Sự vật, con ngời cây cỏ làng xóm phố phờng, đất nớc đều có sự sinh ra, lớn lên và phát triển biến đổi theo trình tự thời gian có Vậy có gì khác nhau giữa lịch sử con ngời và lịch sử xã h
Trang 11.Giáo viên: soạn giáo án, tham khảo tài liệu tranh ảnh.
2.Học sinh: Đọc và tìm hiểu nội dung bài trớc, tập đọc tranh ảnh trong
SGK
B phần thể hiện trên lớp
I,Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
Môn lịch sử giáo viên cho học sinh rõ chơng trình nôi dụng, chơngtrình của bộ môn lịch sử của cấp THCS và của lớp 6 Những yêu cầu khinghiên cứu và học tập bộ môn tốt đối với học sinh
II.Bài mới
*Giới thiệu bài mới
ở chơng trình tiểu học các em đã đợc giới thiệu và nghiên cứu về mônlịch sử song đó mới chỉ là truyện đọc về những di tích, nhân vật lịch sử Nh-
ng lịch sử là gì? bộ môn lịch sử nghiên cứu những gì? Dựa vào đâu để chúng
ta biết đợc những sự kiện, biến cố lịch sử đã trải qua từ lâu? Bộ môn lịch sử
từ cấp THCS sẽ giúp các em tìm hiểu điều đó Bài 1 hôm nay chúng tanghiên cứu
và nghiên cứu ở nhà em cho biết
có phải tất cả các cỏ cây, loài
vât….từ khi xuất hiện đã có hình.từ khi xuất hiện đã có hình
dạng nh ngày nay?
Lấy ví dụ cho H rõ: Loài vật, cây
1.Lịch sử là gì?
(
Trang 2cối nhà cửa….từ khi xuất hiện đã có hình.con ngời đến tất cả
đều có sự xuất hiện phát triển và
biến cố
Sự vật, con ngời cây cỏ làng xóm
phố phờng, đất nớc đều có sự
sinh ra, lớn lên và phát triển biến
đổi theo trình tự thời gian có
Vậy có gì khác nhau giữa lịch sử
con ngời và lịch sử xã hội loài
khác: Nghiên cứu sự xuất hiện
phát triển của xã hội loài ngời từ
xa đến nay Vì vậy môn lịch sử
là một môn khoa học
Vậy học lịch sử để làm gì?
Cho H theo dõi tranh hình 1 SGK
Nhìn vào lớp học trong tranh em
thấy có gì khác so với lớp học
của chúng ta? Vậy em có hiểu vì
sao có sự khác nhau đó?
(Lớp học: có thầy, trò, bàn ghế
khác ngày nay trong đó có sự
thay đổi do con ngời tạo ra)
Theo em chúng ta có cần biết
(Ví dụ: các bộ môn mà chúng tahọc cũng đều có lịch sử)
-lịch sử là những gì đã diễn ratrong quá khứ Không kể thời giandiễn ra dài hay ngắn
(con ngời là một cá thể, xã hộiloài ngời chung)
-môn lịch sử:
+Nghiên cứu sự xuất hiện pháttriển của xã hội loài ngời
+là một môn khoa học(gv có thể lấy ví dụ cho H hiểu)
2.Học lịch sử để làm gì?
Trang 3những thay đổi đó không? Tại
sao lại có sự thay đổi đó?
Em hãy lấy ví dụ trong cuộc
sống gia đình làng bản để thấy rõ
ta cần phải biết những gì đã diễn
tra đã trải qua( lịch sử)?
Lấy ví dụ: GV phân tích VD cho
thiết cho mọi H chúng ta
Dựa vào đâu để biết những quá
Trang 4Cho H rõ những lời nói SGK
(danh ngôn)
Chúng ta cần học, nghiên cứu
lịch sử Vì đó là: “Thày dạy của
cuộc sống….từ khi xuất hiện đã có hình ”
? Dựa vào đâu ngời xa tính đợc thời gian
, ,6c:20/9 6d:17/9 ,6e15/9
Tiết 2 bài 2 Cách tính thời gian trong lịch sử
A.phần chuẩn bi.
I Mục tiêu.
1.Kiến thức: Qua bài cho H hiểu
- Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử
Trang 5-Bồi dỡng cho h cách ghi,tính nâm,tính khoảng cách giữa các thế kỉchính xác.
1.Kiểm tra bài cũ:(4phút)
? Lịch sử là gì? Tại sao cần thiết phải học lịch sử?
- Yêu cầu trả lời: Lịch sử là những cái gì đã trải qua, diễn ra trong quá khứnghiên cứu sự xuất hiện phát triển của xã hội loài ngời Để nhận biết đất nớc,
tổ tiên, nhân loại, biết quá khứ và xây dựng tơng lai
- GV nhận xét cho điểm
2.Bài mới(1phút)
*Giới thiệu bài: Tiết 1 các cem đã nghiên cứu thấy rõ lịch sử là gì? và vì saocần học môn lịch sử Song lịch sử là những gì đã xảy ra nhng có trình tự thờigian có trớc có sau: Vậy là thế nào để biết thời gian trong lịch sử? Ngời xa
đã tính thời gian ntn? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu điều đó
Tiết 2 bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử
?
