Kĩ năng: - Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên hình vẽ.- Xác đinh được các đường kinh tuyến gốc, vị tuyến gốc, nửa cầu Bắc, Nam, Tây.. GV: Trên thực tế bề mặt TĐ khô
Trang 1GV - Tài liệu tham khảo, giáo án.
HS - Tham khảo SGK trước ở nhà
2.Phương pháp
- Thuyết trình, quan sát
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài củ
3 Nội dung bài mới.
Trang 2iv.củng cố-dặn dò
-Củng cố kiến thức trọng tâm
-Dặn dò HS nắm vững những kiến thức trọng tâm đã học
v.hớng dẫn học bài
-GV hớng dẫn HS tự học ,chuẩn bị nội dung của bài học tiết sau
Yờu cầu HS nghiờn cứu SGK
GV Mụn địa lý 6 giỳp em hiểu
biết những gỡ
GV: Ta cú thể giải thớch được
cỏc hiện tượng: giú là gỡ ? khi
nào thỡ trời cú giú ? mưa là gỡ ?
khi nào thỡ trời cú mưa ?
1 Mụn Địa Lớ giỳp ta hiểu biết những gỡ ?
- Hiểu biết về trỏi đất, biết và giải thớch được những hiện tượng sảy ra trong đời sống
- Hiểu được thiờn nhiờn và cỏch thức sản xuất của con người
- Mở rộng những hiểu biết để thờm yờu quờ hương đất nước
2 Nội dung của mụn Địa Lớ 6
- Đề cập đến cỏc đặc điểm về vị trớ, hỡnh dạng,kớch thước, những vận động của Trỏi Đất và những hiện tượng thường gặp trong cuộc sống hàng ngày
- Đề cập đến cỏc thành phần tự nhiờn cấu tạo nờn trỏi đất và những đặc điểm riờng của chỳng
- Cung cấp kiến thức, hỡnh thành và rốn luyện
kĩ năng về bản đồ, thu thập và sử lớ thụng tin, giải quyết vấn đề
3 Cần học mụn Địa Lớ như thế nào ?
- Quan sỏt sự vật hiện tượng ngoài thực tế trờntranh ảnh, bản đồ
- Phải biết kết hợp cả kờnh hỡnh và kờnh chữ
để trả lời cỏc cõu hỏi
- Biết liờn hệ với thực tế để giải thớch cỏc hiện
tượng Địa lớ
Trang 32 Kĩ năng: - Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên hình vẽ.
- Xác đinh được các đường kinh tuyến gốc, vị tuyến gốc, nửa cầu Bắc, Nam, Tây
Đông-3.Thái độ: Hiểu một số khái niện và công dụng của đường kinh tuyến,vĩ tuyến,kinh
tuyến gốc,vĩ tuyến gốc
II PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
1.Phương tiện:
GV - Tài liệu tham khảo, giáo án
HS - Tham khảo SGK trước ở nhà
2.Phương pháp:
- Thuyết trình, quan sát
Trang 4III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
? Hãy nêu nội dung của môn địa lý 6
? Phương pháp để học tốt môn địa lý 6
3 Nội dung bài mới
a Đặt vấn đề: Trong vũ trụ bao la Trái Đất của chúng ta nhỏ nhưng là thiên thể duynhất trong hệ Mặt Trời của chúng ta có sự sống Từ xa sưa con người đã tìm cáchkhám phá những bí ẩn của trái đất về hình dạng, kích thước, vị trí của trái đất Vậynhững vấn đề đó được các nhà khoa học giải đáp như thế nào đó là nội dung bài họchôm nay?
b Triển khai bài dạy
tinh quay xung quanh nó?
? Hệ mặt trời gồm có mấy hành tinh
( Không Vì với khoảng cách 150 triệu
km vừa đủ để nước tồn tại ở trạng thái
lỏng)
? Ý nghĩa vị trí thứ 3 của trái đất
? Ngoài hệ mặt trời có sự sống liệu
trong vũ trụ có hành tinh nào có sự
sống giông trái đất của chúng ta
không?
(hệ mặt trời của chúng ta chỉ là 1 bộ
phận nhỏ bé trong dải ngân hà nơi có
khoảng 200 tỉ ngôi sao tự phát sáng
giống mặt trời mà dải ngân hà chỉ là 1
trong hàng chục tỉ thiên hà trong vũ
trụ)
Hoạt động 2
1 Vị trí Trái Đất trong hệ mặt trời
- Trái đất nằm ở vị trí thứ 3 trong số 8hành tinh theo thứ tự xa dần mặt trời
* Ý nghĩa của vị trí thứ 3 của trái đất:
Là 1 trong những điều kiện rất quantrọng để góp phần tạo nên trái đất làhành tinh duy nhất trong hệ mặt trời có
Trang 5? Trong trí tưởng tượng của người xưa
Trái Đất có hình dạng ntn qua phong
tục bánh trưng, bánh dày?
GV: Hành trình vòng quanh TG của
Mazenlang năm 1522 hết 1083ngày đã
có câu trả lời đúng về hình dạng của
? Các vòng tròn trên quả địa câu là
những đường gì? độ dài của chúng?
GV: Trên thực tế bề mặt TĐ không có
các đường kinh vĩ tuyến nó chỉ đươc
biểu hiện trên bản đồ, qủa địa cầu theo
quy ước quốc tế thì kinh tuyến gốc
GV Người ta quy ước các đường kinh
tuyến và vĩ tuyến để xác định: bán cầu
Đông-Tây-Bắc-Nam
? Đối diện kinh tuyến gốc 0 độ là kinh
tuyến bao nhiêu độ
- Vĩ tuyến là vòng tròn trên bề mặt ĐịaCầu vuông góc với đường kinh tuyến
- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến số số 00,
đi qua đài thiên văn Grin-uýt ở ngoại ôthành phố Luân Đôn (Nước Anh)
- Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến sồ 00 (cònđược gọi là đường Xích đạo)
- Vĩ tuyến Bắc là những vĩ tuyến nằm từXích đạo đến cực Bắc
- Vĩ tuyến Nam là những vĩ tuyến nằm
- Nửa cầu Tây là nửa cầu nằm bên tráivòng kinh tuyến 200 T và 1600 Đ, trên
Trang 6-Biết bảo quản giữ gìn bản đồ
II PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
1.Phương tiện:
GV - Tài liệu tham khảo, giáo án
HS - Tham khảo SGK trước ở nhà
2.Phương pháp:,
- Thuyết trình, quan sát, vấn đáp, so sánh
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Bản đồ là gì ? Bản đồ có tầm quan trọng ntn trong việc dạy và học môn ĐL ?
