- Lịch sử loài ngời là toàn bộ những hoạt động củacon ngời từ khi xuất hiện đến ngày nay.. - Giúp học sinh hiểu và nắm đợc những điểm chính sau:+ Nguồn gốc loài ngời và các mốc lớn của q
Trang 1Bớc đầu giúp học sinh có kỹ năng liên hệ thực tế và quan sát.
ii phơng tiện, phơng pháp thực hiện
GV: Chuẩn bị tranh ảnh Lịch sử – t liệu
HS: đọc trớc bài mới
iii tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bàicũ
Kiểm tra sách giáo khoa – vở ghi của học sinh.
3 Bài mới
Con ngời cây cỏ mọi vật sinh ra lớn lên và biến đổi theo thờigian là Lịch sử Vậy học Lịch sử để làm gì và dựa vào đâu đểbiết Lịch sử Đó là nội dung bài học hôm nay ta nghiên cứu
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức cần
đạt
*Hoạt động 1 :
? Con ngời sự vật xung quanh ta có
biến đổi không? Sự biến đổi đó
có ý nghĩa gì?
Em hiểu Lịch sử là gì?
? Có gì khác nhau giữa Lịch sử một
con ngời và Lịch sử xã hội loài ngời?
? Tại sao Lịch sử là khoa học?
1
Lịch sử là gì?
- Lịch sử là những gì đãdiễn ra trong quá khứ
- Lịch sử loài ngời là toàn
bộ những hoạt động củacon ngời từ khi xuất hiện
đến ngày nay
- Lịch sử là một môn khoahọc
Trang 2? Em hãy lấy ví dụ trong cuộc sống
của gia đình quê hơng em để thấy
rõ sự cần thiết phải hiểu biết Lịch
- Học Lịch sử để biết đợccội nguồn của tổ tiên cha
ông, cội nguồn của dân tộcmình
- Học Lịch sử để biếtnhững gì mà loài ngời đãlàm nên trong cuộc sống => Xây dựng xã hội vănminh
chứng cụ thể Các nguồn t liệu có ý
nghĩa gì đối với việc học tập
iv Củng cố bài học
Trang 3- Em hãy tìm hiểu câu danh ngôn: “Lịch sử là thầy dạy củacuộc sống.”
- GV củng cố lại toàn bài
2 T tởng
- Giúp học sinh biết quý trọng thời gian và bồi dỡng ý thức vềtính chính xác khoa học
3 Kỹ năng
- Bồi dỡng các ghi và tính năm, tính khoảng cách giữa các thế
kỷ với hiện tại
ii phơng tiện, phơng pháp thực hiện
- GV:Tranh ảnh theo sách giáo khoa và Lịch treo tờng, địa cầu,sơ đồ
Trang 4- HS: Học bài cũ – chuẩn bị bài mới.
III Tiến trình dạy- học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra
? Dựa vào đâu để biết và dựng lại Lịch sử?
? Em hiểu câu danh ngôn: “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống” nhthế nào?
3 Bài mới
Lịch sử là những gì đã sẩy ra trong quá khứ theo trình tự thờigian có trớc có sau Muốn tính đợc thời gian trong Lịch sử cần theonguyên tắc Để biết đợc nguyên tắc ấy là gì chúng ta cùng nhautìm hiểu ở bài học ngày hôm sau
Hoạt động của thầy - trò Nội dung Kiến thức cần
đạt
* Hoạt động 1:
? Con ngời, nhà cửa, cây cối, làng
mạc đều ra đời và thay đổi Sự
đây bao nhiêu năm không?
? Dựa vào đâu và bằng cách nào
con ngời sáng tạo ra đợc cách tính
- Dựa vào hiện tợng tựnhiên lặp đi lặp lại thờngxuyên con ngời sáng tạo racách tính thời gian
* Hoạt động 2:
? Tại sao con ngời lại nghĩ ra Lịch?
? Hãy xem trên bảng ghi những ngày
Lịch sử và kỷ niệm có những đơn
vị thời gian nào?
2 Ng ời x a đã tính thời gian nh thế nào?
+ Dựa vào sự di chuyểncủa mặt trời, mặt trăngcon ngời đã làm ra Lịch
Trang 5? Ngời xa phân chia thời gian nh
+ Sự di chuyển của trái
đất quanh mặt trời là
? 1 thiên niên kỷ là bao nhiêu năm?
