1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Sử 6

44 692 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Bộ Môn
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 248,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Được sự giúp đỡ của tổ chức chuyên môn, nhà trường - Đa số dọc sinh có đđ sgk để học 2/ Khó khăn : - Đối tượng học sinh mới bước đầu tiếp xúc với bộ môn - Các em ở vùng nông thôn nên

Trang 1

KẾ HOẠCH BỘ MÔNI/ Đặc điểm tình hình:

1/ Thuận lợi:

- GV được đào tạo chính qui và thường xuyên học hỏi nâng cao KT qua các kì bồi dưỡng chuyên môn

- Được sự giúp đỡ của tổ chức chuyên môn, nhà trường

- Đa số dọc sinh có đđ sgk để học

2/ Khó khăn :

- Đối tượng học sinh mới bước đầu tiếp xúc với bộ môn

- Các em ở vùng nông thôn nên thời gian nghiên cứu việc sưu tầm tài liệu lịch sử còn hạn chế

3/ Chất lượng đầu năm:

- Rèn luyện cho HS các kĩ năng về tính chủ động tự giác, chính xác khoa học trong tư duy nhận thức lịch sử

- Kĩ năng đọc hiểu sgk, quan sát hình đồ vật…lịch sử từ đó rút ra nhận xét, đánh gia so sánh, trình bày bản, biểu đồ, lập bảng niên biểu vẽ sơ đồ, bản đồ…

3/ Tư tưởng:

- Giáo dục HS lòng biết ơn kính trọng giữ gìn những di sản về vật chất và tinh thần vô giá thời cổ đại mà nhân loại đã để lại nói chungcủa ông cha ta nói riêng

- Lòng yêu quê hương dất nước, ý thức bảo vệ, xây dựng những thành tựu văn hoá ngày càng đẹp hơn

III/ Chỉ tiêu phấn đấu:

Trang 2

Lớp Sĩ số HỌ KÌ I HỌC KÌ II CẢ NĂM

IV/ Biện pháp thực hiện:

GV: Soạn giảng đầy theo đúng chương trình

Thường xuyên nhắc nở giúp đỡ HS yếu kém

HS: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp theo hoạt động của giáo viên

Luôn có ý thực học hỏi nâng cao chất lượng học tập:

V/ Kế hoạch từng chương:

2 Kĩ năng: QS, nhận xét so sánh

3 Thái độ: Giáo dục ý thức cộng đồng

Bản đồ VN, ảnh rìu

đa vòng tay khuyên taiù

Chương II

Thời đại dựng

nước Văn Lang Âu

Lạc

1 Kiến thức: Nhà nước Văn Lang Âu lạc đã được hình thành Đặc trưng KT

VH cư dân Văn Lang và những hđ của họ nhằm bảo vệ độc lập và phát triển đất nước

2 Kĩ năng: Biết nhận xét so sánh sử dụng bản đồ, sơ đồ

3 Thái độ: Giáo dục ý thức về cội nguồn tự hào về dân tộc, tình cảm yêu cộngđồng, yêu nước, yêu VHdt, di sản về VHdt

Aûnh rìu đá Lăng vua Hùng, đền thờ ADV

Chương III

Thời kỳ Bắc thuộc

và đấu tranh giành

độ lập

1 Kiến thức: Cuộc đấu tranh giành dộc lập và những chuyển biến về XH chuẩn bị cho TK độc lập

2 Kĩ năng: đọc sơ đồ bản đồ đánh giá hiện tượng lịch sử

3 Thái độ: Giáo dục ý thức tự hào những truyền thống tốt đẹp của ông cha ta

Học tập biêt ơn những vị anh hùng dân tộc > ý thức vươn lên trong học tập, lđ

Bản đồ KN Hai bà Trưng

Trang 3

Chương IV

Bước ngoặc LS ở

đầu thế kỷ X

1 Kiến thức: Họ Khúc, họ Dương nổi dậy giành quyền tự chủ Chiến thắng BĐnăm 938 của Ngô Quyền mở đầu thời kỳ là đl lâu dài cho Tquốc

2 Kĩ năng: vẽ độc bản đồ, trình bày nhận xét sự kiện hiện tượng

3 Thái độ: Tự hào dân tộc nêu gương các anh hùng dân tộc trong học tập, lđ

Bản đồ K/c chống quân

XL Hán 930-931 và CT Bạch đằng 938

Aûnh : Lăng Ngô Quyền

Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ

Tuần: 1

Tiết: 1

Trang 4

A/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức:

