Kĩ năng: - Xác định được vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời trên hình vẽ - Xác định được : kinh tuyến gốc,các kinh tuyến Đông và kinh tuyến Tây; vĩ tuyến gốc, các vĩ tuyến Bắc, vĩ tuy
Trang 12 Kỷ năng: Liên hệ thực tế
3 Thái độ: Yêu thích môn học
B Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
C Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Khung chương trình môn Địa lí 6
2 Học sinh : Đọc trước bài
D Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Nội dung baid mới:
a) Đặt vấn đề: Môn địa lí giúp chúng ta hiểu biết về Trái đất, về thiên nhiên và cách thức con người tác động thiên nhiên để phục vụ nhu cầu đời sôngd của mình
b) Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1
GV: Ở tiểu học các em đã học môn
Địa lí với những vấn đề gì?
HS: Trả lời
GV: Nội dung chương trình của môn
Địa lí lớp 6 có những nội dung gì?
1 Nội dung của môn Địa lí ở lớp 6:
- Các đặc điểm riêng của Trái đất: vị trí trong vũ trụ, hình dạng, kích thước và những vận động của nó
- Các thành phần tự nhiên cấu tạo nên Trái đất
- Bản đồ
- Rèn các kĩ năng về bản đồ, thu thập và xử
lí thông tin
2 Cần học môn Địa lí như thế nào:
- Biết quan sát tranh ảnh để rút ra nội dung bài học
- Biêt sử dụng bản đồ, biểu đồ
- Sử dụng sách giáo khoa hợp lí
- Vận dụng vào thực tiễn cuộc sống
4) Cũng cố:
Trang 2Ngày soạn:
Chương I TRÁI ĐẤT
Tiết 2 Bài 1 VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết vị trí Trái Đất trong Hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của Trái Đất
- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến Biết các quy ước kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc; kinh tuyến Đông, kinh tuyếh Tây; ví tuyến Đông, vĩ tuyến Tây; vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nữa cầu Đông, nữa cầu Tây; nữa cầu Bắc, nữa cầu Nam
2 Kĩ năng:
- Xác định được vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời trên hình vẽ
- Xác định được : kinh tuyến gốc,các kinh tuyến Đông và kinh tuyến Tây; vĩ tuyến gốc, các vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nữa cầu Đông, nữa cầu Tây; nữa cầu Bắc, nữa cầu Nam trên bản đồ và quả Địa Cầu
3 Thái độ: Biết yêu quý và bảo vệ Trái Đất
B PHƯƠNG PHÁP: nêu vấn đề, trực quan
C CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Hình 1, hình 2, hình 3
- Quả Địa Cầu
2 Học sinh: Đọc trước bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu nội dung của môn địa lí6 Cần học môn Địa lí 6 như thế
nào để đạt kết quả tốt?
3 Nội dung bài mới:
a) Đặt vấn đề: Trái Đất là thiên thể duy nhất có sự sống trong hệ Mặt trời Từ lâu, con
người luôn tìm cách để nghiên cứu, khám phá Trái đất
b) Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1:
GV: Quan sát vào hình 1, em hãy kể
tên tám hành tinh trong Hệ Mặt Trời
và cho biết Trái Đất nằm ở vị trí thứ
mấy trong các hành tinh, theo thứ tự
GV: Dựa vào hình 2, hãy cho biết độ
dài bán kính và đường Xích đạo của
Trái Đất?
1 Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời:
- Mặt Trời cùng các hành tinh chuyển động xung quanh nó gọi là hệ Mặt Trời
- Trong Hệ Mặt Trời, Trái Đất nằm ở vị trí thứ
a) Hình dạng và kích thước của trái Đất:
- Trái Đất có dạng hình cầu và có kích thước rất
Trang 3HS: Trả lời
GV: Hãy cho biết các đường nối liền
hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề
nặt quả Địa Cầu là những đường gì?
Những vòng tròn trên quả Địa Cầu
vuông góc với các đường kinh tuyến là
những đường gì?
HS: Quan sát trên Quả Địa Cầu để xác
định
GV: Hãy xác định trên quả Địa cầu
các đường kinh tuyến gốc và vĩ tuyến
gốc?