- GV vẽ bằng thời gian cho học sinh
biết năm trớc công nguyên và năm
sau công nguyên
3 Thế giới có cần một thứ Lịch chung hay không?
- Thế giới cần có Lịchchung: Dơng Lịch đợchoàn chỉnh các dân tộc cóthể sử dụng < công Lịch >
- 1 năm có 12 tháng: 165ngày Năm nhuận thêm 1ngày
Trang 6- Lµm bµi tËp: - C¸c n¨m 179, 111, 50 tríc c«ng nguyªn c¸chchóng ta ngµy nay bao nhiªu n¨m?
- C¸c n¨m 40, 248, 542 sau c«ng nguyªn c¸ch ngµy nay baonhiªu n¨m?
Trang 7- Giúp học sinh hiểu và nắm đợc những điểm chính sau:
+ Nguồn gốc loài ngời và các mốc lớn của quá trình chuyểnbiến từ ngời tối cổ thành ngời hiện đại
+ Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của ngời nguyên thuỷ.+ Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã
2 T tởng
- Bớc đầu hình thành đợc ở học sinh ý thức đúng đắn về vaitrò của lao động sản xuất trong sự phát triển của xã hội loài ngời
3 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh
ii phơng tiện, phơng pháp thực hiện
- GV chuẩn bị tranh ảnh, hiện vật công cụ lao động, đồ trangsức
HS học bài cũ – chuẩn bị bài mới
Lịch sử loài ngời cho chúng ta biết những sự việc diễn
ra trong đời sống con ngời từ khi xuất hiện đến ngày nay Vậy conngời đầu tiên xuất hiện ở đâu họ sinh sống và làm việc nh thếnào chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học hôm nay
Trang 8Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức cần
đạt
* Hoạt động 1:
? Vợn cổ sinh sống nh thế nào?
? Cuộc sống của ngời tối cổ ra sao?
? Ngời tối cổ sống ở những địa
danh nào trên thế giới ?
? Tại sao ngời tối cổ sống có tổ
- Ngời tối cổ:
+Đi bằng hai chân, hai chitrớc cầm nắm, biết chếbiến và sử dụng công cụ lao
động, ngời tối cổ sốngthành bầy → săn bắn, hái l-
ợm biết dùng lửa
⇒ Cuộc sống bấp bênh
* Hoạt động 2:
- Cho học sinh quan sát hình vẽ
? Xem hình vẽ em thấy ngời tinh
khôn khác ngời tối cổ ở điểm nào?
? Ngời tinh khôn sống nh thế nào?
? Em có nhận xét gì về cuộc sống
của ngời tinh khôn?
2 Ng ời tinh khôn sống nh
thế nào?
- Ngời tinh khôn có cấu tạocơ thể giống con ngời ngàynay
- Ngời tinh khôn sống thànhnhóm nhỏ gồm vài chục gia
đình có quan hệ họ hàng,gọi là thị tộc
- Làm chung ăn chung – biếttrồng trọt chăn nuôi
⇒ Cuộc sống bình đẳng
Trang 9? Đời sống của ngời tinh khôn có
điểm nào tiến bộ hơn ngời tối cổ
Công cụ kim loại có tác dụng nh thế
nào?
? Tại sao ngời tinh khôn không làm
chung ăn chung nữa ?
? Sự phân biệt giàu nghèo dẫn đến
⇒Xã hội nguyên thuỷ tan rã
→ xã hội có giai cấp ra đời
Trang 10IV ®Çu thiªn niªn kû III tríc c«ng nguyªn.
- NÒn t¶ng kinh tÕ thÓ chÕ Nhµ níc ë c¸c quèc gia nµy
Trang 11ii phơng tiện, phơng pháp thực hiện
- GV chuẩn bị bản đồ các quốc gia phơng Đông cổ đại
- HS học bài cũ, đọc trớc bài mới
- Lu ý: Chú ý đến mối quan hệ qua lại giữa các sự kiện các mụctrong SGK → tính hệ thống
III Hoạt động dạy - học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra
? Đời sống của ngời tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn
so với ngời tối cổ?
3 Bài mới
=> GV nhắc lại bài cũ: Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
- Do xuất hiện công cụ kim loại → Sản xuất phát triển → cácquốc gia cổ đại ra đời
Hoạt động của thầy - trò Nội dung Kiến thức cần
đạt
* Hoạt động 1:
- GV sử dụng bản đồ giới thiệu các
quốc gia cổ đại Tại sao các quốc gia
cổ đại phơng đông lại đợc hình
thành ở các con sông lớn?