- Học sinh hiểu rõ học lịch sử là học những sự kiện sát thực có căn cứ

- Học lịch sử là để hiểu rõ quá khứ, rút kinh nghiệm của quá khứ để sống với hiện tại và hướng tới tương lai tốt đẹp hơn

- Để hiểu rõ những sự kiện lịch sử

2/ Tư tưởng: Có quan niệm đúng đắn về bộ môn lịch sử và phương pháp học tập

3/ Kĩ năng: Giúp học sinh có khả năng trình bày và lý giải các sự kiện lịch sử khoa học rõ ràng

B/ THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU:

1/ Đối với GV: SGK + SGV, tranh ảnh

2/ Đối với HS: SGK, Vở soạn

C/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/ Ổn định lớp:

2/ Bài cũ:

3/ Bài mới: Ở cấp tiểu học các em đã học các tiết lịch sử ở môn: Tự nhiên và xã hội thường nghe và sử dụng từ “lịch sử” vậy “lịch sử

là gì? Học lịch sử để làm gì…” Hôm nay ta vào bài học 1

1/ Lịch sử là gì?

- Lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ

- Lịch sử là khoa học

2/ Học lịch sử để làm gì?

GV: Cho học sinh xem tranh về bầy người nguyên thuỷ và mô ta

- Con người và mọi vật – thế giới này đều phải tuân theo qui luật gì của thời gian?

HS: Một quá trình sinh ra, lớn lên, già yếuGV: Em có nhận xét gi về loài người từ thời nguyên thuỷ đến này?

HS: Đó là quá trình con người xã hội và phát triển không ngừng GV: Kết luận

- Sự khác nhau giữa lịch sử con người và lịch sử xã hội loài ngườiHS: Lịch sử con người là quá trình sinh ra, lớn lên, già yếu

- Lịch sử xã hội loài người là không ngừng phát triển là sự thay thế của một xã hội cũ bằng xã hội mới tiến bộ hơn

Trang 5

- Học lịch sử để hiểu được cội nguồn dân tộc và

quá trình dựng, giữ nước của tổ tiên, loài người

3/ Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?

HS: Xã hội loài người ngày càng tiến bộ Điều kiện học tập tốt hơn trường lớp khang trang hơn

GV: Kết luận -> Sự thay đổi đó đều do con người tạo nên

- Tại sao lịch sử là một nhu cầu không thể thiếu được của con người?

HS: Trả lờiGV: Giáo dục ý thức cho học sinh

* Củng cố ý

GV: Xem hình 2 sgk

- Bia tiến sĩ ở Miếu_Quốc Tử Giám làm bằng gì?

HS: Đó là bia đáGV: Đây là hiện vật người xưa để lại

- Trên bia ghi gì?

HS: Tên tuổi địa chỉ, năm sinh và năm đổ đạt GV: Yêu cầu HS kể chuyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh và Tháng Gióng GV: Khẳng định: tronh lịch sử con người với thiên nhiên và giặc ngoại xâm để duy trì cuộc sống đây là truyền thuyết được truyền từ đời này sang đời khác…

- Căn cứ vào đâu mà người ta biết được lịch sử?

HS: + Tư liệu truyền miệng + Hiện vật

+ Chữ viết GV: Kết luận chung

D/ CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

1/ Củng cố:

- Lịch sử là gì? Khoanh tròn vào câu đúng nhất :

A.Là những gì xảy ra trong quá khứ

B.Là một khoa học chân chính

C “Là thầy dạy của cuộc sống”

Trang 6

D.Tất cả các ý trên

- Lịch sử giúp em hiểu biết những gì?

- Tại sao chúng ta lại học lịch sử

Giải thích danh ngôn SGK “ Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống”

2/ Hướng dẫn tự học:

- Bài vừa học: Học kĩ nội dung bài vừa học

- Bài sắp học: Chuẩn bị bài 2 (tt)

+ Tại sao phải xác định thời gian?

+ Vì sao có công lịch?

E/ KIỂM TRA CỦA CÁC CẤP:

- HẾT

-Bài 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ

Tuần: 2

Tiết: 2

Trang 7

A/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức: HS nắm được

- Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử?

- Thế nào là âm lịch, dương lịch và công lịch?

