1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DIA LI 8 ca nam

122 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 882 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học 1.Kiến thức: Sau bài học HS cần: - Nắm đợc các hệ thống sông lớn, đặc điểm chung về chế độ nớc sông và giá trị kinh tế của nó - Hiểu đợc sự phân hóa đa dạng của các cảnh

Trang 1

- Bản đồ địa hình, khoáng sản sông hồ châu á

2 Phơng pháp: - PP vấn đáp, thảo luận, thuyết trình…

III tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra

2.Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV -HS

1.Hoạt động 1.:(cá nhân)

- HS nghiên cứu SGK cho biết

Diện tích châu lục?

? Châu á tiếp giáp với các đại

dơng và các châu lục nào?

? Chiều dài từ điểm cực bắc

tới điểm cực nam? Chiều rộng

từ bờ tây sang bờ đông nơi

lãnh thổ mở rộng nhất là bao

nhiêu Km?

? Cho HS xác định trên lợc đồ

vị trí của châu lục:

Gvso sánh diện tích của châu

á với diện tích các châu lục

Trang 2

Hoạt động 2: Đặc điểm địa hình và khoáng sản

Các sơn nguyên : Trung xi bia,

Tây tạng, A ráp, I ran, Đê can…

Tìm và đọc tên các đồng bằng

lớn: Iran, lỡng hà, ấn hằng, tây xi

bia, hoa bắc, hoa trung…

?Nêu đặc điểm chung của

khoáng sản châu á? ở châu á có

những khoáng sản chủ yếu nào?

a Đặc điểm, địa hình:

- Châu á có nhiều hệ thống núi,sơn nguyên cao đồ sộ nhiều

đồng bằng rộng bậc nhất thếgiới

- Các dãy núi chạy theo hai hớngchính Đông – Tây hoặc gần

Đánh dấu X vào câu em cho là đúng

a) Châu á tiếp giáp với châu Mĩ, Châu phi

b) Châu á tiếp giáp với Châu Mĩ, Châu đại dơng

c) Châu á tiếp giáp với châu Mĩ, châu Âu

d) Châu á tiếp giáp với châu Âu, châu Phi

Các dãy núi chạy theo hai hớng chính:

a)Tây Bắc - Đông Namc) Đông Bắc – Tây nam

Trang 3

- Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của châu á.

- Bản đồ các đới khí hậu của châu á

- Các biểu đồ khí hậu thuộc các kiểu khí hậu chính

2 Phơng pháp:

- PP vấn đáp, thảo luận, thuyết trình…

III Tiến trình giờ dạy

1 Kiểm tra bài cũ:

1 Nêu các đặc điểm về vị trí địa lý, kích thớc của lãnh thổchâu á

2 Địa hình châu á có đặc điểm gì?

2.Giới thiệu bài mới:

? ở châu lục nào cũng có nhiều

đới khí hậu nh ở châu á?

? Vì sao ở châu á lại có nhiều

Nộị dung kiến thức1.khí hậu châu á phân hoárất đa dạng

- Châu á phân thành nhiều

đới khí hậu khác nhau

Trang 4

đới khí hậu nh vậy?

-?Đọc tên trên lợc đồ các kiểu

khí hậu trong đới khí hậu cận

nhiệt?

?Em có nhận xét gì về đặc

điểm khí hậu mỗi đới?

? Vì sao ở châu á lại phân

thành nhiều đới khí hậu khác

nhau nh vậy

2 hoạt động 2.(cá nhân)

Trong các đới thờng phânthành nhiều kiểu khí hậukhác nhau

2.Khí hậu châu á phổ biến làcác kiểu khí hậu gió mùavà cáckiểu khí hậulục địa

-HS hoạt động nhóm theo mẫu

phiếu sau:

Các kiểu khí

hậu

Phânbố

đặc

điểmGió mùa

khí hậu gió mùa?

?Những kiểu khí hậu gió mùa

phân bố ở đâu?

?Những kiểu khí hậu lục địa

phân bố ở đâu?

? Tại sao có một vùng ở rìa lục

địa (Tây nam á) có khí hậu

nhiệt đới khô?

? Quan sát trên lợc đồ hãy cho

biết HN nằm trong khu vực khí

hậu nào?

a)Các kiểu khí hậu gió mùa

- Khí hậu gió mùa nhiệt đới:

Đông á, Đông nam á Khí hậu gió mùa cận nhiệt

và ôn đới: phân bố ở đông á

b)Các kiểu khí hậu lục địa:phân bố chủ yếu trong cácvùng nội địa và khu vực Tâynam á

Mùa đông: khô lạnhMùa hè: khô nóngLợng ma: 200 – 500m

Trang 5

a Vị trí: trải dài từ vùng cực bắc đến vùng xích đạo

b Diện tích lớn nhất thế giới, nhiều vùng cách biển rất xa

c Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ ngăn chặn ảnhhởng của biển vào nội địa

d Núi và cao nguyên tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm

- Trong các câu sau câu nào đúng, câu nào sai?

a Khí hậu gió mùa có đặc điểm là: Mùa đông lạnh, ma

nhiều, mùa hè nóng, ẩm có ma

b khí hậu lục địa có đặc điểm là ma rất ít

c Đông á là khu vực ma nhiều nhất thế giới

V hớng dẫn học bài

- Học bài cũ, làm bài tập

- Đọc và chuẩn bị bài mới

Trang 6

Ngày soạn: 1/9/2016

Tiết PPCT 3:

