Thái độ: − GDMT: Biết khoáng sản là nguồn tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia, được hình thành trong thời gian dài và là loại tài nguyên thiên không thể phục hồi.. Bài mới * Vào bài: d
Trang 1Nguyễn Thị Hoà Giáo án địa 6
HỌC KÌ IITIẾT 20 BÀI 15: CÁC MỎ KHOÁNG SẢN
Tuần: Ngày soạn: 1 – 1 – 2011
Tiết: Ngày dạy: 4 – 1 – 2011
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu các khái niệm: khoáng vật, đá, khoáng sản, mỏ khoáng sản
- Phân loại khoáng sản theo công dụng
- Nguồn gốc hình thành mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh
2 Kĩ năng: biết phân tích bảng số liệu thống kê, nhận biết một số khoáng sản
qua ảnh địa lí
3 Thái độ:
− GDMT: Biết khoáng sản là nguồn tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia,
được hình thành trong thời gian dài và là loại tài nguyên thiên không thể phục hồi Hiểu biết về khai thác hợp lí , bảo vệ tài nguyên khoáng sản (mục 1, mục 2, toàn phần)
− GDNL : Các mỏ khoáng sản rất quý và không phải là vô tận,cần thiết phải
khai thác, sử dụng các khoáng sản một cách hợp lí và tiết kiệm.(mục 2, bộ phận)
II.CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bản đồ khoáng sản VIỆT NAM Ảnh khoáng sản (nếu có)
2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh các khoáng vật, các loại đá có giá trị kinh tế III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Bài cũ: Giáo viên giới thiệu chương trình địa lí 6 trong học kì 2.
2 Bài mới
* Vào bài: dựa vào sgk trang 49
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Gv: GV giới thiệu : Vật chất cấu tạo nên
lớp vỏ Trái Đất gồm các loại khoáng vật
và đá , khoáng vật thường gặp trong tự
nhiên dưới dạng tinh thể trong thành phần
Đá (nham thạch) là vật chất trong tự nhiên
có độ cứng khác nhau tạo nên vỏ Trái
Đất.Đá có thể được cấu tạo bởi một loại
khoáng vật thuần nhất hoặc do nhiều loại
khoáng vật khác nhau kết hợp lại
Khoáng vật và đá có những loại có ích nhưng
Trang 2có những loại không có ích cho con người
Gv: Lấy ví dụ 1số khoáng sản mà em biết?
Hs:ví dụ
Gv: Căn cứ vào SGK, cho biết khoáng sản là
gì?
Hs:trả lời
Gv: Em hiểu thế nào là Quặng? Lấy ví dụ?
Hs: Trong lớp vỏ Trái Đất, các nguyên tố hóa
học tập trung với tỷ lệ cao gọi là quặng
Gv: Gọi Hs đọc bảng công dụng các loại
khoáng sản
Dựa vào công dụng khoáng sản phân thành
mấy loại?
Gv: Dựa vào bảng trên hãy kể tên 1 số khoáng
sản và nêu công dụng của chúng?
Gv treo bản đồ khoáng sản VIỆT NAM: hãy
xác định trên bản đồ 3 loại khoáng sản trên?
Hs: lên bảng xác định
Gv: Nêu tên 1 số khoáng sản có ở địa phương
em?
Hs: liên hệ
Gv: Ngày nay với sự tiến bộ của KHKT, con
người đã bổ sung nguồn khoáng sản ngày càng
hao hụt đi bằng nguồn năng lượng gì?
Hs: Năng lượng Mặt Trời, thuỷ triều, nhiệt
năng…
Gv: Dựa vào SKG cho biết mỏ khoáng sản là
gì?
Hs: Dựa vào SGK trả lời
Gv: Căn cứ vào nguồn gốc hình thành mỏ
khoáng sản có mấy loại?
THẢO LUẬN NHÓM Thời gian:3 phút
Nội dung: So sánh mỏ nội sinh và ngoại sinh
về nguồn gốc hình thành và lấy ví dụ?
Hs thảo luận và trình bày
Gv Nhận xét, kết luận
Là những khoáng vật và đá có ích được con người khai thác sử dụng b.Phân loại:
Dựa theo tính chất và công dụng có 3 nhóm:
- Khoáng sản năng lượng (nhiên liệu) : than, dầu mỏ, khí đốt
- Khoáng sản kim loại : sắt, đồng, chì, kẽm
- Khoáng sản phi kim loại : muối mỏ, đá vôi, apatit
2 Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh.
