-> Các mỏ khoáng sản đợc hình thành trong thời gian rất lâu ,chúng rất quí không phải vô tận.. + Những khoáng sản đợc hình thành trong quá trình tích tụ vật chất, thờng ở những chỗtrũng
Trang 1Ngày soạn ………
Ngày giảng: ………
Tiết 18: Bài 14 ĐỊA HèNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức
- HS nắm đợc đặc điểm hình thái của 3 dạng địa hình ( Đồng bằng, cao nguyên, đồi)
2.Kĩ năng : Quan sát tranh ảnh, lợc đồ Phân biệt 3 dạng địa hình
3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
II.Ph ơng tiện dạy học :
1.GV: Bản đồ TN Việt Nam và Thế giới
2 Kiểm tra bài cũ:(5phút )
- Nêu giá trị kinh tế của miền núi đối với xã hội loài ngời ?
3 Bài mới: Giờ trớc các em đã làm quen với 1 dạng địa hình đó là núi Bài học hôm nay
chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu các dạng địa hình còn lại đó là đồng bằng và cao nguyên
* Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm bình
nguyên (đồng bằng)
GV: Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ đồng
bằng kết hợp đọc kiến thức trong (SGK) cho
biết:
? Bề mặt đồng bằng có đặc điểm gì? có gì
khác núi?
? Dựa vào kênh chữ sgk cho biết đồng bằng
có độ cao bao nhiêu mét?
Hs trả lời giáo viên kết luận
HĐ2: Tìm hiểu cao nguyên
HS quan sát mô hình cao nguyên kết hợp
kênh chữ sgk cho biết
? CN là gì ? có gì giống và khác với bình
nguyên (về về mặt, độ cao, sờn)
Hs trả lời hs khác bổ sung giáo viên chuẩn
Hs quan sát ảnh đồi trung du
Dựa vào tranh vẽ và hiểu biết của mình cho
2 Cao nguyên.
- Là dạng địa hình tơng đối bằng phẳng có
độ cao tuyệt đối từ 500m trở lên, sờn dốc
- Có đất đai màu mỡ thuận lợi trồng cây
CN và chăn nuôi gia sáuc lớn
3 Đồi.(Trung du)
- Là dạng địa hình chuyển tiếp gia núi và
đồng bằng có độ cao tơng đoói không quá200m đỉnh tròn, sờn thoải
- Đồi thờng tập trung thành vùng VD: vùng đồi Phú Thọ, Bắc Giang, Thái
Trang 2? Nớc ta có những vùng đồi nào ?
? Đồi có vai trò ntn ? liên hệ
Hs trả lời hs khác bổ sung giáo viên chuẩn
xác
Nguyên
- Là nơi trồng cây CN và chăn nuôi gia súc
4 Củng cố
- sự khác nhau về đặc điểm của bốn dạng địa hình
- Tại sao ngời ta xếp cao nguyên vào dạng địa hình miền núi?
5.Dặn dò:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi: 1, 2, 3 (SGK)
Ngày soạn: ………
Ngày giảng: …………
Tiết 19: Bài 15 : CÁC MỎ KHOÁNG SẢN
I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức:
- HS hiểu: KN khoáng vật, đá, khoáng sản, mỏ khoáng sản
- Biết phân loại các khoáng sản theo công dụng
- Hiểu biết về khai thác và bảo vệ hợp lí nguồn TN khoáng sản
2 Kĩ năng: Phân loại các khoáng sản
3.Thái độ: : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
II. Phơng tiện dạy học :
1 GV - Bản đồ khoáng sản Việt Nam,Mẫu khoáng sản
2 Kiểm tra bài cũ
- Đồng bằng là gỡ ? Cho biết giỏ trị kinh tế của đồng bằng ?
- Cao nguyờn là gỡ ? Cho biết giỏ trị kinh tế của cao nguyờn ?
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về koáng
sản, mỏ k/s và các loại k/s
GV: Vật chất cấu tạo nên lớp vỏ Trái đất gồm
các loại khoáng vật và đá Qua thời gian, dới tác
động của quá trình phong hoá, khoáng vật và đá
có loại có ích, có loại không có ích Những loại
? Quạng là gì? cho ví dụ
Hs trả lời học sinh khácbổ sung giáo viên chuẩn
xác
GV: Khoáng vật là vật chất tự nhiên có thành
phần đồng nhất thờng gặp dới dạng tinh thể trong
tp các loại đá
1 Các loại khoáng sản:
a Khoáng sản
- Là những khoáng vật và đá có ích
đ-ợc con ngời khai thác sử dụng
- Mỏ khoáng sản là nơi tập trung nhiềukhoáng sản có khả năng khai thác
- Quặng : các nguyên tố hoá học tậptrung với tỉ lệ cao lẫn đá => quặng
Trang 3VD: thạch anh có trong thành phần của đá granit
dới dạng tinh thể - đá nhỏ
- Tại sao khoáng sản tập trung nơi nhiều, nơi ít?
