2.Về kĩ năng: - Sự dụng thành thạo các công thức, xác định đúng các đại lợng - Biết cách phân tích bài toán để xác định đúng các đại lợng ban đầu.. Bài 3: Tính tơng đối của CĐ - công thứ
Trang 1Chủ đề 1: Giải các bài toán về chuyển động chất điểm
Bài 1: (1 tiết) Phơng pháp khảo sát và mô tả chuyển động của chất điểm
I- Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Biết cách chọn hệ quy chiếu thích hợp để mô tả chuyển động
- Nêu đợc Đ/N về véc tơ vận tốc, đặc điểm của véc tơ vận tốc trong CĐTĐ
- Biết cách viết PTCĐ và công thức đờng đi trong CĐTĐ
2 Về kĩ năng:
- Thành thạo kĩ năng vẽ đồ thị và đọc kết quả t đồ thị
- Biết cách giải đợc bài toán CĐTĐ bằng đồ thị
II- Chuẩn bị: - GV: Chuẩn bị một số bài toán về chuyển động thẳng đều
- HS: Ôn lại kiến thức về CĐTĐ
III- Tiến trình tiết học:
1 Hoạt động 1: Ôn kại kiến thức cơ bản về CĐTĐ:
*Yêu cầu HS trả lời:
-Cách chọn hệ quy chiếu trong CĐTĐ?
-Thế nào là vận tốc trung bình?nêu cách tính?
-Dạng đồ thị x-t và v-t trong CĐTĐ?
*Bài toán nhằm củng cố kiến thức:
1.Một Ôtô đợc coi CĐTĐ với tốc độ trung bình
40Km/h trên đoạn đờng từ N Đàn đến Yên Lí
Hãy biểu diễn véc tơ vận tốc trên quỹ đạo và
cho biết ta nên chọn hệ quy chiếu ntn?
2.Vẽ đồ thị vận tốc- thời gian của 1CĐTĐ có PT
sau: x= 5t + 3 (m) Hãy tính quãng đờng vật đi
trong thời gian 10(s)
3.Cho bảng biểu diễn x(cm)-t(s) Hãy tính:
t(s) 0.0
0 0.05 0.10 0.15 0.20 0.25 0.30
x(cm) 0.0 8.6 14.7 18.4 19.6 18.4 14.7
a- vận tốc trung bình trong những khoảng thời
gian 0,05(s) khác nhau
b-vận tốc trung bình, tốc độ trung bình trong
0.20(s) đầu=> NX
c.vận tốc trung bình, tốc độ trung bình trong
suốt thời gian từ 0,00 đến 0,30(s)=> NX
GV: nên đa ra quĩ đạo kín=> vtb=?
-Tự ôn tập trong 4 phút:
-Biết cách biểu diễn véc tơ vận tốc trên vật CĐ -Chọn hệ toạ độ trùng với đờng đi có gốc gắn trên vật
-Biết cách chia tỉ lệ xích cho độ dài véc tơ?
-vẽ đợc đồ thị trên theo tỉ xích phù hợp
-đọc đợc giá trị vận tốc và toạ độ ban đầu x0 từ PT=>Tính đợc quãng đờng đi trong 10(s)
*phải nhận xét đợc:
-Nếu vật CĐ theo một chiều (toạ độ chỉ tăng hoặc giảm) thì vận tốc trung bình = tốc độ trung bình -Khi vật CĐ có chiều thay đổi thì trung bình khác tốc độ trung bình
- nắm đợc trên quĩ đạo kín vtb=0
2.Hoạt động 2: Giải bài toán bằng phơng pháp đồ thị:
Cho đồ thị x-t biểu diễn CĐ của 2 vật
x(Km) 120
60
II
0 1 2 3 4 5 C t(s)
-Viết PTCĐ của vật I và vật II trên các đoạn
OA, AB, BC
-Tìm thời điểm và vị trí gặp nhau của 2 xe
-Toạ độ của điểm O và C có đặc điểm ? -Mô tả CĐ của vật II
A
I
Trang 23.Hoạt động 3: Giải bài toán bằng phơng pháp viết PTCĐ:
* Bài toán: Hai ôtô khởi hành cùng một lúc tại
2 điểm A và B cách nhau 100Km và CĐ ngợc
chiều nhau trên một đờng thẳng.Ôtô A có vận
tốc trung bình 60Km/h Ôtô B là 40Km/h
* Yêu cầu HS:
-viết PTCĐ của 2 xe trên cùng một hệ trục toạ độ -cho biết dâu hiêu gặp nhau của 2 xe(toạ độ của chúng nh thế nào)
-Xác định thời điểm và vị trí gặp nhau của 2xe
4.Hoạt động 4: Bài tập về nhà:
Hai ôtô khởi hành cùng lúc tại 2 điểm A và B cách nhau 10Km và hờng từ A B trên một đờng
thẳng Xe A có vận tốc V1=60Km/h, xe B có vận tốc V2=40Km/h Hỏi:
a-Sau bao lâu hai xe gặp nhau và điểm gặp nhau cách A bao xa?