- Mỏ khoáng sản là nơi tập trung khoáng sản
- Căn cứ vào nguồn gốc hình thành có
2 loại:
+ Mỏ khoáng sản nội sinh là những
mỏ được hình thành do nội lực (quá trình phun trào mắc ma) Ví dụ : mỏ đồng, chì, kẽm, thiếc
+ Mỏ khoáng sản ngoại sinh được hình thành do các quá trình ngoại lực (phong hóa, tích tụ) Ví dụ : Mỏ than, cao lanh, đá vôi
Trang 3Nguyễn Thị Hoà Giáo án địa 6
GV:Lưu ý đến 1 số khoáng sản vừa có nguồn
gốc nội sinh vừa có nguồn gốc ngoại sinh ví
dụ : quặng sắt
Gv: Quan sát hình 42 và 43 hãy trình bày hiểu
biết của em về quặng sắt và quặng đồng?
Gv: Các mỏ khoáng sản có quý không? Chúng
ta phải sử dụng như thế nào?
Hs: t: Vì sao chúng ta phải biết khai thác hợp lí
và sử dụng tiết kiệm đồng thời bảo vệ tài
nguyên khoáng sản ?
HS :
mỗi quốc gia như : than, sắt, đồng
Dầu mỏ 2 – 5 triệu năm
- Việc khai thác và sử dụng các loại khoáng sản phải hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả
3 Củng cố
a Cho biết câu dưới đây đúng hay sai?
Mắc ma đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành mỏ nội sinh
Nước giữ vai trò quan trọng trong quá trình hình thành mỏ ngoại sinh
b Căn cứ vào quá trình hình thành khoáng sản và vốn hiểu biết của mình hãy lí
giải: Tại sao khi sử dụng khoáng sản phải tiết kiệm và hợp lý?
4 Dặn dò
a Học bài và trả lời câu hỏi SGK.Làm vở bài tập bài 15
b Chuẩn bị bài sau: Ôn lại đường đồng mức
Cách tính khoảng cách trên bản đồ dựa vào tỷ lệ số
Trang 4TIẾT 20 BÀI 16 THỰC HÀNH
ĐỌC BẢN ĐỒ HOẶC LƯỢC ĐỒ ĐỊA HÌNH TỈ LỆ LỚN
Tuần: Ngày soạn: 8 – 1 – 2011 Tiết: Ngày dạy: 11 – 1 – 2011
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Học sinh biết khái niệm đường đồng mức
- Dựa vào khái niệm đường đồng mức trên bản đồ biết hình dạng địa hình
2 Kĩ năng:
- Có kĩ năng đo tính độ cao và khoảng cách thực địa dựa vào bản đồ
- Biết đọc và sử dụng bản đồ địa hình tỉ lệ lớn có các đường đồng mức
II.CHUÂN BỊ
1 Giáo viên: hình 44 phóng to.
2 Học sinh: Ôn lại khái niệm đường đồng mức.
Cách tính khoảng cách thực địa dưa vào tỉ lệ số
III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
*Vào bài: GV giới thiệu nội dung bài thực hành
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
+Địa điểm cần xác định độ cao trên
đường đồng mức không ghi số
+Địa điểm cần xác định độ cao nằm
giữa khỏang cách các đường đồng
mức
Gv: Dựa vào kiến thức đã học cho biết
đường đồng mức là gì?
Hs: Dựa vào kiến thức cũ trả lời
Gv: Tại sao dựa vào đường đồng mức
trên bản đồ, chúng ta có thể biết được
- Dựa vào đường đồng mức, biết được độ cao tuyệt đối của các địa điểm trên bản đồ và hình dạng của địa hình: độ dốc, hướng nghiêng
2.Bài tập 2
Trang 5Nguyễn Thị Hoà Giáo án địa 6
Gv: hướng dẫn Hs xem h.44
Gv: Hãy xác định trên lược đồ hướng
từ đỉnh núi A1 đến đỉnh núi A2?
Hs: Trả lời
Gv: Sự chênh lệch về độ cao của hai
đường đồng mức trên lược đồ là bao
nhiêu?
THẢO LUẬN NHÓM
Thời gian :2 phút
Gv: Dựa vào các đường đồng mức để
tìm độ cao của các đỉnh núi A1, A2 và
các điểm B1 B2 B3?
