- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu, bài có 18 câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có thể đọc liền mạch lời của nhân vật có xen lời dẫn chuyện
Trang 1Tuần 11
Tập đọc
I/ Mục tiêu :
A Tập đọc :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó,các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát
âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: đất nước, mở tiệc chiêu đãi, vật quý, trả lời, sản vật hiếm, hạt cát,
- Biết đọc truyện kể có cảm xúc, phân biệt lời dẫn chuyệnvà lời nhân vật ( hai vị khách, viên quan )
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm được nghĩa của các từ mới : Ê – ti – ô – pi – a, cung điện, khâm phục, …
- Nắm được những chi tiết quan trọng và diễn biến của câuchuyện
- Đọc thầm tương đối nhanh và nắm được cốt truyện, phongtục đặc biệt của người Ê – ti – ô – pi – a
- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất.
II/ Chuẩn bị :
1. GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn
văn cần hướng dẫn,
2. HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ ) Thư gửi bà
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :
+ Qua bức thư, em thấy tình cảm của Đức
đối với bà ở quê như thế nào ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Hát
- 3 học sinh đọc
- Học sinh trả lời
Trang 2- Giáo viên nhận xét bài cũ.
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên treo tranh và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên : quang cảnh được minh hoạ trong
tranh là ở bờ biển của đất nước Ê – ti – ô – pi –
a xinh đẹp Người dân đất nước này có một
phong tục rất độc đáo Hôm nay chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu qua bài : “Đất quý, đất yêu”.
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc
trôi chảy toàn bài
- Nắm được nghĩa của các từ mới.
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm
thoại
GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu với giọng kể thong thả, nhẹ
nhàng
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc
từng câu, bài có 18 câu, các em nhớ bạn nào đọc
câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có thể đọc liền
mạch lời của nhân vật có xen lời dẫn chuyện
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát
âm, cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
đoạn : bài chia làm 3 đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó : Ê – ti – ô – pi –
a, cung điện, khâm phục
- Giáo viên giải nghĩa thêm :
Khách du lịch : người đi chơi, xem cảnh
phong cảnh ở phương xa
Sản vật : vật được làm ra hoặc khai
- Học sinh quan sát
- Tranh vẽ cảnh chia tay bên bờbiển Đặc biệt có một ngườiđang cạo đế giày của một ngườikhách chuẩn bị lên tàu
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2lượt bài
- Cá nhân
- Cá nhân, Đồng thanh
- HS giải nghĩa từ trong SGK
Trang 3thác, thu nhặt từ thiên nhiên.
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em
đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
( 18’ )
Mục tiêu : giúp học sinh nắm được
những chi tiết quan trọng và diễn biến của câu
chuyện Nắm được cốt truyện, phong tục đặc
biệt của người Ê – ti – ô – pi – a.
Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo
luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và
hỏi :
+ Hai người khách được vua Ê – ti – ô – pi
– a đón tiếp như thế nào ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi
:
+ Khi khách sắp xuống tàu, có điều gì bất
ngờ xảy ra ?
+ Vì sao người Ê – ti – ô – pi – a không
để khách mang đi những hạt đất nhỏ ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm, thảo luận
nhóm đôi và trả lời câu hỏi :
+ Theo em, phong tục trên nói lên tình
cảm của người Ê – ti – ô – pi – a với quê hương
như thế nào ?
- Giáo viên chốt ý : đất đai Tổ quốc là thứ
- Học sinh đọc theo nhóm ba
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Cá nhân
- Cá nhân
- Học sinh đọc thầm
- Hai người khách được vua Ê –
ti – ô – pi – a mời vào cung, mởtiệc chiêu đãi, tặng nhiều vậtquý, tỏ ý trân trọng và mếnkhách
- Khi khách sắp xuống tàu, viênquan bảo khách dừng lại, cởigiày ra để họ cạo sạch đất ở đếgiày rồi mới để khách xuống tàuvề nước
- Người Ê – ti – ô – pi – a khôngđể khách mang đi những hạt đấtnhỏ vì người Ê – ti – ô – pi – acoi đất của quê hương họ là thứthiêng liêng, cao quý nhất
- Học sinh đọc thầm
- Học sinh thảo luận nhóm và tự
do phát biểu suy nghĩ của mình :
Người Ê – ti – ô – pi – arất yêu quý và trân trọng mảnhđất của quê hương
Người Ê – ti – ô – pi – acoi đất của quê hương họ là thứthiêng liêng, cao quý nhất
Trang 4thiêng liêng, cao quý nhất.
Kể chuyện
I/Mục tiêu
*Kể chuyện :
1 Rèn kĩ năng nói :
- Sắp xếp lại các bức tranh minh họa theo trình tự câuchuyện, sau đó dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể lạiđược trôi chảy, mạch lạc câu chuyện Đất quý, đất yêu
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổigiọng kể cho phù hợp với nội dung
2 Rèn kĩ năng nghe :
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kểcủa bạn
II/ Chuẩn bị :
3. GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn
văn cần hướng dẫn,
4. HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động 1 : luyện đọc lại ( 17’ ) Mục tiêu : giúp học sinh đọc trôi chảy toàn bài.