3 Nội dung bài mới
a Đặt vấn đề: Bất kì 1 loại bản đồ nào đều thể hiện các đối tượng ĐL nhỏ hơn kích thước thực của chúng Để làm được điều này người vẽ phải có phương pháp thu nhỏ theo tỉ lệ khoảng cách và kích thước cho phù hợp
Trang 7Quan sát hình 8 - 9 cho biết:
? Mỗi cm trên bản đồ tương ứng với
bao nhiêu m ở ngoài thực địa
? Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì?
? Tỉ lệ bản đồ biểu hiện ở mấy dạng
Quan sát hình 8 - 9
? Bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn
? Bản đồ nào thể hiện các đối tượng
chính sác hơn, chi tiết hơn? ( H 8)
? Muốn bản đồ có độ chi tiết cao cần sử
dụng loại bản đồ nào ?
Hoạt động 2 Yêu cầu HS đọc mục 2 SGK
? Nêu trình tự cách đo, tính khoảng
cách?
GV chia lớp làm 4 nhóm:
+ Nhóm 1: Đo tính khoảng cách thực
địa theo đường chim bay từ khách sạn
Hải Vân -> Thu Bồn
Là tỉ số giữa khoảng cách trên bản
đồ so với khoảng cách tương ứng ngoài thực địa
2 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ.
Học sinh thực hành giáo viên hướng dẩn
Trang 8+ Nhóm 4: Từ Hải Vân -> Sông Hàn
- Học bài trả lời câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị trước bài 4 " Phương hướng trên bản đồ, kinh độ - vĩ độ và toạ độ Địa Lí”
Trang 9
Ngày soạn:17/09/2016
Tiết 5 :
Bài 4: PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ
KINH ĐỘ ,VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ.
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- HS biết được phương hướng trên bản đồ
- Hiểu thế nào là lưới kinh, vĩ tuyến
2 Kĩ năng:
- Xác định được phương hướng, tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ và quả Địa Cầu
3 Thái độ:
-Cần biết được kinh độ, vĩ độ để xác định phương hướng trên thực tế
II PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
1.Phương tiện:
GV - Tài liệu tham khảo, giáo án
HS - Tham khảo SGK trước ở nhà
GV Trái Đất là một quả cầu tròn,
làm thế nào xác định được phương
hướng trên mặt quả Địa Cầu?
GV treo H10 lên giới thiệu cách xác
định phương hướng trên bản đồ
GV Muốn xác định phương hướng
1 Phương hướng trên bản đồ:
- Phương hướng chính trên bản đồ (8 hướng chính)
Hướng Bắc, Nam, Đông, Tây, Tây Bắc, Đông Nam, Đông Bắc, Tây Nam
- Cách xác định phương hướng trên bản
đồ
Trang 10trên bản đồ còn dựa vào các yếu tố
nào?
GV Trên thực tế có nhiều loại bản
đồ không sử dụng các đường kinh -
vĩ tuyến thì ta phải xác định phương
hướng trên bản đồ bằng cách nào
( Tìm mũi tên chỉ hướng Bắc )
Hoạt động 2Quan sát H11 SGK trang 15
GV Điểm C là chỗ gặp nhau của các
đường Kinh tuyến và vĩ tuyến nào?
GV Kinh độ của 1 điểm được tính
Yêu cầu 6 nhóm xác định toạ độ ĐL
+ Với bản đồ có kinh, vĩ tuyến : phải dựa vào các đường kinh tuyến và vĩ tuyến để xác định phương hướng
+ Với các bản đồ không vẽ kinh, vĩ tuyến : phải dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc trên bản đồ để xác định hướng bắc, sau đó tìm các hướng còn lại
2 Kinh độ, vĩ độ và toạ độ Địa Lí
- Toạ độ địa lí của 1 điểm chính là kinh
độ và vĩ độ của 1 điểm nào đó trên bản đồ
b Cách viết toạ độ địa lí của 1 điểm:
- Viết Kinh độ ở trên
+ HN -> Ma ni la hướng Đông Nam + Cu a la Lăm pơ -> Băng Cốc hướng Bắc
+ Cu a la Lăm pơ -> Ma ni la hướng Đông Bắc
+ Mani la -> Băng Cốc hướng Tây Nam
b Xác định toạ độ địa lí các điểm A, B, C
+ Điểm A: 1300Đ + Điểm D:
1000Đ
10 0B 100B
+ Điểm B: 1100Đ + Điểm E:
1400Đ
10 0B 00
Trang 11của các điểm A, B, C trên bản đồ.
Trang 12- HS hiểu kí hiệu bản đồ là gì? biết đặc điểm và sự phân loại các kí hiệu trên bản đồ.
- Biết cách đọc kí hiệu trên bản đồ khi đối chiếu với bảng chú giải đặc biệt là kí hiệu về
độ cao của địa hình
GV - Tài liệu tham khảo, giáo án
HS - Tham khảo SGK trước ở nhà
GV Muốn biết các kí hiệu biểu hiện các
đối tượng ĐL nào ta phải làm gì?
GV Tại sao ta phải đọc bảng chú giải?
Quan sát H14 SGK trang 18
GV Kể tên 1 số đối tượng ĐL được biểu
hiện bằng các loại kí hiệu?
1 Các loại kí hiệu bản đồ:
- Muốn biết được nội dung và ý nghĩa của kí hiệu ta phải đọc bảng chú giải
Trang 13HS quan sát H15 SGK
GV Tầm quan trọng của kí hiệu là gì?
Hoạt động 2Quan sát hình 16 và hãy cho biết:
GV Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m ?
GV Dựa vào khoảng cách các đường đồng
mức ở 2 sườn phía Đông và phía Tây
GV Hãy cho biết sườn nào có độ dốc lớn
hơn?
HS lần lượt trã lời
GV giới thiệu quy ước dùng thang màu
biểu hiện độ cao
- Quy ước trong bản đồ giáo khoa địa lí Việt Nam:
+ Từ 0 -> 200 m Màu xanh lá cây
+ Từ 200 -> 500 m Màu vàng hay hồng nhạt
+ Từ 500 ->1000 m Màu đỏ + Trên 2000m Màu nâu
iv.cñng cè-dÆn dß
Khi quan sát các đường đồng mức ở hình 16
? Tại sao ta lại biết sườn nào dốc hơn?
