- Xã hội loài người ngày càng phát triển, sự giao lưu giữa các nước, các dân tộc, các khu vực ngày - Cách tính thời gian là nguyên tắccủa môn học lịch sử.. Vậy nguồn gốc loài người và cá
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ (Tiết 01)
Tuần: 01 Ngày soạn: 10 tháng 08 năm 2015 Ngày dạy: 18 tháng 08 năm 2015 Ngày dạy: 19 tháng 08 năm 2015
+ Nghiên cứu tài liệu, soạn bài
+ Tranh ảnh, sách báo có liên quan đến bài
- Học sinh:
+ Nghiên cứu bài mới theo câu hỏi sách giáo khoa
+ Tập quan sát kênh hình và giải thích.
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1.Ổn định tổ chức:
6A1
6A2
2 Kiểm tra kiến thức cũ:
3 Giảng kiến thức mới:
* Giới thiệu bài : Chương trình lịch sử lớp 6 THCS gồm 3 phần Phần mở đầu giới thiệu các bài học chung sơ lược về môn lịch sử Phần I giới thiệu lịch sử lớp 6 thế giới từ khi loài người xuất hiện đến cuối thời cổ đại Phần II Lịch sử Việt Nam giới
Trang 2thiệu lịch sử dân tộc từ thời nguyên thuỷ đến thế kỷ X Để học tốt và chủ động trong các bài học lịch sử cụ thể Trước tiên các em phải hiểu lịch sử là gì? học lịch sử để làm gì ?
Yêu cầu HS quan sát mọi vật xung quanh: đất đá,
cây cối, giống vật
Theo em con người, cây cỏ mọi vật xung quanh ta
có phải ngay từ khi xuất hiện đã có hình dạng như
ngày nay không?
- Đều sinh ra, lớn lên và biến đổi
Sinh vật, con người ta thấy hiện nay đều trải qua
quá trình hình thành phát triển và biến đổi đều có
một quá khứ đó chính là lịch sử
Vậy lịch sử là gì?
Có rất nhiều loại lịch sử, đất đá, loài vật, cây cối
lịch sử mà các em sẽ được học từ nay về sau là lịch
sử loài người
Lịch sử loài người là gì?
- Là toàn bộ hoạt động của con người từ khi xuất
hiện đến nay
Theo em lịch sử một con người và lịch sử xã hội
loài người có gì khác nhau?
- Một con người thì chỉ có hoạt động riêng của
mình, xã hội loài người thì liên quan đến tất cả
( nhiều người, nhiều nước, nhiều mốc thời gian khác
nhau )
Lịch sử được coi là bộ môn gì?
Khái quát, chuyển ý
Yêu cầu học sinh đọc mục 2
Cho HS quan sát kênh hình 1
1 Lịch sử là gì?
- Lịch sử là những gì đã diễn ratrong quá khứ
- Lịch sử là một môn khoa học
2 Học lịch sử để làm gì?
Trang 3Vì sao lại có sự khác nhau đó?
- Xưa và nay khác nhau (nhiều hay ít tuỳ từng địa
phương khác nhau)
Không phải ngẫu nhiên mà có những thay đổi như
ta nhận thấy Vậy chúng ta cần tìm hiểu và biết quí
trọng
Chúng ta cần biết lịch sử để làm gì? Nhiệm vụ vủa
mỗi chúng ta là gì?
- Quí trọng, biết ơn những con người đã làm nên
cuộc sống ngày nay, phải học lịch sử và biết về lịch
sử, học lịch sử là cần thiết
Thời gian trôi qua những dấu tích của con người
vẫn được giữ lại ở nhiều dạng khác nhau cuộc sống
của ông bà đều trải qua những thay đổi theo thời
gian và vĩnh viễn qua đi
Gọi học sinh đọc SGK
Tại sao em biết được những thay đổi đó.
- Nhờ những câu chuyện, những lời miêu tả truyền
từ đời này sang đời khác ở nhiều dạng khác nhau?
Vậy sử gọi là gì?
Hãy kể tên một vài câu truyện truyền miệng nói về
lịch sử dân tộc ?
- Sơn Tinh - Thuỷ Tinh, Con Rồng - cháu tiên
Cho học sinh quan sát hình 1-2 SGK
Theo em có những chứng tích hay tư liệu nào do
người xưa để lại?
- Có hai loại: Bia đá, lớp học ở trường làng
Bia đá thuộc loại gì?
- Hiện vật
Vì sao em biết?
- Bia tiến sĩ , nhận biết nhờ chữ khắc trên bia
H 1,2 giúp em hiểu thêm thêm về điều gì?
- Người xưa đã để lại nhiều chứng tích giúp cho
việc giữ lại lịch sử để dựng lại lịch sử phải có những
bằng chứng cụ thể chúng ta có thể tìm lại được
Đến một giai đoạn phát triển cao hơn con người biết
sáng tạo ra chữ viết Sử được ghi lại thành văn
nhiều cuốn lịch sử cách đây hàng nghìn năm vẫn
- Học lịch sử để hiểu được cộinguồn dân tộc
- Biết được tổ tiên, ông cha ta đãsống và làm việc như thế nào
- Để biết những gì mà loài ngườilàm nên trong quá khứ để xâydựng xã hội văn minh
3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
- Tư liệu truyền miệng
- Hiện vật
-Chữ viết
Trang 4được giữ cẩn thận.
Kể tên một số tác phẩm lịch sử chữ viết tiêu biểu?
- Thời Lí: Sử kí của Đỗ Thiện
- Thì Trần: Đại Việt sử kí của Lê Văn Hưu
-Thời Lê: Đại Việt sử kí toàn thư của các sử gia
-> Để dựng lại lịch sử phải có bằng chứng cụ thể đó
là tư liệu như ông cha ta thường nói: “Nói có sách
mách có chứng” tức là phải có tư liệu lịch sử mới
đảm bảo được sự tin cậy của lịch sử
-> Nguồn tư liệu là nguồn gốc để giúp ta hiểu biét và dựng lại lịch sử
4 Củng cố nội dung bài giảng
- GV: Lịch sử là một môn khoa học dựng lại toàn bộ hoạt động của con người trong quá khứ Mỗi chúng ta đều phải học và biết lịch sử Để xây dựng lại lịch sử có 3 loại: tư liệu truyền mịêng, hiện vật và chữ viết
5 Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà:
- Học sinh nắm được nội dung của bài, trả lời các câu hỏi SGK
- Bài tập: Giải thích câu danh ngôn: “ Lich sử là thầy dạy của cuộc sống”
- Chuẩn bị bài 2 “Cách tính thời gian trong lịch sử”
D RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 5
Bài 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ (Tiết 02)
Tuần: 02 Ngày soạn: 10 tháng 08 năm 2015 Ngày dạy: 25 tháng 08 năm 2015 Ngày dạy: 26 tháng 08 năm 2015
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS nhận thức được tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử
- Thế nào là âm lịch, dương lịch và công lịch
- Biết cách đọc, ghi và tính năm tính khoảng cách giữa các thế kỷ với hiện tại
2 Kĩ năng:
- Bồi dưỡng cách ghi và tính năm
3.Thái độ:
- HS biết quí trọng và tiết kiệm thời gian
- HS ý thức và tính chính xác, tác phong khoa học của mọi công việc
B CHUẨN BỊ:
- Giáo viên:
+ Nghiên cứu tài liệu, soạn bài
+ Tranh ảnh, lịch treo tường, sơ đồ thời gian
- Học sinh:
+ Nghiên cứu bài mới theo câu hỏi sách giáo khoa
+ Tập quan sát kênh hình và giải thích.
3 Giảng kiến thức mới:
Như chúng ta đã biết lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ theo thứ tự thời gian
có trước, có sau Theo đà phát triển của nhận thức và do nhu cầu bức thiết của cuộc sốngcon người đã tìm ra cách tính thời gian trong lịch sử Vậy muốn biết tại sao phải xác địnhthời gian, người xưa đã tính thời gian như thế nào? Thế giới có cần một thứ lịch chung haykhông?
Gọi học sinh đọc mục 1 - đoạn 1 /SGK
Cho biết lí do tại sao phải xác định thời gian?
Lí do: Lịch sử loài người gồm nhiều sự kiện xảy
ra vào nhiều thời gian khác nhau ->Muốn hiểu và
dựng lại lịch sử
Hướng dẫn học sinh quan sát hình 2/SGK
Có phải các bia tiến sĩ ở Văn Miếu – Quốc Tử
1 Tại sao phải xác định thời gian.
- Muốn hiểu và dựng lại lịch sử ->Phải sắp xếp các sự kiện đó theo thứ
tự thời gian
Trang 6Giám được lập cùng một năm không?