- Biết cách đọc ghi và tính năm, theo công lịch

2/ Tư tưởng: Giúp HS biết quý thời gian và bồi dưỡng ý thức về tính chính xác khoa học trong học tập, công việc

3/ Kĩ năng: Bồi dưỡng cách ghi tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ và hiện tại

B/ THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU:

1/ Đối với GV: SGK, SGV, tranh ảnh

2/ Đối với HS: SGK, Vở soạn

C/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/ Oån định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Lịch sử là gì?

- Tại sao chúng ta phải học lịch sử?

3/ Bài mới: Bài trước chúng ta đã khẳng định lịch sử là những sự vật, hiện tượng xảy ra trong quá khứ, muốn hiểu rõ những sự kiện

trong quá khứ, cần phải xác định thời gian chuẩn xác…….vào bài mới

1/ Tại sao phải xác định thời gian?

- Là một nguyên tắc cơ bản quan trọng của lịch sử

- Dựa vào những công việc làm hằng ngày có quan

hệ với hoạt động của Mặt Trời và Mặt Trăng, Trái

- Dựa vào đâu và bằng cách nào, con người tính được thời gian?

: Cho HS đọc sgk đoạn : “Từ xưa……….từ đây”

HS: Trả lời

Trang 8

2/ Người xưa đã tính thời gian ntn?

- Âm lịch: Sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái

- Do xã hội loài người ngày càng phát triển sự giao

lưu giữa các quốc gia dân tộc ngày càng tăng

- Công lịch lấy năm chúa GiêSu ra đời lầm năm

đầu tiên của công nguyễn trước năm đó được gọi

là trước công nguyên (TCN)

GV: Nhận xét bổ sung giải thích thêm cách tính thời gian của con người thời xưa

* Hoạt động 2:

GV: Các em biết hiện nay trên thế giới có những cách tính lịch chính xác nào?

HS: Âm lịch và Dương lịch GV: Em có biết cách tính của âm lịch và dương lịch?

HS: Dựa vào sgk trả lờiGV: Giải thích thêm

- Lúc đầu người phương tây cho rằng Trái Đất hình đĩa

- Người La-Mã: Trái Đất hình tròn Ngày nay chúng ta xác định trái đất hình tròn

- Từ rất xa xưa người ta quan niệm trái đất quay xung quanh Mặt Trời không phải mặt trời quay xung quanh Trái Đất

GV: Cho học sinh qaun sát quả địa cầu: Xác định Trái Đất là hình tròn

- Mỗi quốc gia, mỗi dân tộc khu vực có cách làm lịch riêng Nhìn chung có 2 cách tính: Theosự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất (Âm lịch) và sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời (Dương lịch)

GV: Em hãy xem trên bảng ghi (sgk) “Những ngày lịch sử và kỉ niệm” có những đơn vị thời gian nào vàcơ bản những loại lịch nào?

HS: Âm lịch và Dương lịch GV: Gọi1 vài em xác định đâu là âm lịch và đâu là dương lịch -> Nhận xét

* Hoạt động 3:

GV: Treo quyển lịch và khẳng định đây là lịch chung của thế giới được gọi là công lịch

- Vì sao có công lịch?

HS: Do có sự giao lưu giữa các quốc gia, ngày càng mở rộng, cần có cách tính thời gian thống nhất

GV: Công lịch được tính ntn?

HS: Lấy năm chúa GiêSu ra đời lầm năm đầu tiên của công nguyễn trước năm đó được gọi là trước công nguyên (TCN)

GV: Giải thích thêm:

Theo công lịch 1 năm có 12 tháng (365 ngày) năm nhuận thêm 1 ngày vào tháng 2

100 năm là 1 thế kỷ

1000 năm là 1 thiên niên kỷ

Trang 9

10 năm là 1 thập kỷ

- Vẽ trục năm lên bảng và giải thích cho HS cách ghi và tính thời gian

179 TCN 111TCN 50TCN CN 248 542

GV: Hướng dẫn làm bài tập

- Em xác định thể kỷ XXI bắt đầu từ năm nào và kết thúc năm nào?

