1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an dia 6 theo chuong trinh giam tai- chuan

100 1,1K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan sát, so sánh hình dáng các lục địa trên bản đồ treo tường với hình vẽ trên quả địa cầu.. GV: Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ của thế giới vẽ trên mặt phẳng giấy, còn trên quả địa cầu hìn

Trang 1

Lớp 6A tiết( TKB) Tiết Ngày dạy: / /2011 Sĩ số : Vắng:

Tiết 1BÀI MỞ ĐẦU

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Học sinh cần năm được

-Nội dung kiến thức trong chương trình môn địa lý

-Nắm được phương pháp học tập môn đia lý

2 Kỹ năng:

-Rèn kỹ năng học tập môn địa lý theo phương pháp mới

3.Thái độ :

- Hứng thú ,yêu thích học tập bộ môn

II PHƯƠNG TIÊN DẠY HỌC

- Quả địa cầu

- Một số tranh ảnh, mô hình của môn địa lý 6.

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 kiểm tra bài cũ: không kểm tra

2 Bài mới: giáo viên giới thiệu và ghi lên bảng.

HĐ1: HDHS tìm hiêủ nội dung chương trình môn địa lý lớp 6

- Gọi hs đọc phần mở đầu sgk

-GV yêu cầu hs tự nghiên cứu

thông tin phần 1 sgk trang 3

-GV hướng dẫn và yêu cầu hs

hoạt động nhóm

?Cho biết nội dung của

chương trình sẽ tìm hiểu trong

địa lý lớp 6

-GVtổ chức hs trình bày kết

quả

-GV đưa đáp án chuẩn

? Ngoài những kiến thức môn

địa lý lớp 6 em phải rèn luyện

- Các nhóm tiến hành thảo luận

-Đại diện nhóm trình bày

-So sánh và ghi vào vở

- Khả năng thu thập ,

xử lý thông tin , khả năng giải quyết vân đề

- HS lắng nghe

1 Nội dung của môn địa lý 6

- Chương I: Trái Đất

- ChươngII: Các thành phần tự nhiên của Trái đất

Trang 2

-GV cho hs quan sát và giới

thiệu một số bản đồ mô hình

địa lý 6

-GV nêu tầm quan trọng của

việc học tập và nghiên cứu

môn địa lý

- HS quan sát

- HS lắng nghe

-Hình thành và rèn luyện những kỹ năng về bản đồ , kỹ năng thu thập , phân tích xử lý thông tin

HĐ2: HDHS tìm hiểu cách học môn địa lý

? Em hãy kể một số hiện

tượng sự vật địa lý mà em

biết

-GV chuẩn xác kiến thức

? chúng ta có thể biết thông tin

địa lý ở đâu ngoài những sự

-Khai thác kiến thức trong sgk bằng kênh chữ , kênh hình

- Rèn luyện các kỹ năng địa lý -Biết liên hệ thực tế để giải thích những sự vật, hiện tượng Địa Lý

Trang 3

3.Củng cố:

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi?

? Môn địa lí 6 giúp các em hiểu biết được các vấn đề gì?

? Để học tốt môn địa lí 6 các em cần phải học ntn?

4.Dặn dò:

- Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu bài cũ và mới cho tiết sau

Lớp 6A tiết( TKB) Tiết Ngày dạy: / /2011 Sĩ số : Vắng:

Chơng:I TRÁI ĐẤTTiết 2 - Bài 1

VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Tìm kiếm và sử lí thông tin (HĐ1, HĐ2,HĐ3)

- Tự tin (HĐ1,HĐ2)

- Phản hồi/lắng nghe tích cực, giao tiếp (HĐ3)

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC CÓ THỂ SỬ DỤNG

- Động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ – cặp đôi – chia sẻ

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Quả địa cầu,

- Hình H1,2,3 trong sgk ( phóng to)

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khám phá: Yêu cầu HS suy nghĩ nêu những hiểu biết về trái đất HS trả lời GV tóm tắt

ý kiến dẫn dắt vào bài

Trang 4

2 Kết nối:

Hoạt động 1: tìm hiểu vị trí của trái đất trong hệ mặt trời

- GV yêu cầu HS quan sát H1

và trả lời câu hỏi mục 1

thiên văn con người phát hiện

ra sao Thên vương

+ Năm 1846 phát hiện sao Hải

nó gọi là hệ mặt trời

- Trái đất nằm ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần mặt trời

Hoạt động 2: Tìm hiểu hình dạng và kích thước của trái đất

? Trong trí tưởng tượng của

? Cho biết độ dài bán kính

đường xích đạo của Trái Đất

- HS trả lời

- HS nghe giảng

2 Hình dạng và kích thước của trái đất

- Trái đất có dạng hình cầu

và có kích thước rất lớn

- Độ dài bán kính trái đất là: 6370km

- Độ dài đường xích đạo 400076km

Hoạt động 3: tìm hiểu về hệ thống kinh, vĩ tuyến

- GV: HDHS quan sát h3 sgk

+quả địa cầu

? Các đường nối liền 2 điểm

cực Bắc và cực nam trên bề

- Chú ý quan sát

- Các đường kinh tuyến

3 Hệ thống kinh ,vĩ tuyến

Trang 5

mặt quả địa cầu là những

đường gì? chúng có đặc điểm

gì ?