Biết đọc truyện kể có cảm xúc, phân biệt lời dẫn
chuyện và lời nhân vật ( hai vị khách, viên quan )
Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2 và lưu ý học sinh về
giọng đọc ở các đoạn
- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp
nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay nhất
Hoạt động 2 : hướng dẫn kể từng đoạn
của câu chuyện theo tranh ( 20’ )
Mục tiêu : giúp học sinh dựa vào trí nhớ và
tranh minh họa, kể lại được một đoạn chuyện bằng lời
- Học sinh các nhóm thiđọc
- Bạn nhận xét
Trang 5của mình
Phương pháp : Quan sát, kể chuyện
- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện hôm
nay, các em hãy quan sát và dựa vào 4 tranh minh họa,
sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện
Đất quý, đất yêu.
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên hướng dẫn : Để sắp xếp được các tranh
minh họa theo đúng nội dung truyện, em cần quan sát
kỹ tranh và xác định nội dung mà tranh đó minh họa là
của đoạn nào, sau khi xác định nội dung của từng tranh
chúng ta mới sắp xếp chúng lại theo trình tự của câu
chuyện Sau khi sắp xếp tranh theo đúng trình tự nội
dung câu chuyện, các em dựa vào trí nhớ và tranh minh
họa kể lại được trôi chảy, mạch lạc câu chuyện Đất
quý, đất yêu
- Giáo viên cho học sinh quan sát 4 tranh trong SGK
nhẩm kể chuyện Giáo viên treo 4 tranh lên bảng, gọi 4
học sinh tiếp nối nhau, kể 4 đoạn của câu chuyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể
xong từng đoạn với yêu cầu :
Về nội dung : Kể có đủ ý và đúng trình tự
không ?
Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ? Dùng
từ có hợp không ?
Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp, có
tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ,
nét mặt chưa ?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng
tạo
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
hoặc có thể cho một nhóm học sinh lên sắm vai
Củng cố : ( 2’ )
- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã thấy : kể
chuyện khác với đọc truyện Khi đọc, em phải đọc
chính xác, không thêm, bớt từ ngữ Khi kể, em không
nhìn sách mà kể theo trí nhớ để câu chuyện thêm hấp
dẫn, em nên kể tự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …
- Giáo viên hỏi :
+ Nêu cảm nghĩ của mình về câu chuyện ?
- Giáo viên : Câu chuyện về phong tục độc đáo của
người đã cho chúng ta thấy được tình yêu đất nước sâu
- Sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện Đất quý, đất yêu
- Học sinh quan sát và kểtiếp nối
- Lớp nhận xét
- Cá nhân
- Học sinh trả lời theo suynghĩ
Trang 6sắc của họ Không chỉ người mà mọi dân tộc, mọi quốc
gia trên thế giới đều yêu quý đất nước mình, trân trọng
đất đai Tổ quốc mình Người Việt Nam cũng vậy
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
Trang 7I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức: giúp học sinh :
- Làm quen với bài toán giải bằng hai phép tính
- Bước đầu biết giải và trình bày bài giải
2. Kĩ năng: học sinh thực hiện giải các bài tập nhanh, đúng, chính
xác
3. Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1. GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập,
các tranh vẽ tương tự như trong sách
2. HS : vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Bài toán giải bằng hai phép tính ( 1’ )
Hoạt động 1 : giới thiệu bài toán giải bằng hai phép tính ( 15’ )
Mục tiêu : giúp học sinh làm quen với bài
toán giải bằng hai phép tính
- Bước đầu biết giải và trình bày bài giải
Phương pháp : giảng giải, gợi mở, động não
Bài toán 1 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Ngày thứ bảy cửa hàng đó bán được bao
nhiêu chiếc xe đạp ?
- Hát
- HS đọc
- Ngày thứ bảy cửa hàng đóbán được 6 chiếc xe đạp
Trang 8- Giáo viên thể hiện bằng sơ đồ
+ Số xe đạp bán được của ngày chủ nhật
như thế nào so với ngày thứ bảy ?
- Giáo viên thể hiện bằng sơ đồ tóm tắt :
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết dấu móc thể
hiện tổng số xe đạp bán được trong cả hai ngày để
hoàn thiện sơ đồ
+ Để tính được số xe đạp bán được trong cả
hai ngày ta phải biết được những gì ?
+ Số xe đạp ngày thứ bảy biết chưa ?
+ Số xe đạp ngày chủ nhật biết chưa ?
- Giáo viên : vậy để tính được số xe đạp bán được
trong cả hai ngày trước tiên ta tìm số xe đạp ngày
chủ nhật
+ Hãy tính số xe đạp ngày chủ nhật
+ Hãy tính số xe đạp bán được trong cả hai
ngày
- Yêu cầu HS làm bài trình bày bài giải
- Gọi học sinh đọc lại bài giải
- Giáo viên giới thiệu : đây là bài toán giải bằng
- Bài toán hỏi cả hai ngàybán được bao nhiêu xe đạp ?
