1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an dia 6 theo chuan KTKN va CTGT

102 352 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV cho HS biết trên bề mặt Trái Đất không có đờng kinh tuyến, vĩ tuyến chúng chỉ đợc thể hiện trên bản đồ và quả Địa Cầu.. đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất b.Tỉ l

Trang 1

Tiết 1: Bài mở đầu

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học này, học sinh có khả năng:

1 Kiến thức:

- Bớc đầu hiểu đợc mục đích của việc học tập môn Địa lý trong nhà trờng phổ thông và những phơng pháp phù hợp để học tốt môn Địa lý

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng cơ bản, cần thiết phục vụ cho việc học tập môn Địa lý

- Giúp học sinh hiểu biết nhiều kiến thức bổ ích trong môn địa lý và có thái độ

yêu thích môn học

II Ph ơng tiện dạy học.

- Quả địa cầu

*Chúng ta đã làm quen với kiến thức địa lí ở

bậc tiểu học Vậy em hãy cho cô biết, học môn

địa lí nhằm mục đích gì?

* Gv kết luận, ghi bảng

* Mục đích của việc học môn

Địa lí:

- có những hiểu biết về Trái Đất

- môi trờng sống của chúng ta

- Biết và giải thích ở mỗi miền khác nhau thì có đặc điểm tự nhiện, kinh tế - xã hội khác nhau

- Giúp hiểu thiên nhiên, yêu thiên nhiên, quê hơng, đất nớc mình

Hoạt động 2:(12 )

G/V cho H/S nghiên cứu mục 1

1/ Nội dung của môn Địa lý lớp 6:

? Môn Địa lý lớp 6 giúp các em hiểu nhng vấn

đề gì?

Gv kết luận, ghi bảng - Vị trí, hình dạng, kích thớc của Trái Đất và những vận động của

Ngày dạy:

Trang 2

- Thành phần tự nhiên cấu tạo nên Trái Đất

- Rèn luyện kĩ năg bản đồ, kĩ năng thu thập, phân tích, xử lí

thông tin

Hoạt động 3: (15 )’ * Gọi Hs đọc mục 2 sgk ? Muốn học tốt môn Địa lý các em cần phải làm gì? (HS yếu) * Gv kết luận, ghi bảng * Gv giảng thêm: Không phải tất cả các sự vật, hiện tợng địa lí đều xuất hiện trớc mắt chúng ta mà ta phải sử dụng các phơng tiện trực quan ? Gv yêu cầu Hs xem cách trình bày các bài học trong Sgk và rút ra nhận xét 2/ Cần học môn Địa lý nh thế nào? - Quan sát các sự vật trên tranh ảnh, hình vẽ và nhất là trên bản đồ - Kết hợp cả kênh hình và kênh chữ để khai thác kiến thức của bài - Thờng xuyên rèn luyện các kĩ năng Địa lí nh: đọc, quan sát bản đồ; nhận xét, phân tích bảng số liệu… - Liên hệ những điều đã học với thực tế, quan sát những sự vật, hiện tợng ở xung quanh để giải thích chúng - Thông qua các chơng trình đài báo ? Tại sao các em phải thông qua các chơng trình… ? Lấy một số ví dụ cho thấy ứng dụng của thực tế với môn học này? V.Đỏnh giỏ: (3 )’ * Gv hớng dẫn Hs trả lời 2 câu hỏi cuối bài VI Hoạt động nối tiếp: (2 )’ - Làm các bài tập ở vở bài tập - Đọc và nghiên cứu trớc bài 1 VII Bổ sung tư liệu và rỳt kinh nghiệm :

Trang 3

của trái đất.

I Mục tiêu bài học:Sau bài học này, học sinh cần:

2 Kỹ năng: Xác định đợc các đờng: Kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến

gốc , kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam

3.T tởng:- Bồi dỡng cho học sinh ý thức bảo vệ hành tinh của mình đang sống.

II Ph ơng tiện dạy học:

- Tranh về Trái Đất và các hành tinh

- Quả địa cầu

2.Kiểm tra bài cũ: (5’).

? Hãy nêu nội dung của môn Địa lí lớp 6

? Phơng pháp để học tốt môn Địa lí lớp 6

3.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Nội dung ghi bài

Hoạt động 1: (15’) Tìm hiểu vị trí của

Trái Đất trong hệ Mặt Trời

Trang 4

kể tên 8 hành tinh trong hệ Mặt Trời (thứ tự

xa dần Mặt Trời).(Dành cho Hs Y-K)

? Trong các hành tinh đó hành tinh nào

có sự sống loài ngời? Vị trí của nó theo thứ

tự xa dần Mặt Trời?

Dựa vào Sgk hãy nêu ý nghĩa của vị trí

thứ 3 (theo thứ tự xa dần Mặt Trời của Trái

Đất)?

- HS trả lời, GV chốt kiến thức

- GV mở rộng:

+ 5 hành tinh: Kim, Thủy, Hỏa, Mộc, Thổ

đợc quan sát bằng mắt thờng tuef thoeif cổ

đại

+ 1781, bắt đầu có kính thiên văn, con ngời

phát hiện sao Thiên Vơng

+ 1846, phát hiện sao Hải Vơng

- Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 theo thứ

Đất và hệ thống kinh, vĩ tuyến

* HS làm việc cá nhân/ suy nghĩ - cặp đôi

-chia sẻ

Bớc 1.GV cho học sinh quan sát ảnh Trái

Đất do vệ tinh chụp ở trang 5 cho biết: Trái

Đất có hình dạng gì?

a.Hình dạng:

- Trái Đất có dạng hình cầu

- GV cho học sinh quan sát H2 Sgk cho

biết độ dài của bán kính và dờng xích đạo

của Trái Đất (u tiên Hs Y-K)

? Em có nhận xét gì về kích thớc của Trái

Đất

Bớc 2 HS trả lời, GV kết luận và sử dụng

Quả Địa Cầu để khẳng định về hình dạng

của Trái Đất

- GV kể cho HS nghe một số câu chuyên

liên quan đến tởng tợng của con ngời về

hình dạng Trái Đất thời cổ đại và quá trình

tìm ra chân lí về hình dạng Trái Đất của các

nhà địa lí

b Kích thớc:

- Kích thớc của Trấi Đất rất lớn

Bớc 3 HS làm việc cá nhân Dựa vào

hình 2 sgk:

? Cho biết đờng nối liền từ cực Bắc đến

cực Nam là những đờng gì?? Nếu cách 10 ở

gốc thì có bao nhiêu đờng kinh tuyến

c Hệ thống kinh, vĩ tuyến

- Kinh tuyến: đờng nối liền hai

điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mạt quả Địa Cầu

Trang 5

? Những đờng tròn song song với đờng

xích đạo là những đờng gì?