Hs: Thảo luận và trình bày
Gv: Dưạ vào tỉ lệ lược đồ để tính
khoảng cách theo đường chim bay từ
đỉnh A1 đến đỉnh A2?
Hs: tính 220 C
Gv: Quan sát các đường đồng mức ở 2
sườn phía đông và phía tây của núi A1,
cho biết sườn nào dốc hơn?
-Sườn Tây dốc hơn vì các đường đồng mức ở phía Tây gần nhau hơn
3 Củng cố
Quan sát lược đồ h44 trả lời câu hỏi trắc nghiệm sau:
Câu 1: Hướng từ đỉnh núi A1 đến A2 là hướng:
a Đông sang Tây b.Đông sang Nam
c Tây sang Đông d.Tây sang Bắc
Câu 2: Chênh lệch độ cao giữa hai đường đồng mức trên lược đồ là:
a.300m b.200m c.400m d.Tất cả đều sai Câu 3: Căn cứ vào đường đồng mức ở núi A1, cho biết sườn núi nào dốc hơn:
a Sườn đông b.Sườn tây c.Sườn bắc d.Sườn nam
4 Dặn dò
a Hoàn thành bài thưc hành vào vở.Làm bài tập trong vở bài tập bài 16
b Chuẩn bị bài sau: trả lời câu hỏi in nghiêng của bài 17
Trang 6- Biết được thành phần của lớp vỏ khí: trình bày được vị trí, đặc điểm của các
tầng trong lớp vỏ khí.Biết vị trí, vai trò của lớp ôzon trong tầng bình lưu
- Giải thích được nguyên nhân hình thành tính chất của các khối khí: nóng, lạnh,
lục địa, đại dương
2 Kĩ năng
- Vẽ được biểu đồ tỉ lệ các thành phần không khí
- Biết sử dụng hình vẽ để trình bày các tầng khí quyển
3 Thái độ: Giữ gìn và bảo vệ môi trường không khí
II.CHUÂN BỊ
1 Giáo viên: tranh vẽ các tầng của lớp vỏ khí.
2 Học sinh: Trả lời câu hỏi in nghiêng bài 17
III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Bài cũ: Kiểm tra việc hoàn thành bài thực hành của HS
2 Bài mới:
Vào bài: Dựa vào SGK trang 52
Hoạt động của GV và HS
Gv: Quan sát H45 cho biết các thành phần
của không khí? Mỗi thành phần chiếm tỉ lệ
Gv: Chiều dày của khí quyển là bao nhiêu?
Hãy so sánh độ dày của lớp vỏ khí với độ
cao của đỉnh E-VƠ-RET?
+khí nito:78%
+Hơi nước và các khi khác:0,1%
2.Cấu tạo của lớp vỏ khí
-Lớp vỏ khí là lớp không khí bao quanh Trái Đất
-Gồm 3 tầng: Tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng cao của khí quyển
Trang 7
Nguyễn Thị Hoà Giáo án địa 6
-Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng
-Nhiệt độ giảm theo độ cao
-Nơi sinh ra các hiên tượng:
mây, mưa , sấm, chớp…
Ảnh hưởng lớn đền đời sống các sinh vật trên trái đất
2.Bình
lưu
cho sự sống3.Các
tầng cao
của khí
quyển
60000km
với con người
Gv: Dựa vào bảng trên hãy nhận xét
đặc điểm chung nhất về lớp vỏ khí?
Gv: Nguyên nhân nào hình thành các
khối khí có đặc tính khác nhau?
Gv: Dựa vào bảng các khối khí cho
biết: gồm có các khối khí nào?
Gv: Khối khí nóng và khối khí lạnh
hình thành ở đâu? Nêu tính chất của
mỗi loại?
Khối khí lục địa và khối khí đại
dương hình thành ở đâu? Nêu tính chất
của mỗi loại?
Hs: dựa vào bảng trả lời
Gv: Khi nào các khối khí bị biến tính?