GV: Yêu cầu HS đọc bảng phân loại các khoáng
sản và trả lời câu hỏi:
CH: - Khoáng sản phân thành mấy nhóm và căn
cứ vào yếu tố nào?
- Kể tên một số khoáng sản và nêu công dụng
của chúng?
- Xác định trên bản đồ Việt Nam 3 nhóm khoáng
sản trên ?
- Kể tên một số loại khoáng sản dùng thay thế?
( Năng lợng Mặt trời, năng lợng thuỷ triều…)
*Hoạt động 2: Tìm hiểu các mỏ khoáng sản nội
sinh và ngoại sinh:(nhóm)
GV: Yêu cầu HS đọc kiến thức trong (SGK) cho
biết:
? Mỏ k/s là gì?
N1: Mỏ nội sinh là gì? kể tên các laọi khoáng
sản thuộc mỏ nội sinh?
N2: Mỏ ngoại sinh là gì? kể tên các k/s thuộc mỏ
ngoại sinh?
Chú ý: Một số khoáng sản có 2 nguồn gốc nội
sinh ,ngoại sinh : quặng sắt
- Dựa vào bản đồ khoáng sản Việt Nam đọc tên
triệu năm, than hình thành cách đây 230-280
triệu năm ,dầu mỏ từ xác sinh vật chuyển thành
dầu mỏ cách đây 2-5 triệu năm
-> Các mỏ khoáng sản đợc hình thành trong thời
gian rất lâu ,chúng rất quí không phải vô tận Do
dó vấn đề khai thác và sử dụng ,bảo vệ phải đợc
coi trọng Chỳng ta khụng thể khai thỏc , sử dụng
chỳng 1 cỏch bừa bói mà phải hợp lý , tiết kiệm
+ Khoáng sản phi kim loại
=> K/s có vai trò rất quan trọng trongphát triển kinh tế cung cấp nguyênliệu cho các ngành công nghiệp và xk
2 Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh:
- Mỏ khoáng sản là nơi tập trung nhiềukhoáng sản có khả năng khai thác
a Mỏ nội sinh
+ Đợc hình thành do sự nóng chảy củamắcma rồi đợc đa lên gần mặt đấtthành mỏ
VD: đồng, chì, kẽm, thiếc…
b Mỏ ngoại sinh
+ Đợc hình thành do tác động củangoại lực tích tụ vật chất trong thờigian dài, thờng ở những chỗ trũng(thung lũng) cùng với các loại đá trầmtích,
VD: mỏ than, cao lanh, đá vôi…
* Vấn đề khai thác, sử dụng, bảo vệ.
- Học bài cũ và trả lời câu: 1, 2, 3 (SGK)
- Ôn lại cách biểu hiện địa hình trên bản đồ (Bài 3- Trang 19)
- Xem trớc bài thực hành
Ngày giảng: ………
Tiết 20: Bài 16: THỰC HÀNH:
Trang 4Đọc bản đồ ( hoặc lược đồ ) địa hỡnh tỉ lệ lớn
I Mục tiêu bài học:
3 Thái độ: Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
II Ph ơng tiện dạy học .
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi- Khoáng sản là gì? Thế nào gọi là mỏ khoáng sản ?
gợi ý Là những khoáng vật và đá có ích đợc con ngời khai thác sử dụng
- Mỏ khoáng sản là nơi tập trung nhiều khoáng sản có khả năng khai thác
- Có hai nguồn gốc hình thành mỏ khoáng sản:
+ Những khoáng sản đợc hình thành do mắcma rồi đợc đa lên gần mặt đất thành mỏ, gọi là
mỏ khoáng sản nội sinh: đồng, chì, kẽm, thiếc…
+ Những khoáng sản đợc hình thành trong quá trình tích tụ vật chất, thờng ở những chỗtrũng (thung lũng) cùng với các loại đá trầm tích, gọi là mỏ khoáng sản ngoại sinh nh: mỏthan, cao lanh, đá vôi…
3 Bài mới.
GV nêu nhiệm vụ của bài thực hành:
Tìm các đặc điểm của địa hình dựa vào
+ Địa điểm cần xác định độ cao nằm
giữa khoảng cách các đờng đồng mức
GV yêu cầu: Trả lời 2 câu hỏi ở SGK.