? Nếu mỗi vĩ tuyến cách nhau 10 thì có

bao nhiêu vĩ tuyến

- Vĩ tuyến: vòng tròn trên bề mạt quả Địa Cầu vuông gốc với kinh tuyến

Bớc 4 GV cho HS đọc mục 2 Sgk và cho

biết quy ớc về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc,

kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến

Bắc, vĩ tuyến Nam, nửa cầu Bắc, nửa cầu

Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây

- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến 00 , đi qua đài thiên văn Grinuyt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn (nớc Anh)

Bớc 5 HS thảo luận cặp đôi

HS trao đổi theo cặp về những nội dung cá

nhân đã tìm hiểu và xác định trên hình 3

sgk hoặc quả địa cầu kinh tuyến gốc, vĩ

tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến

Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam, nửa cầu

Bắc, nửa cầu Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu

Tây

Bớc 6 Đại diện một số cặp trình bày 1

phút trớc lớp về những nội dung đã trao đổi

kết hợp chỉ trên quả Địa Cầu

GV chốt kiến thức

- GV nói ngắn gọn về ý nghĩa của hệ thống

kinh, vĩ tuyến và cho ví dụ GV cho HS biết

trên bề mặt Trái Đất không có đờng kinh

tuyến, vĩ tuyến chúng chỉ đợc thể hiện trên

bản đồ và quả Địa Cầu

- Vĩ tuyến Nam : những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Nam

- Nửa cầu Đông : nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 200T và 1600Đ, trên đó có các châu lục : Âu, á, Phi

V Đánh giá: (5 phút)- Cho học sinh đọc phần mực đỏ cuối bài

- Khoanh tròn câu trả lời đúng:

Câu1: Trong hệ Mặt Trời, Trái Đất ở vị trí theo thứ tự xa dần Mặt Trời:

a Vị trí thứ 3 c Vị trí thứ 5

b Vị trí thứ 7 d Vị trí thứ 9

VI Hoạt động nối tiếp:- Học các câu hỏi cuối bài

- Nghiên cứu trớc bài

VII Bổ sung t liêu và rút kinh nghiệm :

Trang 6

Tiết 3 - Bài 3 : Tỉ lệ Bản đồ

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học này, Hs có khả năng:

1 Kiến thức

- Định nghĩa đơn giản về bản đồ

- ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ Biết đợc hai dạng tỉ lện bản đồ: thớc và số

2 Kỹ năng:

- Biết cách tính khoảng cách thực tế, dựa vào tỉ lệ số và thớc tỉ lệ

Trang 7

- Rèn luyện kỹ năng tính tỉ lệ bản đồ.

3 Thái độ:

- Bồi dỡng cho học sinh tác dụng của thớc đo tỉ lệ và tính cẩn thận, chính xác

II Ph ơng tiện dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời Nêu ý nghĩa

- Gv cho Hs quan sát H8, H9 Sgk và cho biết

điểm giống nhau và khác nhau của 2 bản đồ này

đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất b.Tỉ lệ bản đồ

- Qua đó hãy cho biết ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ

HS trả lời, GV kết luận, ghi bảng

- ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho biết ta biết khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thớc thực của chúng trên thực tế

Bớc 3 Yêu cầu HS đọc thông tin Sgk và cho biết

có mấy dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ - Có 2 dạng biểu hiện của tỉ lệ bản đồ:

Trang 8

đoạn trên thớc đợc ghi độ dài

t-ơng ứng trên thực tế

? Quan sát H8,H9 cho biết mỗi cm trên bản đồ

tơng ứng với bao nhiêu m trên thực địa? Bản đồ

nào có tỉ lệ lớn hơn ( H8: 1cm bđ = 75m tđ

+ H9: 1cmbđ = 150mtđ)

? Bản đồ nào thể hiện các đối tợng chi tiết hơn?

Vì sao? ( Bản đồ H8 vì có tỉ lệ lớn hơn, thể hiện

các đối tợng địa lí chi tiết hơn.)

? Vậy mức độ nội dung của bản đồ phụ thuộc

yếu tố nào ( phụ thuộc tỉ lệ lớn hay bé)

- Gv kết luận lại: Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức

độ chi tiết của bản đồ càng cao

- Có mấy loại bản đồ?

Hoạt động 2:(15p) Đo tính các khoảng cách

thực địa dựa vào tỉ lệ thớc hoặc tỉ lệ số trên bản

đồ

Bớc 1 Gv cho Hs đọc nội dung mục 2 Sgk và

cho biết:

2 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ th ớc hoặc tỉ lệ số trên bản đồ

- Muốn tính khoảng cách trên thực địa ngời ta

dựa vào những điểm nào? (Ưu tiên HS Y - K)

- Đánh dấu giữa hai điểm

- Đo khoảng cách bằng compa

Câu hỏi thảo luận: Dựa vào H8 Sgk, em hãy:

Nhóm 1: Đo và tính k/c thực địa theo đờng chim bay từ khách sạn Hải Vân

Trang 9

- Gv chuẩn xác lại kết quả của các nhóm.

V Đánh giá: (5’) GV treo bảng phụ

? Dựa vào bảng dới đây hãy: Điền chiều dài tơng đơng thực địa với khoảng cách đo đợc trên bản đồ

Tỉ lệ Chiều dài

trên bản đồ

Chiều dài tơng đơng trên thực địa

1 : 10.000

1 : 25.000

1 : 500.000

1 cm

2 cm

3 cm

10.000

… … … …

VI Hoạt động nối tiếp: - Làm bài tập 2, 3 (Tr 14) và Tập bản đồ - Đọc và nghiên cứu trớc bài mới VII Bổ sung t liệu và rút kinh nghiệm :

Tiết 4 -B à i 4 : Phơng hớng trên Bản đồ Kinh độ,

Vĩ độ và toạ độ địa lý

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học này, Hs cần:

1 Kiến thức:

- Nhớ đợc các quy định về phơng hớng trên bản đồ

- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý của một điểm

2 Kỹ năng:

Trang 10

- Biết cách tìm phơng hớng, kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý của 1 điểm trên bản

đồ và trên quả địa cầu

- Rèn luyện kỹ năng xác định phơng hớng kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý trên bản đồ

3 Thái độ: Giúp HS biết cách xác định phơng hớng, vị trí của một địa điểm

II Ph ơng tiện dạy học:

- Quả địa cầu

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Bản đồ là gì? Nêu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.Tỉ lệ bản đồ có mấy dạng? ? Làm bài tập 3 SGK

trên bản đồ thì phải dựa vào đâu?

Dựa vào sgk? Nêu khái niệm của kinh

tuyến, vĩ tuyến (Ưu tiên Hs Y- K)

( Kinh tuyến: Là đờng nối liền hai điểm

cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả địa

cầu; Có độ dài bằng nhau

Vĩ tuyến: vòng tròn trên bề mặt quả địa

cầu vuông gốc vơi KT)

? Trên thực tế có những bản đồ không

có đờng kinh tuyến, vĩ tuyến thì xác định

ccs hớng dựa vào cơ sở nào?