HS: Xác định gọi 1 em nhận xét… GV nhận xét chốt câu trả lời đúng Thế kỷ XXI bắt đầu năm 2001

Kết thúc năm 2100Có thể gọi 1 em đọc những tháng năm bất kỳ để xác định thế kỷ tương ứng VD: 179TCN, 40 , 248, 542

GV: Sơ kết toàn bài

D/ CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

1/ Củng cố: Gọi HS tính khoảng cách thời gian (theo thế kỷ và theo năm) của các sự kiện ghi trên bảng ở trang số 6 sgk so với năm

nay

- Theo em vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày, tháng, năm âm lịch

2/ Hướng dẫn tự học:

a/ Bài vừa học: Năm và hiểu cách tính thời gian Học thuộc các nội dung bài vừa học

b/ Bài sắp học: Chuẩn bị bài 3 phần I Lịch sử thế giới Xã hội nguyên thuỷ

Tổ 1: Nguồn gốc loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ người tối cổ thành người tinh khôn

Tổ 2: Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người tinh khôn

Tổ 3: So sánh sự giống vàkhác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ dựa vào kênh hình số 5

Tổ 4: Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã

E/ KIỂM TRA CỦA CÁC CẤP:

-

Trang 10

HẾT -PHẦN I: LỊCH SỬ THẾ GIỚI

BÀI 3: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

A/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức:

Tuần: 3

Tiết: 3

Trang 11

- Nguồn gốc loài người và các mốc thời gian lớn của quá trình chuyển biến từ người tối cổ thành người tinh khôn

- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thủy

- Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã

2/ Tư tưởng: HS hiểu được vai trò quan trọng của lao động trong việc chuyển biến từ vượn thành người.

3/ Kĩ năng: Bước đầu rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát tranh ảnh và rút ra những nhận xét cần thiết

B/ THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU:

1/ Đối với GV: Tranh ảnh về bầy người nguyên thủy

2/ Đối với HS: Bài soạn

C/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc và cho biết những năm sau đây thuộc thế kỷ nào? 938, 1418, 1789

-Chọn câu đúng nhất: Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời là:

3/ Bài mới:

1/ Con người đã xuất hiện như thế nào?

- Cách đây khoảng 3-4 triệu năm, vượn cổ biến thành

người tối cổ Họ đi bằng 2 chân dùng 2 tay sử dụng

công cụ và kiếm thức ăn

- Họ sống thành từng bầy biết ghè đẽo công cụ, dùng

lửa sưởi ấm, nướng thức ăn

* Hoạt động 1:

GV: Cho học sinh quan sát kênh hình 3+4 sgk

- Qua quan sát tìm hiểu em có nhận xét gì về sự xuất hiện của con người?

HS: - Cách đây hàng chục triệu năm trên trái Đất có loài vượn cổ sinh sống

- Cách đây khoảng 6 triệu năm 1 loài vượnu cổ đã có thể đứng đi bằng 2 chân …GV: Kết luận

- Cách đây khoảng 3-4 triệu năm, vượn cổ biến thành người tối cổ (di cốt được tìm thấy ở Đông Phi, Gia-va (In-đô-nê-xia) và gần Bắc Kinh (TQ) Xác định trên bảng đồ thế giới

GV: HD HS xem hình 5 sgk và tượng đầu người tối cổ

- Em hãy nhận xét về hình dáng của người tối cốHS: Trả lời

- Cho xem công cụ bằng đá được phục chế (công cụ người tối cổ) -> nhận xét: Đây là những mảnh tước đá hoặc đã được ghè đẽo thô sơ GV: Người tối cổ sống ntn?

HS: Sống thành từng bầy (mỗi bầy 30-40 người) sống chủ yếu bằng săn bắt, hái lượm

Trang 12

- Cuộc sống bấp bênh phụ thuộc vào thiên nhiên

2/ Người tinh khôn sống như thế nào ?

- Họ sống theo thị tộc biết trồng trọt, chăn nuôi, làm đồ

gốm, đồ trang sức Cuộc sống ổn định hơn

3/ Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã:

sống trong các hang động…

- Trán thấp hơi bợt ra đằng sau

- U lông mày nổi cao

- Hàm bạnh ra nhô về phía trước

- Hộp sọ lớn hơn loài vượn

- Trên người còn 1 lớp lông mỏng - Đướng thẳng

- Đôi tay khéo léo hơn

- Xương nhỏ hơn

- Hộp sọ và tính não phát triển hơn

- Trán cao mặt phẳng

- Cơ thể gọn linh hoạt hơn

- Trên người không còn lông bao phủ GV: Kết luận: Người tinh khôn là bước nhảy vọt thứ 2

- Người tinh khôn họ sống ntn?

HS: - Họ sống theo thi tộc

- Làm chung ăn chung, biết trồng lúa rau chăn nuôi, gia súc, làm gốm…

- Cuộc sống ổn định hơn

* Hoạt động 3:

GV: Cho HS xem những công cụ bằng đá đã được phục chế (những mảnh tước đá, rìuđá bằng tay…)

- Công cụ của người tinh khôn ntn?