- Tại sao dựa vào các đờng đồng mức ta
có thể biết đợc hình dạng của địa hình?
- Nừu địa hình nằm giữa hai đờng đồng mức thì
Trang 5*Hoạt động 2 Bài 2.
GV: Yêu cầu HS dựa vào Hình 44 (SGK)
cho biết :a) Hớng của đỉnh núi A1-> A2
d) Dựa vào tỉ lệ lợc đồ để tính khoảng
cách theo đờng chim bay từ đỉnh A1 ->
e) Quan sát sờn Đông và Tây của núi A1
xem sờn bên nào dốc hơn?
độ cao của nó sẽ bằng trung bình cộng của độcao hai đờng đó
2 Bài 2
a) Hớng từ A1 -> A2 là từ Tây sang Đông.b) Là 100 m
1.Kiến thức: HS nằm đợc: Thành phần của lớp vỏ khí biết vị trí của của các tầngtrong lớp vỏ khí.Vai trò của lớp ôdôn trong tầng bình lu
- Giải thích nguyên nhân và tích chất của các khối khí
2.Kĩ năng: Biết sử dụng các kênh hình để trình bày kiến thức của bài
3 Thái độ: Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
II.Ph ơng tiện dạy học
1GV: Tranh thành phần của các tầng khí quyển
Trang 6+ Hơi nớc, C02 và các khí khác: 1%)
? Hơi nớc có vai trò ntn?
Gv nếu không có hơi nớc trong không khí
thì bầu khí quyển không có hiện tợng khí
tợng là mây ma sơng mù )
* Chuyển ý: Lớp vỏ khí có cấu tậo nh thế
nào chúng ta cùng nhau tìm hiểu phần hai
của bài
*Hoạt động 2 : cấu tạo của lớp vỏ khí
GV xung quanh trái đất có lớp không khí
bao bọc gọi là khí quyển Khí quyển nh cỗ
máy thiên nhiên sử dụng năng lợng mặt
trời phân phối điều hoà nớc trên khắp hành
tinh dới hình thức mây ma đIũu hoà các
bon níc và ô xi trên trái đất .con ngời
không nhìn they không khí nhng quan
sátđợc các hiện tợng khí tợng xảy ra trong
khí quyển vậy khí quyển có cấu tạo thế
nào ,đặc đIúm ra sao
HS quan sát H 46 (SGk) tranh cho biết :
?Lớp vỏ khí là gì? Lớp vỏ khí gồm những
tầng nào? ( Các tầng khí quyển:
A: Tầng đối lu: 0-> 16km
B: Tầng bình lu: 16 -> 80km
C: Các tầng cao của khí quyển: 80 km)
- Đặc điểm và vai trò của từng tầng
? Chúng ta cần làm gì để bảo vệ tầng khí
quuyển? Vì sao?
GV: ozon là loại khí hiếm trong không
khsi gần mặt đất nhng lại tập trung thành
những lớp dày ở những độ cao khác nhau
hoạt động sx của con ngời , khí thải CN
? theo em lớp vỏ khí có vai trò gì với con
ngời?
*Hoạt động 3 : Các khối khí
GV : yêu cầu HS đọc nội dung kiến thức
trong (SGK) cho biết : Dựa vào đâu để
phân biệt các khối khí ? có mấy loại khối
khí ?
?nguyên nhân hình thành của các khối
khí ?(Do vị trí lục địa hay đại dơng )
-HS đọc bảng các khối khí cho biết Khối
2 Cấu tạo của lớp vỏ khí (lớp khí quyển)
- Lớp không khí bao quanh trái đất dày
- Nhiệt độ giảm dần theo độ cao (cứ lên cao100m nhiệt độ giảm 0,60C)
- Không khí chuyển động theo chiều thẳng
+Các tầng cao của khí quyển:
- Có 4 loại khố khí+ Khối khí nóng: Hình thành trên các vùng vĩ
độ thấp, có nhiệt độ tơng đối cao
+ Khối khí lạnh: Hình thành trên các vùng vĩ
độ cao, có nhiệt độ tơng đối thấp
+ Khối khí đại dơng? hình thành trên các biển
và đại dơng, có độ ẩm lớn
+ Khối khí lục địa: Hình thành trên các vùng
đất liền, có tính chất tơng đối khô
Trang 7độ cao, có nhiệt độ tơng đối thấp.)