Sông ngòi và cảnh quan châu á

I Mục tiêu bài học

1.Kiến thức: Sau bài học HS cần:

- Nắm đợc các hệ thống sông lớn, đặc điểm chung về chế

độ nớc sông và giá trị kinh tế của nó

- Hiểu đợc sự phân hóa đa dạng của các cảnh quan tự nhiên

và mối quan hệ giữa khí hậu với cảnh quan

- Hiểu đợc thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên châu

á đối với việc phát triển kinh tế xã hội

- Bản đồ địa lý tự nhiên châu á

- Các bản đồ cảnh quan tự nhiên châu á

- Tranh ảnh về: cảnh quan đài nguyên, cảnh quan rừng lá kim, một

số động vật đới lạnh

2 Phơng pháp

- PP vấn đáp, thảo luận, thuyết trình…

III Tiến trình giờ dạy

1 Kiểm tra bài cũ

1 Địa hình châu á có những đặc điểm gì?

2 Dựa vào lợc đồ hãy cho biết châu á có những đới khí hậunào?

2.Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1: Đặc điểm sông ngòi

Quan sát bản đồ:

? Nhận xét gì về mạng lới sông - Châu á có mạng lới sông ngòikhá phát triển, nhng phân bố

Trang 7

- Bắc á: Mạng lới sông rất dày,

Hoạt động 2: Các đới cảnh quan tự nhiên:

HS hoạt động cá nhân

Dựa vào H2.1 và H3.1 Hãy cho

biết:

? Tên các đới cảnh quan của

châu á theo thứ tự tử Bắc xuống

nam dọc theo kinh tuyến 800Đ?

? Tên các cảnh quan phân bố ở

khu vực khí hậu gió mùa và các

cảnh uan ở khu vực khí hậu lục

địa khô khan?

? xác định các cảnh quan trên

bản đồ

GV: chuẩn kiến thức và kết luận

- Cảnh quan rất đa dạng

- các cảnh quan vùng gió mùa vàcác cảnh quan vùng lục địa khôhạn chiếm diện tích lớn

- Rừng lá kim: phổ biến ở Xibia

- rừng cận nhiệt dới và nhiệt đới

ẩm có nhiều ở Trung Quốc, ĐNA

và NA

Hoạt động 3: Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên

châu á:

HS thảo luận và trả lời câu hỏi:

Dựa vào bản đồ tự nhiên châu á

và vốn hiểu biết của mình cho

biết châu á có những thuận lợi

và khó khăn gì đối với tự nhiên

và sản xuất cũng nh đời sống

nhân dân?

- Thuận lợi: Nhiều khoáng sản cótrữ lợng lớn( Than, dầu, sắt…)Thiên nhiên đa dạng

- Khó khăn: Núi cao hiểm trở,khí hậu giá lạnh, khô hạn Động

đất, núi lửa, bào lụt…

Trang 8

GV: Chuẩn kiến thức và kết luận.

2 Hoàn thành bảng dới đây:

Khu vực Tên sông lớn Nguồn cung

cấp lớn Mùa lũBắc á

I Mục tiêu bài học

1.Kiến thức: Qua bài thực hành HS cần:

- Hiểu đợc nguyên nhân và sự thay đổi hớng gió của khu vựcgió mùa châu á

- Làm quen với bản đồ phân bố khí áp và hớng gió

2 Kĩ năng:

- Nắm chắc kỹ năng đọc phân tích sự thay đổi khí áp vàgió trên bản đồ

- PP vấn đáp, thảo luận, thuyết trình…

III Tiến trình giờ dạy

1 Kiểm tra bài cũ:

1 Sông ngòi châu á có những đặc điểm gì?

2 Cảnh quan tự nhiên châu á thay đổi nh thế nào từ tâysang đông? tại sao có sự thay đổi nh vậy?

1.Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1: Phân tích hớng gió mùa đông, mùa hè:

Trang 9

Hớng dẫn học sinh quan sát hình 4.1 và 4.2 ( Cho học sinh đọc chúgiải)

? Đờng đẳng áp là gì?

? Nguyên nhân nào sinh ra gió?

Dựa vào hình 4.1 hãy:

? Xác định và đọc tên các trung tâm áp thấp và áp cao?

? Xác định các hớng gió chính theo từng khu vực về mùa đông?Dựa vào hình 4.2 hãy:

? Xác định và đọc tên các trung tâm áp thấp và áp cao?

? Xác định các hớng gió chính theo từng khu vực về mùa hạ?