- Không -> không phải các bia tiến sĩ được lập
cùng một năm có người đỗ trước, người đỗ sau
cho nên người được dựng bia trước, người được
dựng bia sau khá lâu Như vậy người xưa đã có
cách tính thời gian và ghi thời gian, việc tính thời
gian rất quan trọng nó giúp chúng ta hiểu được
nhiều điều
Đọc đoạn cuối “ Từ xưa -> Từ đây”
Dựa vào đâu và bằng cách nào con người sáng
tạo ra được cách tính thời gian?
- Từ xưa con người đã tìm cách ghi lại lịch sử
Mối quan hệ mặt trời, mặt trăng, Trái đất
Việc xác định thời gian là cần thiết, là nguyên tắc
cơ bản quan trọng của lịch sử
Đọc phần 2 /SGK
Dựa vào đâu mà người ta làm ra lịch?
- Người xưa đã phân chia thời gian theo ngày,
tháng, năm, giờ phút
Giải thích cụ thể bằng lịch treo tường
- Mỗi dân tộc, mỗi quốc gia, mỗi khu vực có cách
làm lịch riêng, song nhìn chung có hai cách tính
- Giải thích cách sáng tạo ra lịch của người
phương Đông và người phương Tây
Thế nào gọi là âm lịch? Tại sao trên tờ lịch của
chúng ta có ghi thêm ngày, tháng, năm âm lịch?
Hiện nay chúng ta có sử dụng âm lịch không?
Thế nào gọi là dương lịch?
Do nghiên cứu ghi nhớ và xác định thời gian từ xa
xưa con người đã sáng tạo ra lịch Có hai loại âm
lịch và dương lịch
- Đọc đoạn 1 mục 3 /SGK
Khi nào nghiên cứu thống nhất cách tính thời gian
trên thế giới được đặt ra?
- Xã hội loài người ngày càng phát triển, sự giao
lưu giữa các nước, các dân tộc, các khu vực ngày
- Cách tính thời gian là nguyên tắccủa môn học lịch sử
2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
- Quan sát thời gian mọc, lặn dichuyển của mặt trời, mặt trăng làm
ra lịch
- Có hai loại lịch+ Âm lịch: Theo sự di chuyển củamặt trăng quanh trái đất
+ Dương lịch: Theo sự di chuyểncủa trái đất quanh mặt trời
3 Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?
- Dương lịch được hoàn chỉnh ->
Trang 7thời gian được đặt ra được gọi là công lịch?
Thế nào là công lịch?
Công lịch lấy năm tác giả truyền chúa Giê-su là
năm TCN
- Bằng tính toán khoa học, chính xác người ta tính
được một năm có 365 ngày và 6 giờ
Nếu ta chia số đó cho 12 tháng thì số ngày cộng
lại là bao nhiêu ? Thừa bao nhiêu? Phải làm thế
nào?
- Bốn năm có một năm nhuận – thêm một ngày
cho thứ 2 theo công lịch
- Một năm có 12 tháng + 365 ngày
- 100 năm = 1 thế kỷ
- 1.000 năm = 1 thiên niên kỉ
* Cách tính thời gian theo công lịch
4 Củng cố nội dung bài giảng
* Bài tập 1
Khoanh tròn vào chữ cái đầu dòng em cho là đúng.Người xưa tính thời gian dựa vào:
A Quan sát và tính
B Tư liệu hiện vật
C Mối quan hệ giữa mặt trăng, mặt trời trái đát
D Tư liệu truyền miệng
* Bài tập 2
Triệu Đà xâm lược nước ta năm 179 TCN sự kiện này xảy ra cách ngày nay bao nhiêu năm?
2015 + 179 = 2194 năm
5 Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà
Về nhà học bài và làm bài tập 1,2,3 trong SGK
Chuẩn bị bài: “Xã hội nguyên thuỷ”
D RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 8
PHẦN I: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI
Bài 3: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY (Tiết 03)
Tuần: 03 Ngày soạn: 10 tháng 08 năm 2015 Ngày dạy: 01 tháng 09 năm 2015 Ngày dạy: 02 tháng 09 năm 2015
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức.
- HS nhận thức nguồn gốc loài người và các mốc lớn từ quá trình chuyển biến từ người tối
cổ thành người tinh khôn
- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã
2 Kỹ năng:
Bước đầu rèn luyện cho HS kỹ năng quan sát tranh ảnh và rút ra những nhận xét cầnthiết
3 Thái độ:
Thấy được vai trò quan trọng của lao động sản xuất -> con người ngày càng hoàn thiện ->
xã hội ngày càng phát triển
B CHUẨN BỊ:
- Giáo viên:
+ Nghiên cứu tài liệu, soạn bài
+ Tranh ảnh, mẩu truyện ngắn về sinh hoạt của thị tộc, bộ lạc
- Học sinh:
+ Nghiên cứu bài mới theo câu hỏi sách giáo khoa
+ Sưu tầm tranh ảnh hiện vật về cách lao động đồ trang sức
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra kiến thức cũ
? Người xưa đã tính thời gian như thế nào? âm lịch, dương lịch ?
? Tại sao phải xác định thời gian ?
3 Giảng kiến thức mới
Lịch sử loài người cho chúng ta biết những việc diễn ra trong cuộc sống con người
từ khi xuất hiện đến ngày nay Vậy nguồn gốc loài người và các mốc lớn của quá trìnhchuyển biến của người tối cổ thành người hiện đại đã diễn ra như thế nào ? Đời sống vậtchất và tổ chức xã hội ra sao? Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã ?
Chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu bài học hôm nay
Lịch sử loài người cho chúng ta biết những việc diễn ra trong cuộc sống con người
từ khi xuất hiện đến ngày nay Vậy nguồn gốc loài người và các mốc lớn của quá trìnhchuyển biến của người tối cổ thành người hiện đại đã diễn ra như thế nào ? Đời sống vậtchất và tổ chức xã hội ra sao? Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã ?
Chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu bài học hôm nay
Trang 9Kể câu chuyện về nguồn gốc của dân tộc Việt Nam
(Bà Âu Cơ với cái bọc trăm trứng và chuyện
Thượng đế sáng tạo ra loài người)
Câu chuyện kể trên có ý nghĩa gì?
- Câu chuyện truyền thuyết đó phản ánh xa xưa con
người muốn lý giải về nguồn gốc của mình, song
chưa đủ cơ sở khoa học nên đó gửi gắm điều đó
vào sự thần thánh
- Ngày nay, khoa học phát triển, đặc biệt là khảo cổ
học và sinh học đó tỡm được bằng cứ nói lên sự
phát triển lâu dài của sinh giới, từ động vật bậc
thấp lên động vật bậc cao mà đỉnh cao của quá
trình này là sự biến chuyển từ vượn thành người
Con người xuất hiện ntn ? (Theo em con người có
nguồn gốc từ đâu?)
- Cách đây hàng chục triệu năm, trên trái đất có
loài vượn cổ sinh sống trong những rừng rậm
Vượn cổ là loài vốn có hình dáng người (vượn
nhân hình), vượn nhân hình là quá trình tiến hoá từ
động vật bậc cao
Trải qua quá trình nào thì vượn cổ chuyển thành
người tối cổ?
- Trong quá trình tìm kiếm thức ăn -> dần biết đi
bằng hai chân, dùng chi trước để cầm
Người tối cổ có điểm nào tiến bộ ?
- Biết sử dụng hòn đá, cành cây làm công cụ
Những dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở
đâu?
- Di cốt tìm thấy ở Đông Phi, Gia-va (Indonexia),
Bắc Kinh (Trung Quốc) Thanh Hóa (Việt nam)
+ Người tối cổ hoàn toàn đi bằng hai chân, đôi tay
được tự do cầm nắm, kiếm thức ăn Cơ thể có nhiều
biến đổi: trán, hộp sọ
Cho HS quan sát kênh hình 3 ( bên trái, người tối
cổ)
Em có nhận xét gì về hình dáng của người tối cổ
- Mặc dù vẫn còn dấu tích của người vượn, trán
thấp và bợt ra ra phía sau, mày nổi cao thể tích sọ
não lớn ( 1.100cm3), còn lớp lông mỏng, lưng
còng
Tổ chức xã hội của bầy người nguyên thuỷ ? họ
sống ở như thế nào ?
- Hang động, dưới mái đá
Cuộc sống của họ chủ yếu nhờ vào đâu?
Bầy người tiến bộ hơn so với bầy động vật ở chỗ
1.Con người đã xuất hiện như thế nào?