+ Với các bản đồ không vẽ kinh tuyến, vĩ tuyến: phải dựa vào mũi tên chỉ hớng bắc trên bản đồ để xác định

Trang 11

* Gv chốt kiến thức và ghi bảng hớng bắc, sau đó tìm các hớng còn

lại

Hoạt động 2:

GV: Dựa vào H11 và nội dung SGK em

hãy cho biết điểm c là chỗ giao nhau của

kinh tuyến nào và vĩ tuyến nào ?

HS: Xác dịnh kinh tuyến điểm và vĩ

tuyến đi qua điểm C

GV:

+ Kinh tuyến đi qua điểm c gọi là kinh

độ

+ Vĩ tuyến đi qua điểm c gọi là vĩ độ

- Điểm C có toạ độ địa lí là (200t;100B)

? Để tìm vị trí của 1 điểm trên bản đồ hay

quả địa cầu ta thờng dựa vào đâu

? Vậy kinh độ là gì? Vĩ độ là gì? Toạ độ

địa lí của một điểm là gì?

* Gv kết luận, ghi bảng

? Vậy để viết toạ độ của một điểm ta sẽ

viết nh thế nào

Lu ý: Khi viết toạ độ địa lí của một điểm

thì kinh độ viết trên vĩ độ viết dới hoặc

kinh độ viết trớc vĩ độ viết sau

ợc xác định là chỗ cắt nhau của hai ờng KT, VT đi qua điểm đó

đ Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ, từ kinh tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc

- Vĩ độ của 1 điểm là khoảng cách tính bằng số độ, từ vĩ tuyến đi qua

điểm đố đến vĩ tuyến gốc ( đờng xích

- Dựa vào đâu có thể xác đinh đợc phơng hớng trên bản đồ ?

VI Hoạt động nối tiếp:

- Học các câu hỏi và làm bài tập cuối sách giáo khoa

- Đọc kỹ bài 4

VII.Bổ sung t liệu và rút kinh nghiệm

Trang 12

Tiết 5 -B à i 4 : luyện tập bài 4

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học này, Hs cần:

1 Kiến thức:

- Nhớ đợc các quy định về phơng hớng trên bản đồ

- Biết cách xác định phơng hớng, tọa độ địa lí của một điểm

2 Kỹ năng:

Trang 13

- Biết cách tìm phơng hớng, kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý của 1 điểm trên bản

đồ và trên quả địa cầu

- Rèn luyện kỹ năng xác định phơng hớng kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý trên bản đồ

3 Thái độ: Giúp HS biết cách xác định phơng hớng, vị trí của một địa điểm

II Ph ơng tiện dạy học:

- Quả địa cầu

- Bản đồ khu vực Đông Nam á

III Ph ư ơng phỏp dạy học – Kĩ năng sống

- Phơng pháp nêu và giải quyết vấn đề; phơng pháp vấn đáp

- Kỹ năng giải quyết vấn đề và trình bày các vấn đề t duy, ứng phó các tình huống

IV Tiến trình hoạt động trên lớp:

nhiệm vụ cho các nhóm Dựa vào bản đồ

hình 12, hãy cho biết các hớng bay từ:

- Hà Nội Đến Ma – ni – la: hớng

Đông Nam

- Hà nội đến Băng Cốc hớng: Tây Nam

- Cu-a-la Lăm-pơ đến Băng Cốc: ớng Tây Bắc

H Cu–a H la Lăm H pơ dến MaH ni –la: hớng Đông Bắc

- Ma -ni -la đến Băng Cốc: hớng Tây Nam

- Ma- ni - la đến Gia - các - ta: hớng

Đông Nam

Hoạt động 2 - Bài tập 2 Tìm tọa độ

địa lí của các điểm ( 13 phút )

2 Bài tập 2:.

- Toạ độ địa lí của các điểm

Trang 14

Làm việc cặp đôi

Bớc 1

- GV yêu cầu HS dựa vào H 12 sgk hãy

ghi tọa độ địa lí của các điểm A, B, C, G,

Bớc 1 GV yêu cầu HS quan sát hình 13,

cho biết các hớng đi từ điểm O đến các

điểm A, B, C, D

Bớc 2 GV hớng dẫn: Các em phải xác

định trên hình 13, xem dâu là các đờng

kinh tuyến, đâu là các đờng vĩ tuyến

- Đờng AOC song song với kinh tuyến, là

V Đánh giá:

* Trò chơi ô chữ: GV treo bảng phụ

Câu hỏi hàng ngang:

1 Bên trái của vĩ tuyến là hớng gì? ( 3 chữ cái): TÂY

2 Đất nớc nào có thủ đô là Viêng Chăn? ( 3 chữ cái ): LàO

3 Kinh độ và vĩ độ của 1 địa điểm gọi là gì? ( 10 chữ cái ): tọa độ địa lí

4 Bên phải của vĩ tuyến gọi là hớng gì? ( 4 chữ cái ): Đông

5 Số độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc là gì? ( 6 chữ cái ): KINH Độ

6 Số độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc là gì? ( 6 chữ cái ): vĩ Độ

7 Đây là mô hình thu nhỏ của trái đất? ( 9 chữc cái ): Quả địa cầu

Trang 15

8 Đầu phía dới của kinh tuyến chỉ hớng gì? ( 3 chữ cái ) hớng nam

9 Đây là thủ đô của Philippin? ( 6 chữ cái ) Manila

10.Vĩ tuyến gốc đợc gọi là đờng gì? ( 7 chữ cái ) xích đạo

+ ễ CHỮ HÀNG DỌC: TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ

VI Hoạt động nối tiếp:

- Học bài cũ

- Đọc kỹ bài 5

VII.Bổ sung t liệu và rút kinh nghiệm

Tuần Ngày soạn: Tiết 6 - Bài 5 :

Ký hiệu bản đồ cách biểu hiện

địa hình trên bản đồ

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học này, HS cần hiểu và nắm đợc:

1 Kiến thức:

Trang 16

- Biết các loại ký hiệu, các dạng kí hiệu đợc sử dụng trên bản đồ

- Biết dựa vào bảng chú giải để tìm hiểu đặc điểm các đối tợng địa lý trên bản đồ

- Nắm đợc các cách thể hiện độ cao địa hình trên bản đồ

2 Kỹ năng:

- Kỹ năng đọc và phân tích các kí hiệu trên bản đồ

3 Thái độ: Bồi dỡng cho học sinh về các kí hiệu của các đối tợng địa lí thể hiện

trên bản đồ

II Ph ơng tiện dạy học:

- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ GTVT Việt Nam

III Ph ư ơng phỏp dạy học – Kĩ năng sống

- Phơng pháp nêu và giải quyết vấn đề; phơng pháp vấn đáp; suy nghĩ - cặp

+ Kể tên một số đối tợng địa lý đợc biểu hiện

bằng các ký hiệu?.(Dành cho HS yếu, kém)

- GV yêu cầu HS trả lời

- GV kết luận, bổ sung: Muốn hiểu các kí hiệu

trên bản đồ dựa vào bảng chú giải vì kí hiệu bản

đồ rất đa dạng và mang tính quy ớc Bảng chú

giải giải thích nội dung, ý nghĩa của kí hiệu

Trang 17

sát hình 14 và hình 15 sgk cho biết: có mấy loại,

mấy dạng kí hiệu bản đồ?

