim
theo yêu cầu của Giáo viên
Bước 3 : Làm việc cả lớp
- Giáo viên gọi học sinh thực hành và trả
lời các câu hỏi :
+ Các em đã nghe thấy gì khi áp
tai vào ngực của bạn mình ?
+ Khi đặt mấy đầu ngón tay lên cổ
tay mình hoặc tay bạn, em cảm thấy gì ?
- Giáo viên nhận xét
Kết Luận: tim luôn đập để bơm đi
khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập, máu
không lưu thông được trong các mạch
máu, cơ thể sẽ chết.
Hoạt động 2 : làm việc với SGK
Mục tiêu : Chỉ được đường đi của
máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và
vòng tuần hoàn nhỏ.
Cách tiến hành :
Bước 1 : làm việc theo nhóm
- Giáo viên gợi ý cho học sinh nêu câu
- Học sinh làm mẫu Cả lớp quan sát
- HS thực hành nghe và đếm nhịp tim
- Học sinh trả lời
- Các nhóm khác bổ sung, góp
Trang 26hỏi lẫn nhau
+ Tranh vẽ gì ?
+ Chỉ động mạch, tĩnh mạch và
mao mạch trên sơ đồ Nêu chức năng của
từng loại mạch máu
+ Chỉ và nói đường đi của máu
trong vòng tuần hoàn nhỏ Vòng tuần
hoàn nhỏ có chức năng gì ?
+ Chỉ và nói đường đi của máu
trong vòng tuần hoàn lớn Vòng tuần
hoàn lớn có chức năng gì ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Giáo viên yêu cầu đại diện mỗi nhóm
lên trình bày kết quả thảo luận nhóm
mình Mỗi học sinh trả lời câu hỏi
Kết Luận:
Tim luôn co bóp để đẩy máu vào hai
vòng tuần hoàn.
Vòng tuần hoàn lớn : đưa máu chứa
nhiều khí ô-xi và chất dinh dưỡng từ tim
đi nuôi các cơ quan của cơ thể, đồng thời
nhận khí các – bô – níc và chất thải của
các cơ quan rồi trở về tim.
Vòng tuần hoàn nhỏ : đưa máu về tm
đến phổi lấy khí ô-xi và thải khí các – bô
– níc rồi trở về tim.
Hoạt động 3 : chơi trò chơi ghép chữ vào hình ( 5’ )
Mục tiêu : củng cố kiến thức đã
học về hai vòng tuần hoàn.
Cách tiến hành :
Bước 1 : nhận nhiệm vụ và
chuẩn bị trong nhóm
- Giáo viên phát cho mỗi nhóm một bộ
đồ chơi bao gồm sơ đồ hai vòng tuần
hoàn ( sơ đồ câm ) và các tấm phiếu rời
ghi tên các mạch máu của hai vòng tuần
hoàn
- Yêu cầu các nhóm thi đua ghép chữ
vào hình Nhóm nào hoàn thành trước,
ghép chữ vào sơ đồ đúng vị trí và trình
bày đẹp là thắng cuộc
- Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm khác bổ sung, góp ý
- Học sinh chia nhóm, thảo luận, phân công
- Các nhóm thi đua
- Học sinh nhận xét
Thi đua
Trang 27 Bước 2 :
- Giáo viên cho các nhóm thi đua ghép
chữ vào hình
- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét sản
phẩm và đánh giá xem đội nào thắng
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Thực hiện tốt điều vừa học
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài 8 : Vệ sinh cơ quan tuần hoàn
Trang 28Tập viết
ÔN CHỮ HOA :C I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa C
- Viết tên riêng : Cửu Long bằng chữ cỡ nhỏ.
- Viết câu ứng dụng : Công cha như núi Thái Sơn / Nghĩa
mẹ như nước trong nguồn chảy ra bằng chữ cỡ nhỏ.