HS: Xác định
GV: Hãy xác định kinh tuyến Đông,
kinh tuyến Tây, nữa cầu Đông, nữa
cầu Tây?
HS: xác định
GV: Hãy chỉ nữa cầu Bắc, nữa cầu
Nam, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam trên
hình 3?
HS: Lên chỉ trên hình
lớn
- Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái Đất
b) Hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến:
- Kinh tuyến: Đường nối liền hai điểm cực Bắc
và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu
- Vĩ tuyến: Vòng tròn trên bề mặt Địa Cầu vuông góc với kinh tuyến
- Kinh tuyến gốc: kinh tuyến 0º, đi qua đài thiên văn Grin-uýt ( Anh)
- Vĩ tuyến gốc: vĩ tuyến 0º( Xích đạo)
- Kinh tuyến Đông: những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc
- Kinh tuyến Tây: những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc
- Vĩ tuyến Bắc: những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Bắc
- Vĩ tuyến Nam: những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Nam
- Kinh tuyến Đông: những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc
- Kinh tuyến Tây: những kinh tuyến bên trái kinh tuyến gốc
- Nữa cầu Đông: nữa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 20ºT và 160ºĐ (châu Âu, Á, Phi, Đại Dương)
- Nữa cầu Tây: Nữa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 20ºT và 160ºĐ ( châu Mĩ)
- Nữa cầu Bắc: nữa bề mặt Địa Cầu tính từ Xích Đạo đến cực Bắc
- Nữa cầu Nam: nữa bề mặt Địa Cầu tính từ Xích Đạo đến cực Nam
4) Cũng cố:
- Xác định vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời
- Nêu hình dạng và kích thước của Trái Đất
- Xác định các đường kinh tuyến, vĩ tuyến kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc; nưa cầu Bắc, nữa cầu Nam, nữa cầu Đông, nữa cầu Tây
Trang 4Ngày soạn: 6/9/2010
Tiết 3 Bài 2: BẢN ĐỒ CÁCH VẼ BẢN ĐỒ
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Định nghĩa đơn giản về bản đồ và các đặc điểm của bản đồ Nắm được cách
vẽ các loại bản đồ bằng các phương pháp khác nhau
2 Kĩ năng: Biết cách tính toán, xữ lí các số liệu để phóng to, thu nhỏ bản đồ.
3 Thái độ: Yêu thích nghiên cứu môn học.
B PHƯƠNG PHÁP: Thảo luận; Nêu vấn đề; Đàm thoại gợi mở…
C CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Tranh ảnh, một số bản đồ mẫu
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
và tỉ lệ bản đồ Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu vấn đề này
b) Triển khai bài mới:
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung chính
Vẽ bản đồ là phương pháp biểu diễn mặt cong hình cầu của trái đất lên mặt phẳng của giấy
Phương pháp vẽ:
o Toán học
o Chiếu đồ
Trang 5HS: Trả lời
GV: Vì sao diện tích đảo Grơnlen trên bản đồ
thấy to gần bằng lục địa Nam Mỹ?
Muốn vẽ bản đồ, người ta phải thu thập thông
tin và dùng các kí hiệu để thể hiện các đối
tượng địa lí trên bản đồ.
GV: Đưa các kí hiệu bản đồ, … ví dụ
? Khi có đủ mọi thông tin, người ta làm gì?
HS: Trả lời:
Người ta tính tỉ lệ, lựa chọn các kí hiệu để thể
hiện các đối tượng đó lên bản đồ.
GV: Tổng kết bài
Khi chuyển từ mặt cong ra mặt phẳng, diện tích các vùng đất trên bản đồ đều có biến dạng nhất định
2 Cách vẽ bản đồ
Muốn vẽ bản đồ, người ta phải thu thập thông tin và dùng các kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
- Học bài củ, chuẩn bị bài 3.Tỉ lệ bản đồ
- Mang theo máy tính bỏ túi
Trang 6Ngày soạn: 10/9/2010
Tiết 4 Bài 3: TỈ LỆ BẢN ĐỒ
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải nắm được:
- Khái niệm tỉ lệ bản đồ Ý nghĩ của tỉ lệ số và tỉ lệ thước khi tính toán một bản đồ
2 Kĩ năng: Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cachs trên thưch tế theo đường
chim bay ( đường thẳng) và ngược lại
3 Thái độ: Yêu thích nghiên cứu môn học Vận dụng đo tính thực tế.
B PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề; Đàm thoại gợi mở…
C CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Tranh ảnh, một số bản đồ có liên quan.