- Khối khí đại dơng, khối khí lục địa đợc
hình thành ở đâu ? Nêu tính chất của mỗi
loại? Khối khí đại dơng? (hình thành trên
các biển và đại dơng, có độ ẩm lớn
+ Khối khí lục địa: Hình thành trên các
vùng đất liền, có tính chất tơng đối khô.)
-Kết luận :Sự phân biệt các khối khí chủ
yếu là căn cứ vào tính chất của chúng là
nóng ,lạnh ,khô ,ẩm
? về mùa đông Vn ảnh hởng của khối khí
nào? hình thành từ đâu , có tính chất gì?
ảnh hởng ntn tới thời tiết và khí hậu của
MB VN
-Tại sao có từng đợt gió mùa đông bắc vào
mùa đông ? (Khối khí luôn luôn di chuyển
làm thay đổi thời tiết)
-Khối khí luôn luôn di chuyển và biến tínhlàm thay đổi thời tiết và khí hậu nơi nó đi qua
- Phân tích và trình bày khái niệm : Thời tiết và khí hậu
- Hiểu nhiệt độ không khí và nguyên nhân có yếu tố này
- Biết đo nhiệt độ TB ngày, tháng, năm
2.Kĩ năng: Biết sử dụng các kênh hình để trình bày kiến thức của bài
3 Thái độ: Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
II.Ph ơng tiện dạy học :
*Hoạt động 1 khí hậu và Thời tiết
GV: Yêu cầu HS đọc (SGK) và cho biết:
- Theo các em chơng trình dự báo thời tiết gồm
những nội dung gì?
- Thời tiết là gì ? ( là sự biểu hiện tợng khí tợng
ở 1 địa phơng trong 1 thời gian ngắn nhất định.)
1 Khí hậu và Thời tiết
a) Thời tiết.
- là sự biểu hiện tợng khí tợng ở 1 địaphơng(nắng, ma, gió, bão) trong 1 thờigian ngắn và luôn luôn thay đổi
- Trong 1 ngày có khi thời tiết thay đổi
Trang 8- Khí tợng là gì ? (nh gió, mây, ma )
- Đặc điểm chung của thời tiết là? (Thời tiết
luôn thay đổi
- Trong 1 ngày có khi thời tiết thay đổi đến mấy
lần)
- Vậy khí hậu là gì? ( Khí hậu của 1 nơi là sự lặp
đi lặp lại tình hình thơì tiết ở nơi nào đó, trong 1
thời gian dài , từ năm nay này qua năm khác và
đã trở thành qui luật
-Thời tiết khác khí hậunh thế nào ? (Thời tiết là
tình trạng khí quyển trong thời gian ngắn, khí
hậu tình trạng khí quyển trong thời gian dài )
*Hoạt động 2: Nhiệt độ không khí và cách đo
nhiệt độ không khí
GV: Yêu cầu HS đọc (SGK) cho biết:
Nhiệt độ không khí là gì? nhiệt độ không khí do
đâu mà có (Khi các tia bức xạ Mặt trời đi qua
khí quyển, chúng cha trực tiếp làm cho không
khí nóng lên Mặt đất hấp thụ lợng nhiệt của
Mặt trời, rồi bức xạ lại vào không khí Lúc đó
Không khí mới nóng lên Độ nóng lạnh đó gọi là
nhiệt độ không khí.)
- Làm thế nào để tính đợctoTB ngày? vì sao khi
đo nhiệt độ không khí phải đo trong bóng râm
và cách mặt đất 2m(Để nhiệt kế trong bóng râm,
+Nhiệt độ TB tháng= Cộng nhiệt độ TB ngày
của tất cả các ngày trong tháng /số ngày trong
- Nhiệt độ không khí còn thay đổi theo vĩ độ,
điều đó đợc thể hiện nh thế nào ? (Hình 48)
đến mấy lần
b) Khí hậu.
- Khí hậu của 1 nơi là sự lặp đi lặp lạitình hình thời tiết ở nơi nào đó, trong 1thời gian dài , từ năm nay này qua nămkhác và đã trở thành qui luật
2 Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí.
a) Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt
độ không khí.