Hoạt đông theo nhóm

Điền vào bảng sau:

Khu vực Gió mùa mùa đông Gió mùa mùa hạ

Đông á

Đông nam á

Nam á

Đại diện các nhóm báo cáo Các nhóm khác bổ sung

GV: Chuẩn kiến thức đa ra thông tin phản hồi phiếu học tập

Hoạt động 2: Tổng kết:

Dựa vào hình 4.1 và 4.2 kết hợp kiến thức đã học làm bài tập mục

3 trong SGK với nội dung sau:

Mùa Khu vực Hớng gióchính Từ áp cao đến ápthấpMùa đông

Đông á

Đông nam áNam á

Mùa hè

Đông á

Đông nam áNam á

Các nhóm làm việc Đại diện các nhóm báo cáo

GV: Chuẩn kiến thức và đa thông tin phản hồi phiếu học tập:

Mùa Khu vực Hớng gióchính Từ áp cao đến ápthấpMùa đông

Đông á TB - ĐN Xibia đến Alêut

Đông nam á Bắc, ĐB – TN Xibia đến xích

đạo

Trang 10

Yêu cầu học sinh:

a Điền vào bản đồ các khu áp cao, áp thấp

b Các hớng gió mùa đông, mùa hạ bằng 2 loại mực khác nhau,thổi vào khu vực: Đông á, Đông nam á, Nam á

v.Hớng dẫn học bài

a Học sinh tìm hiểu nguyên nhân hình thành áp cao Xibia và ápthấp xích đạo Oxtralia về mùa đông áp cao nam ấn độ dơng và

áp thấp Iran về mùa hạ

b Sự thay đổi khí áp và đổi hớng của các loại gió có ảnh hởng

nh thế nào đến thời tiết , khí hậu mà chúng đi qua

so với các châu lục khác

- Nắm đợc châu á có nhiều chủng tộc, sự ra đời của các tôngiáo lớn, nét đặc trng của mỗi tôn giáo

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kỹ năng phân tích bảng số liệu, ảnh địa lý

3 Thái độ:

- Có ý thức tuyên truyền về kế hoạch hóa gia đình

II phơng tiện, phơng pháp thực hiện

1 Phơng tiện

- Bản đồ các nớc trên thế giới

- Bản đồ tự nhiên châu á

Trang 11

- Tranh ảnh về tôn giáo của châu á.

2 Phơng pháp

- PP thuyết trình, PP vấn đáp, PP nêu vấn đề, PP gợi mở

III - Tiến trình lên lớp

1 Kiểm tra bài cũ:

2.Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1: Một châu lục đông dân nhất thế giới:

? Dựa vào bảng số liệu hãy cho

biết tỷ lệ tăng dân số của châu

á đã thay đổi nh thế nào? Vì

sao?

- Châu á có dân số đôngdân nhất thế giới

- Từ năm 1950 đến năm

2002 mức tăng dân sốchâu á tăng nhanh thứ 2sau châu Phi

- Hiện nay tốc độ gia tăng

đã giảm ( 1,3%)

Hoạt động 2: Dân c nhiều chủng tộc:

Quan sát H5.1

Dựa vào H5.1 và kiến thức đã

học hãy cho biết:

á, tây nam á, nam á

+ Môngoloit: Tập trung ởbắc á, đông nam á, Đông á

Ngoài ra còn có Oxtralo,Nêgroit sống ở Đông nam á

Hoạt động 3: Nơi ra đời của các tôn giáo:

Học sinh nghiên cứu SGK kết hợp

H5.2 sự hiểu biết của mình hãy

cho biết:

? Châu á có những tôn giáo lớn

nào?

? Mỗi tôn giáo ra đời trong thời

- Châu á là nơi ra đời củacác tôn giáo lớn: Phật giáo, hồigiáo, Kito giáo, ấn độ giáo

Trang 12

gian nào? ở đâu?

Phật giáo Thế kỷ thứ VI trớc công nguyên ấn độ

Hồi giáo Thế kỷ thứ VI trớc sau nguyên Arâp xeut

Kito giáo Đầu công nguyên Palextin

iv củng cố, dặn dò

1 Khoanh tròn vào chữ cái trớc câu trả lời đúng:

năm 2002 dân số châu á là:

A 3.700 triệu ngời C 3.677 triệu ngời

B 3.766 triệu ngời D 3.676 triệu ngời

1.Kiến thức: Sau bài học HS cần:

- Quan sát nhận xét lợc đồ, bản đồ châu á để tìm ra các khuvực tập trung đông dân và tha dân

- Có thái độ nghiêm túc về vấn đề môi trờng xung quanh

II phơng tiện, phơng pháp thực hiện

1 Phơng tiện

- Bản đồ các nớc trên thế giới

- Bản đồ trống châu á

- Lợc đồ dân c và các đô thị ở châu á

Trang 13

2 Phơng pháp

- PP thuyết trình, PP vấn đáp, PP nêu vấn đề, PP gợi mở

Iii tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Nơi tập trung đông: Các

đồng bằng châu thổ và venbiển

+ nơi tha dân: Sâu trong nội

địa, núi cai hiểm trở, phíabắc giá lạnh

- tốc độ đô thị hóa nhanh

Iv củng cố, dặn dò

1 Khoanh tròn vào chữ cái trớc câu trả lời đúng:

Nơi nào không phải là nơi dân c tập trung đông đúc ở châu á

A Đồng bằng châu thổ

B Ven biển

C Núi cao địa hình hiểm trở

2 Điền tên các thành phố lớn của châu á theo thứ tự:

Trang 14

- Hiểu và ttrình bày đợc những đặc điểm chính về vị trí

địa lý, tự nhiên, dân c,xã hội châu á

2 Kĩ năng:

- Củng cố các kỹ năng phân tích bản đồ, biểu đồ, bảng sốliệu thống kê về tự nhiên dân c châu á

- Phát triển khả năng tổng hợp, khái quát, xác lập mối quan hệ

địa lý giữa các yếu tố tự nhiên và dân c châu á

3 Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc về vấn đề môi trờng xung quanh

II phơng tiện, phơng pháp thực hiện

1 Phơng tiện:

- Bản đồ các nớc trên thế giới

Trang 15

- PP thuyết trình, PP vấn đáp, PP nêu vấn đề, PP gợi mở

Iii tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

2.Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1: Các đặc điểm tự nhiên và dân c châu á:

? Khi nói về tự nhiên châu á cần

nhớ đến nội dung nào?