- Để tính được số xe đạp bánđược trong cả hai ngày ta phảibiết được số xe của ngày thứbảy và ngày chủ nhật
- Số xe đạp ngày thứ bảy biếtrồi là 6 xe đạp
- Số xe đạp ngày chủ nhậtchưa biết
- Số xe đạp ngày chủ nhật là:
- Học sinh đọc
- Buổi sáng bán được 26kilôgam đường
- Buổi chiều bán được gấp
Trang 9- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Để tính được cả hai buổi cửa hàng bán
được bao nhiêu kilôgam đường ta phải biết được
những gì ?
+ Số kilôgam đường buổi sáng biết chưa ?
+ Số kilôgam đường buổi chiều biết chưa ?
- Giáo viên : vậy chúng ta phải đi tìm số kilôgam
đường buổi chiều trước, sau đó mới tính kilôgam
đường của cả hai buổi
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 2 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Quãng đường từ bưu điện tỉnh đến chợ
huyện dài bao nhiêu km ?
+ Quãng đường từ chợ huyện đến nhà như
thế nào so với quãng đường từ bưu điện tỉnh đến
chợ huyện ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Để tính được quãng đường từ bưu điện tỉnh
về nhà dài bao nhiêu km ta phải biết được những
gì ?
đôi so với buổi sáng
- Hỏi cả hai buổi cửa hàngbán được bao nhiêu kilôgamđường ?
- Để tính được cả hai buổicửa hàng bán được bao nhiêukilôgam đường ta phải biếtđược số kilôgam đường củamỗi buổi
- Số kilôgam đường buổisáng biết rồi là 26 kg
- Số kilôgam đường buổichiều chưa biết
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Quãng đường từ bưu điệntỉnh đến chợ huyện dài 18 km
- Quãng đường từ chợ huyệnđến nhà bằng 31 so với quãngđường từ bưu điện tỉnh đếnchợ huyện
- Hỏi quãng đường từ bưuđiện tỉnh về nhà dài bao nhiêu
km ?
- Để tính được quãng đườngtừ bưu điện tỉnh về nhà dàibao nhiêu km ta phải biếtđược quãng đường từ bưu điệntỉnh đến chợ huyện và quãngđường từ chợ huyện đến nhàdài bao nhiêu km
- Quãng đường từ bưu điệntỉnh đến chợ huyện biết rồi là
18 km
- Quãng đường từ chợ huyện
Trang 10+ Quãng đường từ bưu điện tỉnh đến chợ
huyện biết chưa ?
+ Quãng đường từ chợ huyện đến nhà biết
chưa ?
- Giáo viên : vậy chúng ta phải đi tìm quãng
đường từ chợ huyện đến nhà trước, sau đó mới tính
quãng đường từ bưu điện tỉnh về nhà
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
đến nhà chưa biết
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Luyện tập
Trang 11Chính tả
I/ Mục tiêu :
1.
Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu
viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúccâu đặt dấu chấm
- Luyện viết tiếng có vần khó ( ong / oong )
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn
do ảnh hưởng của địa phương : s/x, ươn/ương
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : s/
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ )
- GV tổ chức cho học sinh thi giải những câu đố đã
học trong bài trước
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ
hướng dẫn các em :
Nghe - viết chính xác trình bày đúng bài
Tiếng hò trên sông
Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần
dễ viết lẫn : s/x, ươn/ương
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cảlớp viết vào bảng con
Trang 12nghe viết
Mục tiêu : giúp học sinh nghe - viết chính
của bài Tiếng hò trên sông ( 20’ )
Phương pháp : Vấn đáp, thực hành
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung
nhận xét bài sẽ viết chính tả
- Giáo viên hỏi :
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Những chữ nào trong bài văn viết hoa ?