2 Kĩ năng :
- Viết đúng chữ viết hoa C, viết đúng tên riêng, câu ứng
dụng viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ trong vở Tập viết
3 Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : chữ mẫu C, tên riêng : Cửu Long và câu ca dao trên
dòng kẻ ô li
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn III/ Các hoạt động :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phương Pháp
1.
Ổn định: ( 1’ )
2.
Bài cũ : ( 4’ )
- GV kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh và
chấm điểm một số bài
- Gọi học sinh nhắc lại từ và câu ứng dụng đã
viếtở bài trước
- Cho học sinh viết vào bảng con : Bố Hạ
- Nhận xét
3.
Bài mới:
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết
và nói trong giờ tập viết các em sẽ củng cố
chữ viết hoa C, củng cố cách viết một số chữ
viết hoa có trong tên riêng và câu ứng dụng :
L, N, C, T, S
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết
trên bảng con ( 18’ )
• Luyện viết chữ hoa
- Hát
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh viết bảng con
Vấn đáp, thực hành
Trang 29- GV cho HS quan sát tên riêng : Cửu Long
và hỏi:
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên
riêng ?
- GV gắn chữ C trên bảng cho học sinh quan
sát và nhận xét
+ Chữ C được viết mấy nét ?
+ Chữ C hoa gồm những nét nào?
- GV chỉ vào chữ C hoa và nói : Quy trình
viết chữ C hoa : từ điểm đặt bút trên đường kẻ
ngang trên viết nét cong trên độ rộng một đơn
vị chữ, tiếp đó viết nét cong trái nối liền Điểm
dừng bút cao hơn đường kẻ ngang dưới một
chút, hơi cong, gần chạm vào thân nét cong
trái.
- Giáo viên viết chữ C hoa cỡ nhỏ trên dòng
kẻ li ở bảng lớp cho học sinh quan sát, vừa
viết vừa nhắc học sinh lưu ý : chữ C hoa cỡ
nhỏ có độ cao là hai li rưỡi
- Giáo viên : trong bài tập viết hôm nay, các
em sẽ luyện viết củng cố thêm chữ hoa S, N
Chữ L đã tập viết ở tuần 2, chữ T tập viết ở
tuần 3 Hãy theo dõi cô viết trên bảng và nhớ
lại cách viết
- Giáo viên lần lượt viết từng chữ hoa cỡ nhỏ
trên dòng kẻ li ở bảng lớp, kết hợp lưu ý về
cách viết
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con từng
chữ hoa :
• Chữ S hoa cỡ nhỏ : 2 lần
• Chữ N hoa cỡ nhỏ : 1 lần
- Giáo viên nhận xét
• Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )
- GV cho học sinh đọc tên riêng : Cửu Long
- Các chữ hoa là : C, L
- HS quan sát và nhận xét
- 2 nét
- Nét cong trên và nét cong trái nối liền nhau
- Học sinh quan sát
- Viết bảng con
- Cá nhân
- Học sinh quan sát và nhận xét
Trang 30- Giáo viên giới thiệu : Cửu Long là dòng
sông lớn nhất nước ta, chảy qua nhiều tỉnh ở
Nam Bộ.
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn tên riêng
cho học sinh quan sát và nhận xét các chữ cần
lưu ý khi viết
+ Những chữ nào viết hai li rưỡi ?
+ Chữ nào viết một li ?
+ Đọc lại từ ứng dụng
- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên
dòng kẻ li ở bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các
con chữ
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách viết
• Luyện viết câu ứng dụng
- GV cho học sinh đọc câu ứng dụng :
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
- Giáo viên : câu ca dao nói về công ơn của
cha mẹ rất lớn lao
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn câu tục
ngữ cho học sinh quan sát và nhận xét các chữ
cần lưu ý khi viết
+ Câu ca dao có chữ nào được viết hoa
?
- Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện viết trên
bảng con
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết ( 12’ )
- Giáo viên nêu yêu cầu :
+ Viết chữ C : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết các chữ L, N : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết tên Cửu Long : 2 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu ca dao : 2 lần
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- C, L, g
- ư, u, o, n
- Cá nhân
- Học sinh theo dõi
- Học sinh viết bảng con
- Cá nhân
- Học sinh quan sát và nhận xét
- Câu ca dao có chữ
được viết hoa là Công,
Thái Sơn, Nghĩa
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh nhắc
- HS viết vở
Thực hành
Trang 31- Cho học sinh viết vào vở.
- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng
tư thế và cầm bút sai, chú ý hướng dẫn các em
viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa các
chữ, trình bày câu tục ngữ theo đúng mẫu
Hoạt động 3 : Chấm, chữa bài (4’)
- Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7
bài
- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút
kinh nghiệm chung
4.
Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp
- Khuyến khích học sinh Học thuộc lòng câu tục ngữ
- Chuẩn bị : bài : ôn chữ hoa C ( tiếp theo )
Trang 32Ôn Toán
- GV rèn cho HS củng cố cách thực hiện phép cộng, phép trừ
( có nhớ một lần ) các số có ba chữ số, nhận biết số phần bằng
nhau của đơn vị, giải toán có lời văn, tính độ dài đường gấp
khúc
Bài 1 : Một đội đồng diễn thể dục có 45 người xếp
thành, mỗi hàng 5 người Hỏi đội đó xếp được bao nhiêu hàng ?
- Gọi HS đọc đề bài và nêu tóm tắt
- Cho HS làm bài và sửa bài
- Cho HS làm bài và sửa bài
- Lớp Nhận xét, bổ sung
Trang 331) Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh
hưởng của tiếng địa phương : nhường chỗ, xanh ngắt, lặng lẽ,
…
- Đọc đúng các kiểu câu Phân biệt được lời dẫn chuyện và lời nhân vật
2) Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới ( loang lỗ )
được giải nghĩa ở sau bài đọc
- Nắm được nội dung bài, hiểu được tình cảm ông cháu rất sâu
nặng : Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn
ông – người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học.
II/ Chuẩn bị :
Trang 341) GV : bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc,
tranh minh hoạ bài bài đọc trong SGK
2) HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1) Khởi động : ( 1’ )
2) Bài cũ : Mẹ vắng nhà ngày bão (
4’ )
- GV gọi 3 học sinh Học thuộc lòng bài :
“Mẹ vắng nhà ngày bão”.
- Giáo viên kết hợp hỏi học sinh :
+ Ngày bão vắng mẹ, ba bố con vất
vả như thế nào ?
+ Qua bài thơ, nói lên điều gì về tình
cảm gia đình ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3) Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên : hôm nay cô sẽ dạy các em
qua bài : “Ông ngoại” Qua đó, các em
sẽ thấy được tình cảm gắn bó, sâu nặng
giữa ông cháu
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ )
• GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc bài với giọng chậm rãi,
dịu dàng
• Giáo viên hướng dẫn học sinh
luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên
luyện đọc từng câu, bài có 12 câu, các em
nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn
tựa bài, bạn nào đọc câu cuối thì sẽ đọc
luôn tên tác giả
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc đúng
các từ ngữ khó
- Hát
- Cá nhân
- Học sinh trả lời
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2 lượt bài
- 4 học sinh đọc tiếp nối
Thực hành
Trang 35- Giáo viên nhận xét từng học sinh về
cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi đúng,
tự nhiên
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
đọc từng đoạn Bài chia làm 4 đoạn :
• Đoạn 1 : từ đầu đến những ngọc
cây hè phố
• Đoạn 2 : từ năm nay…xem
trường thế nào
• Đoạn 3 : từ ông chậm rãi … sau
này
• Đoạn 4 : còn lại
- Giáo viên gọi tiếp 4 học sinh đọc từng
- Cho học sinh đọc bài
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài ( 10’ )
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn
+ Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị
đi học như thế nào ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn
3 và hỏi :
+ Tìm một hình ảnh đẹp mà em
thích trong đoạn ông dẫn cháu đến thăm
trường ?