Lấy ví dụ
-Mỗi tầng có những đặc điểm riêng.Tầng đối lưu là nơi xảy ra hầu hết các hiện tượng khí tượng
3.Các khối khí
-Nguyên nhân hình thành +Vị trí hình thành
Trang 8a Lớp vỏ khí chia làm mấy tầng? Nêu tên, vị trí và đặc điểm của từng tầng.b.Cho 2 cột: khối khí và vị trí hình thành sau:
a Học bài Trả lời câu hỏi SGK.Làm vở bài tập bài17
b Chuẩn bị bài sau: sưu tầm 1 bản tin thời tiết hàng ngày
Trang 9Nguyễn Thị Hoà Giáo án địa 6
TIẾT 22 BÀI 18.THỜI TIẾT, KHÍ HẬU VÀ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ
Tuần: Ngày soạn: 22 – 1 – 2011
Tiết: Ngày dạy: 25 – 1 – 2011
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Phân biệt và trình bày được 2 khái niệm: thời tiết, khí hậu
- Hiểu nhiệt độ không khí là gì? Nguyên nhân làm cho không khí có nhiệt độ
- Sự thay đổi nhiệt độ của không khí
2 Kĩ năng
- Biết cách đo tính nhiệt độ trung bình: ngày, tháng, năm
- Làm quen với dự báo thời tiết hàng ngày: bước đầu tập quan sát và ghi chép 1
số yếu tố thời tiết đơn giản
II.CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: hình 48 và 49 phóng to.
2 Học sinh: Bảng thống kê về thời tiết đã sưu tầm.
III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Bài cũ: Câu 1: Lớp vỏ khí được chia thành mấy tầng? Nêu vị trí và đặc
điểm của tầng đối lưu?
Câu 2: Dựa vào đâu có sự chia ra: các khối khí nóng, khối khí lạnh, đại dương
lục địa
2 Bài mới:
Vào bài: dựa vào SGK trang 55
Hoạt động của GV và HS
Gv: Dựa vào vốn hiểu biết: chương trình dự
báo thời tiết trên các phương tiện thông tin
có nội dung gì?
Hs: khu vực, thời gian, nhiệt độ, lượng mưa,
độ ẩm…
Gv: Thời tiết là gì?
Gv: Thời tiết có đặc điểm gì? Hãy cho biết
sự khác nhau cơ bản giữa thời tiết mùa đông
và mùa hè ở nước ta?
Hs:Mùa đông: lạnh và khô
Mùa hè: nóng và ẩm
Gv: Khí hậu là gì?
Hs: Dựa vào SGK trả lời
Gv: Thời tiết khác khí hậu như thế nào?
Hs: so sánh
Ghi bảng
1.Thời tiết và khí hậu
a.Thời tiết
Là sự biểu hiện hiện tượng khí tượng
ở 1 địa phương, trong 1 thời gian ngắn
Trang 10Gv: Nêu quy trình hấp thụ nhiệt của không
khí?
Hs: Dựa vào SGK trả lời
Gv: Vậy nhiệt độ không khí là gì?
Gv:Tại sao không khí trên mặt đất không
nóng nhất vào lúc 12h trưa(lúc bức xạ Mặt
Trời mạnh nhất)mà lại nóng nhất vào lúc
13h?
Hs:Trả lời
Gv: Thường đo nhiệt độ không khí mấy lần,
vào những giờ nào, vì sao?
Hs: Trả lời
Gv: Dụng cụ đo nhiệt độ không khí là?
Gv: Tại sao khi đo nhiệt độ không khí, người
ta phải để nhiệt kế trong bóng râm và cách
Gv: Từ đó nêu cách tính nhiệt độ trung bình
ngày? Nhiệt độ trung bình tháng, năm
Hs: Trả lời
Gv: Nhiệt độ không khí thay đổi như thế
nào?
Gv: Sự thay đổi nhiệt độ của mặt đất và mặt
nước có giống nhau không?
Gv: Đặc tính hấp thụ nhiệt khác nhau gây ra
hiện tượng gì?
Gv: Tại sao về mùa hạ, những miền gần biển
có không khí mát hơn trong đất liền.Về mùa
đông, những miền gần biển có không khí ấm
hơn trong đất liền?
Hs: trả lời
Gv: Dựa vào những kiến thức đã biết, hãy
tính sự chênh lệch về độ cao giữa hai địa
điểm trong hình 48
Hs: 1000m
Gv: Nhận xét nhiệt độ không khí thay đổi
theo độ cao như thế nào? Vì sao?
a.Nhiệt độ không khí-Là độ nóng lạnh của không khí
-Dụng cụ để đo nhiệt độ không khí là nhiệt kế
b Cách đo nhiệt độ của không khí
Nhiệt độ trung bình ngày bằng tổng nhiệt độ các lần đo chia cho số lần đo
3 Sự thay đổi nhiệt độ của không khí.
a Nhiệt độ không khí thay đổi tùy theo vị trí gần hay xa biển
b Nhiệt độ không khí thay đổi theo
Trang 11Nguyễn Thị Hoà Giáo án địa 6
Hs:Trả lời
Gv: Quan sát h49 em có nhận xét gì về sự
thay đổi giữa góc chiếu của ánh sáng Mặt
Trời và nhiệt độ từ xích đạo lên cực.Tại sao?