? Khi nói về dân c châu á cần

nhớ đến nội dung nào?

- Vị trí địa lý lãnh thổ

- Địa hình, khoáng sản, khíhậu, sông ngòi, cảnh quan

- Dân c: Số dân, chủng tộc,tôn giáo, sự phân bố các đôthị

Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa tự nhiên, dân c và xã hội:

Trang 16

2 Hoàn thành bảng sau:

Khí hậu gió mùa

Khí hậu lục địa

* Nhóm 4: Phiếu học tập số 4:

Dựa vào H5.1; H6.2 SGK và các kiến thức đã học?

1 Trình bày đặc điểm chính về dân số, sự gia tăng dân số,thành phần và sự phân bố các chủng tộc cảu châu á

2 Cho biết châu á là nơi ra đời của các tôn giáo lớn nào?

3 Trình bày đặc điểm phân bố dân c, đô thị của châu á? Giảithích?

Đại diện các nhóm báo cáo kết quả Các nhóm khác bổ sung

GV chốt kiến thức và đa ra thông tin phản hồi phiếu học tập

*Phiếu học tập 1:

- Là châu lục lớn nhất, kéo dài từ cực bắc tới xích đạo

- Địa hình phức tạp gồm nhiều núi và cao nguyên đồ sộ nhiều

- Do khí hậu phân hó thành nhiều đới khí hậu nên sông ngòiphân bố không đều và có chế độ nớc khác nhau

- Do nhiều đới khí hậu nên có nhiều cảnh quan khác nhau

*Phiếu học tập số 2:

Khu vực sông Tên sông lớn Hớng chảy Đặc điểm

chínhBắc á

Khí hậu gió mùa

Khí hậu lục địa

* Phiếu học tập số 4:

Trang 17

- Châu á là châu lục có số dân đông

- Dân c châu á phân bố không đều

iv củng cố, dặn dò:

1 Điền tiếp nội dung vào các ô của sơ đồ rồi đánh mũi tên nối các

ô của sơ đồ sao cho đúng để nói về tự nhiên châu á

- Học sinh nắm đợc các điểm cơ bản từ bài 1 đến 6 để làm

đ-ợc bài theo yêu cầu đề kiểm tra Trình bày sạch sẽ trung thực khi làm bài

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng giải quyết tình huống bài học

II Thiết lập ma trận hai chiều

Mức độ Khái niệm Giải thích Kỹ năng Tổng

Khí hậu Vị trí lãnh

thổ

Địa hình

Trang 18

Câu 2: Trình bày đặc điểm dân c xã hội châu á.

IV Đáp án biểu điểm:

Trang 19

- Có hai chủng tộc chủ yếu là Ơropêoit và Mongoloit 0,5 đ

- Châu á là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn nh phật giáo, hồi giáo, Kito giáo… 0,5 đ

Trang 20

Ngày soạn: 16/10/2014

Tiết 9:

Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội châu á

I Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức: Sau bài học HS cần:

- Hiểu rõ tình hình phát triển các nghành kinh tế ở các nớc vàcác vùng lãnh thổ châu á

- thấy rõ xu hớng phát triển hiện nay của các nớc và các vùnglãnh thổ của châu á: Ưu tiên phát triển công nghiệp, dịch vụ vànâng cao đời sống

2 Kĩ năng:

- Củng cố các kỹ năng phân tích bản đồ, biểu đồ, bảng sốliệu thống kê về kinh tế châu á

- Phát triển khả năng tổng hợp, khái quát, xác lập mối quan hệ

địa lý giữa các yếu tố tự nhiên , dân c và kinh tế châu á

3 Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc về học tập, định hớng nghề nghiệp

II PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN:

1 Phương tiện:

GV - Tài liệu tham khảo, giỏo ỏn

HS - Tham khảo SGK trước ở nhà

2.Phương phỏp:

- Thuyết trỡnh, quan sỏt

III TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài củ:

Nờu đặc điểm dõn cư xó hội chõu Á?

3 Bài mới.

Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1: Vài nét về lịch sử phát triển của các nớc châu

b Từ thế kỷ XVI - XIX : Do chế

Trang 21

? Các mặt hàng nổi tiếng của

châu á?

? Tại sao nền kinh tế của các nớc

châu á có thời kỳ bị gián đoạn?

? Tại sao nền kinh tế của Nhật

Bản sớm phát triển nhất châu á

HS phát biểu ý kiến

GV: chốt kiến thức

độ thực dân phong kiến kìmhãm nền kinh tế chậm pháttriển

Hoạt động 2: Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội của

các nớc và lãnh thổ châu á hiện nay:

Hoạt động cá nhân

Kết hợp bảng 7.2 và bảng 7.1 hãy

? Sắp xếp các nớc thuộc 4 nhóm

nớc?

? Nớc có thu nhập cao nhất gấp

mấy lần nớc có thu nhập thấp

nhất?