- Vượn cổ: Khoảng 5->15 triệunăm
- Do quá trình tìm kiếm thức ăn-> người cổ
- Sống thành bầy vài chụcngười
Trang 10- Công cụ lao động bằng đá, mảnh tước
Qua đó, em có nhận xét gì về cuộc sống bước đầu
của người tối cổ ?
Trải qua hàng triệu năm người tối cổ dần phát triển
thành người tinh khôn
Nguyên nhân do đâu mà người tối cổ dần dần trở
thành người tinh khôn?
Người tinh khôn có niên đại sớm nhất vào khoảng
4 vạn năm trước đây
Dấu tích của người tinh khôn tìm thấy ở đâu?
- Bộ xương được tìm thấy sớm nhất khoảng 4 vạn
năm, tìm thấy khắp châu lục
- Quan sát kênh H.5 bên phải
Quan sát H.5 em thấy người tinh khôn có điểm
nào tiến bộ hơn so với người tối cổ ?
- Nhờ vào hái lượm săn bắt
- Biết chế tạo công cụ lao độngbằng đá
- Biết dùng lửa
=> Cuộc sống bấp bênh, cònphụ thuộc vào thiên nhiên
2 Người tinh khôn sống như thế nào?
- Nhờ lao động sản xuất ngườitối cổ dần dần thành người tinhkhôn
( khoảng 4 vạn năm trước đây )
Người tối cổ Người tinh khôn
- U nông mày nổi cao
- Hàm bạnh ra nhô về phía trước
- Trên người còn có 1 lớp lôngmỏng
- Đứng thẳng
- Đôi tay khéo léo hơn
- Trán cao, mặt phẳngHộp sọ và thẻ tích não pháttriển hơn
- Xương cốt nhỏ hơn
- Cơ thể nhỏ và linh hoạt hơn
- Trên người không còn lớplông mỏng
Tổ chức xã
hội
Sự xuất hiện của người tinh khôn có ý nghĩa gì?
- Người tinh khôn xuất hiện là một mốc quan trọng.
Sự mất dần lớp lông mỏng -> hình thành lên
những màu da khác nhau: vàng( Mông-gô-lô-ít),
trắng( ơ-rô phê -ô ít), đen (Nu-clê-ít)
Gọi HS đọc phần 2
Cho biết tổ chức xã hội của người tinh khôn?
- Gồm những người cùng chung một huyết
thống.Thị tộc là nhóm người có khoảng hơn 10 gia
đình, gồm 2 - 3 thế hệ già trẻ co chung dòng máu
+ Trong thị tộc, mọi thành viên đều hợp sức, chung
lưng đấu cật, phối hợp ăn ý với nhau để tìm kiếm
thức ăn Rồi được hưởng thụ bằng nhau, công
-> Là bước nhảy vọt thứ haicủa loài người
- Sống theo thị tộc
Trang 11mẹ và ngược lại, ông bà cha mẹ đều yêu thương,
chăm lo, bảo đẩm nuôi dạy tất cả con cháu của thị
tộc
Đời sống của thị tộc đã cao hơn, đầy đủ hơn so với
người tối cổ ở điểm nào?
- Ổn định hơn, tốt hơn, ít phụ thuộc vào thiên
nhiên, đã chú ý tới đời sống tinh thần
Theo dõi đoạn 1 mục 3
- Cuộc sống của nguời tinh khôn có khá hơn, song
chỉ dừng lại ở công cụ đá
Nhưng sau đó có sự chuyển biến như thế nào ?
- Việc tìm ra kim loại để làm công cụ lao động
có ý nghĩa hết sức to lớn, trước kia con người chỉ
biết được thứ nguyên liện duy nhất làm công cụ đá,
dù được cải tiến không ngừng, không thể đem lại
năng suất lao động cao
- Khoảng 4000 năm TCN con người phát hiện ra
đồng nguyên chất rất mềm, đúc được nhiều công
cụ
- Đến khoảng 1000 năm TCN người ta phát hiện
tới đồ sắt làm ra nhiều công cụ sắc bén hơn so với
đồng
- Kim loại được phát hiện, con người dùng kim loại
để chế tạo công cụ lao động, đồ dùng, đồ trang sức
bằng đồng
Quan sát H 7 /SGK
Em có nhận xét gì về những công cụ này ?
- Rìu, cuốc, liềm, giáo, mũi tên, kiếm, dao găm làm
bằng đồng, tinh xảo, sắc bén hơn
Có tác dụng gì ?
- Nông nghiệp, thủ công nghiệp phát triển
Sản phẩm dư thừa chuyển đến tay ai ?
- Do có công cụ mới một người có khả năng lao
động giỏi lợi dụng uy tín của mình để chiếm đoạt
Khi xã hội phân hoá thành người giầu, người
nghèo thì chế độ làm chung ăn chung ở thời kỳ
công xã thị tộc còn tồn tại không?
- Bị phá vỡ
- Họ đã biết trồng trọt chănnuôi và làm đồ gốm, dệt vải, đồtrang sức
=>Ổn định hơn, ít phụ thuộcvào thiên nhiên
3.Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã
- Khoảng 4000 năm TCN pháthiện ra kim loại đồng-> chế tạocông cụ
- 1000 năm TCN người ta pháthiện tới đồ sắt
-Tác dụng: sản xuất phát triển,
có sản phẩm dư thừa
- Xã hội xuất hiện tư hữu, có sựphân hoá giầu, nghèo
Trang 12Nguồn gốc loài người: Vượn cổ, người tối cổ ,
người tinh khôn
- Đời sống vật chất của người nguyên thuỷ chia
làm 2 giai đoạn - Thời kỳ bầy người
- Thời kỳ tan rã
- Về tổ chức xã hội có 3 hình thức : Bầy người ,
công xã thị tộc và xã hội có giai cấp và nhà nước
-> Xã hội nguyên thuỷ dần dần tan rã nhường cho xã hội có giai cấp
4 Củng cố nội dung bài giảng:
* Bài tập1:
So sánh sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn về đặc điểm cơ thể và tổ chức xã hội
Người tối cổ Người tinh khôn
Cơ thể
- Đứng thẳng
- Đôi tay tự do
- Trán thấp, hơi bợt ra đằng sau
- Hộp sọ lớn hơn vượn
- U nông mày nổi cao
- Hàm bạnh ra nhô về phía trước
- Trên người còn có một lớp lông mỏng
- Đứng thẳng
- Đôi tay khéo léo hơn
- Trán cao, mặt phẳng Hộp sọ và thẻ tích não phát triển hơn
- Xương cốt nhỏ hơn
- Cơ thể nhỏ và linh hoạt hơn
- Trên người không còn lớp lông mỏng
T/c xã hội Bầy người Công xã thị tộc
* Bài tập 2:
Điền dấu nhân vào ô trống trước câu trả lời em cho là đúng:Công xã thị tộc tan rã là do:
A Sản xuất phát triển
B Xã hội xuất hiện tư hữu
C Xã hội có phân hoá giầu, nghèo
D Cả 3 ý trên
5 Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà - Học nắm nội dung của bài , theo sơ đồ Chuẩn bị bài: Các quốc gia cổ đại phương đông D RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 13
Bài 4 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG (Tiết 04)
Tuần: 04 Ngày soạn: 10 tháng 08 năm 2015 Ngày dạy: 08 tháng 09 năm 2015 Ngày dạy: 09 tháng 09 năm 2015
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS hiểu sau khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời,những nhà nước đầu tiên được hình thành ở Phương Đông Ai cập, Lưỡng Hà, ấn Độ,Trung Quốc từ cuối thiên niên kỉ IV, đầu thiên niên kỉ thứ III TCN
- Đặc điểm nhà nước cổ đại phương đông với kinh tế nông nghiệp và thể chế nhànước
+ Nghiên cứu tài liệu, soạn bài
+ Lược đồ các quốc gia cổ đại phương đông
- Học sinh:
+ Nghiên cứu bài mới theo câu hỏi sách giáo khoa
+ Lược đồ các quốc gia cổ đại phương đông
C Tổ chức hoạt động học tập:
1 Ổn định tổ chức:
6A1
6A2
2 Kiểm tra bài cũ:
- Con người đã xuất hiện như thế nào?
- Người tinh khôn sống như thế nào?
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
3 Bài mới:
Ngay sau khi công xã nguyên thuỷ dần dần tan rã, trong thời kỳ cổ đại con người
đã tập hợp thành các quốc gia đã chia thành hai khu vực Phương Đông và Phương Tây.Vậy các quốc gia cổ đại phương Đông bao gồm những nước nào? Xuất hiện từ bao giờ,
có những dặc điểm gì về kinh tê, xã hội, kinh tế, chính trị ?