Không khí của vùng vĩ độ thấp nóng hơn không khí ở vùng vĩ độ cao
a Học bài, trả lời câu hỏi SGK vào vở.Làm vở bài tập bài 18
b Chuẩn bị bài sau: Trả lời câu hỏi in nghiêng bài 19
Vẽ hình 50: Các đai khí áp trên thế giới
Trang 12
Tiết 23.Bài 19: KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
2 Kĩ năng: Sử dụng hình vẽ để mô tả hệ thống gió trên Trái Đất và giải thích
các loại hoàn lưu
II.CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bản đồ thế giới
2 Học sinh: Trả lời câu hỏi in nghiêng bài và vẽ hình 50.
III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Bài cũ: Câu 1: Nêu khái niệm thời tiết, khí hậu.Thời tiết và khí hậu khác
nhau ở điểm nào?
Câu 2:Người ta tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng, năm như thế nào
20 OC lúc 13h là 30OC lúc 21 h là 25OC
2 Bài mới
Mở bài: Các hiện tượng khí tượng xảy ra tạo thành thời tiết Trong đó có
một yếu tố không bao giờ thiếu trong một bản tin dự báo thời tiết
Trang 13Nguyễn Thị Hoà Giáo án địa 6
Trường THCS Chuyên Ngoại
Gv:Không khí có trọng lượng không?Lấy ví dụ
Hs:Có.Ví dụ khi ta bơm xe
Gv:Không khí tập trung chủ yếu ở tầng nào?
Hs:Tầng đối lưu, tạo nên sức ép lớn tới mặt đất
Gv:Vậy khí áp là gì?
Gv:Dụng cụ đo khí áp là gì?
GV Thông báo khí áp trung bình:
Mở rộng: Hiện nay người ta thường dùng hai
loại đơn vị để đo khí áp đó là mm thuỷ ngân và
đơn vị mmb (760mm thuỷ ngân =1010mmb)
GV Treo H 50 (Phóng to)
HS Quan sát H50 sgk em hãy cho biết khí áp
trên bể mặt Trái Đất phân bố như thế nào ?
- Các đai áp thấp nằm ở những vĩ độ nào ?
- Các đai áp cao nằm ở những vĩ độ nào?
Hs:Trả lời
- Dựa vào nội dung SGK em hãy cho biết gió
thổi từ nơi có khí áp như thế nào đến nơi có khí
Hs: Là sự chuyển động của không khí giữa các
đai khí áp cao và khí áp thấp tạo thành hệ thống
gió thổi vòng tròn
Gv: Quan sát H51, cho biết:
+ Ở hai bên xích đạo loại gió thổi theo một chiều
về xích đạo, là gió gì ?
và Nam gọi là gió gì ?
Gv: Quan sát H 51 nêu tên các loại gió
Dựa vào kiến thức đã học em hãy giải thích:
+ Vì sao gió Tín phong lại thổi từ khoảng vĩ độ
+ Vì sao gió Tây ôn đới lại thổi từ khoảng các vĩ
và Nam ?