- Độ nóng lạnh của không khí gọi lànhiệt độ không khí
- Nhiệt độ không khí do năng lợng củamặt trời và bức xạ của mặt đất mà có
- Dụng cụ đo nhiệt độ không khí là nhiệtkế
b Cách đo và tính to TB : Để nhiệt kếtrong bóng râm ,cách mặt đất 2m
- to TB ngày: Đo 3 lần: 5h, 13h, 21h.VD: (20 + 23 + 21 ):3
- to TB tháng: to các ngày chia số ngày
- to TB năm: to các thángchia 12 tháng
3 Sự thay đổi nhiệt độ của không khí.
a) Nhiệt độ không khí thay đổi tuỳ theo
vị trí xa hay gần biển:
- Hình thành khí hậu lục địa và đại dơng
b) Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao:
- Càng lên vao to không khí càng giảm
- Cứ lên cao 100 m to lại giảm 0,6 to C
Do càng lênc cao không khí càng loãng,
ít bụi => hấp thụ nhiệt yếu
c) Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ
Trang 9Quan sát H49 nhận xét sự thay đổi góc chiếu
sáng từ xích đạo về cực?
vĩ độ thấp góc chiếu sáng lớn thời gian chiếu
sáng nhiều -> nhiệt độ cao, vùng vĩ đọ cao ngợc
lại
4 Cũng cố:
+ Phân biệt sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu
+ Trong các câu sau câu nào đúng:
- HS nắm được: Khớ ỏp là gỡ? Cỏch đo và dụng cụ đo khớ ỏp
- Cỏc đai khớ ỏp trờn Trỏi Đất
- Giú và cỏc hoàn lưu khớ quyển Trỏi Đất
2.Kĩ năng: HS phõn tớch cỏc hỡnh và tranh ảnh
3.Thỏi độ: Giỳp cỏc em hiểu biết thờm về thực tế
2 Kiểm tra bài cũ
Cỏch đo to TB/ ngày ? Cho vớ dụ ?
tập trung là 90%, khụng khớ tạo thành sức ộp
lớn khụng khớ tuy nhẹ song bề dày khớ quyển
1 Khớ ỏp, cỏc đai khớ ỏp trờn Trỏi Đất
a) Khớ ỏp:
- Sức ép của không khí gọi là khí áp
- Dụng cụ đo khí áp -> khí áp kế
- Khí áp trung bình ở ngang mực nớc biểnbằng trọng lợng của một cột thuỷ ngân cótiết diện 1Cm2 và cao 760mm
Trang 10như vậy tạo ra 1 sức ộp lớn đối với mặt đất gọi
HĐ2: Tìm hiểu các đai áp tren trái đát
GV: Yờu cầu HS đọc kiến thức và quan sỏt H50
(SGK) cho biết:
? Trên trái đất có mấy đai áp? Các đai áp thấp
nằm ở những vĩ độ nào? Các đai áp cao nằm ở
những vĩ đọ nào?
Hs trả lời, hs khác bổ sung, giáo viên chuẩn xác
Gv giới thiệu khái quát nguyên nhân hình thành
các đai áp
* Chuyển ý: Sự tồn tại quanh năm của các đai áp
là nguyên nhân sinh ra các loại gió thổi thờng
xuyên trên trái đất
*Hoạt động 3: Giú và cỏc hoàn lưu khớ quyển
GV: Yờu cầu HS quan sỏt H51.1 (SGK) và kiến
thức trong (SGK) cho biết:
- Giú là gỡ ? Nguyờn nhõn sinh ra giú ? (Khụng
khớ luụn luụn chuyển động từ nơi ỏp cao về nơi
ỏp thấp Sự chuyờn động của khụng khớ sinh ra
giú.)
? Hoàn lu khí quyển là gì?
Hs trả lời hs khác bổ sung, giáo viên chuẩn kiến
thức
Dựa vào H51 SGK cho biết
N1: ở hai bên đờng xích đạo loại gió thôi theo
một chiều quanh năm từ 300b&N về xích đạo là
N4: Giải thích vì sao các loại gió này không thổi
theo hớng kinh tuyến và lại lệch hớng?
? Theo em vì sao có các loại gió thổi quanh năn
trên trái đất
Hs lên bảng xác định trên hình vẽ các laọi gió
trên và ssọc tên hớng gió ở mỗi bán cầu
+ Cao hơn 760mm->khí áp cao+ Thấp hơn 760mm->khí áp thấp
b) Cỏc đai khớ ỏp trờn bề mặt Trỏi Đất.