? Muốn biết đuợc kí hiệu biểu hiện đối tượng ĐL nào ta phải làm công việc gì? ? Người ta biểu hiện các đối tượng ĐL trên bản đồ bằng các loại kí hiệu nào?
v.híng dÉn häc bµi
- Học bài và làm bài tập cuối bài
- Xác định lại các phương hướng trên bản đồ
- Chuẩn bị trước bài 6 " Thực hành "
+ Thước dây, địa bàn
+ Giấy A0, bút chì, màu, thước kẻ
Trang 14- Có ý thức ôn tập: cần phải tư duy, tìm tòi và hiểu biết
II PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
1.Phương tiện:
GV - Tài liệu tham khảo, giáo án
HS - Tham khảo SGK trước ở nhà
GV treo H10 lên giới thiệu cách xác
định phương hướng trên bản đồ
GV Muốn xác định phương hướng
trên bản đồ còn dựa vào các yếu tố
nào?
GV Khái niệm và cách viết vĩ độ và
kinh độ của tọa độ địa lí?
HS Tìm hiểu và trả lời nội dung
- Phương hướng chính trên bản đồ (8hướng chính)
Hướng Bắc, Nam, Đông, Tây, Tây Bắc,Đông Nam, Đông Bắc, Tây Nam
- Cách xác định phương hướng trên bản
đồ
+ Với bản đồ có kinh, vĩ tuyến : phải dựavào các đường kinh tuyến và vĩ tuyến đểxác định phương hướng
+ Với các bản đồ không vẽ kinh, vĩtuyến : phải dựa vào mũi tên chỉ hướngbắc trên bản đồ để xác định hướng bắc,sau đó tìm các hướng còn lại
- Khái niệm:
Trang 15Bài 5
GV Cách biểu hiện địa hình trên bản
đồ?
HS Tìm hiểu và trả lời nội dung
- Biểu hiện độ cao địa hình bằng thangmàu hoặc đường đồng mức
- Hướng tự quay quanh trục của Trái Đấttheo hướng từ Tây -> Đông
- Thời gian tự quay một vòng hết 24 giờ( 1 ngày đêm)
Trang 16+ I.1.1 Hình dạng và kích thước của Trái Đất.
+ I.1.2 Khái niệm kinh vĩ tuyến
+ I.1.3 Định nghĩa bản đồ, phương hướng bản đồ,tỉ lệ bản đồ, kí hiệu bản đồ
- Nội dung II Các chuyển động của Trái Đất và hệ quả
II.1 Chuyển động quanh trục và quanh Mặt Trời của Trái Đất
GV - Tài liệu tham khảo, giáo án
HS - Tham khảo SGK trước ở nhà
thuyết/tổng số tiết): 4
Chuẩn KT, KN kiểmtra : I.1.1 ; I.1.2
Chuẩn KT, KN kiểm tra : I.1.3
Trang 17:
Câu 1: (4 điểm) Nêu khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc Câu 2: (2 điểm) Vẽ sơ đồ phương hướng và điền các hướng chính vào sơ đồ Câu 1: (4 điểm) Trình bày sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất HƯỚNG DẨN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊA LÍ Câu 1: (4 điểm) - Kinh tuyến: Là đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu (1 điểm) - Vĩ tuyến: Là vòng tròn trên bề mặt Địa Cầu vuông góc với kinh tuyến (1 điểm) - Kinh tuyến gốc: Là kinh tuyến 00 đi qua đài thiên văn Grin-uýt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn (nước Anh) (1 điểm) - Vĩ tuyến gốc: Là vĩ tuyến 00 (Xích đạo) (1 điểm) Câu 2: ( 2 điểm) Vẽ và điền đúng 1 hướng đạt 0,25 điểm (hình 10 SGK trang15) Câu 1: (4 điểm) - Trái Đất tự quay quanh một trục tưởng tượng nối liền hai cực và nghiêng 66033' trên mặt phẳng quỹ đạo (1 điểm) - Hướng tự quay quanh trục của Trái Đất theo hướng từ Tây -> Đông (1 điểm - Thời gian tự quay một vòng hết 24 giờ ( 1 ngày đêm) (1 điểm) - Chia bề mặt Trái Đất làm 24 khu vực giờ Mỗi khu vực có 1 giờ riêng gọi là giờ khu vực (1 điểm) * Kết quả kiểm tra và rút kinh nghiệm 1 Kết quả kiểm tra Lớp 0 - < 3 3 - < 5 5 - < 6,5 6,5 - < 8 8 - 10 6 2 Rút kinh nghiệm
iv.cñng cè-dÆn dß:
Trang 18- Về nhà xem lại bài làm của mình đã đúng bao nhiêu %.
- Chuẩn bị trước nội dung bài 7 tiết hôm sau học:
+ Hướng chuyển động của Trái Đất
+ Thời gian quay một vòng quanh trục
+ Hệ quả của sự vận động Trái Đất quanh trục
v.híng dÉn häc bµi:
-GV híng dÉn HS tù häc ,chuÈn bÞ néi dung cña bµi häc tiÕt sau
Ngày soạn: 17/10/2015
Tiết 9 :
Bài 7 SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC
CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
Trang 19- Biết được sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.
- Hướng chuyển động của Trái Đất theo chiều từ Tây -> Đông
- Nắm được một số hệ quả sự vận động của Trái Đất quanh trục
2 Kĩ năng:
-Biết sử dụng quả địa cầu để chứng minh hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau trên Trái Đất
3 Thái độ:
- Hiểu biết thêm về hiện tượng ngày và đêm
II PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN:
1.Phương tiện:
GV - Tài liệu tham khảo, giáo án
HS - Tham khảo SGK trước ở nhà
b Triển khai bài dạy
Hoạt động 1
GV: Giới thiệu quả Địa Cầu là mô
hình thu nhỏ của Trái Đất
HS: Xác định 4 hướng chính trên
quả Địa Cầu?
GV: Giới thiệu: Trái Đất quay
quanh một trục tưởng tượng nối
liền hai cực và nghiêng 66033'trên
mặt phẳng quỹ đạo
Yêu cầu hs quan sát H19 sgk trang
21
GV: Trái Đất tự quay quanh trục
theo hướng nào?