- Yêu cầu Hs lấy ví dụ

Bớc 4 GV vừa giảng vừa giới thiệu các loại kí

hiệu trên bản đồ

đối với các đối tợng địa lí có diện tích nhỏ

+ Ký hiệu đờng thờng dùng

để thể hiện các đối tợng địa lí

có chiều dài

+ Ký hiệu diện tích dùng để thể hiện đối tợng địa lí có diện tích rộng

Hoạt động 2: (10’)

* HS trao đổi cặp đôi

2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

Bớc 1

- GV treo bản đồ tự nhiên Việt Nam giới thiệu

cách biểu hiện độ cao địa hình bằng màu sắc

(màu càng đậm độ cao càng cao)

Ngoài cách biểu hiện bằng độ cao, ngời ta còn

dùng các đờng đồng mức để thể hiện

- GV yêu cầu HS quan sát H16 Sgk cho biết:

- Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m?

- Dựa vào khoảng cách các đờng đồng mức ở hai

sờn núi phía Đông và Phía Tây hãy cho biết sờn

nào có độ dốc lớn hơn?

- Các đờng đồng mức thuộc loại kí hiệu nào

trong các loại kí hiệu mà ta đã học

Bớc 2

- HS trả lời

- GV nhận xét, bổ sung, giảng thêm:

+ Trong hình 16 mỗi lát cắt cách nhau 100m

+ Độ dốc của 2 sờn đồi trong hình khác nhau,

s-ờn tây do có các đs-ờng đồng mức gần nhau hơn

nên sờn tây dốc hơn sờn đông

+ Đây là dạng đặc biệt của kí hiệu đờng gồm

đ-ờng đẳng sâu, đđ-ờng đẳng nhiệt…

- Độ cao của địa hình bản đồ

đợc biểu hiện bằng đờng đồng mức ( bản đồ địa hình ) hoặc thang màu( bản đồ tự nhiên.)

V Đánh giá: (5 phút)

? Tại sao khi sử dụng bản đồ trớc tiên phải dùng bản chú giải

VI Hoạt động nối tiếp:

- Học và làm các câu hỏi 1, 2 SGK

- Ôn lại kiến thức tiết sau kiểm tra 1 tiết: Từ bài 1 đến bài 4

Trang 18

VII Bæ sung t liÖu vµ rót kinh nghiÖm

TuÇn Ngµy so¹n:

Tiết 7: ÔN TẬP TỪ BÀI 1 - BÀI 5 I) Mục tiêu: HS cần nắm

1) Kiến thức:

- Hệ thống hóa các kiến thức đã học về Trái Đất

- Biết vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của Trái Đất

Trang 19

- Biết quy ước về KT gốc, VT gốc, KT Đụng, KT Tõy ; VT Bắc, VT Nam ; nửa cầu Đụng, nửa cầu Tõy, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam.

- Định nghĩa đơn giản về bản đồ và biết một số yếu tố cơ bản của bản đồ : tỉ lệ bản

đồ, kớ hiệu bản đồ, phương hướng trờn bản đồ ; lưới kinh, VT

2) Kỹ năng:

- Củng cố kỹ năng: Xỏc định được KT gốc, cỏc KT Đụng, KT Tõy ; VT gốc, cỏc

VT Bắc, VT Nam ; nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, nửa cầu Đụng, nửa cầu Tõy trờn bản đồ và trờn quả Địa cầu

- Dựa vào tỉ lệ bản đồ tớnh được khoảng cỏch trờn thực tế và ngược lại

- Xỏc định được phương hướng, toạ độ địa lớ của một điểm trờn bản đồ và quả Địa cầu

3)Thỏi độ:Học sinh cú ý thức học tập bộ mụn đỳng đắn và tự nhận thức được khả

Chuẩn bị theo yờu cầu của giỏo viờn ở tiết trước

III Ph ư ơng phỏp dạy học – Kĩ năng sống

- Phơng pháp nêu và giải quyết vấn đề; phơng pháp vấn đáp - kỹ năng giải quyết vấn đề và trình bày các vấn đề t duy, ứng phó các tình huống

IV) Tiến trỡnh dạy học:

1)Ổn định:

2) Bài ụn tập

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

HĐ 1:

CH1: Trỏi Đất nằm ở vị trớ thứ mấy trong

hệ mặt trời? Nờu hỡnh dạng, kớch thước

- í nghĩa của tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cỏch trờn bản đồ được thu nhỏ bao nhiờu lần so với kớch thước thực của chỳng trờn thực địa

3 Phương hướng trờn bản đồ, kinh độ,

vĩ độ và tọa độ địa lớa) Cỏch xỏc định phương hướng:

Trang 20

biết: Muốn xỏc định phương hướng trờn

bản đồ người ta làm như thế nào?

CH5: Cú mấy loại kớ hiệu bản đồ? Tại

sao khi xem bản đồ trước tiờn phải đọc

+ Với bản đồ khụng vẽ kinh tuyến, vĩ tuyến thỡ dựa vào mũi tờn chỉ hướng Bắc trờn bản đồ để xỏc định hướng Bắc sau đú tỡm cỏc hướng cũn lại

b)Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lớ

- Kinh độ, vĩ độ của một điểm là khoảng cỏch tớnh bằng số độ từ kinh tuyến, vĩ tuyến đi qua điểm đú đến kinh tuyến, vĩ tuyến gốc ( đường xớch đạo )

- Tọa độ địa lớ của một điểm bao gồm kinh độ và vĩ độ của điểm đú

- Cỏch ghi tọc độ địa lớ: Kinh độ ghi trờn, vĩ độ ghi dưới

II Bài tập

- Dạng 1: Xỏc định tọa độ địa lớ

- Dạng 2: Tớnh tỉ lệ bản đồ

V.Đánh giá

VI.Hoạt động nối tiếp:

- Ôn tập kĩ chuẩn bị kiểm tra 1 tiết vào tiết sau

VII Bổ sung t liệu và rút kinh nghiệm:

Tiết 8: Kiểm tra 1 tiết

Thời gian: 45 phút

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Trang 21

- Biết vị trớ của Trỏi Đất trong hệ Mặt Trời; hỡnh dạng và kớch thước của Trỏi Đất.