? Muốn phát triển kinh tế nông
nghiệp c dân ở đây phải làm gì?
- Qua hình 8 em hãy nêu tên các
quốc gia cổ đại phơng Đông
- Miêu tả cảnh làm ruộng của ngời Ai
- Nông nghiệp trồng lúa làngành kinh tế chính
⇒ C dân biết làm thuỷ lợi→năng xuất lao động tăng l-
ơng thực d thừa → xã hội cógiai cấp hình thành
Trang 12* Hoạt động 2:
? Xã hội cổ đại phơng Đông bao gồm
những tầng lớp nào?
? Địa vị của các tầng lớp trong xã hội?
? Tại sao nô lệ, dân nghèo lại nổi dậy
đấu tranh?
? Hình thức đấu tranh?
? Cho học sinh đọc SGK điều luật
42 – 43 qua 2 điều luật em thấy
ng-ời cày thuê ruộng phải làm việc nh
thế nào?
2 Xã hội cổ đại ph ơng
Đông gồm những tầng lớp nào?
* Cơ cấu xã hội
+ Nông dân cấp xã: chiếm
đại đa số trong nông dân
là lực lợng sản xuất chính.+ Quý tộc ( vua, quan lại) cónhiều của cải quyền thế.+ Nô lệ: Thân phận thấpkém
⇒ Nô lệ dân nghèo nổidậy đấu tranh cớp phá, đốtcháy cung điện
* Hoạt động 3:
? Bộ máy nhà nớc cổ đại ở phơng
Đông đợc xây dựng nh thế nào? Hãy
nêu địa vị của vua?
→ Đặt pháp luật chỉ huyquân đội xét xử → chế
độ cha truyền con nối
Chế độ quân chủ chuyênchế
-Bộ máy hành chính:
Quý tộc: lo việc thu thuế,xây dựng quân đội, xâydựng cung điện
*Hoạt động 4:
- GV: ghi nội dung bài tập ra bảng
phụ yêu cầu 1 học sinh lên bảng làm
bài
- GV: nhận xét, đánh giá, bổ xung
4 Bài tập :
Điền vào ô trống để khẳng
định địa vị của vua:
Vua có quyền tuyệt đối Vua làm nhiệm vụ xét
xử, chỉ huy quân đội
Trang 13chốt lại nội dung toàn bài Vua đặt pháp luật.
Vua lo việc thu thuế Tất cả các ý kiến trên
Trang 14I mức độ cần đạt
1 Kiến thức
- Giúp học sinh nắm đợc tên và vị trí của các quốc gia cổ đại phơng Tây
- Điều kiện tự nhiên của vùng địa Trung Hải không thuận lợi cho
sự phát triển sản xuất nông nghiệp
- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nớc ở Hy Lạp và Rô ma cổ đại
- Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phơng Tây
ii phơng tiện, phơng pháp thực hiện
- GV chuẩn bị bản đồ các quốc gia phơng Tây cổ đại
- HS học bài cũ, đọc trớc bài mới
- Lu ý: Chú ý đến mối quan hệ qua lại giữa các sự kiện các mụctrong SGK → tính hệ thống
III Hoạt động dạy - học
- Các quốc gia cổ đại phơng Đông
ra đời từ bao giờ? Địa hình, điều
1 Sự hình thành các quốc gia Cổ đại ph ơng Tây:
- Khoảng đầu thế kỷ I trớc công nguyên ở bán đảo Ban-căng và I-ta-li-a hình thành
2 quốc gia: Hy Lạp, Rô-ma
Trang 15kiện tự nhiên các quốc gia cổ đại
phơng Đông và phơng Tây có gì
khác nhau?
? Điều kiện tự nhiên của các quốc
gia cổ đại phơng Tây có ảnh hởng
- Kinh tế: chủ yếu là công thơng nghiệp và ngoại thơng
c dân làm nghề thủ công -
đồ mĩ nghệ – nấu rợu Hy Lạp, Rôma đợc biển bao bọc
→ nhiều cảng tốt ⇒ thơng nghiệp ngoại thơng phát triển
* Hoạt động 2:
- Cho học sinh đọc mục 2 SGK
? Kinh tế chính của các quốc gia
? Địa vị của nô lệ nh thế nào
trong xã hội Hy Lạp, Rôma?