+ Bài văn có mấy câu ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng
khó, dễ viết sai : tiếng hò, chèo thuyền, thổi nhè
nhẹ, chảy lại, …
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu
cầu học sinh khi viết bài, không gạch a3ng này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt
vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2
lần cho học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế
ngồi của học sinh Chú ý tới bài viết của những học
sinh thường mắc lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc
chậm rãi, để HS dò lại GV dừng lại ở những chữ
dễ sai chính tả để học sinh tự sửa lỗi
- Sau mỗi câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa
vào cuối bài chép
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài
viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét
- Học sinh nghe Giáo viênđọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Tên bài viết từ lề đỏ thụtvào 4 ô
- Các chữ đầu câu, tên bàivà tên riêng : Gái, Thu Bồn
- Bài văn có 4 câu
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vàovở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
Trang 13từng bài về các mặt : bài chép ( đúng / sai ) , chữ
viết ( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình
bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13’ )
Mục tiêu : Học sinh làm bài tập phân biệt
các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : s/x, ươn/ương
Phương pháp : Thực hành, thi đua
Bài tập 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng,
mỗi dãy cử 2 bạn thi tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
a) Từ ngữ chỉ sự vật
có tiếng bắt đầu bằng s
- Từ ngữ chỉ hoạt
động, đặc điểm, tính
chất có tiếng bắt đầu
bằng x
b) Từ ngữ có tiếng
mang vần ươn
- Từ ngữ có tiếng
mang vần ương
- Sông, suối, sắn, sen,sim
sung, sả, su su, sáo,sếu
- Mang xách, xô đẩy,xiên
xộc xệch, xa xa, xáotrộn,
lương thực, lường,thành
Bài tập 3 : Cho HS nêu yêu cầu
- Chọn chữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống :
- Tìm nhanh, viết đúng từ ngữ theo yêu cầu ở cột A rồi ghi vào chỗ trống ở cột
B :
- Học sinh viết vở
- Học sinh thi đua sửa bài
- Tìm và ghi lại các tiếng có trong bài Tiếng hò trên sông :
Trang 14- Cho HS làm bài vào vở bài tập.
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng,
mỗi dãy cử 2 bạn thi tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
a) Bắt đầu bằng s :
Bắt đầu bằng x :
b) Có vần ân :
Có vần âng :
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm
thắng cuộc
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng
chính tả
Trang 15Tập đọc
I/ Mục tiêu :
1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần,thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do
ảnh hưởng của tiếng địa phương : vẽ quê hương, xanh đỏ, đỏ thắm, xanh mát, xanh ngắt, quay đầu đỏ, ,
- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, ngắt nghỉ hơi đúngsau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
- Bộc lộ được tình cảm vui thích qua giọng đọc, nhấn giọng ởcác từ ngữ gợi tả màu sắc
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
2. Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Đọc thầm tương đối nhanh và nắm được nội dung chính củatừng khổ thơ : cảm nhận được vẻ đẹp rực rỡ và giàu màusắc của bức tranh quê hương
Trang 16- Hiểu nội dung và ý nghĩa bài : Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu quê hương tha thiết của một bạn nhỏ.
3. Học thuộc lòng bài thơ.
II/ Chuẩn bị :
1. GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những khổ
thơ cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng
2. HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Đất quý, đất yêu ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện : “Đất quý, đất yêu”.
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và
hỏi :
+ Tranh vẽ những cảnh gì ?
- Giáo viên : đây là bức tranh vẽ quê hương của
một bạn nhỏ Khi vẽ quê hương mình, bạn nhỏ
đã vẽ những gì thân quen nhất như làng xóm, tre,
lúa, trường học, … và tô những màu sắc tươi thắm
nhất Vì sao bạn nhỏlại vẽ được một bức tranh
quê hương đẹp đến như thế, hôm nay chúng ta sẽ
cùng nhau tìm hiểu qua bài thơ : “Vẽ Quê
hương”.
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 16’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc
trôi chảy toàn bài
- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, ngắt
nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ
thơ.
- Hát
- Học sinh nối tiếp nhau kể
- Học sinh quan sát và trả lời
Trang 17- Bộc lộ được tình cảm vui thích qua giọng đọc,
nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả màu sắc
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm
thoại
GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng vui, hồn
nhiên, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả màu sắc
( xanh tươi, đỏ thắm, xanh mát, xanh ngắt, đỏ
tươi, đỏ chót )
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
kết hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc
từng dòng thơ, bài có 4 khổ thơ, gồm 24 dòng
thơ, mỗi bạn đọc tiếp nối 1 dòng thơ, bạn nào
đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, và bạn đọc cuối bài
sẽ đọc luôn tên tác giả
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát
âm, cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể
hiện tình cảm qua giọng đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
khổ thơ
- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1
- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng,
tự nhiên sau các dấu câu, nghỉ hơi giữa các dòng
thơ ngắn hơn giữa các khổ thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho
đúng nhịp, ý thơ
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1
khổ thơ
- Cho cả lớp đọc bài thơ
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu
bài ( 9’ )
Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những
chi tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện.
Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo
luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài và hỏi
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1- 2lượt bài
- Học sinh đọc tiếp nối 1 - 2lượt bài
- Cá nhân
- 4 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm
- Tên các cảnh vật được miêutả trong bài thơ là tre, lúa, sôngmáng, trời, mây, mùa thu, nhà,trường học, cây gạo, nắng, mặttrời, lá cờ Tổ quốc
- Học sinh tìm và nêu : trexanh, lúa xanh, sông mángxanh mát, trời mây xanh ngắt,mái ngói đỏ tươi, trường học đỏ
Trang 18:
+ Kể tên các cảnh vật được miêu tả
trong bài thơ ?
- Giáo viên : trong bức tranh của mình, bạn nhỏ
đã vẽ rất nhiều cảnh đẹp và gần gũi với quê
hương mình, không những như vậy bạn còn sử
dụng nhiều màu sắc Em hãy tìm những màu sắc
mà bạn nhỏ đã sử dụng để vẽ quê hương
- Giáo viên gọi học sinh thảo luận và trả lời câu
hỏi:
+ Vì sao bức tranh quê hương rất đẹp ?