Hs:Trả lời
Gv:Tại sao gió không thổi theo hướng kinh tuyến
1 Khí áp.Các đai khí áp trên Trái đất.
2.Gió và các hoàn lưu khí quyển
-Gió là sự chuyển động của không khí từ nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp
+Gió Tín phong là loại gió thổi từ các đai áp cao chí tuyến về áp thấp xích đạo
+Gió Tây ôn đới là loại gió thổi thường xuyên từ đai áp cao chí tuyến đến đai áp thấp ở khoảng vĩ
độ 600.+ Gió Đông cực : Thổi từ hai cực
cầu
13
Trang 143.Củng cố
a.Đọc ghi nhớ sgk 60
b.Cho biết câu dưới đây ĐÚNG hay SAI:
Gió tín phong thổi từ khoảng 30 B-N về phía xích đạo
Khí áp phân bố liên tục trên bề mặt Trái Đất
Khí áp trung bình chuẩn là 760 mmHg
4.Dặn dò
a.Học bài và trả lời câu hỏi sgk.Làm vở bài tập bài 19
b.Chuẩn bị bài sau: Ôn lại tầm quan trọng của hơi nước trong khí quyển
- Không khí có chứa một lượng hơi nước nhất định.Do vậy không khí có độ ẩm
- Không khí càng nóng càng chứa nhiều hơi nước
- Khái niệm, điều kiện của sự ngưng tụ hơi nước.Các hiện tượng mây, mưa,
sương
- Lượng mưa trên Trái Đất phân bố không đều
2 Kĩ năng:
- Biết phân tích số liệu thống kê.Biết tính lượng mưa: ngày, tháng, năm
- Biết đọc biểu đồ lượng mưa và bản đồ phân bố lượng mưa
II.CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới
2 Học sinh: Vẽ hình 53 và ôn lại tầm quan trọng của hơi nước trong khí quyển.
III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Bài cũ Câu 1: Lên bảng vẽ: hình Trái Đất, các đai khí áp cao, khí áp thấp và
các loại gió Tín phong, gió Tây ôn đới
Câu 2: Gió là gì? Nguyên nhân sinh ra gió?
2 Bài mới
*Vào bài: dựa vào sgk 61
Gv: Dựa vào sgk và vốn hiểu biết: hơi nước
trong không khí do đâu mà có?
Hs: Trả lời
Gv: Tại sao không khí có độ ẩm?
1.Hơi nước và độ ẩm của không khí
a.Độ ẩm không khí
- Không khí có chứa một lượng hơi nước nhất định nên không khí có độ ẩm
Trang 15Nguyễn Thị Hoà Giáo án địa 6
Gv: Dụng cụ đo độ ẩm không khí là gì?
Hs: Trả lời
Gv: Quan sát bảng số liệu: Lượng hơi nước tối
đa trong không khí
Nhận xét sự ảnh hưởng của nhiệt độ tới khả
năng chứa hơi nước của không khí?
Hs: Phân tích, nhận xét
Gv: Sức chứa đó có phải là vô tận không? Khi
nào xảy ra hiện tượng bão hòa?
Hs: Trả lời
Gv: Hơi nước trong không khí khi nào thì
ngưng tụ?
Hs: Trả lời
Gv: Hơi nước ngưng tụ sẽ sinh ra hiện tượng gì?
Hs: Mây, mưa, sương
Gv: Để hiểu rõ thêm: đọc bài đọc thêm
Hs: Đọc
Gv: Khi nào hơi nước ngưng tụ tạo thành mưa?
Hs: Trả lời
Gv: Dụng cụ để đo lượng mưa là gì?
Gv: Theo em, làm thế nào để tính được lượng
mưa trung bình ngày, tháng, năm?
Hs: Trả lời
Gv: Đơn vị tính lượng mưa là gì?
Gv: Treo biểu đồ lượng mưa của thành phố Hồ
Chí Minh.Thảo luận cặp:
Dựa vào h.53 cho biết:
-Tháng nào có mưa nhiều nhất? Lượng mưa
khoảng bao nhiêu mm?
-Tháng nào có mưa ít nhất? Lượng mưa khoảng
-Không khí bão hòa hơi nước khi
nó chứa một lượng hơi nước tối đa.b.Hiện tượng ngưng tụ hơi nước
-Khi không khí bão hòa nếu vẫn được cung cấp thêm hơi nước hoặc
bị hóa lạnh thì lượng hơi nước thừa trong khí sẽ ngưng tụ, đọng lại thành hạt nước, sinh ra hiện tượng: mây, mưa, sương
2 Mưa và sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất.
a Tính lượng mưa trung bình của địa phương
Muốn tính lượng mưa trung bình năm của một địa phương: lấy lượng mưa nhiều năm của địa phương cộng lại, chia cho số năm
Trang 16- Khu vực có lượng mưa trung bình năm trên
Gv: Nước ta nằm ở khu vực có lượng mưa trung
bình năm là bao nhiêu?