? Tại sao nô lệ lại nổ dậy đấu
tranh chống chủ nô?
2 Xã hội cổ đại Hy Lạp – Rôma gồm những giai cấp nào?
* Chủ nô:
-Chủ xởng, chủ nô, chủ thuyền giàu có và có thế lực
→ họ đấu tranh chống chủ nô (SGK)
Trang 16- Xã hội cổ đại Hy Lạp – Rôma có 2 giai cấp cơ bản làchủ nô - nô lệ.
Trang 172 T tởng
- Tự hào những thành tựu văn minh của loài ngời thời cổ đại,
b-ớc đầu giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh
cổ đại
3 Kỹ năng
- Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn thời
cổ đại qua tranh ảnh
ii phơng tiện, phơng pháp thực hiện
- GV: Su tầm tranh ảnh t liệu của văn hoá cổ đại
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
III Tiến trình dạy - Học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra
- Em hiểu thế nào là xã hội chiếm hữu nô lệ
- Hãy so sánh sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phơng
Đông và phơng Tây
3 Bài mới
Giới thiệu bài: Qua hàng nghìn năm tồn tại, thời cổ đại đã đểlại cho loài ngời một di sản văn hoá đồ sộ, quý giá Vậy những disản đó là gì?, có ý nghĩa ntn ? đó là nội dung bài học hôm naychúng ta tìm hiểu
Hoạt động của thầy - trò Nôi dung Kiến thức cần
đạt
*Hoạt động 1:
? Kinh tế chủ yếu của các quốc gia
cổ đại phơng Đông là KT gì?
- GV: quá trình sản xuất ngời dân
biết đựơc quy luật tự nhiên quy luật
mặt trăng quay quanh trái đất
? Dựa vào quy luật nào mà con ngời
sáng tạo ra Lịch?
1 Các dân tộc ph ơng
đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì?
- Ngời cổ đại có những tríthức đầu tiên về thiênnhiên
- Con ngời sáng tạo ra
Ai Cập, chữ tợng hình TQ
Trang 18=> Cho HS đọc sgk trang 17 (đoạn
viết về toán học)
? Về toán học đã đạt đợc những
thành tựu gì?
? Tại sao ngời Ai Cập gỏi hình học ?
? Em hãy quan sát hình 12 và nêu
lên nhận xét của em?
- Thành tựu toán học
+ Phép đếm đến 10 –hình học ngời Ai Cập rấtgiỏi
+ Tìm ra số pi = 3,16 + Ngời lỡng hà giỏi sôhọc
+ Tìm ra số 0 ? Ngời cổ đại sáng tạo nên những
công trình kiến trúc thời cổ đại cho
ta biết điều gì?
- Kiến trúc + Kim tự tháp, thànhBabilon -> kỳ quan thế giới-> Khả năng sáng tạo to lớncủa ngời cổ đại
? Ngời Hylạp – Rôma có những
thành tựu khoa học nào?
? Em hãy cho biết tên những khoa
học nổi tiếng văn học cổ Hylạp phát
triển ntn?
* Khoa học: Đạt nhiềuthành tựu rực rỡ Toán học,Thiên văn, Vật lý, Triết học,
Sử học, Địa lý
-> Xuất hiện nhiều nhàkhoa học nổi tiếng (sgk)văn cổ hy lạp phát triểnrực rỡ
*Hoạt động 3: Củng cố bài:
- GV: Ghi nội dung bài tập len bảng
phụ
- Yêu cầu học sinh đọc 1 lần bài tập
- Gọi 1 em lên làm bài lớp bổ xung
* Bài tập:
Những thành tựu nào sau
đây đợc xếp vào kỳ quanthế giới (khoanh tròn vào ýkiến đúng)
a) Kim Tự Tháp
Trang 19- GV: Chốt lại toàn bộ nội dung bài
học
b) Thành Ba-bi-lonc) Chữ Viết
d) Tợng Thần Vệ Nữ
IV Củng cố bài học
- GV: Chốt lại toàn bài – Nhận xét giờ học
- Hớng dẫn học làm bài tập: dặn dò HS về nhà học kỹ bài – Quansát tranh ảnh ở sách giáo khoa
V.hớng dẫn học bài
- Tìm học cuốn “ những kỳ quan của thế giới cổ đại”
- Ôn lại toàn bộ chơng trình chuẩn bị cho tiết ôn tập
Trang 20Tiết: 7 Ngày soạn: 1/10/2016
+ Sự xuất hiện của con ngời trên trái đất
+ Các giai đoạn phát triên của thời nguyên thuỷ thông qua lao
động sản xuất
+ Các quốc gia cổ đại
+ Những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại
ii phơng tiện, phơng pháp thực hiện
GV: soạn bài – Chuẩn bị lợc đồ thế giới cổ đại – tranh ảnh
HS: học bài - ôn lại chơng trình đã học
III Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra
Theo em những thành tựu văn hoá nào của thời cổ đại còn
đợc sử dụng đến ngày nay
Tại sao biết đợc dấu vết ngời tối
cổ? Họ xuất hiện khi nào?