-GV chuẩn xác kiến thức

? Nêu cách 1o ở tâm thì có bao

nhiêu đường kinh tuyến

- GV yêu cầu 1,2 hs chỉ đường

kinh tuyến trên bản đồ

? Những vòng tròn trên quả địa

cầu vuông góc với các đường

kinh tuyến là đường gì

- GV yêu cầu 1,2 hs xác định

trên quả địa cầu

? nếu cách 1o ở tâm thì trên mặt

quả địa cầu từ cực bắc xuống

cực nam có bao nhiêu đường vĩ

trên quả địa cầu

? Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến bao

nhiêu độ,chỉ trên quả địa cầu

-GV chuẩn xác kiến thức trên

quả địa cầu

-GV yêu cầu hs xác định nửa

cầu bắc,nam ,vĩ tuyến bắc,

nam,kinh tuyến đông tây

? Công dụng các đường

kinh ,vĩ tuyến

-GV chuẩn xác kiến thức

-Có 360 đường kinh tuyến

-Xác định trên quả địa cầu

Xác định trên quả địa cầu

-Vĩ tuyến oo.-Chú ý quan sát

-Lần lượt xác định các vị trí trên quả địa cầu

-Kinh tuyến gốc là kinh tuyến oo đi qua đài thiên văn Gri Nuýt (thủ đô Luân Đôn-nớc Anh)

-Vĩ tuyến gốc là đường vĩ tuyến lớn nhất oo (đường Xích Đạo)

Trang 6

Lớp 6A tiết( TKB) Tiết Ngày dạy: / /2011 Sĩ số : Vắng:

Tiết 3 Bài 2

BẢN ĐỒ CÁCH VẼ BẢN ĐỒ.

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:

Trình bày được khái niệm bản đồ(BĐ) và một vài đặc điểm của bản đồ được vẽ theo các phép chiếu đồ khác nhau

Biết một số công việc phải làm như:

- Thu thập thông tin về một số đối tượng địa lý

- Biết cách chuyển mặt cong của trái đất lên mặt phẳng giấy

- Nhận thức được vai trò của bản đồ trong giảng dạy và học tập địa lý

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Tìm kiếm và sử lí thông tin (HĐ1, HĐ2)

- Phản hồi/lắng nghe tích cực giao tiếp trình bày suy nghĩ, ý tưởng (HĐ1)

- Tự tin (HĐ2)

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DUNG TRONG BÀI

- Động não, đàm thoại gợi mở, thuyết giảng tích cực, làm việc cá nhân

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Quả địa cầu

- Một số bản đồ tỷ lệ nhỏ( thế giới, châu lục, bán cầu…)

V Hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ

a, Gọi 1 HS chữa bài tập 1 Trang 8 SGK

b, GV vẽ hình tròn lên bảng, yêu cầu HS điền cực Bắc, Nam, xích đạo…lên hình tròn đó

2 bài mới

2.1 Khám phá

GV nêu một số câu hỏi cho cả lớp suy nghĩ nhằm định hướng tìm hiểu bài mới: các

em có biết bản đồ là gì không? vẽ bản đồ là gì? và làm thế nào để vẽ được bản đồ?

2.2 Kết nối

Trang 7

GV HS NDHoạt động 1:Tìm hiểu Khái niêm BĐ các biểu hiện trên bản đồ

GV : treo bản đồ thế giới hoặc một

châu lục lên bảng rồi yêu cầu:

? Quan sát, so sánh hình dáng các

lục địa trên bản đồ treo tường với

hình vẽ trên quả địa cầu?

? Theo em hiểu bản đồ là gì?

GV: Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ

của thế giới vẽ trên mặt phẳng

giấy, còn trên quả địa cầu hình ảnh

của thế giới cũng được thu nhỏ

nhưng được vẽ trên mặt cong

? Trên bản đồ hoặc trên quả địa

cầu em có thể đọc được những

thông tin gì?

GV: Dựa vào bản đồ chúng ta có

thể thu thập được nhiều thông tin

như vị trí, đặc điểm, sự phân bố

của các đối tượng địa lý và mối

quan hệ của chúng Vậy làm thế

nào để vẽ được bản đồ?

GV: Hình vẽ trên mặt cong của

quả địa cầu nếu dàn ra mặt giấy thì

? ở hình 5 kinh tuyến đã thay đổi

như thế nào so với hình 4?

? ở hình 5 diện tích của lục địa

cũng như các đảo ở gần xích đạo

và gần khu vực cực, khu vực nào

có diện tích thay đổi nhiều? Khu

vực nào có diện tích gần như

không thay đổi?