GV
?
Cho H đọc 1 đoạn mục 1 (Từ
đầu đến thời gian) Muốn hiểu
và dựng lại lịch sử chúng ta
phải làm gì? Vì sao?
(Phải sắp xếp tất cả theo trình
tự thời gian mới hiểu đợc sự
đầu trong các kì thi của các
triều đại pk trớc đây Đã có từ
Trang 6Vậy chúng ta có cần biết thời
gian dựng tấm bia hay không?
Lấy ví dụ: Mùa màng, gieo
trồng….từ khi xuất hiện đã có hình
Vậy ngời xa đã tính thời gian
ntn?
Cho H đọc mục 2 (Từ đầu đến
làm ra lịch)
Lấy ví dụ cho H hiểu: ngày
tháng năm giờ phút….từ khi xuất hiện đã có hình
Theo em có mấy loại lịch và là
Dựa vào đâu để tính lịchchung?
Dựa vào tơng truyền, khoa học
SGK
Trớc đây ngời TQ làm lịch lấy
Có Để biết thời gian nào tiến sĩ nào
có những cống hiến gì cho đất nớc)
*Xác định thời gian:
-Rất cần thiết, để tìm hiểu và họctập lịch sử
2.Ng ời x a đã tính thời gian ntn?
*Chia thời gian
- Ngày tháng năm, giờ phút
*âm lịch đến dơng lịch
3.Thế giới cần có một lịch chung hay không?
- Để giao lu thống nhất cách tínhthời gian lịch chung ra đời
Trang 7GV
?
năm theo niên hiệu của vua lên
ngôi, Rôma qui định năm thành
lập kinh đô Rôma Đạo phật
- Con ngời xuất hiện ntn?
- Ngời tinh khôn sống ra sao?
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
- Tập so sánh, tranh ảnh SGK nhận xét?
Phần một: Lịch sử thế giớiTiết 3 bài 3: Xã hội nguyên thuỷ
Trang 8A.phần chuẩn bi.
I Mục tiêu.
1.Kiến thức: Giúp H hiểu và nắm đợc
- Nguồn gốc của loài ngời và các mốc lịch sử lớn của quá trình chuyểnbiến từ ngời tối cổ tới ngời hiện đại
- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của ngời nguyên thuỷ
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã
2.Kĩ năng
- Bớc đầu rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh
II
Chuẩn bị.
1.Giáo viên: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu tranh ảnh, SGK
2.Học sinh: Đọc và tìm hiểu bài ở nhà, theo hệ thống câu hỏi
b phần thể hiện trên lớp.
1.Kiểm tra bài cũ
? Vì sao thế giới cần một thứ lịch chung? Nói năm 2000 TCN cáchngày nay bao nhiêu năm
*Trả lời: - Để giao lu thống nhất cách tính thời gian
- Năm 2000 TCN cách ngày nay 4006 năm
2.Bài mới
*Giới thiệu bài: Con ngời chúng ta có nguồn gốc từ đâu, họ sống, lao
động biến chuyển ntn? Thời kì biến chuyển kéo dài bao lâu để dần dầnchúng ta có xã hội phát triển của loài ngời hiện nay Để tìm hiểu điều đó
Bài 3: Xã hội nguyên thuỷ
Vẽ sơ đồ giải thích cho H sự chuyển biến từ
v-ợn sang ngời tối cổ đến khoảng 6 triệu năm
xuất hiện loài vợn phơng nam( ngời tối cổ)
Ngời tối cổ xuất hiện trong khoảng thời gian
nào? ở đâu trên thế giới? Việt Nam có không ở
những đâu?
Cho H rõ truyền thuyết của VN và TQ về sự
1.Con ng ời xuất hiện ntn?
- Cách đây khoảng 3
đến 4 triệu năm ngờitối cổ xuất hiện ở nhiều
Trang 9xuất hiện loài ngời
Dùng lợc đồ chỉ cho H rõ vị trí xuất hiện của
ngời tối cổ ở VN và TQ
Ngời tối cổ là ngời ntn? Qua quá trình gì mà
v-ợn ngời chuyển hoá thành ngời tối cổ?
Phân tích mô tả theo SGK nhấn mạnh phải trải
qua quá trình tìm kiếm thức ăn, lao động chế
tạo công cụ lao động
Sau khi xuất hiện ngời tối cổ đã sinh sống ntn?
Dựa vào tranh hình 3,4 SGK em hãy nhận xét
về cuộc sống của ngời tối cổ?
Nhận xét: (GV dựa vào một phần sách cũ)
Họ đã biết làm gì quan trọng nhất?