HS: Chủ yếu là các đồ đá không ngừng được cải tiến

Trang 13

- Nhờ công cụ kim loại:

+ Sản xuất phát triển

+ Sản phẩm thừa

- Xã hội phân hoá giàu nghèo Xã hội nguyên thuỷ tan

- Tác dụng của những loại được cải tiếnHS: Năng suất lao động càng tăng GV: Hoạt động HS xem hình 7 sgk

- Em có nhận xét gì về các công cụ trên?

HS: Đây là những công cụ bằng kim loại (đồng)GV: Giải thích thêm

- Cách đây 4 vạn năm (công cụ bằng đá)

- Cách đay khoảng 6000 năm (kim loại) -> Năng suất lao động tăng hơn nhiều GV: Công cụ kim loại xuất hiện sản phẩm xã hội ntn?

HS: Dưa thừa (do những người đđ chiếm giữ) xã hội xuất hiện tư hữu có phân hoá giàu nghèo những người trong thị tộc không còn làm chung ăn chung Xã hội nguyên thuỷ tan rã Xã hội có giai cấp ra đời

D/ CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

1/ Củng cố: Bầy người nguyên thuỷ sống ntn? Đánh dấu X vào câu đúng nhất :

- Đời sống người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với người tối cổ?

- Công cụ kim loại đã có dạng ntn?

2/ Hướng dẫn tự học:

a/ Bài vừa học: Học kĩ nội dung bài vừa củng cố

- Nắm được sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn

b/ Bài sắp học: Chuẩn bị bài (tt)

Tổ 1+2: Xã hội cổ đại Phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

Tổ 3+4: Ở Phương Đông nhà vua có những quyền hành gì? Em hiểu thế nào là n2 chuyên chế?

E/ KIỂM TRA CỦA CÁC CẤP:

HẾT

-Tuần: 4

Tiết: 4

Trang 14

Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG

A/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: HS nắm được

- Sau xã hội nguyên thuỷ ta rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời

- Những nhà nước đầu tiên ở phương Đông là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc

- Nền kinh tế: Nông Nghiệp

- Thể chế nhà nước

2/ Tư tưởng: Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ Xã hội bắt đầu có sự bất bình đẳng phân chia giai cấp, phân biệt

giàu nghèo, đó là nhà nước quân thủ chuyên chế

3/ Kĩ năng: Quan sát tranh ảnh và hiện vật rút ra những nhận xét cần thiết

B/ THIẾT BỊ VÀ DẠY HỌC:

1/ Đối với GV: Bản đồ các quốc gia cổ đại phương đông, ảnh Vạn lý trường thành

2/ Đối với HS: Bài soạn theo hoạt động của giáo viên

C/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ: Đời sống của người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với người tối cổ?

- Tác dụng của công cụ kim loại đối với cuộc sống con người?

3/ Bài mới:

1/ Các quốc gia cổ đại phương Đông được

hình thành ở đâu và từ bao giờ?

- Sự hình thành: Ở lưu vực các con sông lớn: Ai

cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc

- Đây là những vùng đất màu mỡ phì nhiêu

- Nền sản xuất của các quốc gia này ntn?

Trang 15

- Thời gian ra đời: Cuối thiên niên kỉ IV đầu

thiên niên kỉ III TCN

2/ Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm

những tầng lớp?

- Xã hội có hai tầng lớp

+ Thống trị: Quý tộc (Vua, quan)

+ Bị trị: Nông dân, nô lệ

- Luật Ham-mu-ra-bi là bộ luật đầu tiên ở các

quốc gia cổ đại phương Đông nhằm bảo vệ cho

HS: Trả lờiGV: Nghề nông trồng lúa nước phát triển người ta cũng biết làm thuỷ lợi để ngăn lũ ngoài racũng có nghề thủ công

GV: Cho HS quan sát kênh hình 8 sgk và nhận xét HS: Mô tả

GV: Hình trên: Người nông dân đập lúa Hình dưới: Người nông dân cắt lúa

- Khi sản xuất phát triển lúa gạo nhiều của cải dư thừa sẽ dẫn đến tình trạng gì?