1 Những dấu vết của ngời tối cổ
- Ngời tối cổ sống ở nhiều nơitrên thế giới
- Miền đông Châu Phi, Đảogiava – Bắc kinh T.Quốc
Xuất hiện từ 3 đến 4 triệunăm trớc đây
Trang 21Hoạt động 2: so sánh sự khác
nhau
So sánh sự khác nhau
Ngời tối cổ chuyền thành ngời
tinh khôn từ khi nào?
2 Điểm khác nhau giữa
ng-ời tinh khôn và ngng-ời tối cổ.
- Ngời tinh khôn xuất hiệncách đây khoảng 4 vạn nămVì sao về con ngời thì ngời tinh
khôn khác ngời tối cổ?
Về con ngời:
- Về công vụ sản xuất ngời tinh
không có gì khác so với ngời tối
bộ não lớn hơn
- Công cụ:
công cụ đá
đợc cải tiến công cụ kim loại
- Tổ chức xã
hội: Sống trong thị tộc, cùng huyết thống,cuộc sống tiến bộ hơn
Ngời tối cổTrán thấp, hàm nhô và phát triển
Thể tích bộ não nhỏ hơn
- Công cụ:
hòn đá, cành cây
- Sống thànhbầy bấp bênh
Trong các quốc gia cổ đại xã hội
có những tầng lớp nào?
4 Những tâng lớp xã hội chính thời cổ đại
- Quý tộc - chủ nô
- Nông dân công xã - nô lệHoạt động 5:
- Phơng tây: Nhà nớc chiếm
Trang 22hữu nô lệ Hoạt động 6:
Thời cổ đại để lại những thành
tựu VH nào về chữ viết?
Các nhà khoa học cổ đại đã để
lại những gì?
6 Những thành tựu văn lớn thời cổ đại
- Chữ viết: chữ tợng hình,chữ cái A, B, C
=> Loài ngời đã sáng tạo ranhững thành tựu văn hóaphong phú đa dạng có giá trị
đến ngày nay
Trang 23iv Củng cố bài học
GV: Củng cố khái quát lại toàn bài
Thế hệ chúng ta phải có tránh nhiệm nh thế nào với những thànhtựu thời cổ đại?
V Hỡng dẫn học tập
Đặn dò HS về học bài, ôn lại toàn bộ chơng trình
Chuẩn bị cho tiết học bài tập Lịch sử
Trang 25Tiết: 8 Ngày soạn:8/10/2016
- Cho HS biết trên đất nớc ta từ xa xa đã có ngời sinh sống
- Trải qua hàng chục vạn năm những con ngời đó đã chuyển dần
từ ngời tối cổ đến ngời tinh khôn
- Thông qua sự quan sát các công cụ, giúp học sinh phân biệt vàhiểu đợc giai đoạn phát triển của ngời nguyên thuỷ trên đất nớcta
2 T tởng
- Bồi dỡng cho HS về Lịch sử lâu đời của đất nứơc ta về lao
động và xây dựng xã hội
3 Kỹ năng
- Rèn luyện cách quan sát, nhận xét và bớc đầu biết so sánh
GV: soạn bài, chuẩn bị bản đồ
HS: học bài cũ, chuẩn bị bài mới
L
u ý: cho hs quan sát kỹ các yếu tố cụ thể của công cụ lao động
ii phơng tiện, phơng pháp thực hiện
GV: soạn bài – Chuẩn bị lợc đồ thế giới cổ đại – tranh ảnh
HS: học bài - ôn lại chơng trình đã học
III Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bc
Theo em những thành tựu văn hoá nào của thời cổ đại còn
đợc sử dụng đến ngày nay
3 Bài mới
Trang 26Hoạt động của thầy - trò Nội dung Kiến thức cần đạtHoạt động 1:
Cho hs đọc mục 1 sgk
Nớc ta xa kia là vùng đất ntn?