? So sánh giá trị nông nghiệp

trong GDP giữa mức thu nhập

cao so với mức thu nhập thấp?

HS phát biểu ý kiến

GV: chốt kiến thức

Dựa vào bảng 7.1 và bản đồ kinh

tế châu á

? Loại nớc nào có thu nhập cao

phân bố chủ yếu ở khu vực nào

- Trình độ phát triển kinh tếcủa các nớc không đồng đều

- Châu á có nhiều quốc gia cóthu nhập thấp

C Đánh giá:

1 Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:

a ý nào không thuộc nguyên nhân làm cho kinh tế của châu á còntrong tình trạng kém phát triển

A Hậu quả của chế độ thực dân phong kiến

B Thiên nhiên phong phú đa dạng

C Dân số tăng nhanh

D Chậm đổi mới công nghệ sản xuất và cơ chế quản lý

b Đồ gốm, vải bông, đồ trang sức bằng vàng, bạc… là những mặthàng nổi tiếng từ xa xa của:

Trang 22

C Đông nam á D Tây nam á.

c Trung Quốc, ấn độ là những nớc:

A Phát triển

B Công nghiệp mới phát triển, có tốc độ đô thị hóa cao

C Đang phát triển, kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp

D Nông – công nghiệp nhng có các nghành công nghiệp rấthiện đại

2 Các câu sau đúng hay sai:

Nớc có tỷ trọng công nghiệp cao trong cơ cấu kinh tế GDP

đều có bình quân thu nhập thấp, mức thu nhập từ trung bình trởxuống

Nớc có tỷ trọng nông nghiệp thấp và tỷ trọng dịch vụ caotrong cơ cấu GDP là nớc có thu nhập thấp

Trang 23

1.Kiến thức: Sau bài học HS cần:

- Trình bày đợc tình hình phát triển các ngành kinh tế vớicác nớc và các vùng lãnh thổ

- Thấy đợc sự chuyển dịch cơ cấu của các nớc và các vùng lãnhthổ hiện nay: Phát triển công nghiệp - dịch vụ, nâng cao đờisống nhân dân

2 Kĩ năng:

- Củng cố các kỹ năng phân tích bản đồ, biểu đồ, bảng sốliệu và phân tích mối liên hệ địa lý

3 Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc về học tập, định hớng nghề nghiệp

II PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN:

2 Kiểm tra bài củ:

Nờu đặc điểm phỏt triển kinh tế xó hội cỏc nước chõu Á?

3 Nội dung bài mới.

Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1: Hoạt động nông nghiệp

Trang 24

Hoạt động của gv và hs Nội dung cần đạt

Hoạt động cá nhân

Học sinh nghiên cứu mục I kết hợp

bảng 8.1 và bảng 8.2 SGK cho

biết:

? ở châu á nớc nào có sản lợng lúa

gạo lớn ? sản lợng lúa gạo chiếm

bao nhiêu % so với thế giới?

? So sánh các loại cây trồng, vật

nuôi chủ yếu của khu vực Đông

Nam á, Đông á, Nam á với các khu

vực nội địa tây nam á?

+ Lúa mì và ngô: Trồng nhiều ởvùng cao và nơi có khí hậu khôchiếm 39% sản lợng lúa mì thếgiới

+ Cây công nghiệp: chè caosu,dừa, dầu cọ, bông

triển CN giữa các quốc gia?

Đại diện các nhóm báo cáo kết

Hoạt động 3: Dịch vụ

Dựa vào bảng 7.2(22) và kiến

thúc đã học hãy cho biết:

? Tỉ trọng giá trị dịch vụ trong

Trang 25

cơ cấu GDP của các nớc có trong

bảng

? Tên 2 nớc có tỉ trọng giá trị

dịch vụ trong cơ cấu GDP cao

nhất? Tỉ trọng là bao nhiêu ? Mối

quan hệ giữa tỉ trọng giá trị

dịch vụ với GDP theo đầu ngời

1 Ghép thông tin ở cột A và cột B sao cho phù hợp:

Tên khu vực Ghép Tên vật nuôi, cây trồng

Đông nam á, Nam á Tuần lộc

Tây và ttrung á Lúa, gạo, chè, bông, cà phê, cao su,

trâu bò…

Bắc á Cọ dầu, chà là, dê, cừu, bò , ngựa…

2 Trình bày những thành tựu trong sản xuất nông nghiệp ở châu

á

3 Điền Đúng (Đ) hoặc sai S) vào ô trống:

Một số nớc châu á có thu nhập cao nhờ công nghiệp, dịch vụ

Công nghiệp khai khoáng ở châu á chỉ nhằm mục đích xuấtkhẩu

Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chỉ phát triển ở các nớcNhật Bản,

Hàn Quốc, ấn độ, Trung Quốc

Nhật Bản, Hàn Quốc, Xinhgapo là những nớc phát triển mạnhcông nghiệp và dịch vụ

D Hoạt động nối tiếp:

- Học sinh làm bài tập số 3 SGK các bài tập của bài 8 tập bản đồ vàbài thực hành địa lý 8

Trang 26

1.Kiến thức: Sau bài học HS cần:

- Xác định trên bản đồ vị trí khu vực Tây nam á, các quốcgia trong khu vựcvà các miền địa hình của tây nam á