Trả lời: Nhiệt độ có ảnh hưởng lớn đến khả năng chứa hơi nước của không
khí.Nhiệt độ không khí càng cao thì lượng hơi nước chứa được càng nhiều
b Bài tập 1 sgk 63:
- Tổng lượng mưa trong năm của TP.Hồ Chí Minh là: 1026 mm
-Tổng lượng mưa trong các tháng mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) là
863mm
- Tổng lượng mưa trong các tháng mùa khô (từ tháng 1 đến tháng 4) là 163 mm
4 Dặn dò
a Học bài.Trả lời câu hỏi sgk.Làm vở bài tập bài 20
b Chuẩn bị bài sau: Vẽ hình 55 sgk 65
Mang thước kẻ, bút chì giờ sau thực hành
Trang 17Nguyễn Thị Hoà Giáo án địa 6
2 Kĩ năng: Phân tích biểu đồ khí hậu và trình bày về nhiệt độ và lượng mưa
của địa phương
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên: -Biểu đồ nhiệt độ,lượng mưa của Hà Nội.
- Biểu đồ nhiệt độ,lượng mưa của 2 địa điểm A và B
III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Bài cũ: Câu 1: Trong điều kiện nào, hơi nước trong không khí sẽ ngưng tụ
thành mây,mưa? Nước ta năm trong khu vực có lượng mưa trung bình năm là bao nhiêu?
Câu 2: Nêu cách tính lượng mưa trung bình ngày, tháng, năm? Làm bài tập 1
2 Bài thực hành: Các yếu tố của khí hậu có thể biểu diễn thành một biểu đồ
Thông qua biểu đồ người ta có thể biết được đặc điểm khí hậu của một địa phương
Trang 18Gv:Em hiểu thế nào là biểu đồ nhiệt độ
và lượng?
Hs:Dựa vào vốn hiểu biết trả lời
Gv:Các cách biểu hiện yếu tố khí hậu?
Áp dụng vào bài tập 1 :
GV: Treo biểu đồ khí hậu Hà Nội
+ Những yếu tố nào thể hiện trên biểu
đồ trong một thời gian bao nhiêu ?
+ Yếu tố nào được thể hiện theo
đường ?
+ Yếu tố nào được thể hiện bằng hình
cột ?
+ Trục dọc bên phải dùng để thể hiện
các đại lượng của yếu tố nào ?
Trục dọc bên trái dùng để tính đại lượng
đại lượng của yếu tố nào ?
+ Đơn vị để tính nhiệt độ là gì ? Đơn vị
để tính lượng mưa là gì ?
Hs: Trả lời
Gv: Hướng dẫn học sinh đọc và khai
thác thông tin trên biểu đồ
THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm 1 và 2: nhiệt độ
Nhóm 3 và 4: lượng mưa
Hs: Thảo luận và trình bày
Gv: Từ bảng trên hãy nhận xét về nhiệt
1.Bài tập 1
- Khái niệm: Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
là hình vẽ minh họa cho diễn biến của các yếu tố lượng mưa, nhiệt độ trung bình các tháng trong năm của một địa phương
- Cách biểu hiện:
+ Dùng hệ trục tọa độ vuông góc với trục hoành biểu hiện 12 tháng trong năm
+ Trục hoành(trái) :lượng mưa(mm)
- Những yếu tố được thể hiện trên biểu đồ trong thời gian 1 năm
+ Nhiệt độ được thể hiện bằng đường màu đỏ
+ Lượng mưa được thể hiện bằng hình cột
- Trọc dọc bên phải dùng để tính đại lượng của yếu tố nhiệt độ
- Trục dọc bên trái dùng để thể hiện đại lượng của yếu tố lượng mưa
Trang 19Nguyễn Thị Hoà Giáo án địa 6
độ, lượng mưa của Hà Nội?
5 đến 10
12(20 OC)
7 (10 OC)
10 đến 3
Gv: Từ bảng thống kê trên cho biết biểu
đồ nào là biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
của địa điểm ở nửa cầu Bắc? Biểu đồ nào
là của địa điểm ở nửa cầu Nam? Vì sao?
a Trình bày cách phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa?
b Nhận xét kết quả làm việc của các nhóm
4 Dặn dò
a Hoàn thành bài tập thực hành
b Chuẩn bị bài sau: Ôn lại vị trí các đường chí tuyến, vòng cực
Trang 20TIẾT 26 BÀI 22: CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT
- Trình bày được vị trí của các đai nhiệt, các đới khí hậu và đặc điểm của các
đới khí hậu theo vĩ độ trên bề mặt trái đất
2 Kỹ năng: Phân tích hình vẽ, lược đồ, tranh ảnh.
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên: - Bản đồ khí hậu thế giới
- Tranh các đới khí hậu trên Trái Đất
2 Học sinh: Ôn lại vị trí các đường chí tuyến, vòng cực.
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Bài cũ: Gv kiểm tra việc hoàn thiện bài tập thực hành của Hs.