- Treo lược đồ các quốc gia cổ đại Phương Đông
- Giải thích phần chú thích, chỉ ranh giới giữa các
1.Các quốc gia cổ đại Phương Đông đã được hình thành ở đâu và từ
Trang 14quốc gia cổ đại Phương Đông
Nhìn trên lược đồ em hãy cho biết các quốc gia
cổ đại Phương ông bao gồm những nước nào?
- Ai Cập, Lưỡng Hà, ấn Độ, Trung Quốc
Các quốc gia này xuất hiện vào thời gian nào?
- Cuối thiên niên kỷ thứ IV đầu thiên niên kỉ thứ
III TCN các quốc gia cổ đại phương đông được ra
đời ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn Độ,
trên lưu vực các con sông lớn
Trên lược đồ em có nhận xét gì về vị trí các con
sông lớn này?
- Ai cập (sông Nin), Lưỡng Hà (Sông Ti-gơ-rơ),
Ấn Độ (sông Hằng, sông Ấn), Trung Quốc (Sông
Trường giang và Hoàng Hà)
Vì sao các quốc gia cổ đại phương Đông lại ra
đời và nằm trên lưu vực các con sông lớn ?
- Đó là những vùng đất mầu mỡ, phì nhiêu, đủ
nước tưới quanh năm
Đó là cơ sở hình thành nền sản xuất nào ?
- Sản xuất nông nghiệp
Nền kinh tế nông nghiệp của họ phát triển như
thế nào Kết quả ra sao ?
- Trồng trọt , chăn nuôi, thu nhiều lúa gạo
Để đảm bảo thuận lợi cho nền kinh tế nông
nghiệp phát triển các quốc gia cổ đại phương
Đông đã chú ý đến công việc gì?
Để thấy rõ hơn và hiểu rõ hơn về quang cảnh lao
động của người thời cổ phương Đông như thế nào
các em quan sát hình 8/11
Hãy mô tả bức tranh khắc trên tường đá một lăng
mộ ở Ai Cập thế kỉ XIV TCN Qua đó, nhận xét gì
về hoạt động sản xuất nông nghiệp của họ?
- Bức tranh miêu tả cảnh lao động nông nghiệp
của người nông dân Ai Cập
bao giờ ?
- Cuối thiên niên kỷ thứ
IV TCN một số quốc giahình thành trên lưu vực
các con sông lớn (Ai Cập,
Trang 15gánh lúa về -> Còn sơ khai, thủ công, thô sơ.
- Hàng trên từ phải sang trái là cảnh đập lúa và
cảnh nông dân nộp thuế cho quý tộc
- Cảnh làm ruộng với không khí tấp nập, khẩn
trương
Đến đây ta đã tìm hiểu được rằng các quốc gia
được ra đời ở những đâu, thời gian hình thành của
các quốc gia đến đây là những quốc gia ra đời
sớm nhất trong lịch sử loài người?
Vậy qua tìm hiểu, em hãy tìm xem Việt Nam có
những nét gì tương đồng với các quốc gia này?
- Nhà nước Văn Lang ( Việt Cổ ) ra đời từ rất
sớm ở những vùng trung tâm kinh tế cũng nằm ở
khu vực các con sông: Sông Hồng, sông Cả, sông
mã Các di chỉ khảo cổ Trồng lúa nước
Sản xuất phát triển -> sản phẩm dư thừa dẫn đến
xã hội có biến đổi nào ?
- Có người giàu, nguời nghèo-> xã hội có giai cấp
-> nhà nước ra đời
Em hãy nhắc lại lí do vì sao xã hội nguyên thuỷ
tan rã?
- Công cụ kim loại ra đời -> Sản xuất phát triển ->
sản phẩm dư thừa -> xã hội phân chia thành kẻ
giàu người nghèo -> Xã hội nguyên thuỷ đầu tiên
dần dần tan rã và thay vào đó là xã hội có giai cấp
-> Đó cũng chính là xã hội cổ đại phương Đông
Đọc từ đầu -> Nổi dậy
Khi kinh tế phát triển, sản phẩm làm ra nhiều, xã
hội bắt đầu phân chia kẻ giàu người nghèo, xã hội
bắt đầu phân hoá giai cấp
Xã hội cổ đại phương đông bao gồm những tầng
lớp nào?
Nêu vị trí địa vị quyền lợi của từng giai cấp ?
- Vua và quý tộc là tầng lớp trên nắm mọi quyền
hành trong xã hội sống chủ yếu bằng sự bóc lột
nông dân và nô lệ
- Nông dân công xã: Chiếm đại đa số lao dịch
không công cho bọn quý tộc
- Tầng lớp nô lệ chủ yếu phục vụ trong các gia
=>Hình thành xã hội cógiai cấp
2 Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
- Gồm 2 tầng lớp:
+ Thống trị: Quý tộc( vuachúa)
+ Bị trị: Nông dân và nôlệ
Trang 16đình của vua và bọn quý tộc.
Đọc chữ in ngiêng điều 42 – 43
Đó là nội dung bộ luật ha-mu-ra-bi Bộ luật đầu
tiên của các quốc gia cổ phương Đông
Trong hai điều luật, người cày thuê ruộng phải
làm những gì ?
- Nhà nước quan tâm và khuyến khích phát triển
nông nghiệp buộc người nông dân phải tích cực
cày cấy không được bỏ ruộng hoang trả lại ruộng
cho chủ
Em có nhận xét gì về quyền lợi, địa vị của các
tầng lớp trong xã hội cổ đại phương đông ?
- Quyền lợi không đều nhau, chênh lệch lớn giữa
các tầng lớp đặc biệt là tầng lớp quý tộc với
những người quý tộc và dân nghèo
Vậy trong xã hội tất yếu sẽ xảy ra điều gì?
Các tầng lớp trong xã hội mâu thuẫn -> Bạo động
Em hãy kể tên các cuộc đấu tranh tiêu biểu của
nông dân, nô lệ và dân nghèo?
- 2300 TCN bạo động ở La-gát ( Lưỡng Hà )
- 1750 TCN nô lệ và dân nghèo ai cập nổi dậy
cướp phá đốt cháy cung điện
=> Từ quyền lợi không đều nhau, sự bất bình
đẳng về địa vị-> nổi dậy của nông dân mà sau này
là các cuộc khởi nghĩa Đó chính là nguyên
nhân-> sự thay đổi các triều đại khi xã hội tồn tại và
mâu thuẫn
- Trong xã hội cổ đại Phương Đông đã hình thành
các tầng lớp, quyền hành đều tập trung vào trong
tay vua vậy đến đây nhà nước dã được hình thành
chưa? Đó là nhà nước nào ?
Yêu cầu học sinh đọc phần 3 SGK
Đứng đầu nhà nước là ai? Giúp việc cho vua là
người, cơ quan nào?
Nói thêm về quyền hành hai bộ máy hành chính
Dưới quan lại, địa chủ là ai ?
- Nông dân)
Tầng lớp dưới đáy xã hội là ai ? Họ có thân phận
như thế nào ?
3 Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông
Vua
TW (Quý Tộc,) (Quý tộc)->nôngĐịa Phương
Trang 17Em nhận thấy quyền hành của vua như thế nào?
- Tập trung vào tay vua, vua có quyền hành cao
nhất, ở phương Đông vua có quyền hành tối cao
- Trung Quốc vua được coi là thiên tử ( con trời),
- Ai Cập: gọi là Pha-ra-ông – ngôi nhà lớn
- Lưỡng Hà: là các En-ri ( người đứng đầu )
Một nhà nước mà quyền hành đều tập trung vào
tay vua thì đó là nhà nước quân chủ chuyên chế
Nhìn vào sơ đồ bộ máy nhà nước cổ đại Phương
Đông, em rút ra kết luận gì?
- Bộ máy nhà nước ở Trung ương và địa phương
đều do quí tộc nắm
=>Bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế còn
sơ sài
4 Củng cố nội dung bài giảng:
* Bài tập: : Điền dấu X vào ô trống em cho là đúng.
1 Hãy xác định tên các quốc gia Cổ Đại Phương Đông
Ai Cập Hi lạp Trung Quốc
La Mã Ấn Độ Lưỡng Hà
2 Xã hội cổ đại Phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
Quí tộc Nô lệ
Nông dân Cả 3 tầng lớp trên
3 Ở các quốc gia cổ đại phương Đông nhà vua có quyền hành như thế nào?