- Định nghĩa đơn giản về bản đồ và biết một số yếu tố cơ bản của bản đồ : tỉ lệ bản

đồ, kớ hiệu bản đồ, phương hướng trờn bản đồ ; lưới

- ý thức trách nhiệm bảo vệ Trái Đất mình đang sống

II Đề ra, đáp án và biểu điểm:

MA TR N Ậ Đ Ề KI M TRA 1 TI T đ A Lí 6 Ể Ế Ị

NĂM H C: 2012-2013 Ọ Chủ đề ( nội

dung, chơng Nhận biêt Thông hiểu Vận dụng cấp Vận dụng

độ thấp

Vận dụng cấp độ cao

hệ Mặt Trời;

hình dạng và kích thớc của Trái Đất

bản đồ - Nêu đợc ý nghĩa của tỉ lệ

bản đồ

Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính khoảng cách trên thực tế và ngợc lại

hiệu bản đồ - Các loại kí hiệu bản đồ - Hiểu đợc vì sao khi sử dụng

Trang 22

3 =30%

Tổng số câu:

1/2 + 1/2 + 1/2 Tổng số điểm:

50 = 50%

Tổng số câu:

1/2 + 1/2 Tổng số điểm:

2= 20%

đề ra từ ma trận Câu 1 ( 1,5 điểm )

Cho biết vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thớc của Trái Đất?

Câu 2 ( 2,5 điểm )

a) Hãy nêu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ

b) Dựa vào số ghi tỉ lệ của các tờ bản đồ 1 : 1.000.000, cho biết 15 cm trên bản đồ tơng ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa?

a) Ngời ta thờng biểu hiện các đối tợng địa lí trên bản đồ bằng các loại kí hiệu nào? Ví dụ

b) Tại sao khi sử dụng bản đồ ta phải đọc bảng chú giải?

* Ghi chỳ: Đề đó được ký duyệt

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA 1 TIẾT MễN ĐỊA LÍ 6

1 - Trái đất nằm ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần Mặt trời

- Trái đất có dạng hình cầu

- Kích thớc rất lớn: đờng xích đạo 40076km, bán kính

6370km

(0,5đ)(0,5đ)(0,5đ)

Trang 23

2 a - ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách

trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực

3 - Kinh độ của một điểm là khoảng cỏch tớnh bằng số độ từ

kinh tuyến đi qua điểm đú đến kinh tuyến gốc

- Vĩ độ của một điểm là khoảng cỏch tớnh bằng số độ từ vĩ tuyến đi qua điểm đú đến vĩ tuyến gốc ( đường xớch đạo )

- Tọa độ địa lí của một điểm: là kinh độ, vĩ độ của điểm đó

+ Kớ hiệu điểm: sõn bay, bến cảng, nhà mỏy thủy điện…

+ Kớ hiệu đường: ranh giới quốc gia, ranh giới tỉnh, đường ụ tụ…

+ Kớ hiệu diện tớch: vựng trồng cây lơng thực, vựng trồng cõy cụng nghiệp…

0,5đ0,5đ0,5đ

b *Vì: Các kí hiệu dùng cho bản đồ rất nhiều loại và có tính quy ước Do đó xem bảng chú giải để hiểu nội dung và ý nghĩa của các kí hiệu ghi trên bản đồ

Trang 24

-HS làm bài nghiêm túc không quay cóp

-Nắm đợc nội dung và kiến thức của bài học đề vận dụng trả lời các câu hỏi ở bài kiểm tra

-Hầu hết các em nắm đợc bài

- Một phần nhỏ học sinh cha biết cách xác định toạ độ địa lí của một điểm

- Nhiều em ở lớp 6/4, 6/5 lười học nờn dẫn đến điểm yếu nhiều

V Biện pháp:

- Trong các tiết thực hành giáo viên tăng cờng luyện các dạng bài tập tìm toạ độ

địa lí của 1 điểm; xác định phơng hớng

VI.Bổ sung t u liệu và rút kinh nghiệm

Tiết 9 – Bài 7 : Sự vận động tự quay quanh trục

của trái đất và các hệ quả

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học này, HS có thể nắm đợc:

1 Kiến thức:

Trang 25

- Trình bày đợc sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất, hớng chuyển

động của Trái đất từ Tây- Đông thời gian tự quay một vòng quanh trục của Trái

ý thức bảo vệ Trái đất và các hệ quả của nó

II Ph ơng tiện dạy học :

Quả địa cầu

Các hình vẽ trong sách phóng to

III Ph ư ơ ng pháp d ạ y h ọ c - K ĩ n ă ng s ố ng

- Phơng pháp thảo luận nhóm nhỏ; đàm thoại, gợi mở; thuyết giảng tích cực

- Kĩ năng: tìm kiếm và xử lí thông tin; phản hồi / lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ, giao tiếp, hợp tác khi làm việc nhóm; đảm nhận trách nhiệm; quản lí thời gian

IV Tiến trình hoạt động dạy học:

của Trái Đất quanh trục

1 Sự vận động của Trái Đất quanh trục

Bớc 1

- GV giới thiệu quả Địa Cầu mô hình thu

nhỏ: Trục nghiêng là trục tự quay, nghiêng

66033' trên mặt phẳng quỹ đạo

- Trái Đất tự quay quanh một trục tởng tợng nối liền hai cực và nghiêng 66033' trên mặt phẳng quỹ

đạo

- GV yêu cầu HS quan sát H19 kết hợp với

sgk, cho biết:

+ Trái Đât tự quay quanh trục theo huớng

nào?.(Dành cho HS yếu, kém)

- Hớng tự quay: từ Tây sang Đông

+ Thời gian Trái Đất tự quay quanh trục

một ngày đêm đợc quy ớc là bao nhiêu giờ

giờ khác nhau?

Trang 26

+ Mỗi khu vực (múi giờ) chênh nhau bao

nhiêu giờ? Mỗi khu vực rộng bao nhiêu

KT? ( 15 KT = 360:24)

+ Giờ phía Đông và giờ phía Tây có sự

chênh lệch nhau nh thế nào?

Bớc 2 HS trả lời, GV chuẩn kiến thức: Kinh

tuyến 1800 là đờng đổi ngày quốc tế

Để tính giờ trên toàn thế giới năm 1884 Hội

nghị quốc tế thống nhất lấy khu vực có

Kinh tuyến gốc 00 đi qua đài thiên văn

Grinuyt là giờ gốc

Bớc 3 - GV Hớng dẫn HS tính giờ khu gốc

ra giờ hiện tại và ngợc lại:

+ Trờng hợp 1: Khi GMT + Kvgiờ cần xác

- Gọi một HS nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động 2:(18p) Tìm hiểu hệ quả sự

vận động tự quay quanh trục của Trái

đất.

2.Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất.

Bớc 1 GV dùng quả địa cầu xoay cho HS

quan sát chuyển động đồng thời dùng đèn

chiếu vào cho HS nhìn thấy hiện tợng các

điểm trên quả địa cầu lần lợt có hiện tợmg

ngày và đêm kế tiếp nhau

Do Trái Đất hình cầu lên cùng một lúc ánh

sáng mặt trời bao giờ cũng chỉ chiếu sáng

Trang 27

- Tại sao hằng ngày quan sát Mặt Trời thấy

Mặt Trời, mặt Trăng và các ngôi sao chuyển

động từ Đông sang Tây?