2 Bài mới:
Vào bài: Khắp nơi trên bề mặt Trái Đất thường không có nhiệt độ giống nhau?
Nhiệt độ không giống nhau do nhiều nguyên nhân Nguyên nhân lớn nhất là do
yếu tố vĩ độ vậy yếu tố này ảnh hưởng cụ thể như thế nào bài học hôm nay
chúng ta tìm hiểu vấn đề này
Gv: Dựa vào H24 bài 9 cho biết:
- Chí tuyến Bắc, Nam nằm ở những vĩ độ nào?
- Các tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc vào chí
tuyến Bắc, Nam vào những ngày nào?
Hs: Trả lời
Gv: Vậy đường chí tuyến là gì?
Hs: Dựa vào thuật ngữ trả lời
1 Các chí tuyến và vòng cực trên Trái Đất
- Các chí tuyến là những đường
Trang 21Nguyễn Thị Hoà Giáo án địa 6
Hs: Dựa vào vốn hiểu biết trả lời
Gv: Dựa vào sgk cho biết trên Trái Đất có mấy vành
đai nhiệt song song với xích đạo?
Hs: 5 vành đai nhiệt
Gv: Sự phân hóa khí hậu trên bề mặt Trái Đất phụ
thuộc vào các yếu tố nào?
Hs: Trả lời
Gv: Dựa vào tranh các đới khí hậu trên Trái Đất cho
biết trên Trái Đất có mấy đới khí hậu?
Hs: Lên bảng xác định
Gv: Ranh giới các đới khí hậu có hoàn toàn trùng
khớp với gianh giới các vành đai nhiệt không? Tại
- Đường vòng cực là những đường giới hạn khu vực có ngày
và đêm dài 24 h
- Các chí tuyến và vòng cực là gianh giới của các vành đai nhiệt
2 Sự phân chia bề mặt Trái Đất ra các đới khí hậu theo vĩ độ
- Tương ứng vời 5 vành đai nhiệt trên Trái Đất có 5 đới khí hậu theo vĩ độ: 2 đới lạnh, 1 đới nóng, 2 đới ôn hòa
Trang 22Gv: Ngoài 5 đới khí hậu trên còn có các đới khí hậu
nào khác?
Hs: Cận xích đạo, cận nhiệt đới
Hs: Trả lời
3 Củng cố
a Hs đọc ghi nhớ sgk
b Trả lời câu hỏi sau:
- Đới nóng bị giới hạn bởi những vĩ tuyến nào? Tên gọi là gì?
- Đới ôn hòa bị giới hạn bởi những đường vĩ tuyến nào? Tên gọi là gì?
4 Dặn dò
a Học bài Trả lời câu hỏi sgk Làm vở bài tập
b Chuẩn bị bài sau: Trả lời tất cả câu hỏi phần câu hỏi và bài tập, học thuộc ghi
nhớ từ bài 15 đến bài 22 để giờ sau ôn tập
1 Kiến thức: HS hiểu được: khái niệm về sông, phụ lưu, chi lưu, hệ thống
sông, lưu vực sông, lưu lượng, chế độ mưa
- HS nắm được khí hậu về hồ, nguyên nhân hình thành các loại hồ
2 Kỹ năng: Khai thác kiến thức và liên hệ thực tế.
3 Thái độ: Giúp các em hiểu biết thêm thực tế
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bản đồ sông ngòi Việt Nam
2 Học sinh: Tìm hiểu đặc điểm của sông và hồ.
III Tiến trình dạy học:
1 Giáo viên nhận xét bài kiểm tra.
2 Bài mới:
- Giáo viên giới thiệu bài mới
*Hoạt động 1(20phút) Sông và lượng
nước của sông:
GV: Bằng sự hiểu biết thực tế hãy mô tả lại
những dòng sông mà em gặp? Quê em có
dòng sông nào chảy qua?
- Sông là gì? (Là dòng chảy tự nhiên
thường xuyên, tương đối ổn định trên bề
mặt thực địa)
- Nguồn cung cấp nước cho sông? (Nguồn
cung cấp nước cho sông: mưa, nước ngầm,
băng tuyết tan.)
1 Sông và lượng nước của sông:
a) Sông:
- Là dòng chảy tự nhiên thường xuyên, tương đối ổn định trên bề mặt thực địa