HS: Trả lờiGV: Xã hội xuất hiện tư hữu có sự phân biệt giàu nghèo, xã hội phân chia giai cấp nhà nước có giai cấp ra đời

- Xã hội có giai cấp ra đờiHS: Trả lời

GV: Xã hội có giai cấp đầu tiên ra đời vào đầu thiên niên kỉ III TCN Đó là những quốc gia

ra đời sớm nhất trong lịch sử loài người

* Củng cố ý

* Hoạt động 2:

GV: Cho HS đọc sgk GV:Cho HS tiến hành thảo luận nhóm Cả lớp chia 2 nhóm theo 2 dãy bàn

- Nhóm 1 : Kinh tế chính của các quốc gia cổ đại la gì? Ai là người chủ yếu tạo ra của cải vật chất nuôi sống xã hội?

- Nhóm 2 :Nhà nước cổ đại phương Đông gồm cpó nhỡng tầng lớp nào ?

- Sau 5 phút GV mời đại diện từng nhóm lên trả lời, gọi nhóm khác nhận xét ,bổ sung GV nhận xét

- Kinh tế chính là nông nghiệp

- Nông dân là người nuôi sống xã hội

- Ngoài quý tộc và nông dân xã hội cổ đại phương Đông còn có tầng lớp nào hầu hạ vua quan quý tộc?

HS: Nô lệ cuộc sống của họ vất vả khổ cựcGV: Kết luận:

- Cho HS đọc luật Ham-mu-ra

- Bi điều 42, 43, trang 12+13

Trang 16

quyền lợi giai cấp thống trị

3/ Nhà nước chuyên chế cổ đại phương

Đông:

GV: Qua 2 điều luật vừa đọc em thấy có tầng lớp nào xuất hiện?

HS: Dân nghèo (dân tự do) họ cũng làm việc vất vả cực nhọc GV: Của cải làm ra nhiều do nông dân và nô lệ là nững người làm ra nhưng cuộc sống cuả họ rất cơ cực nên họ nhiều lần nổi dậy đấu tranh: Khởi nghĩa của nô lệ Sa-pat-ta-cút (Ai cập

1750 TCN) ở La-gát (Lưỡng Hà) 2300 TCN

GV: Giải thích thêm

Ở Trung Quốc: Vua được gọi là thiên tử: (con trời)

AI Cập: Vua được gọi là cac-pha-ra-ôn (ngôi nhà lớn)Lưỡng Hà: Vua được gọi là En-si (người đưng đầu)

D/ CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

1/ Củng cố:

- Em hãy kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông

- Xã hội cổ đại phương Đông có mấy tầng lớp? Đ ánh dấu X vào câu đúng nhất :

Vua

Quý TộcNông dânNô lệ

Vua

Quý TộcNông dânNô lệ

Trang 17

C Bốn tầng lớp D.Năm tầng lớp.

- Vua c ủa các quốc gia cổ đại phương Đông có quyền hành ntn?

2/ Hướng dẫn tự học:

a/ Bài vừa học: Học kĩ nội dung bài theo câu hỏi vừa củng cố Sưu tầm tranh ảnh về công trình kiến trúc của các quốc gia cổ đại

phương Đông

b/ Bài sắp học: Chuẩn bị bài 5:

- Tổ1,2: Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây

- Tổ3,4: Trong xã hội cổ đại phương Tây có những giai cấp nào? Sự khác nhau

E/ KIỂM TRA CỦA CÁC CẤP:

-

Tuần: 5

Tiết: 05

Trang 18

A/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức: HS nắm được

- Tên và vị trí của các quốc gia cổ đại phương Tây

- Điều kiện tự nhiên và vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp

- Đặc điểm nền kinh tế, cơ cấu thể chế nông nghiệp Hi-Lạp và Rô-Ma cổ đại

- Những thành tựu lớn của các quốc gia cổ đại phương Tây

2/ Tư tưởng: Thấy rõ hơn về sự bất bình đẳng xã hội có giai cấp

3/ Kĩ năng: Bước đầu thấy rõ mối quan hệ lô gíc giữa điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế ở mỗi khu vực

B/ Thiết bị và tài liệu:

1/ Đối với GV: Bài soạn, bản đồ thế giới cổ đại

2/ Đối với HS: Bài soạn ,SGK

C/ Tiến trình dạy học:

1/ Oån định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ: Kê tên những quốc gia cổ đại phương Đông và xác định vị trí trên lược đồ?

- Các quốc gia này gồm có những tầng lớp nào? Tầng lớp nào là chủ yếu sản xuất ra của cải vật chất nuôi sống xã hội ?