HS trả lời

GV mở rộng: Trớc đây ngời ta cho rằng trái

đất đứng yên, còn mặt trời, mặt trăng và các

ngôi sao quang xung quanh trái đất, thực ra

đây chỉ là chuyển động giả mà thôi Cũng

nh khi đi xe hoặc tàu, ta không có cảm giác

xe, tàu chạy mà thấy xe, tàu đứng yên, còn

mọi vật, cây cối hai bên đờng thì chạy lùi

lại phía sau do Trái Đất quay từ Tây sang

Đông

Bớc 3 Dựa vào hình 21, cho biết vì sao

khắp mọi nơi trên TĐ đều có ngày và đêm?

( Nhờ có sự vận động tự quay của TĐ từ T

? Vật chuyễn động nhìn theo hớng chuyễn

động thì lệch hớng nào ở hai nữa Cầu

NCB

Nếu nhìn xuôi theo chiều chuyển

động thì nữa cầu Bắc vật chuyển

động sẽ lệch về bên phải còn nữa cầu Nam thì lệch về bên trái

Gọi đại diện Hs trả lời

Giáo viên nhận xét kết luận

- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Tính giờ của Nhật Bản Mỹ, Pháp, ấn Độ, nếu giờ gốc là 7 h 20'

- Nhắc lại hệ quả của vận động tự quay của Trái Đất

Trang 28

VI Hoạt động nối tiếp:

- Làm câu hỏi 2,3 SGK

- Tại sao có các mùa xuân, hạ, thu, đông

- Tại sao lại có 2 mùa nóng lạnh trái ngợc nhau ở hai bán cầu

- Làm bài tập bản đồ

- Chuẩn bị bài 6

VII.Bổ sung t liệu và rút kinh nghiệm

Tiết 10 – Bài 8 : Sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học này, HS có thể hiểu và nắm đợc:

1 Kiến thức:

Trang 29

- Trình bày đợc chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời, thời gian chuyển

động và tính chất của hệ chuyển động

- Trình bày đợc các hệ quả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

2 Kỹ năng:

- Biết sử dụng quả địa cầu để lặp lại hiện tợng chuyển động tịnh tiến của Trái

Đất trên quỹ đạo và chứng minh hiện tợng các mùa

3 Thái độ:

-ý thức bảo vệ Trái Đất, Mặt Trời

II Ph ơng tiện dạy học:

Tranh vẽ sự chuyễn động của Trái Đất quanh mặt trời

Hình 23 SGK

III Ph ư ơ ng pháp d ạ y h ọ c - K ĩ n ă ng s ố ng

- Phơng pháp thảo luận nhóm nhỏ; đàm thoại, gợi mở; thuyết giảng tích cực

- Kĩ năng: tìm kiếm và xử lí thông tin; phản hồi / lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ, giao tiếp, hợp tác khi làm việc nhóm; đảm nhận trách nhiệm; quản lí thời gian

IV Tiến trình hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Sự vận động tự quay của Trái Đất sinh ra hệ quả gì? Nếu Trái Đất không có vận động tự quay thì hiện tợng ngày, đêm trên trái đất sẽ ra sao?

- Giờ khu vực là gì? Khi khu vực giờ gốc là 13h thì khu vực giờ 10, khu vực giờ 20 là mấy giờ?

Bớc 1 - Gv treo tranh h23 phóng to và hỏi

HS em hãy cho biết:

- Ngoài chuyển động quanh trục Trái Đất

còn chuyển động nào nữa hay không ?

- Dựa vào hình vẽ trên bảng và nội dung SgK

em hãy cho biết khi trái đất chuyển động

quanh mặt trời thì chuyển động quanh trục

của Trái Đất nh thế nào ?

- Quan sát hình vẽ cho biết hớng ch.động của

- Hớng chuyển động: từ Tây sang

Đông

Trang 30

?thời gian chuyển động quanh mặt trời một

vòng của Trái đất là bao nhiêu?.(Dành cho

(Thời gian chuyển động của Trái Đất trên

quỹ đạo gọi là năm thiên văn Giữa năm lịch

và năm thiên văn chênh nhau 6h Nh vậy để

cho năm lịch và năm thiên văn trùng nhau thì

cứ sau 4 năm ngời ta phải thêm vào năm lịch

một ngày năm đó gọi là năm nhuận)

Gv giới thiệu 4 vị trí trên ở trên hình 23

- Thời gian Trái Đất chuyển động một vòng quanh Mặt Trời là 365 ngày 6 h

- Trong khi ch/động trên quỹ đạo quanh Mặt Trời, trục Trái Đất lúc nào cũng giữ nguyên độ nghiêng

66033' trên mặt phẳng quỹ đạo và hớng nghiêng của trục không đổi gọi là sự ch/động tịnh tiến

Dựa vào hình sgk? Khi chuyển động trên quỹ

đạo, khi nào Trái đất gần Mặt Trời nhất?

Khoảng cách là bao nhiêu?

GV: Cận nhật: 3 - 4 tháng 1; 147 triệu km

Dựa vào hình sgk? Khi nào Trái Đất xa Mặt

trời nhất khoảng cách là bao nhiêu?

GV: Viễn nhật: 4 - 5 tháng 7; 152 triệu km

Chuyển ý :Khi chuyển động quanh mặt trời

gây ra nhiều hiện tợng trong đó hai hiện

t-ợng quan trọng.Hôm nay chúng ta tìm hiểu

hiện tợng thứ nhất

Hoạt động 2: (20 phút) 2 Hiện t ợng các mùa

GV: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trên bảng

cho biết:

Khi chuyển động trên quỹ đạo trục nghiêng

và hớng tự quay của Trái đất có thay đổi

không ?(có độ nghiêng không đổi ,hớng về

1phía

- Vị trí hai bán cầu thay đổi thế nào so với

Mặt trời ? Sinh ra hiện tợng gì ?

Trái đất ngả gần nhất, chếch xa

Lợng

ánh sáng

Mùa gì

- Khi chuyển động trên quỹ đạo, trục của TĐ bao giờ cũng có độ nghiêng không đổi, hớng về 1 phía

- 2 nửa cầu luân phiên nhau chúc

và ngã về phía Mặt trời sinh ra các mùa

- Cách tính mùa theo dơng lịch và

âm dơng lịch có khác nhau về thời gian

- Sự phân bố ánh sáng lợng nhiệt, cách tính mùa ở hai nửa cầu Bắc

và Nam hoàn toàn trái ngợc nhau

Trang 31

Gv dành thời gian cho HS làm việc, có sự

quan tâm, giúp đỡ đối tợng yếu

Gọi học sinh đại diện trả lời Nhóm # nhận

xét, bổ sung

Giáo viên nhận xét kết quả làm việc của

mỗi nhóm và kết luận ở bảng phụ

d-ơng lịch có giống nhau không?( Các nữa

vùng ôn đới có sự phân hóa khí hậu về 4 mùa

rõ rệt Các nớc trong khu vực nội chí tuyến

sự biểu hiện các mùa không rõ, 2 mùa rõ là

mùa khô và ma)

-> Liên hệ sự phân hoá mùa ở Việt Nam

- Em có nhận xét gì về sự phân bố nhiệt, ánh

sáng và cách tính mùa ở hai nữa cầu?