5 Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà:
- Học nắm nội dung của bài , Chuẩn bị bài 5
D Rút kinh nghiệm:
Trang 18
Bài 5
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY (Tiết 05)
Tuần: 05 Ngày soạn: 10 tháng 08 năm 2015 Ngày dạy: 15 tháng 09 năm 2015 Ngày dạy: 16 tháng 09 năm 2015
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết được tên và vị trí của các quốc gia cổ đại phương Tây
- Điều kiện tự nhiên của vùng địa Trung Hải không thuận lợi cho sự phát triển nôngnghiệp
- Những thành tựu lớn của các quốc gia cổ đại phương Tây
- Nghiên cứu tài liệu, soạn bài
- Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Tây
+ Học sinh:
- Nghiên cứu bài mới theo câu hỏi sách giáo khoa
C Tổ chức hoạt động học tập:
1 Ổn định tổ chức
Cho học sinh quan sát lược đồ các quốc gia cổ đại
- Nhìn trên lược đồ ta thấy ở miền Nam Âu hai
bán đảo nhỏ vươn dài ra địa Trung Hải Đó là bán
đảo Ban Căng và I-ta-li-a Đó là hai quốc gia Hi
Lạp và Rô Ma
Chỉ trên lược đồ hai quốc gia phương Tây
1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây.
Trang 19- Cuối thiên niên kỉ IV đầu thiên niên kỉ III TCN.
Như vậy các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời
sau các quốc gia cổ đại phương Đông
Sự ra đời các quốc gia phương Đông và phương
tây có gì khác nhau ?
- Phương Đông ra đời sớm hơn ( thiên niên kỉ
IV,TCN)
Về địa hình các quốc gia cổ đại phương Đông và
phương Tây có gì khác nhau?
- Các quốc gia cổ đại phương Tây không hình
thành trên lưu vực các dòng sông lớn, nông nghiệp
không phát triển Họ đã sinh sống trên những vùng
đồi núi đá vôi xen kẽ với thung lũng bờ biển khúc
khuỷu, hải cảng tự nhiên, đất đai cằn cỗi đi lại khó
khăn
Điều kiện tự nhiên không thuận lợi họ đã làm gì
để đảm bảo cuộc sống của mình?
- Trồng cây lưu niên: Nho, Ô liu, trao đổi buôn bán
với nước ngoài, mua lương thực từ bên ngoài, phát
triển các nghề thủ công: Luyện kim, làm đồ gốm,
đồ mĩ nghệ
Các quốc gia này bán các sản phẩm: Luyện kim,
đồ gốm, rượu nho, dầu ô liu cho ấn Độ, Lưỡng Hà
Họ giàu lên nhanh chóng nhờ buôn bán đường
biển
Như vậy các quốc gia cổ đại phương Tây hình
thành muộn hơn các quốc gia cổ đại phương Đông
nhưng họ biết tận dụng điều kiện tự nhiên để phát
triển kinh tế Vậy điều kiện xã hội như thế nào?
Cho học sinh đọc phần 2/ SGK
Kinh tế chính của Hi Lạp và Rô Ma cổ đại là gì?
- Cây công nghiệp, ngoại thương
Với nền kinh tế đó xã hội hình thành những tầng
lớp nào?
- Chủ xưởng: Luyện kim , làm đồ gốm, chủ lò:
Rượu, dầu -> Chủ nô
- Nô lệ
Họ có địa vị như thế nào trong xã hội?
- Chủ nô: là chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền có địa
vị chính trị -> sống sung sướng
- Nô lệ: Làm việc cực khổ, bị đối xử thô bạo, bị
đánh đập, phụ thuộc vào chủ nô
Nô lệ bị coi như một thứ hàng hoá, họ bị mang ra
chợ bán, không được quyền lập gia đình, chủ nô có
cổ đại phương Tây được hình thành ở Rô Ma và Hilạp
- Địa hình : ở vùng núi đá xen đồi, thung lũng
-Kinh tế chính là thủ côngnghiệp và thương nghiệp
-Ngoại thương phát triển
2 Xã hội cổ đại Hy Lạp
và Rô Ma bao gồm những giai cấp nào? Chế độ chiếm hữu nô lệ.
- Hai giai cấp chính:
+ Chủ nô
+ Nô lệ
Trang 20quyền giết nô lệ Bị đối xử tàn bạo( đánh, đóng
dấu trên bàn tay, hay trán …)
Vì vậy họ đã làm gì ?
- Nô lệ bị đối xử tàn nhẫn Năm 73 - 71 TCN nổ
ra cuộc khởi nghĩa lớn của nô lệ tiêu biểu là cuộc
khởi nghĩa của Xpác-ta-cút lãnh đạo
Vì vậy gọi đây là thời xã hội chiếm hữu nô lệ
Nhắc lại xã hội cổ đại phương Đông bao gồm
những tầng lớp nào? ( Vua -> quý tộc ->nông
dân->nô lệ)
Xã hội cổ đại phương Tây thì bao gồm những giai
cấp nào? Ai là lao động chính nuôi sống xã hội?
- Nô lệ tạo ra của vật chất song họ không có bất
cứ quyền hành gì
Mối quan hệ giữa nô lệ và chủ nô như thế nào?
( Nô lệ bị chủ nô bóc lột tàn nhẫn, bị coi là hàng
hoá )
Em hiểu thế nào là chiếm hữu nô lệ?
Xã hội này có đặc điểm gì?
- Các quốc gia này dân tự do và quí tộc có quyền
bầu ra người cai quản theo hạn định
- ở Hi Lạp: '' Hội đồng công xã'' hay còn gọi là''
Hội đồng 500'' là cơ quan quyền lực tối cao của
quốc gia ( Như Quốc hội ngày nay ) Có 50
phường, mỗi phường cử ra mười người điều hành
công việc trong một năm
- Đây là chế độ dân chủ chủ nô không có vua
- La Mã có vua đứng đầu
Cơ quan này có địa vị như thế nào ?
- Đây là cơ quan quyền lực tối cao như quốc hội
ngày hôm nay
- Nhiều cuộc nổi dậy của
nô lệ nổ ra
- Xã hội có chủ nô, nô lệ
+ Nô lệ: Là lực lượng chính
+ Chủ nô nắm mọi quyền hành về chính trị, kinh tế
->Đó là xã hội chiếm hữu
nô lệ
4.Củng cố nội dung bài giảng.
- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu ? Từ bao giờ?
- Em hãy khái quát lại nội dung kiến thức của bài ?
* Bài tập trắc nghiệm: Đánh dấu ( X ) vào ô em cho là đúng nhất.
1 Các quốc gia cổ đại phương Tây xuất hiện vào khoảng thời gian nào?
Trang 21B - Quý tộc và nô lệ D - Chủ nô và nông dân
5.Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà.
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Đọc trước bài 6: “Văn hoá cổ đại”
D Rút kinh nghiệm:
Trang 22
Bài 6 : VĂN HOÁ CỔ ĐẠI (Tiết 06)
Tuần: 06 Ngày soạn: 10 tháng 09 năm 2015 Ngày dạy: 22 tháng 09 năm 2015 Ngày dạy: 24 tháng 09 năm 2015
2 Kĩ năng : Học sinh vận dụng mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật thời cổ
đại qua những tranh ảnh giáo viên sưu tầm và trong SGK
3 Thái độ:
- Học sinh thấy tự hào về những thành tựu văn minh của người thời cổ đại
B Chuẩn bị
GV: Tranh ảnh kim tự tháp, lực sĩ ném đĩa
HS: Chuẩn bị của trò: Sưu tầm tranh ảnh nếu có.
C Tổ chức hoạt động học tập.
* Hoạt động 1: các dân tộc phương Đông thời cổ
đại đã có những thành tựu văn hoá gì?
-Phương tiện: SGK, tranh ảnh
- Yêu cầu học sinh đọc phần 1/ SGK
Kinh tế chủ yếu của các quốc gia cổ đại phương
Đông là gì?
- Kinh tế nông nghiệp phụ thuộc vào thiên nhiên
mưa thuận, gió hoà
GV: Trong quá trình sản xuất nông nghiệp người
nông dân đã biết được quy luật của tự nhiên, quy
luật của mặt trăng quay xung quanh trái đất, trái
1 Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì?
Trang 23GV: Trên cơ sở hiểu biết về thiên văn về qui luật
của thời tiết, mùa màng sẽ thuận lợi hơn
Người cổ đại phương Đông tìm hiểu quy luật
của Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất và
Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời để sáng tạo
ra cái gì?
HS- Sáng tạo ra lịch
GV: Âm lịch là quy luật của Mặt Trăng quay xung
quanh Trái Đất ( 1 vòng ) là 360 ngày
Quan sát H 11/ SGK
Theo em chữ viết ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Do sản xuất phát triển, xã hội tiến lên con người
đã có nhu cầu về chữ viết và ghi chép Chữ tượng
hình được viết trên giấy pa - pi - rút, thẻ tre
- Chữ tượng hình Trung Quốc ra đời 2000 năm
TCN
Ngoài chữ viết ra họ còn sáng tạo ra thành tựu
gì nữa? ( Toán học ).