Tại sao thực trạng cảnh quan đó
lại rất cần thiết với ngời nguyên
Di tích ngời tối cổ tìm thấy ở
đâu trên đất nớc Việt Nam? đó
là những di tích nào?
- Di tích ngời tối cổ+ ở hang thẫm hai, thẫmkhuyên (Lạng Sơn) tìm thấyrăng ngời tối cổ
Ngoài nhữn di tích ở Lạng Sơn
ngời tối cổ còn c trú ở địa
ph-ơng nào trên đất nớc ta?
Hoạt động 2:
Cho hs đọc sgk mục 2 trang 35
sgk ngời tối cổ trở thành ngời
tinh không từ bao giờ trên đất nớc
- Cách đây khoảng 3 đến 2vạn năm ngời tối cổ chuyểndần thành ngời tinh khôn
Cho hs quan sát hình 19 – 20
trang sgk
Em có nhận xét gì về 2 công cụ
lao động hình 19 – 20? Việc cải
tiến công cụ có ý nghĩa gì đối
với ngời tinh khôn?
- Họ cải tiến việc chế tạocông cụ đá từ việc ghè đẽothô sơ đến cái cso hình thù -> Việc đào bới thức ăn dễhơn -> tăng nguồn thức ăn
Trang 27của ngời tinh không đợc tìm thấy
ở nơi nào trên đất nớc ta?
Cho hs quan sát công cụ trong
sgk
Bình – Bắc Sơn – L Sơn –Quỳnh Văn – Nghệ An - HạLong – Quảng Ninh – Bàn trò
- Quảng Bình
Em có nhận xét gì về các công
cụ của ngời tinh khôn ở giai đoạn
phát triển?
Sự tiến bộ về công cụ của ngời
tinh khôn ở giai đoạn phát triển
đợc biểu hiện ntn?
Qua sự tiến bộ ấy em có suy
nghĩ gì về c/s của ngời tinh
khôn giai đoạn phát triển?
- Công cụ lao động có tiến
bộ Cách đây khoảng 10.000
đến 4000 năm + Biết mài ở lới cho sắc,hình thù gọn hơn
+ Công cụ đa dạng -> c/snâng cao
GV: Củng cố toàn bài – nhận xét dánh giá giờ học
Đọc và giải thích câu nói ở cuối bài của Bác Hồ – học thuộc bàichuẩn bị bài mới
v hớng dẫn học bài
- Hớng dẫn HS về làm các bài tập SGK
Trang 28Học sinh học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
Sỹ số:
2 Kiểm tra:
Trang 29- Em hãy giải thích sự tiến bộ của rìu mài lới so với rìu ghè đẽo?
- Em hãy giải thích câu nói của bác Hồ:
“Dân ta phải biết sử taCho tờng gốc tích nớc nhà Việt Nam”
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung Kiến thức cần đạtHoạt động 1:
Cho học sinh đọc SGK mục 1
Yêu cầu học sinh quan sát hình
25 SGK
Trong quá trình sinh sống ngời
nguyên Thuỷ Việt Nam làm gì
để nâng cao năng suất lao
Đến thời văn hoá Hoà Bình – Bắc
Sơn ngời Nguyên Thuỷ chế tác
động
- Lúc đầu công cụ chỉ lànhững hòn cuội ghè đẽo thôsơ → Mài vát 1 bên làm rìutay → rìu tra cán (Hoà Bình– Bắc Sơn)
- Biết dùng tre, gỗ, sừng xơnglàm công cụ
- Biết làm đồ gốm (dấu hiệuthời kỳ đồ đá mới)
- Chế tác đá tinh sảo hơn ⇒năng suất lao động tăng
định ngời mẹ lớn tuổi nhấtlàm chủ →Thị tộc mẫu hệHoạt động 3:
Cho học sinh quan sát hình 26 –
- Đời sống tinh thần của ngờiNguyên Thuỷ phong phú hơn
Trang 30Theo em sự xuất hiện của những
đồ trang sức trong các di chỉ nói
trên có ý nghĩa gì?