b-Biểu diễn đồ thị x-t của hai xe trên cùng một hệ trục toạ độ
Bài 2: (1tiết)
Chuyển động thẳng biến đổi đều I- Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
- Nhớ các kiến thức vận tốc, gai tốc và biểu thức tính chúng trong CĐT- BĐĐ
- Hiểu và xác định đúng các đại lợng trong PT của CĐ và công thức quãng đờng
- Biểu diễn đợc các đồ thị v-t và x-t của các vật CĐ trên cùng một trục toạ độ
2.Về kĩ năng:
- Sự dụng thành thạo các công thức, xác định đúng các đại lợng
- Biết cách phân tích bài toán để xác định đúng các đại lợng ban đầu
- Giải đợc loại bài toán về gặp nhau của 2xe bằng PP đồ thị và PP dùng PTCĐ
II- Chuẩn bị: - GV: Chuẩn bị một số bài toán về chuyển động thẳng biến đổi đều
- HS: Ôn lại kiến thức về CĐT-BĐĐ và CĐ rơi tự do
III- Tiến trình tiết học:
1.Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức về CĐT-BĐĐ.
• Yêu cầu nhắc lại một số kiến thức:
-Khái niệm vận tốc tức thời
-công thức tính vận tốc, quãng đờng và
PTCĐ của vật CĐT-BĐĐ
-nhắc lại dạng đồ thị v-t và x-t của CĐ
• Bài tập ôn tập:
- Một vật CĐT có vận tốc tăng đều từ 3m/s
đến 5m/s trong thời gian 10s Tính gia tốc
- Cho PTCĐ: x=5t2 – 10t +6 (cm) Xác
định các đại lợng của vật CĐ
- Một vạt rơi từ độ cao Z xuông mặt đất
mất 4s Lấy g=10m/s2 Tính độ cao Z và
vận tốc của vật sau 2s kể từ khi bắt đầu rơi
- Vẽ đồ thi v-t của một vật CĐ có PT vận
tốc v= 3t + 2 (m/s)
-tất cả các HS phải tự ôn tập và viết đợc các công thức
-Tham gia giải các bài tập trên , trình bày cách giải trớc tập thể lớp
-Thảo luận cách giải của bạn => Bổ sung nếu có
Trang 3
2 Hoạt động 2: Sử dụng đồ thị tìm các đại lợng trong CĐT-BĐĐ.
Cho đồ thị v- t của một vật CĐ nh H.vẽ:
v(m/s)
60
40
20
o
20 40 60 t(s)
-Xác định trên mỗi đoạn đờng vật CĐ ntn? -Tính gia tốc của vật trên những đoạn đờng đó -Tính quãng đờng vật đi đợc trên cả quãng đ-ờng
-Từ hình vẽ hãy C/M công thức gia tốc:
a = tanα
3 Hoạt động 3: Hình thành kĩ năng giải bài toán CĐ bằng PP lập phơng trình CĐ:
*Bài toán 1: Một ngời đi xe máy với
vận tốc không đổi 30Km/h ngang qua một
ôtô đang đứng yên, ngay lập tức ôtô đuổi
theo xe máy với gia tốc 2,5m/s2 Hỏi:
a) Sau bao lâu ôtô đuổi kịp xe máy?
b) Vị trí lúc ôtô đuổi kịp xe máy?