2 Học sinh:
- Đọc trước bài và trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài mới
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: Bản đồ là gì? Vì sao có nhiều bản đồ lớn nhỏ khác nhau?
3 Triển khai bài:
a) Đặt vấn đề:
Chúng ta không thể đưa các số liệu, tranh ảnh từ thực tế vào trong sách vở Các
dữ kiện đều được mã hóa và thể hiện trên bản đồ theo một nguyên tắc nhất định Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu các vấn đề này
b) Triển khai bài mới:
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung chính
Tỉ lệ số là một phân số có tử số luôn là 1 và mẫu số càng lớn thì tỉ lệ bản đồ càng bé và ngược lại
Trang 7HS: Trả lời
1 cm trên bản đồ bằng 200km trên thực địa.
GV: Tỉ lệ thước là gì?
HS: Trả lời
GV minh họa bản đồ có tỉ lệ thước
? Quan sát hình 8,9 SGK, cho biết 1cm trên
bản đồ bằng bao nhiêu km trên thực địa?
Trong 2 bản đồ trên, bản đồ nào lớn hơn và
chi tiết hơn?
GV: Vì sao diện tích đảo Grơnlen trên bản đồ
thấy to gần bằng lục địa Nam Mỹ?
Người ta tính tỉ lệ, lựa chọn các kí hiệu để thể
hiện các đối tượng đó lên bản đồ.
Tỉ lệ thước là một thước được vẽ sẵn trên lược đồ có ghi tỉ lệ thực địa
Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết càng cao
2 Đo tính khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản:
a) Tính các khoảng cách trên thực địa( theo đường chim bay) dựa vào tỉ lệ thước:
- Đánh dấu khoảng cách giữa hai điểm
- Đặt dọc theo thước tỉ lệ và đọc trị số
b) Dùng tỉ lệ số để tính khoảng
Trang 8Ngày soạn: 20/9/2010
Tiết 5 Bài 4: PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ
KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải nắm được:
Cách xác định các phương hướng trên bản đồ, cách tìm tọa độ địa lí tại một điểm
2 Kĩ năng:
Nhận biết phương hướng, thực hành xác định phương hướng trên bản đồ
3 Thái độ:
Hiểu được phương hướng trong cuộc sống
B PHƯƠNG PHÁP: Thảo luận; Nêu vấn đề; Đàm thoại gợi mở…
C CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
Tranh ảnh các phương hướng, một số bản đồ có liên quan
2 Học sinh:
Đọc trước bài và trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài mới
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Một bản đồ có ghi tỉ lệ: 1:200.000 Vậy đây là kiểu tỉ lệ gì? 1cm
trên bản đồ bằng bao nhiêu km trên thực địa?
3 Triển khai bài:
a) Đặt vấn đề::
Xung quanh chúng ta luôn có các phương hướng, xác định được các phương hướng để đo đạc, tính toán
b) Triển khai bài mới:
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung chính
? Người ta đã quy ước gì trong các hướng?
HS: Thảo luận và trả lời
GV: Chuẩn xác
? Có tất cả bao nhiêu phương hướng chính?
HS: Thảo luận và trả lời
GV: Chuẩn xác, nhận xét bổ sung
1 Phương hướng trên bản đồ
Dựa vào các đường kinh vĩ tuyến trên địa cầu để xác định phương hướng
Quy ước: Có 4 hướng chính
Ở giữa là trung tâm, phía trên là hướng Bắc, dưới là Nam, bên phải là hướng Đông và bên trái là Tây
Trang 9Hoạt động 2
GV đưa kênh hình 11 SGK
GV: TÌm điểm C trên hình 11, đó là chổ gặp
nhau của đường kinh tuyến và vĩ tuyến nào?