Kiến thức ở phần phụ lục

V Đánh giá:(5 phút)

- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

*Khoanh tròn câu trả lời đúng

Thời gian Trái Đất quay trọn 1 vòng quanh Mặt Trời là:

a, 65 ngày 6 giờ c, Câu a đúng câu b sai

b, 365 ngày 1/4 d, Cả a và b đúng

VI Hoạt động nối tiếp:

- Học các câu hỏi cuối bài làm bài tập1,2 trang 30 SGK

- Trả lời câu hỏi: Trên thế giới chỗ nào lạnh nhất? chỗ nào nóng nhất?

VII Bổ sung t liệu và rút kinh nghiệm

Trang 32

Phụ lục

Tuần: Ngày day:

Tiết 11- Bài 9: Hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học này, HS có khả năng:

1 Kiến thức:

- Trình bày đợc hiện tợng ngày, đêm dài ngắn theo mùa ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất

2 Kỹ năng:

Trang 33

- Biết cách sử dụng quả địa cầu và ngọn đèn để giải thích hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác nhau.

3 T tởng:

- ý thức đợc hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa

II Ph ơng tiện dạy học:

- Hình 24, 25 phóng to

- Quả Địa cầu

III Ph ư ơ ng pháp d ạ y h ọ c - K ĩ n ă ng s ố ng

- Phơng pháp nêu và giải quyết vấn đề; thảo luận theo nhóm nhỏ, suy nghĩ- cặp

đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút

- Kĩ năng: phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ, ý tởng, giao tiếp, hợp tác, ứng phó các tình huống; thu thập và xử lí thông tin; phân tích, so sánh, phán đoán; đảm nhận trách nhiệm

IV Tiến trình hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Nêu nguyên nhân sinh ra các mùa nóng, lạnh trên Trái Đất

3.Bài mới:

Tại sao Trái Đất chuyển động quanh Mặt trời lại sinh ra hai thời kì nóng lạnh

luân phiên nhau ở hai nửa cầu trong một năm? Tại sao lại có hiện tợng mùa trên TráiĐất?

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: 20p Hiện tợng ngày đêm dài

ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên

Trái Đất

* HS làm việc cả lớp

- GV treo hình 24 và yêu cầu HS quan sát

và giới thiệu đờng phân chia sáng tối( ST)

và trục Trái đất (BN)

1 Hiện t ợng ngày đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất

+ Tại sao đờng biểu hiện trục Trái đất và

đ-ờng phân chia sáng, tối không trùng nhau?

Sự không trùng nhau đó sinh ra hiện tợng

gì?

- HS trả lời, GV tóm tắt và giải thích: Do

đ-ờng phân chia sáng tối vuông góc với mặt

phẳng quỹ đạo, còn đờng biểu hiện trục

TráI Đất nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo 1

góc 66033’ nên hai đờng này không trùng

nhau mà hợp với nhau 1 góc 23027’

- Do trục Trái Đất nghiêng nên trục nghiêng của Trái Đất và đờng phân chia sáng tối không trùng nhau các địa điểm trên bề nặt Trái Đất có hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác nhau

* Thảo luận nhóm ( 10 phút ) - Ngày 22/6 NCB: mùa hè, có ngày

Trang 34

- Bớc 1 GV chia nhóm và giao nhiệm vụ

cho các nhóm

+ Nhóm 1, 2: Dựa vào H24 cho biết vào

các ngày 22-6 và 22 - 12, nửa cầu nào ngả

về phía Mặt trời? Hiện tợng chênh lệch

ngày, đêm ( ngày dài, đêm ngắn; ngày

ngắn, đêm dài ) diễn ra nh thế nào? ánh

sáng mặt trời chiếu vuông góc với vĩ tuyến

bao nhiêu ?Vĩ tuyến đó đợc gọi là đơng gì?

+ Nhóm 3, 4: Quan sát hình 25 và đọc mục

1 sgk, trả lời các câu hỏi sau:

- Nêu sự khác nhau về độ dài của ngày,

đêm ở các địa điểm A, B ở nửa cầu Bắc và

các địa điểm tơng ứng A’, B’ ở nủa cầu

Nam vào các ngày 22- 6 và 22 - 12

- Nhận xét hiện tợng ngày, đêm dài ngắn ở

những địa điểm nằm ở các vĩ độ khác nhau

- Rút ra kết luận về hiện tợng ngày đêm dài

ngắn theo mùa trên Trái Đất

- Vào ngày 22-6 ánh sáng mặt trời chiếu

vuông góc với vĩ tuyến 23027’B Đây là giới

hạn cuối cùng ánh sáng mặt trời tạo đợc

một góc vuông xuống nửa cầu bắc vĩ tuyến

này đợc gọi là chí tuyến bắc

-Vào ngày 22-12(Đông chí ) ánh sáng mặt

trời chiéu thẳng góc với vĩ tuyên 23027’N

đờng đó đợc gọi là chí tuyến nam

Chuyển ý :ở vùng cực thời gian chênh lệch

giữa ngày và đêm rất lớn và gây ra hiện

t-ợng đặc biệt đó là hiện tt-ợng gì

dài đêm ngắn; NCN mùa đông, có ngày ngắn, đêm dài; 22/12 ngợc lại

* Kết luận: mùa hè, có ngày dài

đêm ngắn; mùa đông, có ngày ngắn,

đêm dài

- Càng xa xích đạo về phía hai cực, hiện tợng ngày đêm dài ngắn càng biểu hiện rõ rệt

- 21/3 và 23/9 mọi nơi trên Trái Đất

có ngày đêm dài bằng nhau

- Các địa điểm nằm trên đờng xích

đạo quanh năm có ngày đêm dài bằng nhau

- Vĩ tuyến 23027’B: Chí tuyến Bắc và

23027’ N: Chí tuyến Nam; đây là những đờng mà ánh sáng mặt trời chiếu thẳng góc vào mặt đất trong 22/6

và 22/12

-

Trang 36

V Đánh giá: (5 phút)

- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

? Giải thích câu ca dao: " Đêm tháng 5 cha nằm đã sáng

Ngày tháng 10 cha cời đã tối "

? Đêm trắng là gì

VI Hoạt động nối tiếp:

- Làm các câu hỏi và bài tập ở SGK và bản đồ

Hoạt động 2 Tìm hiểu hiện tợng ngày

đêm ở hai miền cực ( 15 p )

* Suy nghĩ - cặp đôi - chia sẻ

Bớc 1 GV giao nhiệm vụ cho HS: Quan

sát H25 Sgk và cho biết:

- vào các ngày 22-6 và 22-12 dộ dài

ngày đêm của các điẻm D và D’ở vĩ

tuyến 66033’bắc và nam của hai nửa cầu

sẽ nh thé nào ?Vĩ tuyến 6633’Bắc và

Nam là những đờng gì?