GV: Gọi HS lên mô tả hướng tự
quay của Trái Đất trên quả Địa
1 Sự vận động của Trái đất quanh trục
- Trái Đất tự quay quanh một trục tưởng tượng nối liềnhai cực và nghiêng 66033' trên mặt phẳng quỹ đạo
- Hướng tự quay quanh trục của Trái Đất theo hướng
từ Tây -> Đông
- Thời gian tự quay một vòng hết 24 giờ ( 1 ngày đêm)
- Chia bề mặt Trái Đất làm 24 khu vực giờ Mỗi khuvực có 1 giờ riêng gọi là giờ khu vực
- Giờ gốc (GMT) là khu vực có đường kinh tuyến gốc đi qua chính giữa là khu vực giờ gốc và được đánh số 0
(còn được gọi là giờ quốc tế)
Trang 20GV: Cùng một lúc trên Trái Đất có
bao nhiêu giờ khác nhau?
HS ( 24 giờ)
GV: Mỗi khu vực giờ rộng bao
nhiêu Kinh tuyến?
HS ( 3600 Kinh tuyến: 24 giờ = 150
GV Để tiện cho việc tính giờ trên
toàn thế giới năm 1884 hội nghị
Quốc tế đã thống nhất lấy khu vực
có kinh tuyến gốc (0) đi qua đài
thiên văn Grin uýt ( Nuớc Anh)
làm khu vực giờ gốc
GV: Khu vực giờ gốc là 12 giờ thì
nước ta là mấy giờ? (19 giờ)
GV: Giờ phía Đông và phía Tây có
sự chênh lệch ntn?
HS:( Phía Đông nhanh hơn 1 giờ)
GV Để tránh có sự nhầm lẫn trên
đường giao thông quốc tế Kinh
tuyến 180 là đường đổi ngày quốc
tế
HS: xác định đường đổi ngày ở địa
cầu
Hoạt động 2
GV Dùng quả địa cầu và đèn Pin
mô tả hiện tượng ngày, đêm
GV: Diện tích được chiếu sáng gọi
là gì?
GV: Diện tích không được chiếu
sáng gọi là gì?
GV Đẩy quả địa cầu cho HS thấy
khắp mọi nơi trên Trái Đất lần lượt
có ngày và đêm
GV: Giả sử Trái Đất không tự quay
quanh trục thì trên Trái Đất có hiện
tượng ngày đêm không?
- Phía Đông có giờ sớm hơn phía Tây
- Kinh tuyến 1800 là đường đổi ngày Quốc tế
2 Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
a Hiện tượng ngày, đêm
- Khắp mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày
và đêm
- Diện tích được mặt trời chiếu sáng -> Ngày
- Diện tích nằm trong bóng tối -> Đêm
b Sự lệch hướng do vận động tự quay củaTrái Đất
- Các vật thể chuyển động trên bề mặt Trái Đất đều
bị lệch hướng
- Nửa cầu Bắc vật chuyển động bị lệch về bên phải
- Nửa cầu Nam vật chuyển động bị lệch về bên trái
Trang 21GV: Vỡ sao hàng ngày ta thấy Mặt
trời, Mặt trăng và cỏc ngụi sao
chuyển động theo hướng từ Đụng
trục của Trỏi Đất đó làm lờch
hướng chuyển động của giú, dũng
biển cỏc vật thể rắn như đường đi
của cỏc viờn đạn phỏo
- Học bài và làm bài tập cuối bài
- Đọc bài đọc thờm
- Tại sao cú cỏc mựa: Xuõn, Hạ, Thu, Đụng
- Chuẩn bị trước bài 8" Sự chuyển động của Trỏi Đất quanh Mặt trời" iv.củng cố-dặn dò:
-Củng cố kiến thức trọng tâm
-Dặn dò HS nắm vững những kiến thức trọng tâm đã học
v.hớng dẫn học bài:
-GV hớng dẫn HS tự học ,chuẩn bị nội dung của bài học tiết sau
- Học bài và làm bài tập cuối bài
- Đọc bài đọc thờm
- Tại sao cú cỏc mựa: Xuõn, Hạ, Thu, Đụng
- Chuẩn bị trước bài 8" Sự chuyển động của Trỏi Đất quanh Mặt trời"
Trang 22- Biết sử dụng quả địa cầu để lặp lại quá trình chuyển động tịnh tiến của Trái Đấtquanh quỹ đạo và chứng minh hiện tượng các mùa.
3.Thái độ Hs có ý thức tìm tòi về sự chuyển động và các mùa trên Trái Đất
II PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN:
1.Phương tiện:
GV - Tài liệu tham khảo, giáo án
HS - Tham khảo SGK trước ở nhà
2.Phương pháp:,
-Thuyết trình, vấn đáp, trực quan…
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Vận động tự quay quanh trục của Trái Đất sinh ra hệ quả gì?
- Nếu Trái Đất không có hiện tượng tự quay thì hiện tượng ngày, đêm trên Trái Đất sẽ
ra sao?
3 Bài mới :
a Đặt vấn đề: Ngoài sự vận động tự quay quanh trục Trái Đất còn chuyển động quanhMặt Trời Sự chuyển động tịnh tiến này đã sinh ra những hệ quả quan trọng nào? có ýnghĩa như thế nào đối với sự sống trên Trái Đất ta cùng tìm hiểu bài 8
b Triển khai bài dạy
Trang 23Hoạt động 1GV: Trái Đất tự quay quanh trục
theo hướng nào?
GV: Độ nghiêng của trục Trái Đất?
GV: Trái Đất chuyển động quanh
Mặt Trời theo hướng nào?
GV: Trái Đất chuyển động một vòng
quanh trục hết bao nhiêu thời gian?
HS: (24 giờ/ một ngày đêm)
GV: Thời gian Trái Đất chuyển
GV: Khi chuyển động quanh quỹ
đạo khi nào Trái Đất gần Mặt trời
nhất? Khoảng cách là bao nhiêu?
HS: Ngày 3- 4/1 khoảng 147 tr/km
GV: Khi nào Trái Đất xa Mặt Trời
nhất? Khoảng cách?
HS: Ngày 4- 5/7 khoảng 152 tr/km
GV: Khi chuyển động quanh quỹ
đạo trục nghiêng và hướng nghiêng
của Trái Đất có thay đổi không?
GV Do trục của Trái Đất có độ
nghiêng không đổi vì vậy 2 nửa cầu
sẽ luân phiên nhau ngả dần và chếch
xa Mặt Trời sinh ra hiện tượng các
Mùa Vậy Trái Đất có các mùa
nào? Quy ước ra sao?
Hoạt động 2 Quan sát H23:
- Hướng chuển động từ Tây sang Đông
- Thời gian Trái Đất chuyển động quanhMặt Trời
một vòng là 365 ngày 6 giờ
- Khi chuyển động trên quỹ đạo quanh MặtTrời,
trục Trái Đất bao giờ cũng giữ độ nghiêng 66033'trên mặt
phẳng quỹ đạo và hướng nghiêng của trục khôngđổi
Đó là sự chuyển động tịnh tiến
Trang 24-GV híng dÉn HS tù häc ,chuÈn bÞ néi dung cña bµi häc tiÕt sau.