- Hiểu và trình bày những nét nổi bật về tự nhiên và tàinguyên thiên nhiên của khu vực tây nam á Địa hình chủ yếu là núi

và cao nguyên, quanh năm chịu ảnh hởng của khối khí chí tuyếnlục địa khô.Có trữ lợng dầu mỏ và khí đốt đứng hàng đầu thếgiới

- thấy đợc sự thay đổi bộ mặt kinh tế, văn hóa, xã hội củakhu vực tây nam á so với trớc đây

2 Kĩ năng:

- Củng cố các kỹ năng phân tích bản đồ, biểu đồ, lợc đồ

3 Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc về học tập, định hớng nghề nghiệp

II PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN:

3 Phương tiện:

GV - Tài liệu tham khảo, giỏo ỏn

HS - Tham khảo SGK trước ở nhà

Trang 27

2 Kiểm tra bài củ:

Nêu những thành tựu trong nông nghiệp của các nớc châu á?

3.Bài mới:

Hoạt động của gv và hs Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Vị trí địa lý:

Dựa vào bản đồ tự nhiên châu á

và bản đồ tự nhiên tây nam á,

xác định vị trí của tây nam á

theo dàn ý sau:

? Nằm giữa vĩ độ bao nhiêu?

? Giáp biển, vịnh, khu vực châu

- Tây nam á nằm trên ờng giao thông quốc tếquan trọng giữa 3 châulục

đ-Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên:

Hoạt động nhóm:

* Nhóm 1, 3, 5:

? Đi từ Tây bắc xuống đông nam ,

khu tây nam á có mấy miền địa

hình? Dạng địa hình nào chiếm

- Tây Nam á nằm trong đới khí hậu

nào? Mỗi đới có những kiếu khí hậu

gì? Kiếu khí hậu nào chiếm diện

tích lớn nhất tại sao?

Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

- Khoáng sản quan trọngnhất: Dầu mỏ, khí đốt vớitrữ lợng lớn tập trung ở đồngbằng lỡng hà, quanh vịnhPecxich

- Khí hậu khô hạn

Hoạt động 3: Đặc điểm dân c kinh tế chính trị:

Dựa vào bản đồ H9.3 - Dân số: 286 triệu ngời

Trang 28

? Đọc tên các quốc gia tây nam á

Quốc gia nào có diện tích lớn nhất,

quốc gia nào có diện tích nhỏ

? Ngày nay nghành kinh tế nào của

tây nam á phát triển mạnh nhất?

Tại sao?

? kể tên sản phẩm xuất khẩu quan

trọng nhất của tây nam á? Sản

phẩm đó xuất sang những quôca

gia, châu lục nào?

? Tại sao tình hình chính trị của

tây nam á lại luôn bất ổn? Điều đó

ảnh hởng nh thế nào đến sự pháy

triển kinh tế xã hội?

- Dân c chủ yếu là Arập theo

đạo hồi, sống tập trung ở cácvùng ven biển, nơi có nguồnnớc ngọt

- Tỷ lệ dân thành thị cao

- Kinh tế : chủ yếu là khaithác dầu mỏ Sản lợng dầu mỏchiếm 1/3 sản lợng dầu thếgiới, chế biến và xuất khẩudầu mỏ

- chính trị không ổn định

iv.củng cố-dặn dò:

1 Khoanh tròn vào ý trả lời đúng:

a Tây nam á có vị trí chiến lợc quan trọng là do:

A Vị trí là nơi qua lại giữa 3 châu lục á, Âu, Phi

B Nằm trên đờng giao thông trên biển ngắn nhất giữa châu

á và châu âu

C Nhờ có kênh đào Xuyê

b Nguyên nhân làm cho tây nam á phát triển mạnh nghành khaithác dầu mỏ

A Có trữ lợng dầu mỏ và khí đốt lớn nhất thế giới

B Hàng năm khai thác trên 1 tỷ tấn dầu

C Đợc nhiều nớc đầu t công nghiệp khai thác, chế biến

D, ý A và C

c ý nào không thuộc đặc điểm dân c châu á:

A Phần lớn là ngời Arập theo đạo hồi

B Dân c sống tập trung ở nơi có dầu mỏ

C Tỷ lệ dân thành thị cao

v.hƯớng dẫn học bài:

-GV hướng dẫn HS tự học ,chuẩn bị nội dung của bài học tiết sau

Trang 29

1.Kiến thức: Sau bài học HS cần:

- Xác định trên bản đồ vị trí khu vực Nam á, các quốc giatrong khu vực và các miền địa hình của Nam á

- Hiểu và trình bày những nét nổi bật về tự nhiên và tàinguyên thiên nhiên của khu vực nam á

Trang 30

- Phân tích đợc ảnh hởng của vị trí địa lý, địa hình đốivới khí hậu, đặc biệt địa hình đối với sự phân bố lợng ma trongkhu vực.

- Biết đợc nhịp điệu hoạt động gió mùa ảnh hởng đến sinhhoạt và sản xuất của dân c nam á

GV - Tài liệu tham khảo, giỏo ỏn

HS - Tham khảo SGK trước ở nhà

2.Phương phỏp:

- Thuyết trỡnh, quan sỏt

III TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài củ:

Nêu đặc điểm tự nhiên khu vực tây nam á, tại sao khí hậukhu vực này lại khô hạn

3 Bài mới.

Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của gv và hs Nội dung cần đạt

? Tên các quốc gia trong khu vực?