Chọn câu trả lời em cho là đúng nhất :
Câu a) Vì quê hương rất đẹp
Câu b) Vì bạn nhỏ trong bài thơ vẽ rất giỏi
Câu c) Vì bạn nhỏ yêu quê hương
- Giáo viên : chỉ có người yêu quê hương mới
cảm nhận được hết vẻ đẹp của quê hương và
dùng tài năng của mình để vẽ phong cảnh quê
hương thành một bức tranh đẹp và sinh động như
thế
Hoạt động 3 : học thuộc lòng bài
thơ ( 8’ )
Mục tiêu : giúp học sinh học thuộc lòng
cả bài thơ
Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn bài thơ, cho
học sinh đọc
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi
đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng
đọc
- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại
những chữ đầu của mỗi khổ thơ như : Bút – Em
– Em – Chị
- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học
thuộc lòng từng dòng thơ
- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ
- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ còn
lại
thắm, mặt trời đỏ chót
- Học sinh đọc thầm, thảoluận nhóm và tự do phát biểu ýkiến : bức tranh quê hương rấtđẹp vì bạn nhỏ yêu quê hương.Cả 3 ý trả lời đều đúng, nhưng
ý trả lời đúng nhất là ý c Chọncâu c
- Cá nhân
- Học sinh lắng nghe
- HS Học thuộc lòng theo sựhướng dẫn của GV
- Mỗi học sinh tiếp nối nhauđọc 2 dòng thơ đến hết bài
- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếpsức
- Lớp nhận xét
- Học sinh hái hoa và đọcthuộc cả khổ thơ
- 2 - 3 học sinh thi đọc
- Lớp nhận xét
Trang 19- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài
thơ : cho 2 tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp
đến tổ 2, tổ nào đọc nhanh, đúng là tổ đó thắng
- Cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả khổ
thơ qua trò chơi : “Hái hoa”: học sinh lên hái
những bông hoa mà Giáo viên đã viết trong mỗi
bông hoa tiếng đầu tiên của mỗi khổ thơ ( Bút –
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Chõ bánh khúc của dì tôi
Trang 20I/ Mục tiêu :
4. Kiến thức : giúp học sinh rèn kĩ năng giải bài toán có hai phép tính
5. Kĩ năng: học sinh thực hiện giải các bài tập nhanh, đúng, chính
xác
6. Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
3. GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập
4. HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
5. Khởi động : ( 1’ )
6. Bài cũ : Bài toán giải bằng hai phép tính
( 4’ )
- Nhận xét vở HS
- Nhận xét bài cũ
7. Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Bài toán giải bằng hai phép tính ( tt ) ( 1’ )
Hướng dẫn thực hành : ( 33’ ) Mục tiêu : giúp học sinh thực hiện giải các
bài tập về bài toán giải bằng hai phép tính nhanh,
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Hát
- Học sinh đọc
- Một người có 50 quả trứng.Lần đầu bán 12 quả, lần saubán 18 quả
- Hỏi sau hai lần bán, ngườiđó còn lại bao nhiêu quả
Trang 21+ Để tính được sau hai lần bán, người đó còn
lại bao nhiêu quả trứng ta phải biết được những
gì ?
+ Muốn tính số quả trứng cả 2 lần bán ta
làm như thế nào ?
- Giáo viên : vậy chúng ta phải đi tìm số quả
trứng cả 2 lần trước, sau đó mới tính số quả trứng
còn lại
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 2 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Để tính được trong thùng còn lại bao nhiêu
lít dầu ta phải biết được những gì ?
- Giáo viên : vậy chúng ta phải tính được số lít
dầu lấy đi trước, sau đó mới tính được số lít dầu
còn lại trong thùng
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 3 : Lập bài toán theo tóm tắt sau
rồi giải bài toán đó :
- Muốn tính số quả trứng cả 2lần bán ta lấy số quả trứng lần
1 cộng với lần 2
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Một thùng có 42 lít dầu, đãlấy đi 71 số dầu đó
- Hỏi trong thùng còn lại baonhiêu lít dầu ?
- Để tính được trong thùngcòn lại bao nhiêu lít dầu taphải biết được số lít dầu lấy đilà bao nhiêu
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
Trang 22- GV gọi HS đặt đề toán
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
8. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài Bảng nhân 8
Trang 23Luyện từ và câu
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : Mở rộng vốn từ về Quê hương
- Tiếp tục ôn kiểu câu Ai làm gì ?