Trả lời theo SGK
Phân tích chứng minh cho H rõ cuộc sống của
ngời tối cổ quan trọng biêt chế tạo công cụ lao
động và biết làm lửa
Nhng cuộc sống của ngời tối cổ vẫn bấp bênh,
trải qua hàng triệu năm cuộc sống của họ mới
dần ổn định và năng cao từ ngời tối cổ trở thành
ngời tinh khôn?
Vậy ngời tinh khôn có gì khác ngời tối cổ xuất
hiện trong khoảng thời gian nào sống ra sao
Qua đọc và tìm hiểu bài ở nhà cho biết ngời
tinh khôn sống ở thời gian nào? ở đâu?
Dựa vào SGK cho H rõ sự chuyển biến ngời tối
cổ, ngời tinh khôn, những nơi tìm thấy di tích
ngời tinh khôn
Xem quan sát hình 5 SGK em hãy so sánh ngời
tinh khôn khác với ngời tối cổ ntn? Trả lời và
nhận xét
(Dáng đi, tay, ngón tay, CCLĐ, thể tích hộp sọ
đến đó là sự khác nhau cơ bản giữa ngời tinh
khôn và ngời tối cổ Ngời tinh khôn giống ngời
hiện đại ngày nay
Ngời tinh khôn có cuộc sống ntn?
Có gì khác ngời tối cổ? Họ biết làm những gì?
Thế nào gọi là thị tộc?
nơi trên thế giới
- Ngời tối cổ sống theobầy: săn bắn hái lợm ởtrong lều (Hang đá)Biết ghè đẽo đồ đá làmcông cụ lao động, biếtdùng lửa
2.Ng ời tinh khôn sống ntn?
- Cách đây khoảng 4nghìn năm ngời tinhkhôn xuất hiện ở khắpcác châu lục
- Ngời tinh khôn sốngthành thị tộc Họ biết:trồng trọt, chăn nuôi,làm đồ gôm, đồ trangsức
Trang 10Giải thích: Thị tộc khác so với bầy ngời Họ
sống khoảng 100 đến 200 ngời có cùng chung
dòng huyết thống
Mặc dù công cụ lao động của ngời tinh khôn
vẫn làm bằng đá Song đời sống của họ đã đợc
nâng cao hơn
Với cuộc sống đợc nâng cao hơn tiến bộ hơn
vậy lí do nào đã dẫn tới XHNT tan rã?
Cho H đọc từ đầu mục 3 đến lao động cao đựơc
với những CCLĐ bằng đá đợc cải tiến song
năng suất lao động vẫn tăng ít Vậy để tăng
năng suất trong lao động ngời tinh khôn đã biết
sử dụng CCLĐ bằng gì? khoảng thời gian nào?
Cho H rõ khoảng 4000 năm TCN ngời tinh
khôn đã biết chế tạo CCLĐ bằng đồng khoảng
năm 1000 TCN họ biết chế tạo sự dụng CCLĐ
bằng sắt
Cho H xem tranh SGK Hình 6,7
Ngời tinh khôn đã dùng những CCLĐ gì?
(Đồ gốm, công cụ đồ dùng bằng đồng)
Với việc sử dụng kim loại so với đồ đá nó có
tác dụng ntn? Đã có những ngày kinh tế nào?
Phân tích cho H rõ sự phát triển của nông
nghiệp và thủ công nghiệp (Hiện nay vẫn còn
Thời kì thị tộc là thời kì ngời nguyên thuỷ sống
bình đẳng, của cải là của chung khi CC bằng
kim loại xuất hiện năng suất lao động và sản
phẩm tăng nhiều có sản phẩm d thừa do chiếm
đoạt nên không thể hởng chung và làm chung
XHNT tan rã nhờng chỗ chô một XH có giai
cấp từ đó ra đời nhà nớc
3.Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
- Khoảng 4000 nămTCN công cụ bằng kimloại ra đời
- Ngời nguyên thuỷ đã
mở rộng phát triểntrồng trọt, chăn nuôi,biết làm các nghề thủcông
- Xã hội đã phân chiagiàu nghèo nên xã hộinguyên thuỷ tan rã
Trang 113.Bài tập
? Nêu sự khác nhau giữa ngời tinh khôn và ngời tối cổ
- Dáng đi, bàn tay, ngón tay, công cụ lao động, thể tích hộp sọ
- XH thành thị tộc, biết trồng trọt làm gốm, chăn nuôi
4.Bài tập về nhà:Sự hình thành cổ đại PĐ ( thời gian, ở đâu) Tập vẽ lợc đồ
hình 10 SGK
Tiết 4 bài 4: Các quốc gia cổ đại phơng đông
A.phần chuẩn bi.
I Mục tiêu.
1.Kiến thức: Giúp H nắm và hiểu
- Sau khi XHNT tan rã xã hội có giai cấp và nhà nớc ra đời ntn?