? Nớc nào có diện tích lớn nhất?

? Nớc nào nằm trên dãy Himalaya?

1 Vị trí địa lý và địa hình:

- Nam á nằm giữa các vĩtuyến 90 B và 370 B

- Địa hình chia làm 3niềm:

+ Phía bắc: Dãy Himalayacao đồ sộ nhất thế giới

+ ở giữa: Đồng bằng ấn

Trang 31

Nớc nào nằm ngoài biển khơi?

? Vị trí có ảnh hởng đến khí

hậu của khu vực nh thế nào?

Quan sát bản đồ cho biết:

? Đi từ bắc xuống nam: nam á có

máy niềm địa hình? Nêu đặc

điểm của mỗi miền?

Học sinh phát biểu ý kiến

GV: Chốt kiến thức

hằng+ Phía Nam: Sơn nguyên

Đêcan, hai rìa Gát đông vàGát tây

Hoạt động 2: Khí hậu sông ngòi và cảnh quan tự nhiên:

Quan sát bản đồ khí hậu châu á

và H2.1 ; H10.1; H10.2 cho biết:

? Nam á nằm trong đới khí hậu

nào? Đặc điểm khí hậu?

là một trong những nơi manhiều nhất trên thế giới

Trên các vùng núi cao khíhậu có sự phân hóa theo

độ cao rất phức tạp

- Địa hình có ảnh hởng rấtlớn đến sự phân bố lợng ma

Trang 32

iv.củng cố-dặn dò:

1 Khoanh tròn vào ý trả lời đúng:

Đại bộ phận nam á có khí hậu

A Nhiệt đới gió mùa

B Nhiệt đới

C Cận nhiệt gió mùa

D Phân hóa theo độ cao

- Thấy đợc khu vực nam á là khu vực đông dân , có mật độ dân

số cao nhát thế giới.Dân c nam á chủ yếu theo đạo hồi, ấn độ giáo.Tôn giáo có ảnh hởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế cúa nam á

2.Kĩ năng

Trang 33

- Rèn luyện kỹ năng phân tích lợc đồ phân bố dân c, bảng sốliệu, ảnh địa lý.

GV - Tài liệu tham khảo, giỏo ỏn

HS - Tham khảo SGK trước ở nhà

2.Phương phỏp:

- Thuyết trỡnh, quan sỏt

III TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

1 Nam á có mấy miền ĐH? Nêu rõ đặc điểm mỗi miền?

số giữa các khu vực Châu á?

? Dân c Nam á tập trung chủ yếu

ở những vùng nào? Tại sao?

- Dân c tập trung đông

đúc tại các đông bằng vàcác khu vực có lợng ma lớn

Dân c chủ yếu theo Ân Độgiáo, Hồi giáo

Hoạt động 2:

HĐ nhóm:

* Nhóm chẵn: Dựa vào hình 8.1

cho biết:

? Những thuận lợi, khó khăn đối

với sự phát triển kinh tế xã hội

Trang 34

+Công nghiệp: Nhiềungành đặc biệt côngnghệ cao

+Nông nghiệp: Lúa mì,ngô, bông, bò , cừu…

+Dịch vụ khá phát triển

3 Bài tập:

1 Khoanh tròn chỉ 1 chữ cái ở đầu ý em cho là đúng nhất

a) Dân c Nam á tập trung chủ yếu ở:

Trang 35

i.mức độ cần đạt

1.Kiến thức Sau bài học HS cần:

- Xác định trên bản đồ vị trí khu vực Đông á, các quốc giatrong khu vựcvà các miền địa hình của Đông á

- Hiểu và trình bày những nét nổi bật về tự nhiên và tàinguyên thiên nhiên của khu vực nam á: Địa hình, khí hậu, sôngngòi cà cảnh quan tự nhiên của khu vực

2 Kĩ năng:

- Nâng cao các kỹ năng phân tích bản đồ, biểu đồ, lợc đồ,các tranh ảnh địa lý

3 Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc về học tập

II PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN:

1.Phương tiện:

GV - Tài liệu tham khảo, giỏo ỏn

HS - Tham khảo SGK trước ở nhà

2.Phương phỏp:

- Thuyết trỡnh, quan sỏt

III TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

1 Nam á có mấy miền địa hình? Nêu đặc điểm của mỗimiền?

2 Nguyên nhân dẫn đến lợng ma không đều ở khu vực Nam

á

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Vị trí địa lý và phạm vi khu vực đông á:

Quan sát bản đồ cho biết:

? Đông á là cầu nối giữa 2 đại

d-ơng và 2 châu lục nào?

HS phát biểu ý kiến

GV: Chốt kiến thức

- Đông á gồm 2 bộ phận:Phần đất liền và phần hải

đảo

- Gồm 4 quốc gia: Trungquốc, Nhật Bản, CHDCNDTriều Tiên, Hàn Quốc và mộtvùng lãnh thổ đó là Đài Loan

Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên:

Hoạt đông nhóm:

Dựa vào H12.1 và bản đồ thế giới

các châu lục để tìm ra kiến

Trang 36

* Nhóm chẵn: Nghiên cứu địa

hình, sông ngòi phần hải đảo

theo dàn ý:

? Tại sao phần hải đảo của Đông

á thờng xuyên có động đất và

loại gió chính thổi? ảnh hởng

đến thời tiết và khí hậu chúng

đi qua nh thế nào?