- Học bài và làm Bài tập cuối bài sgk trang27
Trang 25II PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN:
1.Phương tiện:
- Tài liệu tham khảo, giáo án
- Quả địa cầu, đèn Pin , H24, 25 sgk phóng to
2.Phương pháp:,
-Thuyết trình, vấn đáp, trực quan…
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu nguyên nhân sinh ra các mùa trên TĐất?
3 Bài mới :
Đặt vấn đề: Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa là hệ quả quan trọng thứ haicủa sự vân động quanh Mặt Trời của Trái Đất Hiện tượng này biểu hiện ở các vĩ độkhác nhau, thay đổi thế nào? Biểu hiện ở số ngày đêm dài 24 giờ ở hai điểm cực thay đổitheo mùa ra sao? Những hiện tượng Địa Lí trên có ảnh hưởng tới cuộc sống và sản xuấtcủa con người không? Cùng nhau tìm hiểu ở bài này
quỹ đạo là 23027' Trục sáng tối vuông
góc với mặt phẳng quỹ đạo 2 đường
này cắt nhau ở 2 địa cực tạo thành góc
23027' )
Dựa vào H24 cho biết:
GV: Vào ngày 22/6 ánh sáng Mặt trời
chiếu vuông góc vào mặt đất ở vĩ tuyến
bao nhiêu? Vĩ tuyến đó được gọi là
đường gì?
GV: Vào ngày 22/12?
GV treo bảng yêu cầu:
Dựa vào H25 sgk thảo luận nhóm điền
bảng:
( Ngày 22/ 6 Hạ chí )
1 Hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các vĩ
2 độ khác nhau trên Trái Đất
- Ngày 22/ 6: ánh sáng mặt trời chiếu thẳng góc với mặt đất ở vĩ tuyến 23 27'B
vĩ tuyến đó được gọi là đường chí tuyến Bắc
- Ngày 22/ 12: ánh sáng mặt trời chiếu thẳng góc với mặt đất ở vĩ tuyến
23 7'N vĩ tuyến đó được gọi là
24 đường chí tuyến Nam
Địa điểm Vĩ độ Thời gian ngày
đêm
Mùa gì
Kết luận Bắc bán cầu 20
0 B
40 0 B
66 0 33'B
Ngày > Đêm Ngày > Đêm Ngày = 24 giờ
Hạ Từ 66 33'B -> Cực có ngày dài suốt 24 Càng lên vĩ độ cao ngày càng dài ra
giờ.
Xích đạo 0 0 Ngày - Đêm Quanh năm ngày = Đêm
20 0 N Ngày <Đêm Càng lên vĩ độ cao ngày càng ngắn lại.
Trang 26Đụng Từ 66 33'B -> Cực cú đờm dài suốt
Mặt trời chiếu vuụng gúc với mặt đất ở
đường xớch đạo vậy hiện tượng ngày
đờm ở 2 nửa cầu B và Nam ntn?
Yờu cầu HS tương tự về xột tiếp ngày
22/ 12
Hoạt động 2Yờu cầu quan sỏt H25
GV: Ngày 22/ 6 và 22/ 12 độ dài ngày
đờm ở địa điểm D và D' ở vĩ tuyến
66033' của 2 nửa cầu ntn?
GV: Vĩ tuyến 66 33'B và 66 33'N được
gọi là những đường gỡ?
GV: Yờu cầu quan sỏt H25 và nghiờn
cứu cỏc thụng tin mục 2 thảo luận nhúm
theo cặp hoàn thành bảng sau:
-Hiện tượng ngày đờm dài ngắn ở cỏc
vĩ độ khỏc nhau trờn Trỏi Đất Càng
đi xa đường xớch đạo càng biểu hiện rừ rệt
2 Ở hai miền địa cực cú số ngày đờm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mựa
- Cỏc đường vĩ tuyến 66 33'B&N là khu vực cú giới hạn ngày, đờm dài suốt 24 giờ được gọi là cỏc vũng cực
Ngày Vĩ độ Số ngày cú
ngày =24h
Số ngày cú đờm =24h
Mựa
22/ 6 66 0 33'B
66 0 33'N
1 0
0 1
Hạ Đụng 22/ 12 66 0 33'B
66 0 33'N
0 1
1 0
Đụng Hạ
Từ 21/ 3 đến
23/ 9 Cực NamCực Bắc 186 ngày ( 6thỏng) 186 ngày ( 6
thỏng)
Hạ Đụng
Từ 23/ 9 đến
21/ 3
Cực Bắc Cực Nam 186 ngày ( 6
thỏng)
186 ngày ( 6 thỏng)
Đụng Hạ
iv.củng cố-dặn dò:
-Củng cố kiến thức trọng tâm
Nếu TĐất chuyển động xung quanh MTrời mà khụng chuyển động quanh trục thỡ sẽ
cú hiện tượng gỡ sảy ra?
- Hiện tượng đờm trắng sảy ra ở đõu? Tại sao?
- Bằng kiến thức đó học hóy giải thớch cõu ca dao: " Đờm thỏng 5 chưa nằm đó sỏng Ngày thỏng 10 chưa cười đó tối "-Dặn dò HS nắm vững những kiến thức trọng tâm đã học
v.hớng dẫn học bài:
-GV hớng dẫn HS tự học ,chuẩn bị nội dung của bài học tiết sau
- Học bài và làm Bài tập cuối bài sgk trang27
- Chuẩn bị trước bài 10 " Cấu tạo bờn trong của TĐất "
Trang 27- Nêu được tên của các lớp cấu tạo của Trái Đất và đặc điểm của từng lớp.
- Trình bày được cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái Đất
- Biết tỉ lệ lục địa, đại dương và sự phân bố lục địa, đại dương trên bề mặt Trái Đất
2 Kĩ năng:
- Quan sát và nhận xét về vị trí, độ dài của các lớp cấu tạo bên trong Trái Đất (từ hình vẽ)
- Xác định được 6 lục địa, 4 đại dương và 7 mảng kiến tạo lớn (Âu-Á, Phi, Ấn Độ, Bắc
Mĩ, Nam Mĩ, Nam Cực, Thái Bình Dương) trên bản đồ hoặc quả Địa Cầu
3 Thái độ:
- Bảo vệ Trái Đất để con người và động thực vật tồn tại.
II PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN:
1.Phương tiện:
- Tài liệu tham khảo, giáo án
- Tham khảo SGK trước ở nhà
Trang 282.Phương pháp:,
-Thuyết trình, vấn đáp, trực quan…
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trái Đất có 2 vận động chính: Hãy kể tên và nêu hệ quả của mỗi vận động
3 Bài mới :
Đặt vấn đề: Trái Đất là hành tinh duy nhất trong hệ Mặt Trời có sự sống chính vì vậy
từ lâu các nhà khoa học đã tìm hiểu Trái Đất được cấu tạo như thế nào? Sựphân bố các lục địa và đại dương ntn? Cho đến nay vẫn còn nhiều bí
ẩn Vậy để tìm hiểu về những vấn đề đó ta cùng nhau tìm hiểu bài 10
Hoạt động 1
GV Để tìm hiểu các lớp đất sâu trong lòng
TĐất con người không thể quan sát trực tiếp
được vì lỗ khoan sâu nhất là 15km trong khi
bán kính của TĐất dài trên 6.300km vì vậy
để nghiên cứu các lớp đất sâu ta phải dùng
phương pháp nghiên cứu gián tiếp đó là:
các mẫu đất đá của các thiên thể khác như
MTrăng để hiểu thêm về thành phần cấu tạo
của TĐất
Quan sát H26 sgk Hãy cho biết:
GV: Nêu thành phần cấu tạo bên trong của
TĐất?
Yêu cầu quan sát H26 và bảng trang 32 hãy:
GV: Trình bày các đặc điểm cấu tạo bên
trong của TĐất?
GV: Trong 3 lớp thì lớp nào mỏng nhất?
GV: Nêu vai trò của Lớp vỏ?
GV: Tâm động đất và lò Mắcma nằm ở lớp
nào của TĐ? ( Lớp trung gian )
GV: Lớp này có ảnh hưởng đến đời sống của
XH loài người không? Tại sao?
1 Cấu tạo bên trong của Trái Đất
- Cấu tạo bên trong của TĐất gồm
3 lớp:
+ Lớp vỏ + Lớp trung gian + Lớp lõi ( nhân)
- Lớp vỏ: Mỏng nhất nhưng quan trọng nhất vì đó là nơi tồn tại của các thành phần tự nhiên,môi trường
và XH loài người
- Lớp trung gian: Có thành phần vật chất ở trạng thái dẻo quánh là nguyên nhân gây nên sự di chuyển của các lục địa trên bề mặt TĐất
- Lớp Lõi ( nhân) phia ngoài lỏng,
Trang 29GV: Nêu đặc điểm của lớp lõi ( nhân)?
GV: Nêu các địa mảng chính của TĐất?
GV: Vỏ TĐất có phải là một khối liên tục
tiếp xúc sẽ phun trào lên hình thành các dãy
núi ngầm dưới Đại dương
+ 2 địa mảng xô vào nhau đất đá bị nén ép
nhô lên thành núi đồng thời xuất hiện động
đất và núi lửa.)
phía trong rắn, đặc
2 Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất
- Lớp vỏ TĐất chiếm 1% thể tích
và 0,5% khối lượng của TĐất
- Trên lớp vỏ có Núi, Sông và là nơi sinh sống của XH loài người
- Vỏ TĐất do 1 số địa mảng kề nhâu tạo thành Các địa mảng di chuyển rất chậm
Các địa mảng có thể tách xa nhau hoặc xô vào nhau
iv.cñng cè-dÆn dß:
-Cñng cè kiÕn thøc träng t©m
v.híng dÉn häc bµi:
-GV híng dÉn HS tù häc ,chuÈn bÞ néi dung cña bµi häc tiÕt sau
- Chuẩn bị trước bài
Trang 30
Ngày soạn: 12/11/2015
Tiết 13 :
Bài 11: THỰC HÀNH: SỰ PHÂN BỐ CÁC LỤC ĐỊA VÀ
ĐẠI DƯƠNG TRÊN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức.
- Biết được sự phân bố lục địa và đại dương ở 2 bán cầu
- Biết tên, xác định đúng vị trí của 6 châu lục và 4 đại dương trên quả địa cầu hoặc bản đồ
2 Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng quan sát, xác định vị trí các châu lục và đại dương trên bản đồ và quả ĐịaCầu
3 Thái độ: tìm hiểu được các lục địa và đại dương
II PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN:
1.Phương tiện:
- Tài liệu tham khảo, giáo án
- Tham khảo SGK trước ở nhà
- Quả địa cầu
Trang 312 Kiểm tra bài cũ:
?Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp? Tầm quan trọng của lớp vỏ Trái Đấtđối với xã hội loài người?
3 Bài mới :
Lớp vỏ Trái Đất có tổng diện tích các lục địa và đại dương là 510 triệu km2 Trong đócác lục địa có diện tích là 149 triệu km2 còn đại dương 316 triệu km2 Vậy sự phân bốcác lục địa và đại dương trên bề mặt Trái Đất như thế nào ta tìm hiểu bài 11
Hoạt động 1
GV Treo bản đồ Thế Giới lên giới
thiệu: Các Châu
lục và Đại dương cho HS quan sát
Yêu cầu quan sát H28 sgk trang 34
hãy :
GV Tỷ lệ diện tích Lục địa và Đại
dương ở 2 nửa cầu Bắc và Nam?
GV Các Lục địa tập trung ở nửa cầu
nào?
GV Các Đại dương phân bố ở nửa
cầu nào
Hoạt động 2GV.Yêu cầu quan sát Bản đồ Thế Giới
kết hợp quan sát bảng trang 34 sgk
hãy cho biết:
Gọi HS lên xác định trên Bản đồ
GV Trái Đất có bao nhiêu Lục địa?
Kể tên ? Xác định vị trí?
GV Lục địa nào có diện tích lớn nhất?
Nằm ở nửa cầu nào?
GV Lục địa nào có diện tích nhỏ
nhất? Nằm ở nửa cầu nào?
GV Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở
nửa cầu Bắc?
GV Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở
nửa cầu Nam?
GV.Lục địa Phi nằm ở đâu trên Trái
Đất?