2. Kĩ năng : tìm được các từ chỉ sự vật, tình cảm đối với Quê hương
nhanh, đúng, chính xác
3. Thái độ : thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu thích môn Tiếng
Việt
II/ Chuẩn bị :
1. GV : bảng phụ viết sẵn bài tập 2.
2. HS : VBT.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ ) So sánh Dấu chấm
- Giáo viên cho học sinh làm lại bài tập 2, 3
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ luyện từ và câu hôm nay,
các em sẽ được học Mở rộng vốn từ về Quê
hương, qua đó sẽ giúp các em mở rộng vốn từ về
những người trong Quê hương; ôn kiểu câu : Ai
( cái gì, con gì ) - làm gì ?
- Học sinh sửa bài
- Hãy xếp những từ dưới đây vào ô thích hợp trong
Trang 24- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên gọi học sinh đọc các từ ngữ trong bài
- Giáo viên hỏi :
+ Cây đa là từ chỉ gì ?
+ Vậy ta xếp từ cây đa vào cột nào ?
+ Gắn bó có nghĩa là gì ?
+ Vậy ta xếp từ gắn bó vào cột nào ?
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài
- Gọi học sinh đọc bài làm :
Chỉ sự vật ở quê
hương Chỉ tình cảm đối với quêhương
cây đa, dòng sông gắn bó, nhớ thương,yêu
con đò, mái đình,
ngọn quý, thương yêu, bùingùi,
núi, phố phường tự hào
- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm
thắng cuộc
Bài tập 2
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài, gọi 3 HS
lên bảng gạch chân dưới những từ ngữ trong ngoặc
đơn có thể thay thế cho từ Quê hương
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau
đó nhận xét và cho điểm HS
- Gọi học sinh đọc bài làm : Các từ ngữ trong
ngoặc đơn có thể thay thế cho từ Quê hương là
quê quán, quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn
- Cây đa là từ chỉ sự vật
- Xếp từ cây đa vào cột Chỉsự vật ở quê hương
- Gắn bó có nghĩa là có quanhệ tình cảm khó tách rờinhau
- Xếp từ cộng tác vào cộtChỉ tình cảm đối với quêhương
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Gạch dưới những từ ngữ trong ngoặc đơn có thể thay thế cho từ Quê hương ở đoạn văn sau :
- 3 HS làm bài trên bảng, cảlớp làm bài vào vở bài tập
- Nhận xét bài của bạn, chữabài theo bài chữa của GV nếusai
- Gạch dưới những câu
được viết theo mẫu “Ai làm
gì ?” trong đoạn dưới đây :
- HS đọc: Chúng tôi rủ nhau
Trang 25- Gọi học sinh đọc mẫu câu viết sẵn trong bảng
- Giáo viên hỏi :
+ Hãy nêu bộ phận của câu để trả lời câu
hỏi “Ai” ?
+ Hãy nêu bộ phận của câu để trả lời câu
hỏi “Làm gì” ?
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, mỗi dãy
cử 2 bạn lên thi đua tiếp sức,
Bài tập 4:
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
- Giáo viên nhắc học sinh : với mỗi từ ngữ đã cho,
các em có thể đặt được nhiều câu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài
- Gọi học sinh đọc bài làm trên bảng
Bác nông dân đang cày ruộng./ Bác nông
dân đang dắt trâu ra đồng
Em trai tôi đang chơi bóng đá ngoài sân
Những chú gà con chạy lon ton bên gà mái
mẹ
Đàn cá bơi lội tung tăng dưới ao
đi nhặt những trái cọ rơi đầyquanh gốc về om, ăn vừa béovừa bùi
- Bộ phận của câu để trả lời
câu hỏi “Ai” là Chúng tôi.
- Bộ phận của câu để trả lời
câu hỏi “Làm gì” là rủ nhau
đi nhặt những trái cọ rơi đầyquanh gốc về om, ăn vừa béovừa bùi
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua tiếp sức
- Bạn nhận xét
- Dùng mỗi từ ngữ trong ngoặc đơn để đặt một câu
theo mẫu “Ai làm gì ?”:
- 3 HS làm bài trên bảng, cảlớp làm bài vào vở bài tập
- Học sinh thi đua
- Bạn nhận xét
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái, so sánh
Tự nhiên xã hội
Trang 26I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : giúp HS có khả năng :
- Phân tích mối quan hệ họ hàng trong tình huống cụ thể
- Dùng sơ đồ giới thiệu cho người khác về họ nội, họ ngoạicủa mình
2. Kĩ năng : HS biết cách xưng hô đúng đối với những người họ hàng
nội, ngoại
- Vẽ được sơ đồ họ hàng nội, ngoại
3. Thái độ : HS có ý thức học tập, yêu quý họ hàng nội, ngoại.
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên : Hình vẽ trang 42,43 SGK
Học sinh : SGK, mỗi 1 HS mang 1 ảnh chụp họ nội, họ ngoại.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Họ nội, họ ngoại
- Những người thuộc họ nội gồm những ai ?