- Trên trái đất từ xích đạo đến hai cựcphân bố thành các đai áp thấp và cao xen
kẽ nhau(Cú 7 đai ỏp.)+Vĩ độ O: áp thấp xích đạo+ ở vĩ độ 30độ bắc, nam: 2 đai áp cao CT+ Vĩ đọ 600B&N: 2 hạ áp ôn đới
+ Vĩ đọ 900B&N: 2 đai áp cao vùng cực
2 Giú và cỏc hoàn lưu khớ quyển
a Giú.
- Khụng khớ luụn luụn chuyển động từ nơi
ỏp cao về nơi ỏp thấp Sự chuyờn độngcủa khụng khớ sinh ra giú
- Nguyên nhân: Do sự chênh lệch về khía
áp gia 2 vùng áp cao và áp thấp
b Hoàn l u khí quyển
Sự chuyển động của không khí giữa 2 đai
áp cao và áp thấp tạo thành hệ thống gióthổi vòng tròn => hoàn lu khí quyển
c Các loại gió chính thổi thờng xuyêntrên trái đất
- Có 3 loại giú thổi thờng xuyên:
+ Giú tớn phong (mậu dịch) thổi từ
300B&N về xích đạo+ Giú Tõy ụn đới thổi từ 300B&N về hạ áp
ôn đới 600B&N+ Giú Đụng cực Thổi từ 900 B&N về
600B&N
Do dảnh hởng của vận động tự quay củatrái đất nên các loại gió này đều bị lệch h-ớng
Do sự tồn tại của các đai áp thấp và cao
Trang 11quanh năm => xuất hiện các loại gió thổithờng xuyên trên trái đất
4.C ủ ng c ố :
- Khớ ỏp là gỡ? Tại sao lại cú khớ ỏp?
- Nguyờn nhõn nào sinh ra giú?
- Biết tớnh lượng mưa trong ngày, thỏng, lượng mưa TB năm
2.Kĩ năng: Đọc lược đồ phõn bố lượng.Phõn tớch lược đồ
3.Thỏi độ: Giỳp cỏc em hiểu biết thờm về thực tế
- Giỏo viờn gi i thi u b i m i.ới thiệu bài mới ệu bài mới ài mới ới thiệu bài mới
*Hoạt động 1: Hơi nớc và độ ẩm của không
khí:
CH: - Trong thành phần của không khí lợng
hơi nớc chiếm bao nhiêu % ?
- Nguồn cung cấp chính của hơi nớc trong
không khí là từ đâu?
- Tại sao trong không khí lại có độ ẩm?
- Ngời ta đo độ ẩm của không khí bằng gì?
GV: Yêu cầu HS quan sát bảng “Lợng hơi nớc
tối đa trong không khí”, cho biết:
- Lợng hơi nớc tối đa mà không khí chứa đợc
khi có to: 10oC, 20oC, 30oC?
1 Hơi n ớc và độ ẩm của không kh í.
a) Hơi n ớc, độ ẩm bão hoà hơi n ớc
- Nguồn cung cấp hơi nớc chủ yếu chokhong khí là biển và đại dơng
- Không khí chứa hơi nớc tạo nên độ ẩmcủa không khí
- Dụng cụ đo: ẩm kế
- Nhiệt độ không khí càng cao càng chứa
đợc nhiều hơi nớc tuy nhiên sức chứacũng có hạn
Trang 12- Nhận xét về mối quan hệ giữa nhiệt độ và
l-ợng hơi nớc trong không khí ?
? khi không khí không chứa đợc thêm hơi nớc
nữa gọi là hiện tợng gì?
CH: Vậy, yếu tố nào quyết định khả năng
chứa hơi nớc của không khí?
CH: Thế nào là hiện tợng ngng tụ hơi nớc?ở
điều kiện nào thì có sự ngng tụ? (không khí đã
bão hòa mà vẫn đợc cung cấp thêm hơi nớc)
? Khi hơi nớc ngng tụ sinh ra hiện tợng gì?
GV(bổ sung): Mùa Đông khối không khí lạnh
tràn tới, hơi nớc trong không khí nóng ngng tụ
GV: Dựa vào sgk cho biết :
? Khi nào hơi nớc tích tụ thành mây? khi nào
tạo thành ma?
? Dựa vào kênh chữ hãy vẽ sơ đồ quy trình tạo
thành mây, ma?