HS ( Nằm ở cả 2 bán cầu )
Hoạt động 3 Hãy quan sát H29 sgk trang 35:
- Lục địa Á - Âu có diện tích lớn nhất nằm ở nửa cầu Bắc
- Lục địa Ôxtrây lia có diện tích nhỏ nhất nằm ở nửa cầu Nam
- Lục địa phân bố ở Bắc bán cầu là Lục địa Á - Âu, Lục địa Bắc Mĩ
- Lục địa phân bố ở Nam bán cầu là Lục địa Ôxtrây lia, Nam Mĩ và Nam Cực
3 Bài tập 3
- Rìa lục địa gồm:
+ Thềm lục địa: 0m -> 200m + Sườn lục địa: 200m -> 2500m
4 Bài tập 4
- Diện tích bề mặt các Đại dương là 316 triệu km2 chiếm 71% diện tích bề mặt Trái Đất
Trang 32GV Nêu độ sâu của từng bộ phận?
GV Rìa lục địa có giá trị ntn đối với
đời sống và sản xuất của con Người?
HS.( Bãi tắm, làm Muối, đấnh bắt Cá,
khai thác dầu)
Hoạt động 4Dựa vào bảng trang 35 sgk hãy cho
biết:
GV Nếu diện tích của bề mặt Trái Đất
là 510 triệu km2 thì diện tích bề mặt
các Đại dương chiếm bao nhiêu % ?
GV Có mấy đại dương?
GV Đại dương nào có diện tích lớn
nhất?
GV Đại dương nào có diện tích nhỏ
nhất?
Quan sát bản đồ Thế Giới hãy:
GV Các Đại dương có thông với nhau
không?
GV Con người dã làm gì để nối các
đại dương với nhau trong giao thông
đường Biển quốc tế?
HS.( Đào các kênh đào )
GV Hãy cho biết các Lục địa và Châu
lục khác nhau như thế nào?
Gọi HS lên xác định các Lục địa và Đại dương trên bản đồ Thế Giới
Lục địa nào có diện tích lớn nhất? Phân bố?
Lục địa nào có diện tích nhỏ nhất? Phân bố?
v.híng dÉn häc bµi:
-GV híng dÉn HS tù häc ,chuÈn bÞ néi dung cña bµi häc tiÕt sau
- Chuẩn bị trước bài
- Học bài và làm bài tập cuối bài
- Đọc bài đọc thêm
- Chuẩn bị trước bài 12 " Tác động của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địahình bề mặt trái đất "
Trang 33
Ngày soạn: 21/11/2015
Tiết 14 :
Chương II: CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA TRÁI ĐẤT
Bài 12 TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC
TRONG VIỆC HÌNH THÀNH ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
- Giáo dục cho học sinh tác hại của động đất và núi lửa => cách phòng chống
II PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN:
1.Phương tiện:
- Tài liệu tham khảo, giáo án
- Tham khảo SGK trước ở nhà
2.Phương pháp:,
-Thuyết trình, vấn đáp, trực quan…
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Xác định vị trí, giới hạn và đọc tên các Lục địa và Đại dương trên bản đồ thế giới?
3 Bài mới :
Trang 34Địa hình trên bề mặt Trái Đất rất phức tạp, đó là kết quả của sự tác động lâu dài vàliên ục của hai lực đối nghich nhau: nội lực và ngoại lưc Tác động của nội lựcthường làm cho Trái Đất hêm gồ ghề, còn tác động ngoại lực thiên vềsan bằng, hạ thấp địa hình Đó là nội dung hôm nay các em tìm hiểu.
GV Huớng dẫn HS quan sát bản đồ Thế
Giới
GV Em có nhận xét gì về địa hình bề mặt
TĐất?
( Đa dạng, cao thấp khác nhau)
GV Đó là kết quả của quá trình tác động
lâu dài và liên tục của 2 lực đối nghịch
nhau là Nội lực và Ngoại lực
GV Vậy Nội lực là gì? Ngoại lực là gì? ta
cùng tìm hiểu mục 1
Hoạt động 1 Yêu cầu nghiên cứu thông tin SGK hãy
HS ( Núi càng ngày càng cao )
GV Núi lửa và động đất do Nội lực hay
Ngoại lực sinh ra? Sinh ra từ lớp nào của
phận của Núi lửa
GV Gọi HS chỉ trên tranh
GV Núi lửa được hình thành ntn?
GV Núi lửa có ảnh hưởng tới cuộc sống
1 Tác động của Nội lực và Ngoại lực
- Nội lực là những lực sinh ra ở bêntrong Trái Đất
- Ngoại lực là những lực sinh ra ở bênngoài, trên bề mặt Trái Đất
- Tác động của nội lực và ngoại lực:+ Nội lực và ngoại lực là hai lực đốinghịch nhau nhưng xảy ra đồng thời
và tạo nên địa hình bề mặt Trái Đất.+ Tác động của nội lực thường làmcho bề mặt trái đất gồ ghề, còn tácđộng của ngoại lực lại thiên về sự sanbằng, hạ thấp địa hình
+ Do tác động của nội lực, ngoại lựcnên địa hình trên Trái Đất có nơi cao,nơi thấp, có nơi bằng phẳng, có nơi gồghề
- Núi lửa ngừng phun dung nham bịphân hủy tạo thành lớp đất đỏ phìnhiêu thuận lợi cho phát triển Nôngnghiệp
Trang 35con Người ntn?
GV Việt Nam có địa hình núi lửa không?
Phân bố ở đâu?
GV Treo bản đồ Thế Giới lên giới thiệu "
Vành đai lửa Thái Bình Dương" phân bố
7200 ngọn Núi lửa sống vẫn đang hoạt
- Tác hại của động đất, núi lửa
- Mácma là những vật chất, nóng chảynằm ở dưới sâu, trong lớp vỏ trái đất,nơi có nhiệt độ trên 10000C
- Để hạn chế thiệt hại của Động đất: + Cần xây nhà chịu chấn động lớn + Nghiên cứu, dự báo để sơ tán dân
iv.cñng cè-dÆn dß:
-Cñng cè kiÕn thøc träng t©m Nguyên nhân của việc hình thành địa hình bềmặt Trái Đất?
Hiện tượng động đất và núi lửa có ảnh hưởng ntn tới địa hình bề mặt Trái Đất?
Núi lửa gây nhiều tác hại cho con người nhưng tại sao quanh các núi lửa vẫn có dân
cư sinh sống?
v.híng dÉn häc bµi:
-GV híng dÉn HS tù häc ,chuÈn bÞ néi dung cña bµi häc tiÕt sau
- Đọc bài đọc thêm trang 41
- Chuẩn bị trước bài 13 " Địa hình bề mặt Trái Đất "
Trang 36
- HS phân biệt được độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối của địa hình.