- Những nhà nớc đầu tiên đợc hình thành ở phơng đông bao gồm: AiCập, Lỡng Hà, ấn Độ, Trung Quốc từ cuối thiên niên kỉ IV đến đầuthiên niên kỉ thứ III TCN
- Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nớc ở các quốc gia này
2.T t ởng và tình cảm
- Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hộip nguyên thuỷ bớc đầu ý thức
về sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp trong xã hội và nhà nớc chuyênchế
1.Giáo viên: Soạn giáo án, đọc tài liệu, vẽ lợc đồ
2.Học sinh: Đọc và tìm hiểu bài, tập đọc lợc đồ, theo câu hỏi SGK
B phần thể hiện trên lớp.
1 Kiểm tra bài cũ
? Công cụ bằng kim loại ra đời có tác dụng ntn?
- Trả lời: Nền sản xuất phát triển cao hơn đời sống nhân dân ổn định dần lên
? Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã
- Trả lời:Xã hội đã phân chia giàu nghèo không còn bình đẳng nh XHNT
2.Bài mới
*Giới thiệu bài: Với công cụ bằng kim loại ra đời thì nền sản xuất phát triển
hơn trớc có sản phẩm d thừa do chiếm đoạt khả năng lao động nên giàu có,
Trang 12xã hội không còn bình đẳng nên XHNT tan rã nhờng chỗ cho xã hội có giaicấp và nhà nớc ra đời
Cho H đọc một đoạn SGK từ đầu đến
ngày càng đông Đa lợc đồ giới thiệu
giải thích vị trí phơng Đông và phơng
Tây Đặc biệt lu ý cho H vị trí các con
sông lớn ở phơng Đông và phơng Tây
Tại sao dân c PĐ lại tập trung ở lu vực
các con sông lớn (Trờng Giang, Hoàng
Hà, Sông ấn, Sông Hằng, Sông
Nil….từ khi xuất hiện đã có hình.)để làm gì?
Trả lời; do đất đai đợc bồi đắp phù sa,
màu mỡ
Với điều kiện tự nhiên nh trên thuận lợi
cho việc phát triển kinh thế ntn?
Trả lời: nghề trồng lúa, hoa màu, đánh
(Làm thuỷ lợi, đào kênh mơng, đắp đê
nếu không sẽ gây ra những hậu quả
Một em hãy nhắc lại nguyên nhân tan
1.Các quốc gia cổ đại ph -
ơng Đông, đ ợc hình thành
ở đâu và bao giờ
- Cuối thời nguyên thuỷ ở
l-u vực một số con sông lớntrên thế giới
+ C dân tập trung đông+ Phát triển nghề nông+ Làm thuỷ lợi
- Sản phẩm làm ra nhiều
Trang 13Nhắc lại sự phân chia giàu nghèo trong
xã hội xã hội có giai cấp và nhà nớc ra
đời
Qua đọc và nghiên cứu bài ở nhà em
cho biết các quốc gia cổ đại PĐ ra đời
khoảng thời gian nào và ở những nơi
đâu?
Sử dụng lợc đồ chỉ rõ khu vực, vị trí ra
đời các quốc gia chính, tơng ứng với lu
vực các con sông
-Nh vậy loài ngời từ thời kì ăn chung ở
chung tài sản là của chung chuyển sang
thời kì có giai cấp, nhà nớc ra đời vậy
trong xã hội cổ đại PĐ bao gồm những
tầng lớp ngời nào?
Qua đọc và nghiên cứu bài ở nhà em
cho biết xã hột cổ đại PĐ gồm những
tầng lớp ngời nào?
Dựa vào trả lời của H ghi bảng động
Tầng lớp quí tộc có quyền hành địa vị
ntn? (Có địa vị, có ngời hầu hạ, nhiều
của cải, không phải nộp thuế đứng đầu
là một ông vua)
Cho H xem tranh hình 8 SGK
Dựa vào quan sát bức tranh, em hãy
giải thích bức tranh nói lên điều gì?
Giải thích bức tranh cho H rõ- tiếp tục
cho H đọc điều luật 42,43 SGK
Qua 2 điều luật trên, theo em ngời cày
ruộng thuê là ai họ phải làm việc ntn?
Phân tích cho H rõ: thuế, lao dịch….từ khi xuất hiện đã có hình
Đây là LLSX chính của xã hội, chiếm
Cho một H đọc một đoạn mục 2(Những
- Cuối thiên niên kỉ IV đầuTNK III TCN các quốc gia
cổ đại hình thành + Ai cập
+ Lỡng Hà + ấn Độ+Trung Quốc
2.Xã hội cổ đại PĐ bao gồm những giai cấp, tầng lớp nào?
- Gồm 3 tầng lớp+ Quý tộc: Nắm mọi quyềnhành
+ Nông dân: Cày ruộngcông, nộp thuế, lao dịch+ Nô lệ: Phải phục dịch quítộc
Trang 14ngời nô lê đốt cháy cung điện)
Vì sao nông dân, nô lệ lại nổi dạy
chống quí tộc? (vì sao bị áp bức, bóc
lột tàn bạo, họ đấu tranh đòi quyền
sống bình đẳng tiêu biểu là ở Ai cập….từ khi xuất hiện đã có hình
Với các tầng lớp trong xã hội cổ đại có
địa vị, quyền lợi khác nhau, vậy nhà
(Quyền cao nhất, nắm giữ mọi công
việc, đặt luật pháp, chỉ huy quân đội,
xét xử tội phạm, đại diện cho thần
thánh ở trần gian
Cho H xem tranh hình 9 giải thích vị trí
thần Sa mát đang trao cho vua
Hammurabi bộ luật
Ai là ngời giúp việc cho Vua cai trị đất
nớc?