- Giáo viên chốt ý :
• Ông chậm rãi nhấn từng nhịp
chân trên chiếc xe đạp cũ, đèo bạn nhỏ
tới trường.
- 4 học sinh đọc
- 2 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- Đồng thanh
- Trời sắp vào thu, không khí mát dịu, trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trong, trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố
- Ông dẫn bạn đi mua vở, chọn bút, hướng dẫn bạn cách bọc vở, dán nhãn, pha mực, dạy bạn những chữ cái đầu tiên
- Học sinh đọc thầm
- Học sinh phát biểu theo suy nghĩ
- Học sinh đọc thầm, thảo luận và phát biểu theo suy nghĩ
Thảo luận nhóm, vấn đáp
Trang 36• Ông dẫn bạn nhỏ lang thang
khắp các căn lớp trống trong cái vắng
lặng của ngôi rtường cuối hè.
• Ông nhấc bổng bạn nhỏ trên
tay, cho gõ thử vào mặt da loang lỗ của
chiếc trống trường.
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm câu
cuối và hỏi :
+ Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là
người thầy đầu tiên ?
- Giáo viên : Bạn nhỏ gọi ông ngoại là
người thầy đầu tiên vì ông dạy bạn những
chữ cái đầu tiên, ông là người đầu tiên
dẫn bạn đến trường học, nhấc bổng bạn
trên tay, cho bạn gõ thử vào chiếc trống
trường, nghe tiếng trống trường đầu tiên
Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 7’ )
- Giáo viên gọi học sinh nối tiếp nhau đọc
toàn bài
- Giáo viên gọi học sinh thi đọc diễn cảm
đoạn văn mà em thích và cho học sinh
nêu được vì sao em thích đoạn văn đó
- Giáo viên gọi học sinh thi đọc diễn cảm
cả bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn
đọc hay nhất
- Giáo viên hỏi :
+ Qua câu chuyện “Ông ngoại”
em thấy tình cảm của hai ông cháu như
thế nào ? ?
- Cá nhân
- Lớp nhận xét
- Học sinh thi đọc
- Cá nhân
- Lớp nhận xét
- Qua câu chuyện “Ông
ngoại” em thấy được tình cảm
ông cháu rất sâu nặng : Ông
hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông – người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học
Thực hành thi đua
4) Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Người lính dũng cảm
Trang 37Toán BẢNG NHÂN 6 I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp học sinh :
- Thành lập và ghi nhớ bảng nhân 6
- Củng cố ý nghĩa của phép nhân và giải toán bằng phép nhân
2 Kĩ năng : học sinh tính nhanh, chính xác
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1. GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập
2. HS : vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phương Pháp
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài : bảng nhân 6 ( 1’ )
Hoạt động 1 : lập bảng nhân 6
- GV yêu cầu học sinh lấy trong bộ học
toán 1 tấm bìa có 6 chấm tròn
- Cho học sinh kiểm tra xem mình lấy có
đúng hay chưa bằng cách đếm số chấm
tròn trên tấm bìa
- GV hỏi :
+ Tấm bìa trên bảng cô vừa gắn có
mấy chấm tròn ?
+ 6 chấm tròn được lấy mấy lần ?
+ 6 được lấy mấy lần ?
- GV ghi bảng : 6 được lấy 1 lần
+ 6 được lấy 1 lần nên ta lập được
phép nhân nào ?
- Giáo viên ghi bảng : 6 x 1
- Học sinh kiểm tra
- Tấm bìa trên bảng cô vừa gắn có 6 chấm tròn
- 6 chấm tròn được lấy 1 lần
- 6 được lấy 1 lần
- 6 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân 6 x 1
- 6 x 1 = 6
- Cá nhân
Thi đua, trò chơi