HS: Thảo luận và trả lời
GV: Chuẩn xác, nhận xét bổ sung
GV: Bất kì điểm nào trên trái đất cũng là nơi
cắt nhau của 2 điểm Kinh tuyến và Vĩ tuyến
Hai điểm đó là tọa độ địa lí của một điểm
2 Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí:
Tọa độ địa lí là kinh độ và vĩ độ của một điểm
3 Bài tập
4 Củng cố:
GV cho học sinh làm các bài tập trong SGK
5 Dặn dò: Học bài củ, chuẩn bị bài kí hiệu bản đồ.
Trang 10Tiết 6 Ngày soạn:
Bài 5: KÍ HIỆU BẢN ĐỒ
CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải nắm được:
Xác định được các loại kí hiệu thường được dùng trong bản đồ Hiểu được sự
bố trí của các kí hiệu bản đồ địa hình
Đọc trước bài và trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài mới
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Xác định các phương hướng trên bản đồ như thế nào?
3 Triển khai bài:
a) Đặt vấn đề::
Trong khoa học địa lí, chúng ta sẽ thường gặp các kí hiệu để mô tả lại sự vật, hiện tượng Vậy, các kí hiệu ấy như thế nào, tiết học hôm nay chúng ta cùng giải quyết vấn đề này
b) Triển khai bài mới:
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung chính
? Có mấy loại kí hiệu bản đồ
HS: Thảo luận và trả lời
Có 3 loại kí hiệu:
Trang 11? Các kí hiệu được giải thích ở đâu? Hãy
quan sát hình 14 và kể tên một số đối tượng
địa lí được biểu hiện bằng các loại kí hiệu
bản đồ
HS: Thảo luận và trả lời
GV: Chuẩn xác, nhận xét bổ sung
GV cho học sinh quan sát một bản đồ và yêu
cầu học sinh đọc các kí hiệu
Hoạt động 2
GV đưa một lược đồ tự nhiên
? Người ta quy ước độ cao và độ sâu trên
lược đồ địa hình như thế nào?
HS: Thảo luận và trả lời
? Quan sát hình 16 và cho biết
? mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét?
Sườn phía đông và sườn phía tây, sườn nào
1 Học bài củ, chuẩn bị bài thực hành
2 Mang theo compa, thước kẻ, la bàn, giấy A4, bút lông
Trang 12Tiết 7 Ngày soạn:
Bài 6: THỰC HÀNH TẬP SỬ DỤNG ĐỊA BÀN VÀ THƯỚC ĐO ĐỂ VẼ SƠ ĐỒ LỚP HỌC
HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN TẬP
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải nắm được:
Học sinh đo, tính toán tỉ lệ thu nhỏ để vẽ được lớp học của mình đang học
Bút, thước, máy tính, giấy A0, …
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Triển khai bài:
a) Đặt vấn đề::
Để đưa một vấn đề từ thực địa và sách vở phải qua nhiều công đoạn, để xem các công đoạn nào, tiết học hôm nay chúng ta cùng thực hành bài tập nhỏ thì các em
sẽ hiểu
b) Triển khai bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài thực hành và nêu yêu cầu đối với học sinh
GV: Do không có địa bàn nên giáo viên quy định hướng của nhà trường và yêu cầu
học sinh tự thực hành.(Như hình vẽ)
GV chia lớp thành các nhóm.mỗi nhóm thực hiện mỗi cách vẽ và hướng dẫn học sinh
tự thực hành
Bàn GV
Trang 13Hoạt động 2 Đánh giá, nhận xét
GV thu một số bài của học sinh và yêu cầu học sinh đánh giá, nhận xét
GV yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của bạn, có biện pháp uốn nắn
- Về tỉ lệ
- Về thẩm mĩ
4 Củng cố:
- Giáo viên chuẩn xác lại cách xác định các hướng trên bản đồ
- Gia đình em đang ở có hướng gì?