Giúp việc vua từ TW tới địa phơng
Gồm toàn quí tộc với việc tổ chức bộ
máy nhà nớc
Em hiểu thế nào là chế độ quân chủ
chuyên chế? (Vua nắm trong tay mọi
quyền lực, theo chế độ cha truyền con
nối)
3 Nhà n ớc chuyên chế cổ
đại PĐ
- Chế độ chính trị: quân chủchuyên chế
3 Bài tập trắc nghiệm
Tầng lớp chính trong xã hội là
4 Bài tập về nhà
- tìm hiểu xã hội cổ đại PT đợc xây dựng ntn?
- So sánh xã hội cổ đại PĐ và PT có gì khác nhau
Trang 15Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết 5 bài 5: Các quốc gia cổ đại phơng tây
A.Mục tiêu bài dạy:
1.Kiến thức: Giúp H nắm và hiểu
- Tên, vị trí các quốc gia cổ đại PT
- Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung hải không thuận lợi cho sựphát triển của sản xuất nông nghiệp
- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế cơ cấu xã hội thể chế nhà nớc ở
1.Giáo viên: Soạn bài, tham khảo tài liệu, tranh ảnh, lợc đồ
2.Học sinh: Đọc trớc bài tìm hiểu làm bài tập đọc lợc đồ
C.Hoạt động dạy học:
I.Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là nhà nớc chuyên chế quân chủ
? ở xã hội cổ đại PĐ gồm những tầng lớp nào
? ở PĐ gồm có những quốc gia cổ đại nào
*Giới thiệu bài mới:
Tiết trớc các em đã thấy rõ sự hình thành các quốc gia cổ đại ở PĐ.Với điều kiện với vị trí điều kiện để phát triển nghề nông Song nhà nớckhông chỉ xuất hiện ở phơng Đông mà còn xuất hiện ở những vùng có điềukiện khó khăn về tự nhiên ở PT Để tìm hiểu điều đó hôm nay chúng tanghiên cứu bài 5:
1.Sự hình thành các quốc gia
Trang 16l-ợc đồ hai bán đảo nhỏ vơn ra Địa
trung hải là bán đảo Ban căng và
Italia
Qua nghiên cứu bài ở nhà em cho
biết các quốc gia cổ đại PT ra đời
trong khoảng thời gian nào?
So với PĐ các quốc gia cổ đại PT
ra đời sớm hay là muộn hơn?
Cho H đọc một đoạn SGK( từ đất
đai đến phát triển)
Vị trí địa lý và đất đai ở đây có
thuận lợi và khó khăn gì?
Đại hình hiểm trở, đi lại khó khăn,
ít đất đai trồng trọt(Chủ yếu là đồi
khô thuận lợi cho trồng ôliu,
nho….từ khi xuất hiện đã có hình)bù lại bờ biển tạo nhiều
vịnh hải cảng tự nhiên an toàn
thuận lợi cho tầu bè
Với điều kiện tự nhiên nh trên?nền
kinh tế chính ở đây là gì? vì sao có
Qua nghiên cứu bài ở nhà em cho
biết xã hội cổ đại PT gồm những
+ Roma
-kinh tế: phát triển thủ côngnghiệp, thơng nghiệp đặc biệt làngoại thơng
2.Xã hội cổ đại Hy lap và Roma gồm những giai cấp nào?
- Chủ nô: Có quyền lợi nắm giữkinh tế, chính trị sống sung sớnggiàu có
- Nô lệ: Là lực lợng sản xuấtchính rất đông, bị đôi xử thậm tệ
Trang 17Em cho biết tầng lớp chủ nô có đời
sống ntn? Có quyền lợi gì? Vì sao?
Phân tích cho H rõ do sự phát triển
Cho H rõ Nô lệ là những ngời
nghèo đói phản gán nợ tù binh bị
bắt trong chiến tranh họ phải làm
mọi công việc, bị đánh đập, đóng
dấu đem bán….từ khi xuất hiện đã có hình.Bị coi là súc vật và
là công cụ biết nói
Ngoài hai tầng lớp chính trong xã
hội này còn có tầng lớp nào nữa
Cho H rõ các hình thức đấu tranh
kể cuộc khởi nghĩa của XPác ta
cút (73-71 TCN)
Nh vậy xã hội cổ đại PT có 3 tầng
lớp chia làm 2 giai cấp Vậy nhà
n-ớc cổ đại PT đợc tổ chức xây dựng
ntn?