Hs tra rlời hs khác bổ sung, giáo viên chuẩn
kiến thức – treo sơ đồ hs quan sát
Dựa vào kênh chữ sgk cho biết:
? Dụng cụ đo ma là gì? (giáo viên giới thiệu
vũ kế)
GV: Giới thiệu cách sử dụng thùng đo ma.
CH: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, cho biết
CH: Dựa vào H53, cho biết:
- Tháng nào có ma nhiều nhất? Bao nhiêu?
- Tháng nào có ma ít nhất? Bao nhiêu?
Quan sát H54 cho biết và bản đồ ma cho biết:
? Chỉ ra các khu vực có lợng ma TB năm trên
2000mm Giải thích tại sao?
? Các khu vực có lợng ma dới 200mm Giải
- Không khí bão hoà hơi nớc khi nó cha
đ-ợc lợng hơi nớc tối đa
b) Hiện t ợng ng ng tụ hơi n ớc
- Khi không khí đã bão hòa mà vẫn đợccung cấp thêm hơi nớc hoặc bị lạnh dobốc lên cao hay do tiếp xúc với khối khílạnh sẽ ngng tụ thành mây, ma, sơng
ớc tiếp tục ngng tụ làm các hạt nớc to dầnrồi rơi xuống đất thành ma
- Dụng cụ đo: Thùng đo ma hoặc Vũ kế
- Đơn vị: mm+ Cách tính:
- Lợng ma TB năm = tổng lợng ma nhiềunăm : số năm
b) Sự phân bố l ợng m a trên thế giới.
- Lợng ma trên trái đất phân bố không đều
từ xích đạo về hai cực+ Hai bên XĐ ma nhiều TB từ 1000 –2000mm
+ Vùng ôn đới ma TB từ 500 – 1000mm+ 2 vùng cực ma ít <500mm
4 Củng cố
- Hơi nước và độ ẩm của khụng khớ?
- Mưa và sự phõn bố lượng mưa trờn thế giới?
5 Hướng dẫn về nhà :
Trang 13- Trả lời cõu hỏi và bài tập: 1, 2, 3, 4 (SGK)
I Mục tiờu bài học :
1 Kiến thức:
- Học sinh biết cỏch đọc và khai thỏc thụng tin, rỳt ra nhận xột về thời gian và lượngmưa của một địa phương được thể hiện trờn biểu đồ
2.Kĩ năng:- Nhận biết được dạng biểu đồ.Phõn tớch và đọc biểu đồ
3.Thỏi độ: Giỳp cỏc em hiểu biết thờm về thực tế
? Em hiểu thế nào về biểu đồ nhiệt độ và
- Những yếu tố nào được biểu hiện trờn
I Giới thiệu biểu đồ
- Là hình vẽ minh hoạ diễn biến về nhiệt độ và ợng ma của một địa phơng trong 12 tháng (1năm)
l Cách biểu hiện:
+ Dùng hệ toạ độ vuông góc ( 2trục tung)+ Trục tung thể hiện nhiệt độ ( phải 0C, trái lợng
ma mm)+ Trục hoành thể hiện 12 tháng
II Tiến hành thực hành
1.Bài 1:
+ Biểu đồ H55 thể hiện nhiệt độ và lợng ma trongmộtk năm của Hà nội (12 tháng)
- Nhiệt độ biểu hiện theo đường
- Lượng mưa được biểu hiện theo hỡnh cột
Trang 14biểu đồ?
-Yếu tố nào được biểu hiện theo đường,
yếu tố nào được biểu hiện theo cột?
- Trục bờn nào biểu hiện nhiệt độ? Trục
bờn nào biểu hiện lượng mưa?
- Đơn vị biểu hiện lượng mưa và nhiệt
-B3 thảo luận trước toàn lớp
Treo phiếu học tập –GV đưa đỏp ỏn-cỏc
? Từ kết quả phân tích cho biết mỗi biểu
đồ thuộc bán cầu nào vì sao?
- Trục dọc bờn phải (Nhiệt độ)
- Trục dọc bờn trỏi (Lượng mưa)
- Đơn vị thể hiện nhiệt độ là:0C
- Đơn vị thể hiện lượng mưa là: mm
2 Bài tập 2 :
- Phân tích biểu đồ, ghi kết quả vào bảng
- Nhiệt độ cao nhất, thấp nhất, trị số, tháng, biên
+ Mùa hạ t5->t10 nhiệt độ cao ma nhiều+ Mùa đông t11 ->t4 nhiệt độ thấp ma ít
4.Bài tập 4.