3/ Bài mới:

1/ Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây:

- Khoảng thiên niên kỷ I TCN các quốc gia cổ đại

phương Tây hình thành ở những vùng đồi, núi đá

vôi xen kẽ là các thung lũng

2/ Xã hội cổ đại Hy-Lạp và Rô-Ma gồm những

giai cấp nào ?

* Hoạt động1:

GV: hd HS xem hình và xác định trên bản đồ thế giới 2 quốc gia cổ đại phương Tây Lạp và Rô-Ma

- Thử nhớ lại xem Các quốc gia cổ đại Phương Đông ra đời từ bao giờ?

HS: Cuối thiên niên kỉ IV đầu thiên niên kỷ III TCN GV: Các quốc gia CĐPĐ ra đời sau các quốc gia CĐPT

- Địa hình của các quốc gia cổ đại PĐ và PT có gì khác nhau?

HS: Không hình thành ở 2 lưu vực các con sông lớn, nông nghiệp không phát triển GV: Giải thích thêm

Củng cố ý

* Hoạt động2:

GV: Gọi HS đọc mục 2 sgk , GV cho HS thảo luận nhomùchia lớp làm 2 nhóm theo 2 dãy bàn

Trang 19

- Chủ nô sống rất sung sướng

- Nô lệ làm việc rất cực nhọc thân phận hoàn toàn

phụ thuộc vào chủ nô

3/ Chế độ chiếm hữu nô lệ :

- Xã hội có 2 giai cấp: Chủ nô, nô lệ

- Nô lệ là lực lượng chính, họ bị bóc lột tàn nhẫn, bị

coi như hàng hoá

-Nhóm 1 : - Kinh tế chính của các quốc gia này là gì?

-Nhóm 2 : Với nền kinh tế đó xã hội đã hình thành tầng lớp nào?

HS: Thảo luận GV:Hết thời gian thảo luận, gọi đại diện từng nhóm trả lời , gọi nhóm khác nhận xét bổ sung

GV: Giải thích thêm : Nô lệ được coi như 1 thứ hàng hoá họ bị mang ra chợ bán không được quyền lập gia đình Chủ nô có quyền giết nô lệ, cho nên xã hội này ta gọi là xã hội CHNL Bị đối xử tàn nhẫn > họ đứng lên đấu tranh như năm 73-71 TCN khởi nghĩa nô lệ Xpactacút ở Rô-Ma

Củng cố ý

* Hoạt động3:

GV: Cho HS đọc mục 3

- Em hãy cho biết xã hội cổ đại phương Đông bào gồm những tầng lớp nào?

HS: Trả lời GV ghi điểmGV: XH cổ đại phương Tây gồm có những giai cấp nào?

HS: Chủ nô và nô lệ GV: Khác với XHPĐ nô lệ là lực lượng chủ yếu nuôi sống xã hội và bị bóc lột tàn nhẫn…

- Em hiểu thế nào là XH CHNL?

HS: Suy nghĩ trả lờiGV: Là xã hội có 2 giai cấp chủ nô, nô lệ trong đó nô lệ là lực lượng chủ yếu sản xuất ra của cải vật chất nuôi sống xã hội họ bị bóc lột tàn nhẫn, bị cọi như hàng hoá

GV: Giải thích thêm Các quốc gia này dân tự do và quý tộc có quyền bầu ra những người cai quản đất nước theo hậu định…

D/ Củng cố và hướng dẫn tự học:

1/ Củng cố:

- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ ? Chọn câu đúng nhất :

A.Trên vùng đồi núi- thiên niên kỷ II TCN B Trên các thung lũng –thiên niên kỷIIITCN

C.Trên lưu vực các con sông-thiên niên kỷIITCN D.Những vùng đồi núi đá vôi xen kẽ là các thung lũng-thiên niên kỷI TCN

- Em hiểu thế nào là XH CHNL?

2/ Hướng dẫn tự học:

Trang 20

a/ Bài vừahọc: Học kĩ nội dun gbài vừa củng cố

b/ Bài sắp học: Chuẩn bị bài 6

- Những thành tựu VHCD phương Đông, Phương Tây

- Theo em những thành tựu văn hoá nào thời cổ đại được gìn giữ và sử dụngï cho đến ngày nay ?

E/ Kiểm tra của các cấp:

- HẾT

Trang 21

-Bài 6: VĂN HOÁ CỔ ĐẠI

A/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

- Những thành tựu văn hoá cổ đại là một di sản văn hoá đồ sộ, quý báu

- Người phương Đông, phương Tây cổ đại đã tạo ra những thành tựu văn hoá đa dạng phong phú: Chữ viết, Chữ số, lịch, văn học

2/ Tư tưởng: HS thất tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại.

3/ Kĩ năng: HS mô tả được 1 công trình kinh tế hay nghệ thuật thời cổ đại qua hình ảnh

B/ Thiết bị và tài liệu:

1/ Đối với GV: bài soạn, tranh ảnh văn hoá thời cổ đại

2/ Đối với HS: Bài soạn 1 số tranh ảnh sưu tầm theo hoạt động của giáo viên

C/ Các hoạt động trên lớp:

1/ Oån định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ?

- Tại sao gọi xã hội cổ đại phương Tây là xã hội chíêm hữu nô lệ?

3/ Bài mới:

1/ Các dân tộc phương đông thời cổ đại đã có những

thành tựu văn hoá gì?

- Thiên văn

- Aâm lịch và dương lịch

* Hoạt động 1:

GV: Gọi Hs nhắc lại

- kinh tế chủ yếu của các quốc gia cổ đại phương Đông là kinh tế gì?

HS: Kinh tế nông nghiệp nền kinh tế phụ thuộc vào thiên nhiên GV: Trong quá trình sản xuất nông nghiệp người nông dân biết được quy luật của tự nhiên quy luật của Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất Trái Đất quay quanh Mặt trời -> Kết luận

GV: Trên cơ sở đó con người tìm hiểu quy luật Mặt Trăng quanh Trái Đất và TĐ quanh

MT để sáng tạo ra cái gì?

HS: Trả lờiGV: Nhận xét giải thích thêm về ÂL-DLTuần: 6

Tiết: 6

Trang 22

- Chữ tượng hình: Aán Độ

- Chữ tượng thanh : Trung Quốc

- Toán học

- Đặc biệt họ đã tìm ra số Pi = 3,14

+ Người Lưỡng Hà giỏi về số học

+ Người Aán Độ tìm ra số 0

- Kiến trúc

+ Kim tự Tháp

+ Thành Ba-bi-lon

2/ Người Hy-lạp và Rô-ma đã có những đóng góp gì

về văn hoá?

- Sáng tạo ra dương lịch

- Tạo ra hệ chữ cái a, b, c

* Hoạt động học sinh xem hình 11 sgk chữ tượng hình Ai Cập

- Chữ viết ra đời trong hoàn cảnh nào?

HS: Trả lờiGV: Nhận xét…

Ngoài ra con người còn sáng tạo ra chữ viết: Chữ tượng hình Ai Cập, Trung Quốc VD: Chữ tượng hình Ai Cập sgk ra đời 3500 năm TCN

GV: Vẽ trên bảng phụ giới thiệu cho HSGV: Chữ viết của người phương Đông được viết trên giấy papirút, mai rùa, thẻ tre…HS: Đọc sgk đoạn viết về toán

GV: Con người cổ đại ngoài thành tựu văn hoá trên còn có thành tựu văn hoá gì?

HS: Toán học

GV: Tại sao người Ai Cập giỏi về hình học?

HS: Hằng năm sông Nin thường gây lũ lụt xoá mất ranh giới đất đai họ phải đo lại ruộngđất

GV: HD xem hình 12 sgk: Kim Tự Tháp Ai Cập, hình 13 thành Ba-bi-lon Tranh ảnh về Vạn lý trường thành của Trung Quốc

- Em có nhận xét gì?

HS: Trả lờiGV: Đó là những kiến trúc kỳ quan của thế giới mà loài người thán phục

* Củng cố ý

* Hoạt động 2:

GV: Gọi HS đọc mục 2 sgk

- Thành tựu văn hóa đầu tiên của người Hy-Lạp, Rô-Ma là gì?

HS: Trả lờiGV: Nhận xét Gọi 1 HS nhắc lại về cách tính Dương lịch (ghi đ2) GV: Thành tựu thứ 2 là gì?

HS: Trả lờiGV: Chữ viết lúc đầu là 20 chữ cái hiện nay có 26 chữ cái

- Về khoa học có những thành tựu gì?

HS: Kể, trả lờiGV: Trong mỗi lĩnh vực đều xuất hiện những nhà khoa học nổi tiếng

Ngày đăng: 05/07/2013, 01:27

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w