Qua nghiên cứu mục 2 chúng ta đã
thấy rõ quyền lợi của giai cấp chủ
nô và cuộc sống của nô lệ, bình
dân ở Hi lạp, Rôma số nô lệ nhiều
- Xã hội chia 2 giai cấp bóc lột
và bị bóc lột
Trang 18gấp chục lần chủ nô là ngời sản
xuất chính song họ bị đối sử phân
Trả lời: gv giải thích dựa vào SGK
So với PĐ xã hội cổ đại PT có
làm việc theo hạn định (Nhiệm kì
3 hoặc 5 năm bầu lại)
Khác ở PĐ cha truyền con nối
3.Chế độ chiếm hữu nô lệ
- Nhà nớc: Theo chế độ dân chủchủ nô hay cộng hoà bầu theohạn định
III.Bài tập
? So sánh điểm khác nhau giữa các quốc gia cổ đại PĐ và PT
(so sánh bằng bảng: khoảng thời gian hình thành, điều kiện, vị trí địa
Trang 19Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết 6 bài 6: văn hoá cổ đại
A.Mục tiêu bài dạy:
I.Kiến thức: Qua bài H cần nắm đợc:
- Qua mấy nghìn năm tồn tại, thời cổ đại đã để lại cho loài ngời một disản văn hoá đồ sộ, quí giá
- Tuy ở mức độ khác nhau nhng ngời PĐ và PT cổ đại đều sáng tạonên những thành tựu văn hoá đa dạng phong phú bao gồm: Chữ số, chữ viết,lịch, văn học, khoa học….từ khi xuất hiện đã có hình
II.T t ởng tình cảm
- Tự hào về thành tựu văn minh của loài ngời thời cổ đại
- Bớc đầu giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh thời
1.Giáo viên: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu, chuẩn bị tranh ảnh
2.Học sinh: Đọc và tìm hiểu câu hỏi trong SGK làm bài tập và mô tả tranh
C.Hoạt động dạy học
I.Kiểm tra bài cũ:
Thời cổ đại ở PT tại sao lại gọi là nhà nớc theo chế độ chiếm hữu nôlệ? Nhà nớc đợc tổ chức ntn?
Trả lời: Vì xã hội CHNL gồm 2 giai cấp chính là chủ nô nắm quyền và nô lệ
phải làm mọi công việc
- Hình thức tổ chức nhà nớc: dân chủ, chủ nô hay cộng hoà bầu theo hạn
định
II.Bài mới
*Giới thiệu bài: Qua các tiết đã nghiên cứu chúng ta đã thấy rõ sự hình
thành nhà nớc cổ đại ở PĐ và PT khi nhà nớc hình thành loài ngời đã bớcvào thời đại văn minh….từ khi xuất hiện đã có hình Trong buổi đầu văn minh ấy thời cổ đại đã để lạicho loài ngời cả một di sản văn hoá đồ sộ phong phú Để tìm hiểu điều đóngày hôm nay chúng ta nghiên cứu bài 6
Qua 2 bài 4 và 5 đã nghiên cứu em
hãy nhắc lại để làm nông nghiệp các
1.Các dân tộc PĐ thời cổ đại
đã có những thành tựu văn
Trang 20dân tộc PĐ đã dựa vào đâu?
Trông trời, trông đất, mây….từ khi xuất hiện đã có hìnhdựa vào
quan sát chuyển động của trăng và
mặt trời
Đây là những tri thức đầu tiên về
thiên văn, từ đó ngời xa sáng tạo ra
lịch
Ngời PĐ dựa vào chuyển động của
mặt trời hay mặt trăng để sáng tạo
lịch?
Dựa vào chuyển động của mặt trăng
xung quanh trái đất tính ngày tháng
năm một năm có 360 đến 365 ngày
tính nh vậy với thời vụ gieo trồng
trong nông nghiệp cứ đầu năm có
Theo em dựa vào đâu ngời PĐ xa đã
sáng tạo ra chữ viết? Mục đích để làm
gì?
Mô phỏng sự vật, sự việc hiện tợng
thể hiện một ý nào đó, ghi lại những
điều muốn nói hoặc một ý nghĩa tợng
hình nào đó
Họ viết ở đâu khi giấy cha có?