- Biểu đồ địa diểm A thuộc BCB do từ T5-T10 làmùa hạ, ma nhiều trùng với thời kỳ BCB ngả vềmặt trời
- Biểu đồ B thuộc BCM vì T11-T3 là mùa hạ, T9 là mùa đông
T4-=> Mùa ở hai bán cầu trái ngựợc nhau
Bài tập 2
Cao nhất Thấp nhất Nhiệt độ
chờnh lệch giữa thỏng thấp nhất
và thỏng cao nhất Trị số Thỏng Trị số Thỏng
29 0 C 7 17 0 C 1 12 0 C
Cao nhất Thấp nhất Lượng
mưa chờnh lệch giữa thỏng thấp nhất
và thỏng cao nhất Trị số Thỏng Trị số Thỏng
300mm 8 20mm 12 280mm
Nhiệt độ và lợng ma A B Thỏng có nhiệt độ cao
0 C) T12-T1 (20 0 C) Thỏng có nhiệt độ thấp
nhất
T1, (21 0 C) T7 (10 0 C) Tháng ma nhiều nhất T5-10 T10-3 Tháng ma ít nhất T4-T11 T4-T9
Trang 15Tiết 26: các đới khí hậu trên trái đất
I: Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần:
- Vị trí chức năng của vòng cực và chí tuyến trên Trái Đất
- Trình bày vị trí đặc điểm các đới khí hậu trên Trái Đất Chỉ đợc trên bản đồ ,quả địa càu ,lợc đồ các đới khí hậu trên Trái Đất
- Xác định mối quan hệ nhân quả giữa góc chiếu và tia sáng mặt trời với nhiệt độ không khí
? Chí tuyến B&N nằm ở những vĩ độ nào? tia
sáng MT chiếu vuông góc với mặt đất ở các đờng
này vào các ngày nào?
? Các vòng cực B&N nằm ở vĩ độ nào? là giói
hạn của miền nào? có HT gì?
Hs trả lời hs khác bổ sung giáo viên chuẩn kiến
thức
Gv: các chí tuyến là giới hạn của những nơi có
tia sáng MT chiếu vuông góc vào lúc giữa tra
- các vòng cực là giới hạn của vùng có hiện tợng
ngày hoặc đêm dài 24g (từ 1 ngày tới 6 tháng)
? Dựa vào SGK cho biết có mấy vành đai nhiệt?
đó là những vành đai nào? ở đâu?
Hs trả lời hs khác bổ sung, giáo viên chuẩn kiến
1 Các chí tuyến và các vòng cực trên trái đất:
+ Vành đai nóng từ chí tuyến B -> chítuyến N
+ 2 vành đai ôn hoà từ 2 chí tuyến -> 2vòng cực
+ 2 vành đai lạnh: từ hai vòng cực đếnhai cực
Trang 16*Hoạt động Tìm hiểu đặc điểm của các đới
khí hậu trên trái đất.
GV: Yêu cầu HS lên chỉ trên bản đồ KHTG các
vành đai nhiệt (dựa vào đờng giới hạn)
GV thuyết trình: Tơng ứng với 5 vành đai nhiệt
là 5 đới khí hậu Tuy nhiên, do sự phân bố lục
địa và đại dơng, do HLKQ nên ranh giới giữa các
đới khí hậu không hoàn toàn trùng khớp với ranh
giới các vành đai nhiệt
- Sự phân hóa khí hậu trên TĐ phụ thuộc vào
nhiều nhân tố, trong đó quan trọng nhất là vĩ độ
VD: ở nớc ta, khí hậu miền Bắc lạnh hơn khí hậu
miền Nam (vì miền Nam gần XĐ hơn)
CH: Dựa vào SGK và H58 hãy nêu đặc điểm của
mỗi đới về vị trí, góc chiếu sáng, nhiệt độ không
khí, lợng ma TB và gió thổi thờng xuyên
GV: Chia lớp làm 3 nhóm Dựa vào H58 và mục
* Liên hệ: VN nằm trong đới khí hậu nào?
2.Các đới khí hậu trên trái đất.
- Tơng ứng với 5 vành đai nhiệt có 5 đớikhí hậu theo vĩ độ:
+ 1 đới nóng
+ 2 đới ôn hòa
+ 2 đới lạnh
Ngoài ra còn có các đới phụ
* Đặc điểm của các đới khí hậu:
Tín Phong
rõ rệt
1000m m
4 Củng cố:
- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
+ Các chí tuyến và vòng cực là ranh giới của các đới khí hậu nào ?+ Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ?