1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án dạy THEO CHỦ đề TÍCH hợp

10 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 123,5 KB
File đính kèm CHỦ ĐỀ 2- VĂN 8.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ đề ngữ văn 8 theo giáo án đổi mới tích cực phát triển năng lực phẩm chất của học sinh các giáo viên cần thì tải về yên tâm sử dụng. Chủ đề ngữ văn 8 theo giáo án đổi mới tích cực phát triển năng lực phẩm chất của học sinh các giáo viên cần thì tải về yên tâm sử dụng

Trang 1

Ngữ văn 8 – HK II

Tiết 1- 6

CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP 02

THƠ MỚI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1930-1945

A NỘI DUNG

Chủ đề Thơ Mới Việt Nam giai đoạn 1930-1945 gồm các bài: Nhớ rừng của Thế Lữ; Ông đồ của Vũ Đình Liên; Câu nghi vấn: Đặc điểm và tác dụng của câu nghi

vấn.

B MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Góp phần giúp học sinh có hiểu biết sơ giản về phong trào thơ Mới; biết yêu

mến và trân trọng tâm hồn, nhân cách của Thế Lữ, Vũ Đình Liên; từ đó biết yêu quý thiên nhiên, cuộc sống, yêu quý những nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc; biết lựa chọn lối sống phù hợp với bản thân, biết vận dụng những hiểu biết về kiểu câu nghi vấn vào trong học tập và thực tiễn cuộc sống

2 Qua chủ đề, học sinh có được kĩ năng và kiến thức sau:

2.1 Kĩ năng đọc hiểu

- Nhận biết và phân tích được hình thức của 2 bài thơ thể hiện qua ngôn ngữ, biện pháp tu từ, câu nghi vấn…

- Nhận biết và phân tích được các hình tượng thơ; tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản

- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm

- Có thể tự đọc được một số bài thơ khác trong phong trào thơ Mới

2.2 Kĩ năng viết

- Phân tích được đặc điểm, tác dụng của câu nghi vấn trong các văn bản cụ thể

- Sử dụng được câu nghi vấn trong việc tạo dựng văn bản; viết được đoạn văn

và bài văn có sử dụng câu nghi vấn

- Liên hệ, vận dụng những nội dung đã đọc được từ văn bản vào giải quyết các tình huống trong học tập và đời sống

2.3 Kĩ năng nói và nghe

- Giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm văn học

- Nghe và nắm bắt được nội dung thuyết trình, quan điểm của người nói Biết nhận xét về nội dung và hình thức thuyết trình

C PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Dạy đọc hiểu

- Hoạt động khởi động, tạo tâm thế: kĩ thuật dự đoán, học cá nhân và toàn lớp

- Hoạt động đọc tổng quan văn bản: phương pháp đọc diễn cảm, hỏi đáp, học cặp đôi

Trang 2

- Hoạt động đọc hiểu chi tiết: Phương pháp đàm thoại gợi mở; phương pháp nêu vấn đề; phiếu học tập, học theo nhóm

- Hoạt động đọc hiểu ý nghĩa và các giá trị của văn bản; phương pháp nêu vấn đề; học toàn lớp

- Hoạt động liên hệ, vận dụng thực tiễn: phương pháp tình huống; máy tính, máy chiếu; một số tranh ảnh

2 Dạy viết

- Hoạt động tạo hứng thú, nhu cầu viết: phương pháp nêu vấn đề

- Hoạt động viết: phương pháp thực hành viết (viết nháp, viết sáng tạo)

3 Dạy nói và nghe

- Hoạt động nói: phương pháp thuyết trình; máy tính, máy chiếu

- Hoạt động nghe: phiếu học tập

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Ổn định tổ chức

* Bài mới

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

động khởi

động và

trải nghiệm

trước lúc

đọc

1.1 Giáo viên yêu cầu học sinh nhớ lại cảm xúc khi

học những tác phẩm văn xuôi Việt Nam đã học ở học kì I

1.2 Giáo viên mời một số học sinh chia sẻ những

cảm xúc của cá nhân

1.3 Giáo viên dẫn dắt vấn đề: Văn học việt Nam

giai đoạn 1930-1945 chia làm nhiều dòng, nhiều trào lưu khác nhau Mỗi một dòng văn học, mỗi một trào lưu đều có những đóng góp nhất định cho tiến trình phát triển của văn học dân tộc Bên cạnh dòng văn học hiện thực phê phán mà các em đã học ở học

kì I, văn học Việt Nam giai đoạn 30-45 còn phải kể đến những đóng góp to lớn của phong trào thơ Mới với các tên tuổi như Thế Lữ, Xuân Diệu, Chế Lan Viên, Hàn Mạc Tử, Vũ Đình Liên …

1.4 Giáo viên nêu vấn đề: Theo em, đọc hiểu những

tác phẩm thuộc phong trào Thơ Mới chúng ta cần

- Kể tên những văn bản thuộc dòng văn học hiện thực phê phán đã học ở học kì I:

………

Trang 3

lưu ý những vấn đề gì? Để đọc hiểu ý nghĩa của những tác phẩm trong phong trào thơ Mới, cần dựa vào những yếu tố hình thức nghệ thuật nào?

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I ĐỌC HIỂU (Tiết 73, 74,75,76) Văn bản 1: Nhớ

rừng ( Thế Lữ )

Đọc hiểu văn bản Nhớ rừng của Thế Lữ

1 Đọc tổng

quan văn

bản

1.1 Giáo viên yêu cầu học sinh tưởng tượng hoặc

nhớ lại cảm xúc mới trông thấy con hổ khi tham quan vườn bách thú

1.2 Giáo viên yêu cầu học sinh gấp sách và dự

đoán: Bài học hôm nay cũng có liên quan đến hình ảnh con hổ Em dự đoán xem nhà thơ sẽ nói gì trong

“Nhớ rừng”? Tác giả sẽ chọn thể loại nào để trình

bày? Vì sao? (Giáo viên không kết luận, để cho học sinh được tự do trình bày các phán đoán)

I.Tìm hiểu chung văn bản:

1.Tác giả:

2.Tác phẩm:

1.3 Giáo viên gọi một học sinh đọc to toàn bộ văn bản

và chú thích

1.4 Giáo viên nêu câu hỏi: Cảm nhận chung của em

sau khi đọc bài thơ? (Em cảm nhận được gì về nội dung của bài thơ? Nhà thơ đã dùng thể thơ nào để thể hiện nhận thức và tình cảm của mình?)

1.5 Giáo viên hướng dẫn học sinh huy động kiến

thức và làm việc cặp đôi (hoặc theo nhóm): Em đã biết văn bản này là bài thơ và tác giả của nó là Thế

Lữ Hãy nhớ lại những lần đọc thơ nói chung và và những bài thơ thuộc phong trào thơ Mới nói riêng, đặc biệt là thơ của Thế Lữ để trả lời các câu hỏi sau đây:

- Bài thơ “Nhớ rừng” thuộc thể loại thơ nào? So với

những tác phẩm thơ Đường luật đã học ở lớp 7, thể thơ này có gì khác biệt?

a.Thể loại:

b.Bố cục:

2 Đọc hiểu

chi tiết văn

bản

2.1 Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc hiểu khổ thơ

đầu:

- Hãy đọc kĩ đoạn 1 và hoàn thành phiếu học tập

II.Đọc hiểu văn bản:

1.Tâm trạng con hổ

- Hình ảnh con hổ đã xuất hiện trong tác phẩm nào mà em đã được học ở lớp 6:

………

- Cảm nghĩ của em về hình ảnh con hổ trong

Trang 4

- Giáo viên mời một số học sinh trình bày kết quả

đọc hiểu của mình trong phiếu học tập (HS khác bổ

sung)

2.2 Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc hiểu khổ 2,

khổ 3

- Giáo viên gọi một học sinh đọc to khổ 2,3 và yêu

cầu học sinh trong lớp nhận xét hiệu quả sử dụng

những câu nghi vấn

- Giáo viên yêu cầu học sinh cho biết: Đoạn 2 và 3

cảnh giang sơn của chúa sơn lâm được tác giả miêu

tả như thế nào? Em có nhận xét gì về nghệ thuật

miêu tả ở 2 đoạn này? Hình ảnh con hổ, vị chúa sơn

lâm giữa chốn giang sơn của nó được miêu tả như

thế nào?

2.3 Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc hiểu khổ 4,

khổ 5

- Hãy đọc kĩ khổ 4,5 và hoàn thành phiếu học tập

sau:

- Giáo viên mời một số học sinh trình bày kết quả

đọc hiểu của mình trong phiếu học tập (HS khác bổ

sung)

2.4 Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc hiểu khái

trong vườn bách thú:

-Tâm trạng: Uất hận, chán chường bất lực

-Cảnh vườn bách thú dưới cái nhìn của hổ: Tầm thường, giả ối bất lực

-Hổ chán ghét bực dọc cao độ

-Diễn tả tâm trạng căm hờn, uất hận, luôn thường trực trong tâm hồn -Chán ghét thực tại,

tù túng tầm thường

2.Nổi nhớ về một thời oanh liệt:

-Cảnh núi rừng đại ngàn, lớn lao phi thường

-Sử dụng nhiều từ gợi tả khi miêu tả chúa Sơn Lâm: Hổ oai phong ,lẫm liệt -Sử dụng phép nhân hóa, so sánh, liệt kê Tư thế hiên ngang đầy quyền lực khi nó được tự

do sống ở lãnh thổ của mình

3.Niềm khao khát được sống tự do: -Sự nuối tiếc khát vọng được sống chân thật, được giải

Phiếu học tập 1

1 Hoàn cảnh sống của con hổ trong vườn bách

thú như thế nào? Nhận xét về cuộc sống hiện tại

của con hổ?

2 Tâm trạng của con hổ trong vườn bách thú

được miêu tả như thế nào? Tư thế “nằm dài

trông ngày tháng dần qua” nói lên tình thế gì của

con

hổ?

Phiếu học tập 2

1 Trở về với cảnh thực tại, tâm trạng con hổ

nào?

Trang 5

quát: Mượn lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú, Thế

Lữ muốn đề cập tới niềm khao khát tự do mãnh liệt

Theo em, đặt trong hoàn cảnh đất nước ta lúc bấy giờ, nhà thơ muốn gửi gắm, nhắn nhủ, khơi gợi điều

gì ở người đọc?

phóng, được tự do Biểu lộ lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước

3 Đọc hiểu

ý nghĩa và

các giá trị

của văn

bản

3.1 Giáo viên nêu tình huống: Sau khi học xong bài

thơ này, giả dụ có ai hỏi em: Bài thơ là lời của ai?

Thể hiện nội dung gì? Nội dung ấy đã được thể hiện như thế nào? Thì em sẽ trả lời ra sao?

3.2 Giáo viên nêu câu hỏi: Bài học hôm nay đã giúp

em có thêm những kinh nghiệm nào về cách đọc thơ? Hãy ghi lại điều đó vào vở

III.Tổng kết:

1.Nghệ thuật:

2.Nội dung:

4 Liên hệ

vận dụng

Tùy theo bối cảnh dạy học (thời gian, nhận thức của học sinh,…), giáo viên nêu vấn đề thảo luận theo hình thức toàn lớp học hoặc yêu cầu mỗi nhóm học sinh thảo luận về một (một số vấn đề) đặt ra sau đây:

- Giáo viên nêu vấn đề: - Bài thơ mượn lời con

hổ nhớ rừng để thể hiện sự u uất của lớp những người thanh niên trí thức yêu nước, đồng thời thức tỉnh ý thức cá nhân Hình tượng con hổ cảm thấy bất hòa sâu sắc với cảnh ngột ngạt tù túng, khao khát tự

do cũng đồng thời là tâm trạng chung của người dân Việt Nam mất nước bấy giờ Em hãy phân tích điều đó

- Học sinh thảo luận, trình bày ý kiến một cách cởi

mở, hợp lí và có chính kiến

IV.Luyện tập:

Đọc hiểu văn bản Ông đồ của Vũ Đình Liên Văn bản 2: Ông Đồ

( Vũ Đình Liêm )

1 Đọc tổng

quan văn

bản

1.1 Giáo viên gọi một học sinh đọc to toàn bộ văn

bản và chú thích

1.2 Giáo viên nêu câu hỏi: Cảm nhận chung của em

sau khi đọc bài thơ? (Em cảm nhận được gì về nội dung của bài thơ? Nhà thơ đã dùng thể thơ nào để thể hiện nhận thức và tình cảm của mình?)

1.3 Giáo viên hướng dẫn học sinh huy động kiến

thức và làm việc cặp đôi (hoặc theo nhóm): Em đã biết văn bản này là bài thơ và tác giả của nó là Vũ Đình Liên Hãy suy nghĩ để trả lời các câu hỏi sau đây:

- Bài thơ, thể thơ này gợi cho em nhớ tới bài thơ nào

đã học? Có điểm tương đồng nào giữa chúng về đặc

I.Tìm hiểu chung văn bản:

1.Tác giả:

2.Tác phẩm: 1936

in trên tạp chí Tinh Hoa

a.Thể loại: Thể thơ

5 chữ b.Bố cục: 3 phần

Trang 6

điểm nghệ thuật?

- Em biết gì về Vũ Đình Liên và thơ của ông?

2 Đọc hiểu

chi tiết văn

bản

2.1 Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc hiểu 2 khổ

thơ đầu:

- Hãy đọc kĩ 2 khổ thơ đầu và hoàn thành phiếu học tập sau:

- Giáo viên mời một số học sinh trình bày kết quả đọc hiểu của mình trong phiếu học tập (HS khác bổ sung)

2.2 Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc hiểu hai khổ

3,4

- Giáo viên gọi một học sinh đọc to hai câu cuối và yêu cầu học sinh trong lớp nhận xét về sự thay đổi hình ảnh nhân vật ông đồ

- Giáo viên yêu cầu học sinh cho biết: Thời gian Ông đồ xuất hiện có gì thay đổi không ?

- Giáo viên nêu câu hỏi: Thái độ của mọi người đối với ông đồ như thế nào? Nhận xét về cuộc đời hiện tại và vị trí của ông đồ trong thời đại ấy?

Gv yêu cầu hs đọc 2 câu: “Giấy đỏ…sầu” : Tác giả

sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?Tác dụng diễn đạt ?

2.3 Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc hiểu khổ 5.

- Hãy đọc kĩ khổ 5 và hoàn thành phiếu học tập sau:

II.Đọc hiểu văn bản:

1.Ông đồ thời đắc ý:

Ông đồ với mực tàu giấy đã trở thành một hình ảnh thân thuộc là một phần không thể thiếu tạo nên nét đẹp văn hóa

cổ truyền của ngày tết H/a ông đồ đã

ăn sâu vào tâm thức người VN

-Ông dồ tài hoa:

Hoa tay thảo những nét

Như phượng múa rồng bay

-Tái hiện một nét đẹp văn hóa, thú chơi tao nhã thanh lịch

2.Ông đồ thời tàn: -Ông đồ vắng khách: Khung cảnh hắt hiu, quạnh vắng

-Điệp từ: Mỗi năm/ mỗi vắng Thời gian mang đến sự trống vắng phôi phai

-Câu hỏi tu từ: Người thuê viết nay đâu?

-Tâm trạng nuối tiếc quá khứ trước thực tại

-Tâm trạng buồn

Phiếu học tập 3

1 Ông đồ xuất hiện vào thời gian nào? Khung cảnh, không khí lúc ấy ra sao ?

2 Ông đồ xuất hiện để làm gì ? Ý nghĩa việc làm của

ông ?

Phiếu học tập 4

1 Hai câu thơ đầu của khổ 5 miêu tả điều gì ?

Em hiểu những người muôn năm cũ, hồn là như

thế nào ?

Trang 7

- Giáo viên mời một số học sinh trình bày kết quả đọc hiểu của mình trong phiếu học tập (HS khác bổ sung)

2.4 Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc hiểu khái

quát: Bài thơ thể hiện hình ảnh ông đồ và niềm cảm thương, nuối tiếc của tác giả đối với một lớp người, một nét sinh hoạt văn hoá truyền thống tốt đẹp của dân tộc Đồng thời cho ta thấy được tài năng nghệ thuật của tác giả thể hiện ở thể thơ ngũ ngôn hiện đại (vừa phù hợp với lối kể chuyện, vừa thích hợp

để diễn tả tâm tình.); thể hiện ở việc xây dựng hình ảnh đối lập (làm nổi bật chủ đề tác phẩm và quá trình tàn tạ, suy sụp của nền nho học

Từ kết quả đọc hiểu bài thơ, em hình dung thế nào

về nỗi hoài niệm, tiếc thương của Vũ Đình Liên?

bã: Biện pháp nhân hóa: Giấy mực buồn , sầu…

-Nỗi long thương xót đến vô hạn củ

cụ Vũ Đình Liêm -Ông đồ vắng bong -Nghệ thuật tương phản

-Ông đồ vẫn ngồi đấy > < không ai hay

-Giấy nằm im bất động > < lá vàng rơi, mưa bụi bay -Ông đồ cô đơn lạc long trong dòng đời buồn bã

-NT: Tả cảnh ngụ tình

-Khung cảnh ảm đạm

3.Ông đồ vắng bóng trong nỗi lòng của nhà thơ:

-Kết cấu đầu / cuối – tương ứng, tương phản

3 Đọc hiểu

ý nghĩa và

các giá trị

của văn

bản

3.1 Giáo viên nêu tình huống: Sau khi học xong bài

thơ này, giả dụ có ai hỏi em: Bài thơ này có thực tiêu biểu cho hồn thơ hoài cổ của Vũ Đình Liên không? Em trả lời như thế nào?

3.2 Em hãy phân tích cái hay của nghệ thuật sử

dụng câu nghi vấn trong bài “Ông đồ” của Vũ Đình Liên

III.Tổng kết : Ghi

nhớ sgk

4 Liên hệ

vận dụng

Tùy theo bối cảnh dạy học (thời gian, nhận thức của học sinh,…), giáo viên nêu vấn đề thảo luận theo hình thức toàn lớp học hoặc yêu cầu mỗi nhóm học sinh thảo luận về một (một số vấn đề) đặt ra sau đây:

- Giáo viên nêu vấn đề: Bài thơ đã khắc hoạ thành

IV.Luyện tập:

Trang 8

công hình ảnh ông đồ trong thời kì quá vãng, qua đó nhà thơ thể hiện nỗi tiếc nuối cho những giá trị văn hoá cổ truyền của dân tộc đang bị tàn phai

+ Em có cho rằng chúng ta nên khôi phục những giá trị văn hóa cổ truyền đó hay không?

+ Việc học thư pháp và chữ Nho xưa của các bạn trẻ hiện nay có phù hợp với tốc độ phát triển và quan niệm thẩm mĩ trong thời đại cách mạng khoa học kĩ thuật 4.0 hay không?

- Học sinh thảo luận, trình bày ý kiến một cách cởi

mở, hợp lí và có chính kiến

II TIẾNG VIỆT

động vốn

sống, vốn

kiến thức,

trải nghiệm

cá nhân

(Chia sẻ

một số kiến

thức về câu

nghi vấn)

1.1 Giáo viên nêu vấn đề: Trong cuộc sống, do nhu

cầu giao tiếp, chúng ta muốn bày tỏ những điều mà

ta chưa biết, muốn người khác giải đáp những điều

đó hoặc có những khi ta hỏi nhưng không phải mục đích chính là hỏi Trong tình huống ấy ta sẽ sử dụng câu nghi vấn

- Hãy đọc ngữ liệu I trang 11 và III trang 21 sgk Ngữ văn 8

* Giáo viên yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học tập sau:

* Học sinh thảo luận và rút ra những vấn đề trọng tâm về đặc điểm, tác dụng của câu nghi vấn Giáo viên định hướng để học sinh vận dụng vào thực hành, hình thành kĩ năng

1.2 Giáo viên yêu cầu tập thể lớp làm bài tập 1

trong sách giáo khoa Trình bày trước lớp Học sinh khác nhận xét, bổ sung Giáo viên đánh giá

1.3 Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà hoàn

thành các bài tập còn lại trong sách giáo khoa

I.Đặc điểm, hình thức, chức năng chính của câu nghi vấn:

Câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi có chứa từ ngữ nghi vấn: Sao, hay

là, ai, gì nào? -Chức năng chính dùng để hỏi

II.Chức năng khác của câu nhi vấn:

-Ngoài chức năng dùng để hỏi còn có chức năng dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ cảm xúc

Phiếu học tập 5

1 Xác định câu nghi vấn có trong 2 phần ngữ liệu?

2 Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi

vấn?

Trang 9

Nạp sản phẩm trong tiết tiếp theo Giáo viên căn

cứ kết quả làm việc của học sinh để đánh giá

hướng viết

2.1 Giáo viên định hướng học sinh lựa chọn nội

dung viết đoạn văn có sử dụng câu nghi vấn:

- Viết về một chủ đề mà em tâm đắc sau khi học các bài thơ thơ Mới trong đó có sử dụng câu nghi vấn

- Viết về những tác dụng mà câu nghi vấn đem lại

trong 2 văn bản “Nhớ rừng” của Thế Lữ và “Ông đồ” của Vũ Đình Liên.

2.2 Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh tìm kiếm

và tham khảo các bài thơ, đoạn thơ, câu thơ sử dụng câu nghi vấn; các đoạn văn nêu giá trị của việc sử dụng câu nghi vấn trong sáng tác văn chương

II.Luyện tập:

BT - sgk

3 Thực

hành viết

Giáo viên tổ chức cho học sinh viết bài, chỉnh sửa, hoàn thiện

2 NÓI – NGHE (Tiết 78)

1 Chuẩn bị Giáo viên hướng dẫn học sinh chuyển bài viết của

mình thành bài thuyết trình Giáo viên khuyến khích các em trình bày bằng PowerPoint

2 Nói

-nghe

2.1 Giáo viên tổ chức cho học sinh thuyết trình theo

nội dung đã chuẩn bị

2.2 Giáo viên hướng dẫn học sinh nghe và nắm

được nội dung thuyết trình, quan điểm của người nói và đưa ra các nội dung và hình thức thuyết trình của bạn theo phiếu học tập sau:

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG VẤN ĐỀ

1 Về một

số đặc điểmNôm - GV dẫn dắt: 15 năm có mặt trên thi đàn Việt Nam,phong trào thơ Mới là đã hoàn thành sứ mệnh của

Phiếu học tập 6 Nội dung thuyết

trình

Nhận xét, bình luận

Nội dung:… Về nội dung:……

Quan điểm của người nói:

Về quan điểm của người nói:

Cách thức thể hiện: Về cách thức thể hiện:…

Trang 10

của thơ

Mới. mình trong tiến trình phát triển của văn học dân tộc.Đó là những bài thơ được viết theo thể thơ tự do,

cảm xúc lãng mạn, không bị ràng buộc bởi niêm luật như thơ trung đại mà đặc biệt là thơ Đường luật

- Một số đặc điểm cụ thể (GV giới thiệu một số đặc điểm để trao đổi cùng học sinh)

2 Về kĩ

năng đọc –

viết – nói –

nghe

Thơ

Từ việc rèn luyện kĩ năng đọc – viết – nói – nghe, học sinh cần liên hệ, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học vào giải quyết những tình huống đặt ra của thực tiễn đời sống, bày tỏ quan điểm riêng một cách hợp lí, cởi mở

3 Bài tập

vận dụng

Phân tích những điểm tương đồng và khác biệt về

mạch vận động thời gian trong 2 bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ và “Ông đồ” của Vũ Đình Liên.

E CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Tìm đọc một số bài thơ thuộc phong trào thơ Mới…

- Tìm đọc các bài phê bình về phong trào thơ Mới ví dụ như cuốn tài liệu “Thi nhân Việt Nam” (Hoài Thanh)

- Soạn bài: Quê hương (Tế Hanh)

Ngày đăng: 04/03/2021, 09:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w