(Giấy papirut, tờng đá, khắc đá, viết
trên mai rùa, thẻ tre….từ khi xuất hiện đã có hình)
3.16; 3.14….từ khi xuất hiện đã có hình dùng trong hình học
Em hãy xem tranh hình 12,13 trong
Trang 21của ngời cổ đại hết sức to lớn)
Lấy ví dụ: kể cho H hình 12.13 này
-Hình 12: Đây là Kim tự tháp đợc xây
bằng đá cao và to nhất là kim tự tháp
Khê -ốp, tợng Xphanh: cao 20m tạc
bằng một khối đá nguyên
-Hình 13: Thành Babilon dài 60m đặc
biệt là vờn treo Babilon cao 25m và 4
tầng đợc coi là vờn hoa không trung
Có hệ thống tới nớc, cây cối xanh bốn
Qua nghiên cứu các tiết trớc và
nghiên cứu văn hoá PĐ cổ đại Vậy
ngời PT đã có những thành tựu gì về
văn hoá, nghệ thuật
Để nghiên cứu thiên văn, sáng tạo ra
lịch ngời hy lạp và Rôma đã dựa vào
đâu có gì khác so với PĐ
Khác với PĐ, PT dựa vàotrái đất
xoay quanh mặt trời cách dựa này của
Ngời PT dựa trên cơ sở chữ cái của
ngời PĐ nhng theo mẫu tự hy lạp và
sau này ngời Roma đã phiên âm tiếng
bằng chữ theo nguyên âm Latinh với
hệ chữ cái A,B,C so với PĐ đã đạt
trình độ cao hơn
VD: VN trớc đây sau đã theo hệ chữ
cái latinh phiên âm ra tiếng việt
Ngoài thành tựu trên ngời Hy lạp còn
đạt thành tựu trên nhiều lĩnh vực
Cho H đọc một đoạn SGK Từ những
*Công trình nghệ thuật: to lớn,kiên cố
Trang 22hiểu biết đến ngành khoa học sau này
Qua nghiên cứu ở nhà và nghe bạn
đọc….từ khi xuất hiện đã có hình ngời Hy lạp và Roma có những
thành tựu gì? Ví dụ kể tên những nhà
khoa học
Kể cho H: Talét đã đo đợc chiều cao
của Kim tự tháp
-acsimet: đã chế tạo ra gơng hội tụ
ánh sáng đối cháy thuyền chiến địch,
Đây là những tác phẩm kiến trúc, điêu
khắc, tạo hình của ngời PT cổ đại
Ngời Hy lạp và Roma đã để lại những
thành tựu khoa học lớn làm cơ sở cho
chúgn ta xây dựng các ngành khoa
học cơ bản sau này
Qua nghiên cứu em hãy cho biết
những thành tựu văn hoá thời cổ đại
nào vẫn đợc sử dụng ngày nay?
(Toán học, vật lí, nghệ thuật, lịch)
*Khoa học cơ bản: Đạt trình độcao với nhiều nhà khoa học nổitiếng nh Talet, Pitago….từ khi xuất hiện đã có hình
*Nghệ thuật
- Sân khấu, kiến trúc, tạo hình
điêu khắc phát triển với trình
độ cao
III.Bài tập
? Em cho biết những thành tựu văn hoá cổ đại do ai sáng tác nên? bắt nguồn
từ đâu? để làm gì?
Trang 23(Do thành quả lao động, trí tuệ của nhân dân, bắt nguồn từ lao động, sảnxuất và do yêu cầu của lao động và trao đổi
IV.Bài tập về nhà
? So sánh thành tựu văn hoá cùa ngời PĐ và PT thời cổ đại
? Ôn tập theo hệ thống bài 7 Bài câu trả lời vào vở ghi
Tiết 7: ÔN tậpA.Mục tiêu bài dạy
I.Kiến thức: Giúp cho H nắm rõ
- Nắm lại kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới cổ đại
- Sự xuất hiện của loài ngời trên trái đất
- Các giai đoạn phát triển của ngời nguyên thuỷ thông qua lao độngsản xuất chế tạo công cụ lao động
- Sự hình thành các quốc gia cổ đại phơng đông và tây
- Những thành tựu văn hoá, nghệ thuật lớn thời cổ đại
II.Kĩ năng
- Bồi dỡng kĩ năng khái quát, phân tích, so sánh tóm tắt
- Hiểu những tranh ảnh, công trình nghệ thuật
B.Đồ dùng học tập
I.Giáo viên: Soạn, chuẩn bị lợc đồ, tranh ảnh, công trình văn hoá kiến trúc II.Học sinh: Ôn tập các bài đã nghiên cứu theo hệ thống câu hỏi
C.Hoạt động dạy học
I.Kiểm tra bài cũ
- GV: Kiểm tra vở bài tập của học sinh
II.Bài mới
Giáo viên nêu lại khái quát quá trình học tập nghiên cứu lịch sử thếgiới cổ đại từ khi con ngời xuất hiện trải qua quá trình phát triển ngời tinhkhôn đến sự hình thành nhà nớc và những công trình văn hoá cổ đại
Theo câu hỏi SGK và của cô giáo học sinh chia làm từng nhóm thảoluận trả lời
Câu 1: Dấu viết ngời tối cổ đợc phát hiện ở đâu? khoảng thời gian nào? (dấu
vết, thời gian, dựa vào di vật để lại)
Dấu vết đợc phát hiện ở Đông Phi, Giava (Indo), Bắc kinh
Trang 24Thời gian xuất hiện khoảng 3.4 triệu năm trớc đây
*GV: lu ý với H dấu vết, thời gian, địa điểm xuất hiện của ngời tối cổ ở luvực những dòng sông lớn hoặc ven biển để thuận tiện cho cuộc sống, sinhhoạt của con ngời
Câu2: Ngời tối cổ chuyển thành ngời tinh khôn khoảng thời gian nào? Dựa
và đâu
- Khoảng 4 vạn năm ngời tối cổ chuyển thành ngời tinh khôn Thôngqua việc chế tạo CCLĐ và nhờ lao động
Ngời tinh khôn khác ngời tối cổ ở những điểm nào?
Ngời tinh khôn dáng đứng thẳng, trán cao hàm lùi vào, răng gọn và đều, ócphát triển chân tay nh ngời hiện đại biết sử dụng CCLĐ
CCLĐ chính của ngời nguyên thuỷ là gi?
Công cụ đa dạng chủ yếu bằng đá ngoài ra còn có tre, gỗ, xơng, đồng
Tổ chức xã hội của ngời tinh khôn ntn? Có gì khácso với ngời tối cổNgời tinh khôn sống thành thị tộc biết làm nhà để ở biết dùng lửa
*GV: nhắc lại cho học sinh về thị tộc điểm khác nhau giữa cuộc sống củangời tinh khôn và ngời tối cổ
Những tầng lớp chính trong xã hội cổ đại PĐ và PT là những tầng lớpnào và nhà nớc của họ đợc tổ chức ra sao?
GV: Sử dụng tranh ảnh, SGK giới thiệu và mô tả về những thành tựu văn hoá
cổ đại cho H nhớ lại và nắm vững nội dung, kiến thữc đã nghiên cứu
Đánh giá những thành tựu văn hoá cổ đại? Yêu cầu H đánh giá mục
đích, tác dụng, ý nghĩa
Các thành tựu văn hoá thời cổ đại xuất phát từ yêu cầu của sản xuất,trao đổi đó là những sáng tạo về tri thức, lao động của con ngời Là nhữngthành tựu văn hoá quí giá của con ngời
III.Bài tập
Những thành tựu văn hóa của thời cổ đại còn đợc sử dụng đến ngàynay?
Trang 25A.Toán học B.Vật lí C.Thiên văn D.Cả 3 ý
-Trả lời: D
Những công trình văn hóa còn tồn tại cho đến ngày nay?
A.Vờn treo B.Kim tự tháp C.Đến Pácnêông D.Không còn
- Trả lời: B.Kim tự tháp
IV.Bài tập về nhà
- Ôn tập toàn bộ phần một theo câu hỏi cuối bài
- Làm bài tập vào vở bài tập
+ Bảng so sánh các quốc gia cổ đại PĐ và PT (khoảng thời gian hìnhthành tầng lớp xã hội, tổ chức nhà nớc)
Tiết 8 bài: Bài tập lịch sửA.Mục tiêu bài dạy
I.
y êu cầu: Qua bài tập lịch sử giúp H
- Nắm vững kiến thức lịch sử đã nghiên cứu qua các chi tiết về lịch sửthê giới từ đó vận dụng vào việc học tập môn lịch sử dân tộc
- Biết và sử dụng tốt phơng pháp cách đọc kí hiệu, lợc đồ, bản đồ lịch
sử Hiểu ý nghĩa của tranh ảnh, lịch sử, biết cách trình bày biểu đồ lập bảng
- Su tầm những câu chuyện về lịch sử qua các bài đã nghiên cứu
- Trả lời các câu hỏi của GV, SGK qua bài ôn tập
- Tập lập bảng thống kê những sự kiện tiêu biểu của lịch sử qua cácbài đã nghiên cứu
Trang 26B.Hoạt động dạy và học
I Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài tập của H thông qua vở bài tập và câuhỏi trắc nghiệm (GV đánh giá, nhận xét)
II.Bài mới
GV giới thiệu và thông qua mục đích, yêu cầu, nội dung của tiết học,bài tập lịch sử
1.Giáo viên sử dụng l ợc đồ: Các quốc gia cổ đại PĐ và PT
Em hãy đọc kí hiệu và nêu ý nghĩa của lợc đồ hình 10 SGK và theodõi trên lợc đồ trên bảng?
- Vị trí hớng bản đồ, lợc đồ trên Bắc dới Nam tay phải Đông tay tráitây
- Kí hiệu: Các đờng ranh giới của các quốc gia cổ đại PĐ, PT vị trícác quốc gia PĐ gần lu vực các con sông lớn
Tranh ảnh trong SGK từ hình 3 đến 17 Có ý nghĩa gì?
- Cuộc sống của con ngời nguyên thuỷ Sự khác nhau của ngời tối cổ,ngời tinh khôn CCLĐ đồ gốm, đồ dùng sinh hoạt, đời sống của ngời tối cổPĐ và PT Nền văn hoá và thành tựu của họ
Lập bảng thống kê các sự kiện lớn về con ngời, nhà nớc, xuất hiện?
Ngời tối cổ
Ngời tinh khôn
Quốc gia cổ đại PĐ
Quốc gia cổ đại PT
Xuất hiện cách ngày nay khoảng 3-4 triệu nămXuất hiện cách ngày nay khoảng 4 vạn năm
Ra đời thiên niên kỉ IV-III TCN
Ra đời thiên niên kỉ I TCN