Tại sao người Ai Cập lại giỏi hình học ?
- Hàng năm sông Nin thường gây lụt lội, xoá mất
danh giới , đất đai, họ phải đo lại ruộng đất
Đây là những thành tựu như thế nào của người
cổ đại phương Đông?
- Đó là những kì quan của thế giới mà loài người
rất thán phục về kiến trúc
GV: Như vậy các dân tộc cổ đại phương Đông đã
đạt được nhiều thành tựu văn học lớn có giá trị đến
ngày nay chúng ta cần trân trọng và bảo vệ Còn
các quốc gia cổ đại phương Tây đạt được những
thành tựu gì?
-Mục tiêu:HS biết và hiểu gười Hi Lạp và Rô Ma
đã có những đóng góp gì về văn hoá
GV: Cho học sinh đọc phần 2.
Thành tựu văn hóa đầu tiên của người Hi Lạp
và Rô-ma là gì?
- Dương lịch - Qui luật Trái Đất quay quanh Mặt
- Thành tựu:Thiên văn
- Sáng tạo ra lịch: ( Âm lịchDương lịch )
- Họ sáng tạo ra chữ viết: Chữtượng hình Ai Cập, TrungQuốc
- Thành tựu trong: Toán học,hình học, số học
- Họ sáng tạo ra dương lịch
- Sáng tạo ra chữ cái a, b, c
Trang 24Thành tựu thứ hai của các quốc gia cổ đại
phương Tây là gì?
- Chữ viết, lúc đầu là 20 chữ cái, hiện nay là 26
chữ cái -> nay là 29
Người cổ đại phương Tây đã đạt được những
thành tựu khoa học gì?
GV- Trong mỗi lĩnh vực đều xuất hiện nhiều nhà
khoa học nổi tiếng
Văn học cổ Hi Lạp đã phát triển như thế nào?
- Văn học phát triển rực rỡ với những bộ sử thi nổi
tiếng thế giới I- li-át, Ô- đi- xê của Hô- me, kịch
thơ độc đáo như Ô- re -xti của Ét -sin
HS: Quan sát hình 14.
Kiến trúc cổ Hi Lạp phát triển như thế nào?
GV: Cho học sinh quan sát tranh: Tượng lực sĩ
ném đĩa
GV: Vào buổi bình minh của nền văn minh loài
người cư dân phương Đông và phương Tây cổ đại
đã sáng tạo nên hàng loạt những thành tựu văn
học phong phú đa dạng vĩ đại vừa nói lên năng lực
vĩ đại của loài người, vừa đặt cơ sở cho văn minh
của nhân loại
- Đạt được nhiều thành tựu rựcrỡ: Toán học, thiên văn, vật lí,triết học, sử học, địa lí
- Văn học phát triển rực rỡ
- Kiến trúc:
+ Đền Pác- tê- nông ( A ten )
+Đấu trường Cô- li- dê ma)
(Rô-+Tượng thần vệ nữ lia)
- Về học bài theo câu hỏi SGK.
- Sưu tầm tranh về các kì quan văn học cổ đại
X
X
Trang 25D Rút kinh nghiệm:
Trang 26
PHẦN HAI: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN THẾ KỶ X
CHƯƠNG I: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA
BÀI 8: THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA (Tiết 07)
Tuần: 07 Ngày soạn: 22 tháng 09năm 2015 Ngày dạy: 29 tháng 09 năm 2015 Ngày dạy: 01tháng 10 năm 2015
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Bồi dưỡng cho HS ý thức tự hào dân tộc về 1 quá trình phát triển lịch sử lâu đời
- Trân trọng quá trình lao động của cha ông để cải tạo con người, cải tạo thiên nhiên, phát triển sản xuất, xây dựng cuộc sống ngày càng phong phú tốt đẹp hơn
2 Kiểm tra bài cũ
- Kể tên các quốc gia thời cổ đại?
- Em hãy nêu những thành tựu văn hóa thời cổ đại?
3 Giảng kiến thức mới.
Giới thiệu bài mới: Thời xa xưa đất nước ta chính là cái nôi của loài người và dần dần họ
đã chuyển thành người tinh khôn Vậy con người xuất hiện như thế nào và quá trình chuyển biến thành người tinh khôn sa sao? Công cụ của họ được cải tiến ngày một tiến bộ các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
HĐ1: Cả lớp – cá nhân
Hs đọc mục 1 trang 22+23 SGk
GV? Nước ta xưa kia là một vùng đất như thế
nào?
HS: Theo dõi thông tin SGK trả lời
GV? Người tối cổ là người như thế nào?
GV? Di tích người tối cổ được tìm thấy ở đâu trên
đất nước ta?
1.Những dấu tích của người tối
cổ được tìm thấy ở đâu?
- Việt Nam là nơi đã có dấu tích người tối cổ sinh sống.+ Ở hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên (Lạng Sơn) người ta
đã tìm thấy những chiếc răng của người tối cổ
Trang 27- GV kết luận
- GV hướng dẫn HS xem lược đồ 24 trang 26
GV? Các em có nhận xét gì về địa điểm sinh sống
của người tối cổ trên đất nước ta?
HS: Nhận xét
HĐ2: Cả lớp – cá nhân
Gv gọi hs đọc mục 2 trang 23 SGK
GV? Người tối cổ trở thành người tinh khôn từ
bao giờ trên đất nước Việt Nam?
HS: Cách đây khoảng 3- 4 vạn năm người tối cổ
dần trở thành người thinh khôn
GV? Người tinh khôn sống như thế nào? Họ sống
ở đâu?
GV? Công cụ sản xuất của họ bằng gì?
Gv hướng dẫn hs xem hình 19, 20 SGK đưa ra
GV? Những dấu tích người tinh hkôn được tìm
thấy ở những địa phương nào trên đất nước ta?
Gv hướng dẫn hs xem hình 21, 22, 23, công cụ
Người tối cổ Người tinh khôn
Thời gian: 30-40 vạn năm
2 Ở giai đoạn đầu người tinh khôn sống như thế nào?
- Cách đây khoảng 3- 2 vạn năm người tối cổ dần trở thành người thinh khôn
- Di tích được tìm thấy ở: TháiNguyên, Thanh Hóa, Nghệ An
- Họ cải tiến việc chế tác công
cụ đá Từ ghè đẽo thô sơ đến những chiếc rìu đá có mài, sắc hơn, dễ lao động hơn
Cuộc sống dần được ổn định
3.Giai đoạn phát triển của người tinh khôn có gì mới?
- Sống cách chúng ta từ 12.000đến 4.000 năm Ở Hòa Bình, Bắc Sơn (Lạng Sơn), Quỳnh Văn (Nghệ An)
- Các công cụ đá phong phú đa dạng hơn Hình thù gọn gàng, biết mài sắc bén hơn
- Năng suất lao động cao hơn, cuộc sống ổn định và cải thiện hơn
4.Củng cố nội dung bài giảng:
Dấu tích của người tói cổ được tìm thấy ở khắp nơi trên đất nước ta, chứng tỏ Việt Nam là cái nôi của loài người
Trang 28Sau khi chuyển thành người tinh khôn con người đã cải tiến dần công cụ sản xuất, đời sống của họ dần được ổn định.
Giải thích câu nói của Bác: Dân ta phải biết sử ta,
Cho từng gốc tích nước nhà Việt Nam
5 Hương dẫn học tập ở nhà.
Học bài- trả lời câu hỏi trong SGK
Chuẩn bị bài mới: Bài 9
D Rút kinh nghiệm:
Trang 29
Bài 9: ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ
TRÊN ĐẤT NƯỚC TA (Tiết 08)
Tuần: 08 Ngày soạn: 22 tháng 09năm 2015 Ngày dạy: 07 tháng 10 năm 2015 Ngày dạy: 07 tháng 10 năm 2015
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra kiến thức cũ:
- Nêu những giai đoạn phát triển của thời nguyên thuy ở nước ta ? (Thời gian, địa điểm chính, công cụ chủ yếu )
3 Giảng kiến thức mới.
Người nguyên thuỷ đã sinh sống như thế nào? Sau đó GV dẫn dắt vào bài
HĐ1: Cả lớp – Cá nhân:
Hs đọc mục 1 trang 27 SGK và quan sát hình 25
SGK
GV? Trong quá trình sinh sống của người nguyên
thuỷ Việt Nam làm gì để nâng cao năng suất lao
GV cho HS quan sát hiện vật, trong các hiện vật
này công cụ nào quan trọng nhất?
GV? Thời văn hoá hoà Bình Bắc Sơn người
nguyên thuỷ Việt Nam đã chế tác công cụ như thế
- Họ biết trồng trọt và chăn nuôi
- Sống trong hang động, mái đá, túp lều
Trang 30GV? Viêc làm gốm có gì khác so với viêc làm
công cụ đá?
HS: (đất sét, nhào nặn nung cho cứng)
GV? Những điểm mới về công cụ và sản xuất thời
Hòa Bình- Bắc Sơn là gì?
HS: Họ biết trồng trọt và chăn nuôi
GV? Ý nghĩa của việc trồng trọt và chăn nuôi
HS: Cuộc sống ổn định hơn
GV? Họ sống ở những đâu?
HS: Sống trong hang động, mái đá, túp lều
HĐ2: Cả lớp – cá nhân:
GV? Tại sao chúng ta biết được người thời bấy giờ
đã sống định cư lâu dài ở một nơi?
GV liên hệ thực tế: so sành với các gia đình hiện
nay nhu cầu có người chỉ huy, tổ chức
Thảo luận: Theo em sự xuất hiện của những đồ
trang sức trong các di chỉ nói trên có ý nghĩa gì?
HS: các nhóm báo cảo kết quả
GV: Nhận xét chung
GV? Đồ trang sức được ra đời trong điều kiện nào?
GV? Tại sao người chết lại chôn cất cẩn thận? Việc
chôn theo người chết lưỡi quốc có ý nghĩa gì?
HS: (Vì người ta nghĩ rằng chết là sang thế giới
3 Đời sống tinh thần:
- Làm đồ trang sức bằng ốc, đá, xương …
- Tục chôn người chết cẩn thận
4 Củng cố nội dung bài giảng
Trong cuộc sống người nguyên thủy luôn cải tiến công cụ lao động, từ công cụ đá
họ đã biết làm đồ gốm, tre , gỗ
Họ biết trồng trọt, chăn nuôi, sống ổn định trong các mái đá hoặc hang động và đặt biệt họ đã biết làm các túp lều lợp bằng lá để ở Từ đây đời sống vật chất có phần ổn định hơn và nhu cầu về tinh thần cũng được hình thành đó là làm đẹp bằng trang sức
5.Hương dẫn học tập ở nhà:
Học bài cũ kết hợp SGK, ôn lại kiến thức đã học để chuẩn bị kiểm tra một tiết
D Rút kinh nghiệm:
Trang 31
ÔN TẬP (Tiết 09) Tuần: 09
Ngày soạn: 05 tháng 10năm 2015 Ngày dạy: 14 tháng 10 năm 2015 Ngày dạy: 14 tháng 10 năm 2015
A Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: Học sinh hiểu và biết về :
- Sự xuất hiện của con người trên thế giới
- Các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất
- Các quốc gia cổ đại
- Những thành tựu văn hoá lớn của thời cổ đại
2 Kĩ năng:
- Bồi dưỡng kĩ năng khái quát và cách so sánh
3 Thái độ:
- Học sinh thấy rõ vai trò của lao động trong lịch sử phát triển của con người
- Các em trân trọng những thành tựu rực rỡ của thời kì cổ đại
B.Chuẩn bị
GV: Lược đồ lịch sử thế giới cổ đại.
-Tranh ảnh các công trình nghệ thuật
HS: Sưu tầm tranh ảnh về các công trình nghệ thuật.
C Tổ chức hoạt động học tập.
- Xã hội với những thành tựu văn hoá rực rỡ Bài học hôm nay chúng ta đi ôn tập lại toàn
bộ phần này
* Hoạt động 1: ôn tập lại nhũng dấu vết đầu tiên của
người tối cổ
Những dấu vết của người tối cổ được tìm thấy ở
đâu? Vào thời gian nào?
HS:Đông Phi, nam Âu, Châu á ( Trung Quốc,
Trang 32* Hoạt động 2: ôn tập quá trình người tối cổ trở
thành người tinh khôn
Người tối cổ trở thành người tinh khôn vào thời
gian nào? Nhờ đâu mà người tối cổ trở thành
người tinh khôn?
HS: Thảo luận nhóm ( 3 nhóm- 3 phút)
Người tối cổ khác người tinh khôn ở những điểm
nào? ( Con người, công cụ, tổ chức xã hội).
Em hãy kể tên các loại công cụ sản xuất?
* Hoạt động 3: ôn tập những nét chính về quốc gia
lớn thời cổ đại( tầng lớp chính, nhà nước)
Đó là những quốc gia nào, hãy kể tên ?
Có những tầng lớp giai cấp chính nào?
Tổ chức nhà nước cổ đại phương Đông và
phương Tây như thế nào?
HS: - Phương Tây: Chiếm hữu nô lệ.( Bộ máy nhà
nước theo chế độ dân chủ, chủ nô A ten - Hội đồng
500 ) Rô ma quyền lãnh đạo đất nước đổi dần từ thế
kỉ I-TCN đến thế kỉ V theo thể chế quân chủ đứng
đầu là vua
GV: Treo bảng phụ về sơ đồ tổ chức nhà nước
phương Đông, Tây
- Thời gian: Từ 3 - 4 triệu nămtrước đây
2 Người tối cổ trở thành người tinh khôn.
- Thời gian: Khoảng 4 vạn nămtrước đây
- Nhờ lao động sản xuất, cải tiếncông cụ
* Người tối cổ khác người tinh khôn.
- Về con người: Đứng thẳng, tráncao, hàm lui vào, răng gọn, đều,tay chân như người ngày nay
- Công cụ sản xuất: Nguyên liệulàm công cụ chủ yếu bằng đánhưng đa dạng hơn, Ngoài ra cònlàm bằng tre, gỗ, đồng
- Về tổ chức xã hội: Sống theo thịtộc, biết làm nhà, chòi để ở
3.Những quốc gia lớn thời cổ đại
-Phương Đông: Ai Cập, Lưỡng
4 Những thành tựu văn hoá thời cổ đại.
Trang 33* Hoạt động 4: ôn tập những thành tựu văn hoá thời
-Thiên văn, lịch ( Âm lịch, dương lịch )
-Chữ viết ( chữ tượng hình ở Ai Cập, Trung Quốc)
- Đạt được nhiều thành tựu rựcrỡ: Toán học, thiên văn, vật lí,triết học, sử học, địa lí
- Văn học phát triển rực rỡ
- Kiến trúc:
+ Đền Pác- tê- nông ( A ten ).+ Đấu trường Cô- li- dê (Rô-ma).+Tượng thần vệ nữ Mi-lô(I-ta-lia)+Tượng lực sĩ ném đĩa
* Hoạt động 5: đánh giá vai trò của các thành tựu
văn hoá lớn thời cổ đại
Em có nhận xét gì về những thành tựu văn hoá
thời cổ đại?
- Có nhiều sáng tạo còn được sử dụng đến ngày nay:
Chữ viết, chữ số, lịch
- Có nhiều di sản văn hoá được xếp vào các hàng kì
quan trên thế giới, được cả loài người ngưỡng mộ:
Kim tự tháp ( Ai Cập ), Vạn lí trường thành ( Trung
Quốc ), thành Ba bi lon ( Lưỡng Hà )
- Một số ngành khoa học cơ bản: Toán, lí, thiên văn,
triết học, lịch sử, địa lí làm cơ sở cho các ngành
khoa học khác phát triển
GV kháI quát nội dung ôn tập Tất cả những thành
tựu và biến đổi trên từng bước đặt cơ sở cho văn
minh của nhân loại
5 Đánh giá các thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại.
- Là những sáng tạo vĩ đại, những
di sản văn hoá vô cùng quí giá
- Các di sản được xếp vào cáchàng kì quan trên thế giới
- Một số ngành khoa học cơ bản:làm cơ sở cho các ngành khoahọc khác phát triển
4-Củng cố nội dung bài giảng:
- Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào?
- Tổ chức của nhà nước cổ đại phương Đông và phương Tây như thế nào?
*Bài tập: Đánh dấu X vào ô em cho là đúng nhất.
1.Lịch xuất hiện sớm nhất tại khu vực nào trên Trái Đất.
A.Phương Tây
B.Phương Bắc
C.Phương Đông D.Phương Nam 2.Trên thế giới, nhà nước đầu tiên xuất hiện ở khu vực nào?