c)Vẽ đồ thị v -t của 2 xe trên cùng một hệ
trục toạ độ
*Bài toán 2: Hai xe cùng chạy trên cùng
một đơng thẳng Xe thứ nhất chạy trớc có
vận tốc là 25m/s, xe thứ hai đuổi theo,có
vận tốc 35m/s Lúc hai xe cách nhau 45Km
thì xe thứ nhất hãm phanh CĐCDĐ với gia
tốc 2m/s2
a)Sau bao lâu xe thứ nhất dừng lại?
b)giả sử xe thứ 2 hãm phanh cùng lúc thì
phải có gia tốc bao nhiêu để không đâm vào
xe 1
c) Khi đó, tính thời gian hãm phanh của xe
thứ 2 cho đến khi đừng lại
* HS: Trả lời các câu hỏi sau:
- Nhận xét đặc điểm CĐ của 2 xe
- chọn hệ quy chiếu cho cả 2 xe
- lập PTCĐ của mỗi xe
- trả lời đợc câu hỏi: Khi ôtô đuổi kịp xe máy có nghĩa ntn?
- vẽ đồ thị x-t của 2 xe trên cùng hệ trục toạ độ
*Phân tích đặc điểm bài toán để tìm:
- các dấu hiệu CĐ của mỗi xe trên từng quãng thời gian
HS: Trả lời các câu hỏi sau:
- Ban đầu các xe CĐ ntn?
- Với các yêu cầu của bài toán ta nên xét quá trình CD của 2 xe từ thời điểm nào?
- Viết PT CĐ của 2 xe kể từ khi hãm phanh
=> Xác định thời gian CĐ của xe đến khi dừng hẳn?
- Với Đ/K nào thì xe 2 không đâm vào xe 1 C
α
Trang 4lập P/án giải cho câu b)
- Với gia tốc tính đợc ở câu b) thì quãng đ-ờng xe còn có thể đi đợc là bao nhiêu?
- Tính thời gian xe còn CĐ đợc đến khi dừng hẳn?
4- Hoạt động 4: Bài tập về nhà và chuẩn bị bài mới:
* Bài tập: Một ô tô đang chạy với vận tốc 15m/s, thì ngời lái xe hãm phanh và xe CĐT – CDĐ sau khi chạy thêm đợc 125 m thì vận tốc của xe chỉ còn 10m/s Tính:
a) gia tốc của Ôtô b) Thời gian để Ôtô chạy hết quãng đờng đó cho đến khi dừng hẳn
* HS chuẩn bị bài “ Tính tơng đối của CĐ - Công thức cộng vận tốc”
Bài 3: Tính tơng đối của CĐ - công thức cộng vận tốc
I- Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
- HS chỉ ra đợc dạng quỹ đạo, toạ độ và vận tốc của một vật trong các hệ quy chiếu khác nhau
- Biết cách chọn các vận tốc tuyệt đối, tơng đối, kếo theo sao cho việc giải bài toán
là đơn giản nhất
- Giải đợc bài toán về trờng hợp 2 véc t vận tốc không cùng phơng
2.Về kĩ năng:
- Sự dụng thành thạo phép cộng véc tơ để xác định độ lớn vận tốc
- Biết cách phân tích bài toán để xác định đúng các véc t vận tốc cả độ lớn và h-ớng
II- Chuẩn bị:
- GV: Chuẩn bị một số bài toán về cộng vận tốc ( cả TH 2 véc tơ không cùng phơng)
- HS: Ôn lại kiến thức về phép cộng vận tốc và các TH đặc biệt
III- Tiến trình tiết học:
1.Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức về tính tơng đối của CĐ và công thức cộng vận tốc.
Y/Cầu 3 HS lấy 3 VD chỉ ra rằng: Quỹ
đạo, Vận Tốc, toạ độ có tính tơng đối.
Bổ sung cho HS về định lí hàm số cosin
trong tam giác => công thức áp dụng cho
bài toán vật lí.
HS khá: VD về tính tơng đối của Quỹ đạo.
HS TB : VD về tính tơng đối của toạ độ và vận tốc
- Các bạn còn lại nghe và nhận xét câu trả lời của bạn.
2 Hoạt động 2: Giải một số bài toán về công thức cộng vận tốc:
Bài tập 1: Một Ca nô xuôi dòng từ vị trí
A->B cách nhau 40Km Sau đó CaNô chạy
ngợc về A Tính :
a)Vận tốc của CaNô đối với nớc Biết thời
gian đi xuôi dòng ít hơn thời gian đi xuôi
dòng là 20 min và vận tốt của dòng nớc là
3m/s
b) Thời gian chạy của CaNô
HS: Đọc kỹ bài toán ghi tóm tắt bài toán
HS: Biết gọi tên các đại lợng véc tơ vận tốc v12 ,
v23, v13
HS: -Lập phơng án giải bài toán
Trang 5GV: Hỡng dẫn cho HS biết cách đặt các
vận tốc tuyệt đối, tơng đối, và kéo theo sao
cho việc giải bài toán là đơn giản nhất.
Bài tập 2: Một xuồng máy có thể chạy
trong nớc lặng với vận tóc 9,3m/s Xuồng
đó định chạy sang vị trí đối diện ở bờ bên
kia Biết dòng sông chảy với vận tốc
3,75m/s.
a) Xuồng đó phải chảy theo hớng nào?
b) Vận tốc của xuồng đó đối với nớc là
bao nhiêu?
GV Y/cầu HS:
- cho biết ý nghĩa cụm từ “ Xuồng chạy
trong nớc lặng “
- Phác hoạ đợc sơ đồ hình vẽ biểu diễn
các véc tơ vận tốc => nêu đợc ý tởng
của bài toán
- Trả lời các câu hỏi bằng sơ đồ hình vẽ
(dùng PP hình học)
- Viết các PT cộng vận tốc dạng đại số cho các TH xuôi dòng và ngợc dòng => Tính vận tốc của CaNô đối với bờ khi xuôi dòng và khi ngợc dòng, từ đó tính vận tốc của CaNô đối với nớc
HS: Đọc kỹ bài toán ghi tóm tắt bài toán
HS: phải chỉ ra các giá trị vận tốc đã cho trong bài toán
Gọi tên các đại lợng véc tơ vận tốc v12 ,v23, v13 Phân tích đợc ý tởng của bài toán
Biểu diễn đợc các véc tơ vận tốc trên trục toạ độ
=> trả lời yêu cầu của bài toán
3 Hoạt động 3: Ra bài tập về nhà và chuẩn bị bài học mới:
a) Bài tập: Một chiếc phà chạy ngang con sông, phà luôn hớng mũi về phơng Bắc với vận tốc 2,5m/s đối với nớc Dòng nớc chảy về phơng đông với vận tốc 3m/s Tính vận tốc của phà đối với bờ sông.
b) HS về chuẩn bị bài về chuyển động tròn đều.
========================***=======================
(1 tiết)
I- Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
- Phát biểu đợc đặc điểm của gia tốc trong CĐ Trong đều và viết đợc biểu thức tính gia tốc hớng tâm
- Giải đợc các bài toán về CĐ tròn đều
2.Về kĩ năng:
- Vận dụng thành thạo các công thức biến đổi qua lại giữa các đại lợng vận tốc dài, vận tốc góc, chu kỳ, tần số
- Biết cách xác định các thành phần lực gây ra gia tốc hớng tâm
II- Chuẩn bị:
- GV: Chuẩn bị một số bài toán về cộng vận tốc ( cả TH 2 véc tơ không cùng phơng)
- HS: Ôn lại kiến thức về chuyển động tròn đều
III- Tiến trình tiết học:
1.Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức về CĐ tròn đều:
CĐ tròn đều có những đặc trng nh thế nào?
Gợi ý: -Véc tơ vận tốc trong CĐ tròn đều có độ Y/cầu tất cả HS phải trả lời đợc các câu hỏi trên (tự ôn tập)
Trang 6lớn và hớng thay đổi nh thế nào?
- Gia tốc trong CĐ tròn đều là đại lợng
nh thế nào?
Nêu các đại lợng đặc trng cho CĐ tròn đều?
- Viết đợc tất cả các công thức liên quan trong CĐ tròn đều
- Nhớ và biết cách tìm lại các đơn vị tính của các đại lợng
2.Hoạt động 2: Giải một số bài tập về CĐ tròn đều.
+)Bài tập 1: Một đồng xu nằm cách tâm quay
của một bàn nằm ngang 30cm Bàn quay với tốc
độ góc là 0,3Rad/s Xác định tốc độ dài và tần số
góc của bàn quay
Gợi ý: Đổi các đại lợng về đơn vị chuẩn =>
Chọn các công thức liên quan để giải
+)Bài tập 2: Một ngời đi xe đạp với vận tốc
12Km/h Hỏi trong một phút ngời đó phải đạp
bê đan bao nhiêu vòng? Biết đờng kính của
bánh xe là 660mm, líp có đờng kính là 6cm và
đĩa bàn đạp có đờng kính là 12cm.
Gợi ý: So sánh vận tốc góc của bánh xe, líp và
bàn đạp (Giải thích đợc vì sao?) => Lập P/ án
giải
Y/cầu HS phải nêu đợc nhận xét về sự quay gia
bánh xe, líp và đĩa bàn đạp
-Xác định các đại lợng đã biết, tìm công thức liên quan để giải bài toán
-Biết cách đổi các đại lợng về đơn vị cơ bản => Tính toán và đa ra kết quả
-Lập đợc dự kiện của bài toán
- Nhận xét về mỗi liên hệ giữa sự quay của bánh xe, líp, đĩa bàn đạp => lập phơng án giải
HS cần trả lời các câu hỏi:
- Bánh xe quay đợc một vòng thì líp quay
đợc bao nhiêu vòng?
- Líp quay đợc một vòng thì đĩa quay đợc bao nhiêu vòng?
- Sự quay của bánh xe và Líp có đặc điểm gì chung
4 Hoạt động 3: Bài tập về nhà và chuẩn bị bài mới:
a) Bài tập: Một đĩa tròn bán kính 20cm quay đều xung quanh trục của nó Đĩa quay
một vòng hết 0,2(s) Hỏi tốc độ dài của một điểm trên mép đĩa là bao nhiêu?
b) HS chuẩn bị bài: Phân tích lực - Điều kiện cân bằng lực “ ”
=====================***=======================
Chủ đề 2:
Giải các bài toán về Chuyển động của vật
Trang 7bằng phơng pháp động lực học.
Bài 5: Ba định luật newtơn và các lực cơ học
I- Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
- Biểu diễn đợc các lực tác dụng lên vật trên cùng một hình vẽ
- Biết sử dụng phơng pháp chiếu các véc tơ lên các trục
- Giải đợc các bài toán về CĐ bằng PP động lực học
2.Về kĩ năng:
- Vận dụng thành thạo PP tổng hợp lực đồng quy
- Vận dụng linh hoạt ba định luật Newtơn và các lực cơ học để giải thích đợc một
số hiện tợng vật lý và giải một số bài toán
II- Chuẩn bị:
- GV: Chuẩn bị một số câu hỏi liên quan đến quán tính, định luật III và một số bài tập
- HS: Ôn lại kiến thức về ba định luật Newtơn và các lực cơ học
III- Tiến trình tiết học:
1.Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức
-Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm nhằm tự
bổ sung kiến thức cho nhau
- Giải thích các thắc mắc của HS khi có yêu câu
- Thảo luận theo nhóm để nhớ lại các kiến thức cũ => bổ sung kiến thức cho nhau
- Đề xuất các câu hỏi còn vớng mắc
2.Hoạt động 2: Làm quen với một số bài tập về động lực học:
+)BT1: Một vật có khối lợng 0,5Kg đặt trên mặt
đất sẽ hút trái đất một lực là bao nhiêu? Lờy gia
tốc rơi tự do g=10m/s2
GV: Phải chỉ cho HS hiểu cơ sở để giải bài toán
thật chính xác và đúng ý nghĩa là phải dùng định
luật III và định kuật II
+)BT2: Ngời ta kéo một vật bằng một lực F theo
phơng ngang thông qua một lò xo ( Hình vẽ)
m F
Biết m = 400g, hệ số ma sát trợt giữa vật và mặt
bàn là 0,4 Khi lò xo giãn một đoạn 2cm thì gia
tốc của vật là 0,5m/s2 Tính độ cứng của lò xo?
GV: hỡng dẫn PP chung để giải bài toán động
lực học
Nên chú ý cho HS: Lực trực tiếp tác dụng lên vật
là lực đàn hồi của lò xo, nhng về độ lứn đúng
bằng lực kéo F
-Cần mở rộng bài toán khi lực F hợp với phơng
ngang một góc α
+)BT3: Lực F = 10N có thể phân tích đợc 2 lực
thành phần nào sau đây?