Đời sống tinh thần của ngời
Nguyên Thuỷ còn biểu hiện ở
⇒ Xã hội đã phân biệt giàunghèo
* Cuộc sống của ngời NguyênThuỷ Bắc Sơn – Hạ long đãphát triển khá cao về mọimặt
4.Củng cố bài học
- Bớc phát triển trong lao động sản xuất và ý nghĩa của nó
- Những điểm mới trong tổ chức xã hội và cuộc sống tinh thần
5 Hớng dẫn học và làm bài:
Dặn dò học sinh về học thuộc bài
Trả lời câu hỏi bài tập cuối bài
Thời đại dựng nớc: Văn lang - Âu lạc
Những chuyển biến trong đời
Trang 31GV soạn bài, đọc tài liệu tham khảo, tranh ảnh.
Học sinh học bài cũ, chuẩn bị bài mới
L u ý: Chú ý đến chuyển biến lớn đó là hai phát minh: Thuậtluyện kim và nghề trồng lúa nớc Đây là điều kiện cơ bản đểdẫn đến bớc ngoặt Lịch sử
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung Kiến thức cần đạtHoạt động 1:
thấy ở đâu? Thời gian xuất
1 Công cụ sản xuất đợc cải tiến nh thế nà?
- Công cụ sản xuất bằng đá,xơng, sừng
- Đồ gốm xuất hiện: văn hoá
Trang 32Để định c lâu dài con ngời cần
làm gì? Việc phát minh ra thuật
luyện kim đồ đồng ra đời có ý
⇒ Cuộc sống ngời NguyênThuỷ ổn định hơn
ngày nay phát triển nh thế nào?
Theo em vì sao từ đây con ngời
Hoạt động 4:
GV ghi nội dung bài tập lên bảng
phụ- cả lớp theo dõi – nhận xét,
GV ghi sẵn nội dung bài tập trên
bảng phụ
Bài 2:
Hãy tìm những iểu hiện cuộcsống của con ngời đã mđịnh
Trang 33GV yêu cầu 1 hs đọc nội dung bài
b Cuộc sống định c lâu dài
c Phát minh ra thuật luyệnkim
Dặn dò hs về học kỹ bài ôn tập lại toàn bộ chơng trình
Chuẩn bị cho kiểm tra 1 tiết
Kiểm tra 1 tiết
I Mục tiêu bài học:
Trang 34thống dân tộc.
II Chuẩn bị:
GV ra đề phô tô thành 24 bản
HS học bài cũ – Chuẩn bị bài mới
III Hoạt động dạy học:
c Luyện kim e Ngoại thơng
Câu 4: Những thành tựu nào đợc xếp vào kỳ quan thế giới
a chữ tợng hình Ai Cập d Đền Pactênông
b Kim tự tháp Ai Cập đ Đấu trờng Cô-li-dê
c Thành Ba-bi-lon e Tợng thần vệ nữ MilôCâu 5: Trong các di chỉ tìm thấy ở Phùng Nguyên, Hoa Lộc, dichỉ nào là quan trong hơn cả:
a Đồ trang sức công cụ đá c Cục đồng, xỉ đồng, dây
đồng, dùi đồng
b Đồ gốm có hoa văn đẹp d Công cụ bằng xơng, sừng
B Phần tự luận: Đề chẵn
Câu 1: 3 điểm
Trang 35Những điểm mới trong đời sống tinh thần của ngời Nguyên Thuỷ
là gì? Em có suy nghĩ gì về việc chôn công cụ sản xuất theongời chết
C Yêu cầu trả lời:
A Phần trắc nghiệm: 5 điểm mỗi câu 1 điểm
Những điểm mới trong đời sống tinh thần của ngời Nguyên Thuỷ
- Ngời Nguyên Thuỷ biết làm đồ trang sức, vong tay, hạt chuỗi
- Ngời Nguyên Thuỷ đã biết vẽ trên vách hang động những hìnhmô tả cuộc sống tinh thần Quan hệ thị tộc anh em ngày cànggắn bó
- Ngời Nguyên Thuỷ biết chôn cất ngời chết – chôn công cụ theongời chết việc chôn công cụ theo ngời chết thể hiện đời sốngtinh thần của ngời Nguyên Thuỷ phát triển khá cao – họ có quanniệm về thế giới bên kia
Câu 2: Hai phát minh lớn góp phần tạo ra chuyển biến lớn trong
đời sống kinh tế của con ngời thời kỳ này là:
- Thuật luyện kim – kim loại đợc dùng đầu tiên là đồng
- Nghề trồng lúa ra đời – cây lúa nớc trở thành cây lơng thựcchính
Đề lẻ:
Câu 1: 2 điểm
Nghề trồng lúa nớc ra đời có ý nghĩa quan trọng đối với ngờiNguyên Thuỷ Cây lúa nớc trở thành cây lơng thực chính - Đời
Trang 36sống của ngời Nguyên Thuỷ đợc nâng cao Điều kiện sống tốthơn họ có thể định c lâu dài và cuộc sống ổn định hơn.