- Những người thuộc họ ngoại gồm những ai ?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Nhận xét bài cũ
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài : ( 1’ ) thực hành :
phân tích và vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng
Hoạt động 1 : làm việc với phiếu bài
tập (7’ )
Mục tiêu : Nhận biết được mối quan hệ họ
hàng qua tranh vẽ
Phương pháp : thảo luận, giảng giải
Cách tiến hành :
- GV yêu cầu HS quan sát các tranh vẽ trong
trang 42, thảo luận nhóm theo các yêu cầu sau :
+ Trong hình vẽ có bao nhiêu người, đó là
những ai ? Gia đình đó có mấy thế hệ ?
- Hát
- Học sinh trả lời
- Học sinh thảo luận nhóm vàtrả lời câu hỏi của Giáo viên
- Trong hình vẽ có 10 người,đó là ông, bà, bố mẹ Hương,Hương, Hồng, bố mẹ Quang,
Trang 27+ Ông bà của Quang có bao nhiêu người
con, đó là những ai ?
+ Ai là con dâu và con rễ của ông bà ?
+ Ai là cháu nội và cháu ngoại của ông
bà ?
- Giáo viên gọi đại diện học sinh trình bày kết
quả thảo luận
- Giáo viên tổng kết các ý kiến của các nhóm,
nhận xét
- GV kết luận : đây là bức tranh vẽ một gia đình.
Gia đình đó có 3 thế hệ, đó là ông bà, bố mẹ và
các con Ông bà có một con trai, một con gái, một
con dâu và một con rể Ông bà có hai cháu ngoại
là Hương và Hồng, hai cháu nội là Quang và
Phương pháp : giảng giải, quan sát
Cách tiến hành :
- GV gợi ý cho học sinh trả lời câu hỏi để hình
thành sơ đồ như trong SGK :
+ Gia đình có mấy thế hệ? Thế hệ thứ nhất
gồm có những ai ?
+ Ông bà đã sinh được mấy người con ? Đó
là những ai ?
+ Ông bà có mấy người con dâu, mấy
người con rể ? Đó là những ai ?
+ Bố mẹ Quang sinh được mấy người con ?
- Con dâu của ông bà là mẹQuang, con rễ của ông bà làbố của Hương
- Cháu nội của ông bà làQuang và cháu ngoại của ôngbà là Hương và Hồng
- Đại diện các nhóm trình bàykết quả thảo luận của nhómmình
- Các nhóm khác nghe và bổsung
- Học sinh trình bày trước lớp
( mỗi một bạn trả lời 1 câu hỏi
Ông bà có 1 người condâu Đó là mẹ của Quang.Ông bà có 1 người con rễ, đólà bố của Hương
Bố mẹ Quang sinh được 2người con Đó là Quang vàThuỷ
Bố mẹ Hương sinh được 2
Trang 28- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp vẽ sơ đồ lên
bảng
Ông xBà
Mẹ của
Quang và
Bố củaQuangvàThuỷ
Mẹ củaHươngvà Hồng x
Bố củaHươngvà Hồng
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhìn vào sơ đồ nói
lại mối quan hệ của mọi người trong gia đình
- Nhận xét
người con Đó là Hương vàHồng
- HS trả lời ( 3 – 4 HS )
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài 22 : thực hành : phân tích và vẽ sơ đồ mối quanhệ họ hàng ( tiếp theo )
Trang 29Tập viết
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa G ( Gh )
- Viết tên riêng : Ghềnh Ráng bằng chữ cỡ nhỏ
- Viết câu ứng dụng : Ai về đến huyện Đông Anh / Ghéxem phong cảnh Loa Thành Thục Vương bằng chữ cỡnhỏ
2. Kĩ năng :
- Viết đúng chữ viết hoa G, viết đúng tên riêng, câu ứngdụng viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định,dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ trong vở Tậpviết
3. Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : chữ mẫu Gh, R, A, Đ, L, T, V, tên riêng : Ghềnh Ráng và
câu ca dao trên dòng kẻ ô li
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn III/ Các hoạt động :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1.
Ổn định: ( 1’ )
2.
Bài cũ : ( 4’ )
- GV kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh và chấm
điểm một số bài
- Gọi học sinh nhắc lại từ và câu ứng dụng đã viết ở
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết và nói
trong giờ tập viết các em sẽ củng cố chữ viết hoa G,
củng cố cách viết một số chữ viết hoa có trong tên
riêng và câu ứng dụng : Gh, R, A, Đ, L, T, V
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên
bảng con ( 18’ )
- Hát
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh viết bảng con
Trang 30Mục tiêu : giúp học sinh viết chữ viết hoa G,
viết tên riêng, câu ứng dụng
Phương pháp : quan sát, thực hành, giảng
giải
Luyện viết chữ hoa
- GV cho HS quan sát tên riêng và câu ứng dụng
- Giáo viên hỏi:
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêng và
câu ứng dụng ?
- GV gắn chữ G trên bảng cho học sinh quan sát và
nhận xét
+ Chữ G được viết mấy nét ?
+ Chữ G hoa gồm những nét nào?