A 30N và 50N B 3N và 5N
C 6N và 8N D 120N và 90N
-Với bài tập này HS phải lý giải đợc vì sao vật hút trái đất một lực F=5N
- giải thích đợc chỉ có vật CĐ về trái đất
mà trái đất không CĐ về phái vật
-Chọn hệ quy chiếu thích hợp -Biểu diễn các lực tác dụng lên vật
-Viết biểu thức định luật II cho bài toán
d-ới dạng véc tơ => chuyển về dạng đại số -Tính các đại lợng cần tìm
Trang 8Gợi ý: 2 véc tơ lực thành phần và véc tơ tổng lực
có gì cần chú ý
- Dùng hình học có thể xác định tơng quan giữa
3 cạch của một tam giác không?
+)BT4: Hai quả cầu đồng tính có bán kính lần
l-ợt là R1=4cm và R2=6cm tính độ lớn của lực hấp
dẫn giữa hai quả cầu Biết khối lợng của chúng
lần lợt là 2Kg và 7Kg và khoảng cách giữa chúng
là l=10cm
Yêu cầu HS xác định phạn vi áp dụng định luật
=> xác định đại lợng r trong công thức
- Cần chú ý đổi đơn vị trớc khi tính toán
HS cần phải biết nhận xét 2 véc tơ lực thành phần và véc tơ tổng lực lập thành 3 cạch của một tam giác, dùng hình học
Đáp án C là đúng
HS nêu điều kiện áp dụng định luật hấp dẫn => khi sử dụng cho bài toán này cần chú ý đại lợng r = R1+ R2+ l
4 Hoạt động 3: Bài tập về nhà và chuẩn bị bài mới.
a) BTVN: Một ôtô con có khối lợng 1,5 tấn CĐT-NDĐ với gia tốc 2m/s2 Hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đờng nằm ngang là 0,5 Lấy g = 10m/s2 Tính
+) Lực phát động của đầu máy sinh ra
+) Quãng đờng xe đi đợc trong 15(s) coi xe có vận tốc ban đầu là 5m/s
b) HS đọc trớc bài 15 trang 85 GSK
=====================***=======================
Bài 6: Giải các bài toán thờng gặp
về chuyển động thẳng
( 2 tiết )
Tiết 1:
I- Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
- Biết cách phân tích các lực tác dụng lên vật trên cùng một hình vẽ
- Biết phân tích bài toán và lập phơng án giải bài toán
- Giải đợc các bài toán về CĐ của hệ vật bằng PP động lực học
2.Về kĩ năng:
- Vận dụng thành thạo PP biểu diễn các lực tác dụng lên vật trên trục toạ độ
- Vận dụng linh hoạt ba định luật Newtơn và các lực cơ học để giải đợc một số một
số bài toán liên quan đến hệ vật
II- Chuẩn bị:
- GV: Chuẩn bị một số bài toán về hệ vật và một số bài toán có ròng rọc
- HS: Ôn lại kiến thức về ba định luật Newtơn, các lực cơ học và các công thức về CĐT- BĐĐ
III- Tiến trình tiết học:
1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài toán thuận và bài toán nghịch.
a)GV giới thiệu bài toán thuận
HD học sinh lập các bớc giải
HS nêu ra phơng án để giải, lập ra các bớc giải
HS phải xác định đợc cơ sở giải bài toán này chính là Đ/Luật II NewTơn
Trang 9b)GV giới thiệu bài toán nghịch.
Gợi ý: Từ cách giải bài toán thuận hãy cho biết
muốn giải bài toán nghịch phải bắt đầu từ đâu
HS biết cách dựa vào cách giải bài toán thuận để lập cách giải bài toán nghịch
2.Hoạt động 2: Giải một số bài toán về hệ vật.
trợt có ý nghĩa gì?
*Gợi ý: Để hệ vật CĐ đợc thì trọng lực P2
phải thắng đợc lực ma sát nghỉ giữa vật 1 và
mặt bàn
-phân tích lực và biểu diễn các lực tác dụng
lên mỗi vật
-Dự đoán xem các vật CĐ ntn?