Câu 2: 3 điểm
Thuật luyện kim ra đời có ý nghĩa to lớn đối với ngời NguyênThuỷ, họ tìm ra đồng, có thể làm ra những công cụ theo ýmuốn, năng suất lao động cao hơn, của cải dồi dào hơn Cuộcsống của ngời Nguyên Thuỷ ngày càng ổn định hơn
* Nhận xét đánh giá giờ kiểm tra:
GV thu bài về nhà chấm
Những chuyển biến về xã hội
I Mục tiêu bài học:
GV soạn bài – chuẩn bị tranh ảnh
HS học bài cũ – chuẩn bị bài mới
Trang 37Lu ý: Sản xuất phát triển thì lao động càng phức tạp ⇒ sựphân công lao động → sự chuyên môn hoá.
Đó là những chuyển biến đầu tiên trong xã hội Mẫu hệ ⇒ phụhệ
III Tiến trình tổ chức dạy học:
Sản xuất phát triển số ngời lao
động ngày càng tăng tất cả mọi
ngời lao động vừa lo sản xuất
ngoài đồng, vừa lo sản xuất công
cụ đợc không?
Sự phân công lao động diễn ra
nh thế nào?
Ai là ngời cày ruộng? Ai là ngời
cấy lúa? Tại sao địa vị của ngời
- Thủ công nghiệp tách khỏinông nghiệp
→ Là bớc tiến của xã hội – sựphân công lao động xã hội
⇒ Sự chuyển biến quantrọng
- Địa vị của ngời đàn ôngtrong gia đình và ngoài xãhội ngày càng quan trọnghơn
Trong lao động nặng nhọc ( cày
2 Xã hôi có gì đổi mới:
- Chiềng chạ ( làng bản) hìnhthành
- Nhiều chiềng chạ học nhaulại thành bộ lạc
Trang 38bừa – luyện kim) ai làm là chính?
Những ngời lớn tuổi giữ vai trò
gì trong làng bản?
Tại sao ở thời kỳ này trong một số
ngôi mộ ngời ta chôn theo công
- Xã hội có sự phân biệt giàunghèo
Tại sao từ thế kỷ VIII đến thế kỷ I
trớc công nguyên trên đất nớc ta lại
- Công cụ bằng Đồng thay thếcông cụ bằng Đá
⇒ Hình thành các trung tâmvăn hoá phát triển
- C dân văn hoá Đông Sơn làngời Lạc Việt cuộc sống củacon ngời có phần ổn định
Hoạt động 4:
Hãy xác định vai trò của ngời
đàn ông trong gia đình
GV ghi nội dung bài tập lên bảng
phụ yêu cầu 1 hs lên bảng làm bài
a Ngời đàn ông là ngời càyruộng
b Ngời đàn ông làm nhữngcông việc nặng nhọc
Trang 39c Đàn ông là ngời luyện kim.
- Nhà nớc Văn Lang tuy còn sơ khai nhng đó là một tổ chức quản
lý đất nớc bền vững, đánh dấu giai đoạn mở đầu thời kỳ dựngnớc
Trang 40đời nh thế nào ta cùng nhau tìm hiểu ở bài học hôm nay.
Theo em chuyện Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh nói lên hoạt động gì của
nhân dân hồi đó?
Để chống lại sự khắc nghiệt của
thiên nhiên c dân Lạc Việt hồi đó
* Nhà nớc Văn Lang ra đờitrong hoàn cảnh phức tạp
- C dân Lạc Việt luôn phải
đấu tranh với thiên nhiên,chống ngoại xâm để bảo vệcuộc sống bình yên
⇒ Có nhu cầu thống nhất các