? Phần phía đông và phần phía

tây đông á thuộc kiểu khí hậu

gì? Nhắc lại đặc điểm từng

loại khí hậu? Tơng ứng với từng

kiểu khí hậu là cảnh quan gì?

Đại diện các nhóm báo cáo các

lũ lớn vào cuối hạ đầu thu

- Phần hải đảo: Núi trẻ ờng xuyên có động đất, núilửa Sông ngắn, dốc

th-b Khí hậu cảnh quan:

- Phía đông KH gió mùa ẩm

ớt với cảnh quan chủ yếu làrừng

- Phía tây khô hạn với cảnhquan thảo nguyên khô,hoang mạc và bán hoangmạc

Trang 37

- Nắm đợc tình hình phát triển kinh tế của Nhật Bản, Trung Quốc.

GV - Tài liệu tham khảo, giỏo ỏn

HS - Tham khảo SGK trước ở nhà

2.Phương phỏp:

- Thuyết trỡnh, quan sỏt

III TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

1, Nêu những điểm khác nhau về địa hình giữa phần đất liền và phần hải đảo của khu vực Đông á?

2, Sự khác nhau về KH giữa các phần của Đông á Điều kiện khí hậu đó ảnh hởng đến cảnh quan nh thế nào?

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Khái quát về dân c và đặc điểm phát triển

kinh tế của khu vực Đông á

Dựa vào bảng số liệu 13.1 và 5.1

- Tập trung chủ yếu ở phía

đông

Trang 38

HS phát biểu GV chuẩn kiến

thức

Dựa vào bảng 13.2 kết hợp nội

dung sgk và vốn hiểu biết hãy

cho biết:

? Tình hình xuất khẩu, nhập

khẩu của một số nớc Đông A?

? Nớc nào có gía trị xuất khẩu lớn

hơn nhập khẩu cao nhất?

?Từ đó rút ra đặc điểm phát

triển kinh tế của khu vực Đông á

HS phát biểu, GV chuẩn kiến

thức

- Ngày nay kinh tế Đông A phát triển nhanh và duy trì tốc độ tăng trởng cao

- Quá trình phát triển đi từ

SX thay thế hàng nhập khẩu đến SX để xuất khẩu

Chuyển ý: Khu vực Đông á có nền kinh tế vững mạnh do các quốcgia trong vùng lãnh thổ có đờng lối chính sách phù hợp với tiềm năngcủa đất nớc, đống góp phần không nhỏ vào bộ mặt kinh tế xã hộichung của khu vực

Hoạt động 2: Đặc điểm phát triển của 1 số quốc gia ở Đông

học, hãy cho biết:

? Cơ cấu giá trị các ngành kinh

? Nêu các thành tựu phát triển

kinh tế của Trung Quốc và

nguyên nhân của nó

HS phát biểu Nhóm khác bổ

sung GV chuẩn kiến thức

a) Nhật BảnCờng quốc kinh tế thứ 2 thế giới

- Nhiều ngành CN đứng

đầu TG đặc biệt là các ngành công nghệ cao

b) Trung QuốcTốc độ tăng trởng nhanh (7%hàng năm)

- Nông nghiệp: Sx lơng thực đứng đầu thế giới, giải quyết vấn đề lơng thực cho hơn 1,2 tỉ dân

CN: Phát triển ngành, đặc biệt là các ngành công nghiệp hiện đại

Trang 39

- Phát triển khả năng tổng hợp, hệ thống hóa các kiến thức đã học, xác lập mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên và hoạt động sản xuất của con ngời.

3 Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc về học tập

II PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN:

1.Phương tiện:

GV - Tài liệu tham khảo, giỏo ỏn

HS - Tham khảo SGK trước ở nhà

2.Phương phỏp:

- Thuyết trỡnh, quan sỏt

III TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

GV: Nêu mục tiêu của bài ôn tập

Trang 40

? Nêu các đặc điểm chính về

tự nhiên, dân c, xã hội châu á

? Những thuận lợi và khó khăn

của tự nhiên, dân c, xã hội đối với

sự phát triển kinh tế xã hội?

Hoạt động nhóm: Phiếu học tập

số 1:

1 Trình bày sơ lợc lịch sử và

đặc điểm phát triển kinh tế

của các nớc châu á? Nêu một số

thành tựu nổi bật về kinh tế của

Vật nuôichủ yếu

tin phản hồi phiếu học tập

- Tự nhiên: - Là châu lục lớnnhất, kéo dài từ cực bắc tớixích đạo

- Địa hình phức tạp gồmnhiều núi và cao nguyên đồ

sộ nhiều đồng bằng rộnglớn

- Khoáng sản phong phú cótrữ lợng lớn

- Khí hậu phân loại thànhnhiều kiểu, nhiều miền khíhậu khác nhau Khí hậuphân hóa phức tạp, đadạng

- Dân c: là châu lục đông dân nhất thế giới, mức độ gia tăng dân số nhanh

- Dân c thuộc 2 chủng tộc chủ yếu là ơropeoit,

môngloit

- XH: là nơi có nhiều tôn giáo lớn

Ngày đăng: 27/11/2019, 11:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w