- Biết được khái niệm Núi và sự phân loại núi theo độ cao, sự khác nhau giữa Núi già
- Bảo vệ địa hình và bề mặt Trái Đất
II PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN:
1.Phương tiện:
- Tài liệu tham khảo, giáo án
- Tham khảo SGK trước ở nhà
2 Kiểm tra bài cũ:
Tại sao nói: Nội lực và Ngoại lực là 2 lực đối nghịch nhau?
3 Bài mới :
Nội lực và ngoại lực là 2 lực đối nghịch nhau sảy ra đồng thời tạo nên địahình bề mặt Trái Đất Vậy địa hình Trái Đất có đặc điểm gì? Ta cùng tìm hiểubài 13…
Trang 37GV: Địa hình bề mặt TĐ có Núi, Đồi, Đồng
Bằng, Cao Nguyên đầu tiên chúng ta tìm hiểu:
Yêu cầu quan sát H36 sgk trang 43 và dựa
vào vốn hiểu biết của mình hãy cho biết:
GV: Núi là gì?
GV: Độ cao của Núi?
GV: Núi có mấy bộ phận? Mô tả đặc điểm của
từng bộ phận?
Yêu cầu HS nghiên cứu bảng " phân loại núi
theo độ cao SGK trang 42"
GV: Căn cứ vào độ cao người ta chia núi ra
làm mấy loại? Tên? Đặc điểm?
GV: Ngọn núi nước ta cao bao nhiêu m? Tên
là gì?
HS: ( đỉnh Phan xi păng 3148m thuộc dãy
Hoàng Liên Sơn )
GV: Dãy núi cao nhất TG có tên là gì?
HS: (dãy Hymalaya có đỉnh Evơrest cao
8848m)
HS Quan sát H34 SGK trang 42 hãy cho biết?
HS: Cách tính độ cao tuyệt đối?
HS: Cách tính độ cao tương đối?
HS: Với quy ước như vậy thường thì độ cao
nào lớn hơn?
Hoạt động 2 Yêu cầu HS đọc các thông tin SGK kết hợp
quan sát H35 hãy thảo luận nhóm theo bàn
hoàn thành bài tập theo mẫu bảng sau:
- Núi là dạng địa hình nhô cao nổibật trên bề mặt Trái đất
- Độ cao thường trên 500m so vớimực nước Biển
- Núi có 3 bộ phận:
+ Đỉnh nhọn + Sườn dốc + Chân núi
- Căn cứ vào độ cao Núi đượcphân làm 3 loại:
+ Núi thấp: Dưới 1000m + Núi trung bình: từ 1000m ->2000m
+ Núi cao: Từ 2000m Trở lên
- Độ cao tuyệt đối được tính làkhoảng cách được đo theo chiềuthẳng đứng từ đỉnh Núi (đồi) đếnđiểm nằm ngang so với mực nướcBiển
- Độ cao tương đối được tính làkhoảng cách được đo theo chiềuthẳng đứng từ đỉnh Núi (đồi) đếnchỗ thấp nhất của chân Núi (đồi)
2 Núi già, Núi trẻ
Đặc điểm
hình thái
- Độ cao lớn do ít bị bào mòn
- Đỉnh cao nhọn, sườn dốc, thung lũng sâu
- Cách đây hàng trăm triệu năm
Một số dãy
núi điển
hình
- Dãy Anpơ ( Châu Âu)
- Dãy Himalaya ( Châu Á )
- Dãy Anđét ( Châu Mĩ )
- Dãy U- ran(ranh giới châu Âu - Á)
- Dãy Scandinavơ ( Bắc Âu)
- Dãy Apalat ( Châu Mĩ )GV: Địa hình Núi VN là núi già hay núi trẻ?
HS: ( Núi già nhưng do vận động Tân kiến tạo
được nâng lên làm trẻ lại.)
Trang 38Yêu cầu quan sát H37 và H38 SGK trang 44
và dựa vào hiểu biết của bản thân hãy:
HS: Như thế nào là địa hình Cácxtơ?
HS: Nêu đặc điểm địa hình Cácxtơ?
HS: Tại sao nói đến địa hình Cácxtơ người ta
hiểu ngay là địa hình có nhiều hang động?
HS: ( Đá vôi là loại đá dễ hòa tan nên nước
mưa thấm vào kẽ nứt của đá khoét mòn tạo
thành các hang động.)
GV: Địa hình Cácxtơ có giá trị ntn?
GV: Hãy kể tên các danh lam thắng cảnh thuộc
vùng núi đá vôi mà em biết?
HS: ( Động Phong Nha - Quảng Bình
Vịnh Hạ Long - Quảng Ninh…)
GV: Ngoài ra đá vôi còn phục vụ nhu cầu gì?
động
- Địa hình Núi đá vôi được gọi làđịa hình Cácxtơ
- Có nhiều hình dạng khác nhaunhưng phổ biến là có đỉnh nhọn,sắc, sườn dốc đứng
- Địa hình Cácxtơ có nhiều hangđộng đẹp có giá trị du lịch lớn
- Đá vôi cung cấp vật liệu xâydựng
iv.cñng cè-dÆn dß:
-Cñng cè kiÕn thøc träng t©m
- Nêu sự khác biệt về độ cao Tương đối và độ cao tuyệt đối?
Núi già và Núi trẻ khác nhau ở điểm nào?
Địa hình Cácxtơ có giá trị kinh tế ntn?
v.híng dÉn häc bµi:
-GV híng dÉn HS tù häc ,chuÈn bÞ néi dung cña bµi häc tiÕt sau
- Ôn lại kiến thức từ bài 7 -> bài 13 tiết sau ôn tập chuẩn bị kiểm tra học kì I
Trang 39
Yêu quê hương, yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên
II PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN:
2 Kiểm tra bài cũ:
Núi là gì? tiêu chuẩn phân loại núi.
b Triển khai bài dạy
Trang 40Độ cao Độ cao tuyệt đối >500m Độ cao tương
đối dưới 200m
Độ cao tuyệt đối < 200m(nhưng có nhiều Bình nguyên có độ cao gần 500m)
tròn, sườn thoải
- Có 2 loại:
+ Bào mòn: bề mặt hơi gợn sóng
+ Bồi tụ: Bề mặt bằng phẳng
do phù xa của các con sông
+ Bào mòn: Châu Âu, Canada
+ Bồi tụ: Hoàng Hà, Amazon,
Sông Hồng, Sông Cửu Long
Giá trị
Kinh tế
Trồng cây công nghiêp
chăn nuôi gia súc lớn
Trồng cây CN kết hợp trồng rừng và chăn
Trồng cây LT - TP, chăn nuôi
gia súc nhỏ và gia cầm