- GV chỉ vào chữ Gh hoa và nói : chữ G được viết
liền với h thành chữ Gh như sau : từ điểm đặt bút
giữa dòng li thứ 3 viết nét cong trên độ rộng một đơn
vị chữ, tiếp đó viết nét cong trái nối liền lên đến
đường li thứ 2, rê bút viết nét khuyết dưới nối sang h
tạo thành chữ Gh
- Giáo viên viết chữ R, Đ hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li
ở bảng lớp cho học sinh quan sát
- Giáo viên lần lượt viết từng chữ hoa cỡ nhỏ trên
dòng kẻ li ở bảng lớp, kết hợp lưu ý về cách viết
Giáo viên cho HS viết vào bảng con từng chữ hoa :
Chữ Gh hoa cỡ nhỏ : 2 lần
Chữ R, Đ hoa cỡ nhỏ : 2 lần
- Giáo viên nhận xét
Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )
- GV cho học sinh đọc tên riêng : Ghềnh Ráng
- Giáo viên giới thiệu : Ghềnh Ráng là một thắng
cảnh ở Bình Định, có bãi tắm rất đẹp
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn tên riêng cho học
sinh quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết
- Các chữ hoa là : Gh, R,
- Cá nhân
- Học sinh quan sát vànhận xét
- R, g, h
Trang 31+ Những chữ nào viết hai li rưỡi ?
+ Chữ nào viết một li ?
+ Chữ nào viết 4 li ?
+ Đọc lại từ ứng dụng
- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên dòng
kẻ li ở bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các con chữ
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách viết
Luyện viết câu ứng dụng
- GV cho học sinh đọc câu ứng dụng :
Ai về đến huyện Đông Anh Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương
- Giáo viên : câu ca dao bộc lộ niềm tự hào về di
tích lịch sử Loa Thành được xây theo hình vòng
xoắn như trôn ốc, từ thời An Dương Vương
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn câu tục ngữ cho
học sinh quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi
viết
+ Câu ca dao có chữ nào được viết hoa ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện viết trên bảng
con
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết ( 16’ )
Mục tiêu : học sinh viết vào vở Tập viết chữ
- n, ê, a
- G
- Cá nhân
- Học sinh theo dõi
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh nhắc
- HS viết vở
Trang 32viết hoa G, viết tên riêng, câu ứng dụng đúng, đẹp
Phương pháp : Luyện tập, thực hành
- Giáo viên nêu yêu cầu :
+ Viết chữ Gh : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết chữ R, Đ : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết tên Ghềnh Ráng : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ : 2 lần
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Cho học sinh viết vào vở
- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng tư thế
và cầm bút sai, chú ý hướng dẫn các em viết đúng
nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ, trình bày
câu tục ngữ theo đúng mẫu
Chấm, chữa bài
- Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài
- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút kinh
nghiệm chung
4.
Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp
- Khuyến khích học sinh Học thuộc lòng câu tục ngữ
- Chuẩn bị : bài : ôn chữ hoa H
Trang 33ÔN TOÁN
- GV giúp học sinh rèn kĩ năng giải bài toán có hai
phép tính
Bài 1 : Lập bài toán theo tóm tắt sau rồi giải
bài toán đó :
- GV gọi HS đặt đề toán
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 2 : Tính ( theo mẫu ) :
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vở
Trang 34Gấp 13 lên 2 lần rồi
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
- Lớp nhận xét
Tập đọc
I/ Mục tiêu :
4. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanhhọc sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng
của tiếng địa phương : chõ bánh khúc, dắt tay, phủ, cực mỏng, đầy rổ, nghi ngút, ,
- Bước đầu biết đọc đúng giọng văn miêu tả ( nhấn ở các từ ngữgợi tả, gợi cảm … )
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
5. Rèn kĩ năng đọc hiểu :
Trang 35- Đọc thầm tương đối nhanh, hiểu các từ ngữ trong bài, nắm đượcnội dung bài tả nét đẹp của cây rau khúc, vẻ hấp dẫn của chiếcbánh khúc mang hương vị đồng quê Việt Nam.
- Hiểu nội dung và ý nghĩa bài : chõ bánh khúc thơm ngon của dì – sản phẩm từ đồng quê – khiến tác giả thêm gắn bó với quê hương
II/ Chuẩn bị :
3. GV : tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, kèm thêm lá rau
khúc, một chiếc bánh khúc
4. HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
5. Khởi động : ( 1’ )
6. Bài cũ : Vẽ Quê hương ( 4’ )
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
7. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và
hỏi :
+ Tranh vẽ cảnh gì ?
- Giáo viên : bánh khúc là một loại bánh được
làm từ gạo nếp, trộn lẫn với lá cây khúc giã
nhuyễn Đây là loại bánh rất ngon và đặc trưng
của làng quê Việt Nam Trong giờ Tập đọc hôm
nay sẽ giới thiệu với các em về loại bánh này
qua bài : “Chõ bánh khúc của dì tôi”
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 16’ ) Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc
trôi chảy toàn bài
- Nắm được nghĩa của các từ mới.
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm
thoại
GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hát
- Học sinh đọc bài
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh lắng nghe