5 Dặn dò:
- Xem lại bài cũ
- Chuẩn bị bài mới
Trang 14Tiết 8 Ngày soạn:
KIỂM TRA
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải nắm được:
Củng cố lại kiến thức cơ bản trong các bài đã học
Chuẩn bị làm bài kiểm tra
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Triển khai bài:
a) Đặt vấn đề::
b) Triển khai bài mới:
GV phát đề kiểm tra cho học sinh
A Trắc nghiệm
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu mỗi câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Theo thứ tự xa dần mặt trời, Trái đất nằm ở vị trí thứ:
Câu 2: Trái đất có dạng hình gì?
Câu 3: Những đường thẳng nối liền cực bắc với cực Nam là các đường
Câu 4: Nếu mỗi vĩ tuyến cách nhau 1O thì trên địa cầu từ Bắc xuống Nam có tất cả là
Trang 15Câu 5: Xích đạo là vĩ tuyến mấy độ trên địa cầu
Câu 6: Kí hiệu () nhà máy thuỷ điện trên lược đồ là loại kí hiệu
B Tự luận
Câu 1: Hãy xác định các hướng và điền vào các mũi tên sau
Câu 2: Điền tiếp vào chổ trống cho bảng dưới đây.
Trang 16Tiết 9 Ngày soạn:
Bài 7: SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC
VÀ CÁC HỆ QUẢ
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải nắm được:
Sự vận động tự quay quanh trục của trái đất theo hướng từ Tây sang Đông Sự vận động sinh ra các hệ quả và các múi giờ trên trái đất
Đọc trước bài và trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài mới
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Triển khai bài:
a) Đặt vấn đề::
Bình thường chúng ta không nhìn thấy trái đất quay nhưng thực ra trái đất quay quanh một trục theo hướng từ Tây sang Đông Sự tự quay quanh trục này sinh ra các
hệ quả gì, tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu vấn đề này
b) Triển khai bài mới:
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung chính
Hoạt động 1
? Quan sát hình 19 và cho biết trái đất quay
quanh trục theo hướng nào?
? Thời gian trái đất quay một vòng quanh trục
hết mấy giờ?
GV treo bản đồ các khu vực giờ trên Trái đất:
? Quan sát lược đồ và cho biết khi khu vực
giờ gốc là 12h thì ở Việt Nam bao nhiêu giờ?
Cho biết múi giờ gốc là 16h ngày 15/10 Hãy
1 Sự vận động của trái đất quanh trục
Trang 17tính giờ và ngày ở Nin óc, Bắc Kinh,
Mátxcova, Tô ki ô
HS thảo luận và trả lời
GV đánh giá và chuẩn xác
? Giờ ở khu vực giờ gốc gọi là giờ gì?
Hoạt động 2
? Theo các em, vì sao có ngày và đêm?
? Vì sao hằng ngày chúng ta thường thấy mặt
trời, mặt trăng và các ngôi sao đều chuyển
động theo hướng từ Đông sang Tây?
? Dựa vào hình 22, cho biết ở BCB các vật
chuyển động bị lệch theo hướng nào? Ở BCN
thì các vật chuyển động bị lệch theo hướng
nào?
GV ví dụ minh họa và chuẩn xác kiến thức
- Trái đất tự quay quanh một trục theo hướng từ Tây sang Đông
- Thời gian trái đất quay một vòng quanh trục hết 24h
- Người ta chia bề mặt trái đất ra thành 24 khu vực giờ Khu vực có đường kinh tuyến gốc đi qua là 0h
- Việt Nam nằm ở khu vực giờ thứ 7
2 Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của trái đất.
- Do trái đất hình cầu và tự quay quanh một trục nên sinh ra hiện tượng ngày và đêm
- Do sự vận động tự quay quanh trục nên mọi vật chuyển động theo hướng Bắc Nam đều bị lệch hướng
4 Củng cố:
GV cho học sinh làm một số bài tập về khu vực giờ
5 Dặn dò:
1 Học bài củ, làm bài tập trong sách giáo khoa
2 Chuẩn bị bài Sự chuyển động của Trái đất quanh mặt trời