- Vào các ngày 22/6 và 22/12, độ dài của

ngày và đêm ở hai cực nh thế nào?

Bớc 2 HS làm việc cá nhân ( suy nghĩ )

Bớc 3 Thảo luận cặp đôi

Bớc 4 Một số cặp đôi trình bày ý kiến

của mình với cả lớp ( chia sẽ )

- Tại hai điểm cực Bắc và Nam: mùa

nóng có ngày dài 24h kéo dài 6 tháng;

mùa lạnh có đêm dài 24h kéo dài 6 tháng

Trình bày 1 phút

- GV cho HS đọc phần tóm tắt ở trang 30

Sgk, sau đó nêu ngắn ngọ nguyên nhân

của hiện tợng ngày, đêm dài ngắn khác

nhau theo mùa và theo vĩ độ trên Trái

2.ở hai miền Cực số ngày có ngày

đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa

-Vào ngày 22-6 và 22-12 các địa điểm

ở vĩ tuyến 66033’b, 66033’N có một ngày hoặc một đêm dài suốt 24 h

- Các địa điểm 66033’bắc và nam đến hai cực có số ngày hoặc đêm dài 24h dao động từ 1 ngày đến 6 tháng tùy theo mùa

-ở hai cực có ngày hoặc đêm dài suốt 24h kéo dài 6 tháng tùy theo mùa

- Vĩ tuyến 66033’bắc và nam là vòng cực Nam Các vòng cực là những đờng giới hạn khu vực có ngày hoặc đêm dài 24h

Trang 37

- ChuÈn bÞ bµi 8

VII Rót kinh nghiÖm

Trang 38

Tiết 12 – Bài 10: Cấu tạo bên trong của trái đất

I Mục tiêu bài học

2 Kỹ năng

Kỹ năng đọc và phân tích tranh ảnh, quả Địa cầu

3 T t ởng

ý thức bảo vệ các lớp võ Trái Đất chúng ta đang sống

II Ph ơng tiện dạy học

- Quả địa cầu

- Hính vẽ sách giáo khoa

III Ph ư ơng phỏp dạy học – Kĩ năng sống

- Phơng pháp nêu và giải quyết vấn đề; phơng pháp vấn đáp - kỹ năng giải quyết vấn đề và trình bày các vấn đề t duy, ứng phó các tình huống

IV.Tiến trình hoạt động dạy học

1 ổ n định lớp

2 Kiểm tra bài cũ(5 phút)

? Trái Đất có 2 vận động chính: Kể tên và hệ quả của mỗi vận động

3 Bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 (15 phút)

Giáo viên: Để tìm hiểu các lớp đất sâu

trong lòng đất, con nguời không thể quan

sát và nghiên cứu trực tiếp vì lỗ sâu

khoan sâu nhất chỉ đạt độ 15.000m trong

khi bán kính của Trái đất dài hơn 6.300

km

1 Cấu tạo bên trong của Trái Đất

? Dựa vào hình 26 và bảng trang 32

trình bày đặc điểm cấu tạo bên trong của

trái đất (Dành cho HS yếu, kém)

- Gồm 3 lớp:

+ Lớp vỏ + Trung gian + Nhân( Lõi) a,Lớp vỏ:

- Độ dày: 5-70km

- Trạng thái rắn chắc

- Nhiệt độ: Càng xuống sâu nhiệt độ càng cao., tối đa là 10000C

Trang 39

- Nhiệt độ: Cao nhất 50000C

? Trong 3 lớp, lớp nào mỏng nhất? Nêu

vài trò của lớp vỏ đối với đời sống sản

xuất của con ngời

Vai trò của lớp vỏ trái đất: quan trọng nhất :

+ Nơi tồn tại của các thành phần tự nhiện khác

+ Nơi sinh sống, hoạt động của xã hội loài ngời

Dựa vào sgk? Tâm động đất và lò macma

ở phần nào của Trái đất? Lớp đó có trạng

thái vật chất nh thế nào? nhiệt độ? lớp này

có ảnh hởng đến đời sống xã hội loài ngời

trên bề mặt đất không? tại sao?

Chuyển ý :Trong 3 lớp thì lớp vỏ quan

trọng nhất Vậy lớp này có đặc điểm gì

chúng ta sẽ tìm hiểu ở phần 2 sau đây

HĐ2(20 phút)

Dựa vào bản đồ sgk? Vị trí các lục địa

và đại dơng trên quả địa cầu

GV yêu cầu học sinh đọc sách giáo

khoa : Lớp võ Trái đất chiếm mấy % thể

tích và mấy % khối lợng? (Dành cho HS

yếu, kém)

2.Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất

Lớp vỏ Trái Đất chiếm 15% thể tích, 1% khối lợng

? Dựa vào hình 27 hãy nêu số lợng các địa

mảng chính của lớp vỏ Trái Đất (Dành

cho HS yếu,kém)

Đó là những địa mảng nào ?

Ngoài các địa mảng lớn này còn có têm

một số địa mảng khác nữa

? Vậy các địa mảng này hoạt động

nh thế nào: di chuyển hay đứng yên

Y/ cầu hs quan sát h27 chỉ những chổ

tiếp xúc của 2 địa mảng

Gợi ý cho hs quan sát ở bảng chú

- Võ Trái đất do một số địa mảng kề nhau tạo thành

- Các mảng di chuyển rất chậm, hai

địa mảng có thể tách xa nhau hoặc xô vào nhau tạo thành núi và biển

Gây nên động đất núi lửa

Trang 40

V.Đánh giá (5 phút)

- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

? Nêu đặc điểm của lớp trung gian Vai trò của lớp mềm, đối với sự hình thành xuất hiện địa hình, núi lửa, động đất trên bề mặt Trái đất

- Đọc bài đọc thêm trên trang 36

VI.Hoạt động nối tiếp

- Làm các bài tập trong vở bài tập và tập bản đồ

- Chuẩn bị cho thực hành giờ sau

VII Bổ sung t liệu và rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 08/02/2015, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng Trái Đất thời cổ đại và quá trình - Giao an dia 6 theo chuan KTKN va CTGT
Hình d ạng Trái Đất thời cổ đại và quá trình (Trang 4)
Bảng xác định - Giao an dia 6 theo chuan KTKN va CTGT
Bảng x ác định (Trang 10)
Bảng chú giải - Giao an dia 6 theo chuan KTKN va CTGT
Bảng ch ú giải (Trang 20)
Hình   dạng   và  kích   thớc   của  Trái Đất - Giao an dia 6 theo chuan KTKN va CTGT
nh dạng và kích thớc của Trái Đất (Trang 21)
Hình   22   cho   biết   ở   Bắc   bán   cầu   các   vật - Giao an dia 6 theo chuan KTKN va CTGT
nh 22 cho biết ở Bắc bán cầu các vật (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w