A Lưu vực các sông lớn ở Châu á, Phi C.Dưới chân núi vùng ôn đối
Trang 35KIỂM TRA 45 PHÚT (Tiết 10) Tuần: 10
Ngày soạn: 15 tháng 10năm 2015 Ngày dạy: 21 tháng 10 năm 2015 Ngày dạy: 22 tháng 10 năm 2015
A MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
- Biết được sự xuất hiện của con người và sự tan rã của xã hội nguyên thủy
- Sự hình thành các quốc gia cổ đại và những thành tựu về văn hóa của các quốc gia cổ đại 2/ Kĩ năng
Rèn luyện cho học sinh kĩ năng trình bày, phân tích, so sánh
Vận dụng
Cộng
1 Trắc nghiệm Câu: 1
Câu: 2
Câu: 3Câu: 4Câu: 5
Trang 36Trường TH&THCS Tam Lập ĐỀ KIỂM TRA MÔN LỊCH SỬ
Họ &Tên:………… ………
Điểm Lời phê của Thầy (cô)
A.Trắc nghiệm (3đ)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đúng:
Câu 1: Lịch sử giúp em hiểu biết những gì:
A Lịch sử giúp em hiểu biết về tương lai.
B Lịch sử giúp em hiểu biết về hiện tại.
C Lịch sử giúp em hiểu biết về quá khứ.
D Lịch sử giúp em hiểu biết cả về quá khứ, hiện tại, tương lai.
Câu 2: người tối cổ thường sinh sống ở đâu?
A Sống ở những tốp lều bằng cành cây, cỏ khô.
B Cải tiến dần việc chế tác công cụ đá, làm tăng thêm nguồn thức ăn
C Cải tiến công cụ, phát triển nghề nông trồng lúa nước.
D Trồng trọt, chăn nuôi
Câu 5: Ý nghĩa của việc phát minh trồng trọt, chăn nuôi nguyên thuỷ là:
A Biết phụ thuộc vào tự nhiên.
B Có thể ở lại lâu dài ở một nơi nào đó
C Giảm bớt cảnh sống nay đây mai đó.
D Tự tạo ra lương thực và thức ăn cần thiết.
Câu 6: Người nguyên thuỷ đã chế tạo đồ gốm bằng cách:
A Nặn đất sét rồi đem nung cho khô cứng
B Nặn đất sét rồi đem phơi cho khô cứng.
C Nặn đất sét rồi sấy cho khô cứng
D Nặn đất sét rồi đem dùng luôn
B.Tự luận (7đ)
Câu 1: Em hiểu thế nào là xã hội chiếm hữu nô lệ? (3đ)
Câu 2: Em hãy trình bày đời sống vật chất và đời sống tinh thần của người nguyên thủy
trên đất nước ta (4đ)
Trang 37- 1 xã hội có 2 giai cấp cơ bản: chủ nô và nô lệ.
- 1 xã hội chủ yếu dựa trên lao động của nô lệ và bóc lột nô lệ
- Chính trị: chế độ công hoà
Xã hội chiếm hữu nô lệ
Câu 2: (4đ).
1: Đời sống vật chất (2đ)
- Nguyên liệu chủ yếu là đá
- Biết trồng trọt và chăn nuôi
- Biết làm các túp lều cỏ
2: Đời sống tinh thần (2đ)
- Biết làm đồ trang sức
- Vẽ trên vách hang động những hình mô tả cuộc sống tinh thần
- Biết chôn cất người chết cùng công cụ
D Rút kinh nghiệm:
Trang 38
CHƯƠNG II : THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC VĂN LANG – ÂU LẠC
Bài 10 : NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ (Tiết 11)
Tuần: 11 Ngày soạn: 15 tháng 10năm 2015 Ngày dạy: 28 tháng 10 năm 2015 Ngày dạy: 29 tháng 10 năm 2015
A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
HS hiểu:
- Những chuyển biến lớn có ý nghĩa quan trọng của nền kinh tế nước ta
- Công cụ cải tiến : Nghề luyện kim xuất hiện năng suất lao động tăng
- Nghề nông nghiệp trồng lúa nước ta ra đời đời sống người Việt Cổ ổn định
2.Kiểm tra kiến thức cũ:
- Nêu các bước phát triển trong lao động sản xuất và ý nghĩa của nó?
- Tổ chức xã hội người nguyên thuỷ thời kỳ văn hoá Hoà Bình-Bắc Sơn?
3 Giảng kiến thức mới.
Trong quá trình sinh sống, con người luôn tìm cách cải tiến công cụ lao động Chính
vì điều này đã làm cho đời sống của con người ngày càng tốt hơn Vậy họ đã cải tiến công
cụ ntn, ý nghĩa của nó đối với đời sống của người nguyên thuỷ ở trên đất nước ta ra sao chứng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
HĐ1: Cá nhân – Cả lớp
HS đọc mục 1 SGK trang 30, xem hình 28, 29
GV? Qua hình 28,29,30 em thấy công cụ sản suất
của người nguyên thuỷ gồm những gì?
HS: Rừu đá có vai, lưỡi đục, công cụ bằng xương,
đồ gốm
GV? Những công cụ bằng đá, xương, sừng đã
được tìm thấy ở địa phương nào? Thời gian xuất
hiện
HS: Dựa theo thông tin SGK trả lời
1 Công cụ sản xuất và thuật luyện kim
a Công cụ sản xuất
- Công cụ sản xuất : Rìu đá có vai màinhẵn 2 mặt, lưỡi đục, công cụ bằng xương, sừng đồ gốm…
- Xuất hiện đồ trang sức bằng đá
Trang 39HS đọc mục 2 trang 31,32 SGK
GV? Địa bàn cư trú của người Việt cổ trước đây
sống ở đâu, sau đó được mở rộng như thế nào?
HS: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời
GV? Để định cư lâu dài, con người cần làm gì?
HS: Cải tiến công cụ lao động
GV? Công cụ cải tiến sau đồ đá là gì? Đồ đồng
xuất hiện như thế nào?
GV? Thuật luyện kim được phát minh, có ý nghĩa
như thế nào đối với cuộc sống của người Việt Cổ?
HS: Nhờ công cụ bằng đồng đã làm cho năng suất
tăng,
diện tích được mỡ rông, chăn nuôi phát triển…
HĐ3: Nhóm - Cá nhân
HS đọc mủc 3 trang 32 SGK
HS thảo luận :Những dấu tích nào chứng tỏ người
Việt cổ đã phát minh ra nghề trồng lúa nước?
HS Các nhóm báo cáo kết quả dựa vào các ý
GV? Theo em vì sao từ đây con người có thể định
cư lâu dài ở đồng bằng ven sông lớn?
HS: Trồng trọt và chăn nuôi phát triển do đó con
người có thể định cư lâu dài ở một nơi cố định
- Cuộc sống định cư buộc con người cải tiến công cụ và đồ dùng
- Từ kỹ thuật làm gốm kỹ thuật luyện kim
- ý nghĩa: nhờ công cụ bằng đồng đã làm cho năng suất tăng, diện tích đất
mở rộng, chăn nuôi phát triển con người đỡ vất vả
2 Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào?
- Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở các đồng bằng ven sông, các thung lũng, ven suối…
- Ý nghĩa: con người có thể sống định
cư ở đồng bằng ven sông lớn
4: Củng cố nội dung bài giảng:
Gv sơ kết lại toàn bài:
+ Sản xuất phát triển nâng cao đời sống
+ Người Việt Cổ đã tao ra thuật luyện kim và nghề nông trồng nước
Trang 40BÀI 11: NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI (Tiết 12)
Tuần: 12 Ngày soạn: 15 tháng 10năm 2015 Ngày dạy: 04 tháng 11 năm 2015 Ngày dạy: 05 tháng 11 năm 2015
A MỤC ĐÍCH:
1 Kiến thức:
- Kinh tế phát triển, xã hội nguyên thuỷ đã có nhiều chuyển biến, trong xã hội đã có sự phân công lao động giữa đàn ông và đàn bà
- Chế độ mẫu hệ chuyển sang phụ hệ
- Trên đất nước ta đã nảy sinh những cùng văn hố lớn, chuẩn bị bước sang thời kỳ dựng nước
2 Kiểm tra kiến thức cũ.
1/ Sự ra đời nghề nông trồng lúa nước có tầm quan trọng ntn đối với cuộc sống của người nguyên thuỷ?
2/ Những nét mới về công cụ sản xuất và kỷ thuật luyện kim của thời kì văn hố Phùng Nguyên?
3 Giảng kiến thức mới:
Cùng với sự chuyển biến trong đời sống kinh tế trong xã hội cũng có sự chuyển biến mạnh mẽ hình thành sự phân công lao động Vậy sự chuyển biến đó diễn ra như thế nào ta đi tìm hiểu qua bài học hôm nay
.
CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠTHĐ1: Cá nhân – cả lớp
- Gv gọi hs đọc mục 1 trang 33 SGK và hướng
dẫn hs trả lời câu hỏi
GV?Em có nhận xét gì về việc đúc một công cụ
bằng đồng hay làm một bình sứ nung so với việc
làm một công cụ bằng đá?
1 Sự phân công lao đông được hình thành như thế nào?