- Giúp HS xác định hai vật CĐ cùng gia tốc,
vận tốc vì dây không giãn
* Y/cầu HS trả lời câu hỏi: Khi hệ vật đã CĐ
thì lực ma sát tác dụng lên vật là loại ma sát
gì? vì sao?
b)Bài tập 2: Cho cơ hệ nh hình vẽ
M2 = 400g lúc đầu thấp hơn M1 một đoạn h =
49cm Thả cho hai vật CĐ với vận tốc đầu
bằng không Sau 0,5s chúng có độ cao bằng
nhau Tính khối lợng của vật M1 và lực căng
của sợi dây khi hai vật CĐ Lấy g=10m/s2 ,
coi sợi dây không giãn
*Y/cầu HS xác định xem hệ vật CĐ ntn?
Cụ thể: biết cách so sánh 2 trọng lức P1, P2
-Dạng CĐ của vật là gì? nêu P/án giải
Khi 2 vật cùng độ cao thì quãng đờng đi của
2 vật có quan hệ nh thế nào?
Khi tính lực căng phải xét riêng cho từng vật
- Chọn hệ quy chiếu cho hệ CĐ
- Nêu dự đoán CĐ của các vật ?
HS TB phải xác định đợc vận tốc ban đầu của
hệ vật, dạng CĐ của hệ vật => nêu cách xác
định vận tốc và quãng đờng bằng ĐTBĐĐ
HS Phải xác định đợc khi hệ CĐ thì ma sát là
ma sát trợt
-Giải thích đợc hệ vật CĐ theo chiều đi xuống của vật 1 và đi lên của vật 2
- Chọn đợc hệ quy chiếu cho hệ CĐ.
- Phân tích lực tác dụng lên mỗi vật, viết biểu thức định luật 2 NT
- Tìm gia tốc của vật=> tìm quãng đờng đi của mỗi vật trong 2s
- Xác định đợc tổng quãng đờng đi của hai vật
đúng bằng độ chênh lệch độ cao ban đầu
M1 M2
Trang 103 Hoạt động 3: BTVN và chuẩn bị bài mới:
a) BTVN:
Ngời ta dùng thí nghiệm bố trí nh hình vẽ để đo
gia tốc rơi tự do g Trong đó M1=500g, M2=400g
Lúc đầu , vật M2 đợc giữ ở mặt đất, M1 cách mặt
đất với độ cao h = 1,2m Thả cho hệ CĐ thì sau
1,5s vật chạm đất Xác định gia tốc rơi tự do
b)HS chuẩn bị bài học CĐ tròn đều
M1
Bài 6: Tiết 2
Giải các bài toán thờng gặp
về chuyển động thẳng
I- Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
- Biết cách phân tích các lực tác dụng lên vật trên cùng một hình vẽ
- Biết phân tích bài toán và lập phơng án giải bài toán
- Giải đợc các bài toán về CĐ của hệ vật bằng PP động lực học
2.Về kĩ năng:
- Vận dụng thành thạo PP biểu diễn các lực tác dụng lên vật trên trục toạ độ
- Vận dụng linh hoạt ba định luật Newtơn và các lực cơ học để giải đợc một số một
số bài toán liên quan đến hệ vật
II- Chuẩn bị:
- GV: Chuẩn bị một số bài toán về hệ vật và một số bài toán có ròng rọc
- HS: Ôn lại kiến thức về ba định luật Newtơn, các lực cơ học và các công thức về CĐT- BĐĐ
III- Tiến trình tiết học:
1- Hoạt động 1: Giải bài toán CĐ trên mặt phẳng ngang.
Đề: Một vật có khối lợng m = 0,5 Kg đặt
trên mặt phẳng nằm ngang Hệ số ma sát
nghỉ và hệ số ma sát trợt giữa vật và mặt
bàn lần lợt là 0,5 và 0,3 Lúc đầu vật đứng
yên Ngời ta bắt đầu kéo vật bằng một lực F= 3N theo phơng ngang Sau 2s thì ngừng tác dụng lực Tính quãng đờng mà vật đi đợc cho tới khi dừng lại Lấy g= 10m/s2
Hỏi:
- Để làm bài toán ĐLH trớc hết cần phải
làm gì?
-Với đ/kiện nh thế nào thì vật có thể trợt
đợc?
- Trong thời gian tác dụng lực, kết quả thu
- Chọn đợc HQC
- Chỉ ra đợc vật chỉ có thể trợt khi FK > Fmsn
=> Nhận xét
-Chỉ ra đợc: trong thời gian tác dụng lực vật sẽ
h
M2
F