- HS quan sát

- HS trả lời

- HS: Lục địa, biển, đại dương, sông ngòi, các bậc địa hình

- HS trả lời

I.Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu trái đất lên mặt phẳng giấy:

1 Bản đồ là gì?

- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy, tương đối chính xác

về một khu vực hay toàn bộ

bề mặt trái đất

2 Cách vẽ bản đồ

- vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu trái đất lên mặt phẳng giấy

Trang 8

HS: Thảo luận nhóm: rồi lên nhận

tuyến đều là những đường thẳng,

đó là kết quả của việc chiếu hình

các kinh tuyến, vĩ tuyến từ mặt

cầu lên mặt phẳng bằng phương

pháp toán học Có nhiều phép

chiếu đồ khác nhau Tùy theo lưới

chiếu mà hình dáng các kinh

tuyến, vĩ tuyến có thể đường thẳng

hoặc đường cong.( Hình 5, 6, 7

SGK)

ở hình 5 diện tích các lục địa cũng

như các đảo càng xa xích đạo về

phía 2 cực Bắc và nam sự sai lệch

diện tích càng lớn

- GV : yêu cầu HS quan sát hình

5(SGK) chú ý nhận xét diện tích

của đại lục Nam Mỹ và đảo

Grơnlen( trong hình 5 diện tích lục

địa Nam Mỹ xấp xỉ với đảo

Grơnlen mặc dù trên thực tế nó

rộng gấp 9 lần)

? Tại sao lại như vậy?

GV: Nhấn mạnh bản đồ hình 5

được vẽ theo cách chiếu

Mec-ca-to (cách chiếu có các đường kinh,

vĩ tuyến là những đường song

- Do đó, tuỳ theo yêu cầu mà người ta sử dụng các phép chiếu đồ khác nhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu các bước để thể hiện các đối tượng địa lí trên BĐ

Trang 9

- GV: Cho HS đọc phần 2 SGK và

cho biết

? Để vẽ được bản đồ người ta còn

phải làm những công việc gì?

GV: Ngày nay khoa học kĩ thuật

phát triển người ta có thể chụp ảnh

hàng không ( ảnh chụp các vùng

đất từ máy bay), ảnh chụp các

miền đất đai trên bề mặt trái đất

từ vệ tinh do con người phóng lên

để thu thập thông tin

- HS đọc nội dung

- HS trả lời

2 Thu thập thông tin và

dùng các kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.

- Thu thập thông tin

- Công việc cơ bản nhất của vẽ bản đồ?

- Những hạn chế của các vùng đất được vẽ trên bản đồ?

- Để khắc phục những hạn chế trên người ta thường làm như thế nào ?

4 Vận dụng:

Trình bày 1 phút: GV cho HS quan sát quả địa cầu và cho biết hình dạng và các đường

kinh, vĩ tuyến trên quả địa cầu giống với các hình dạng các đường kinh, vĩ tuyến ở hình

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Thu thập và sử lí thông tin (HĐ2)

- Phản hồi lắng nghe tích cực (HĐ1)

- Trình bày suy nghĩ làm chủ bản thân (HĐ1, HĐ2)

Trang 10

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG.

- Thảo luận nhóm, đàm thoại gợi mở thuyết giảng tích cực

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Một số bản đồ tỉ lệ khác nhau

- Hình 8 SGK phóng to

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

?, Bản đồ là gì? bản đồ có tầm quan trọng như thế nào trong giảng dạy và học tập địa lý ? ?, Những công việc cơ bản, cần thiết để vẽ bản đồ?

trên bản đồ so với khoảng cách thực

tế, tương ứng trên thực địa gọi là tỷ lệ

bản đồ ?

? Vậy theo em tỉ lệ bản đồ là gì?

GV: treo hai bản đồ hình 8, 9 ( tr13-

SGK) hoặc yêu cầu HS quan sát trong

SGK và thảo luận theo nhóm thảo

luận nội dung

? Cho biết điểm giống và khác nhau

- Thảo luận

- Đại diện nhóm trả lời

- HS nghe giảng

1 ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ:

a Tỷ lệ bản đồ

- Là tỷ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực tế

b ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ

Trang 11

+ Tỷ lệ thước: được vẽ cụ thể dưới

dạng một thước đo đã tính sẵn mỗi

đoạn đều ghi số đo dài tương ứng trên

thực địa

- GV: Quan sát bản đồ hình 8 và 9 :

? Mỗi mét trên bản đồ tương ứng với

khoảng cách bao nhiêu so với thực

tế?

? Hãy nêu ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ ?

? Bản đồ nào thể hiện các đối tượng

địa lý chi tiết hơn?nêu dẫn chứng?

GV : Cho HS tự đọc “Những bản

đồ…tỉ lệ nhỏ” tiêu chuẩn phân loại

các tỷ lệ bản đồ

? Mức độ nội dung của bản đồ thể

hiện phụ thuộc vào yếu tố gì? Muốn

bản đồ có mức độ chi tiết cao cần sử

dụng loại tỷ lệ nào?

- HS Trả lời:

Hình 8; 1cm trên bản đồ tương ứng với 7500 cm ngoài thực ủũa, hình 9:

1cm trên bản đồ tương ứng với 15000cm ngoài thực địa

- HS trả lời

-HS trả lời: Bản

đồ hình 8 thể hiện các đối tượng địa

lý chi tiết hơn vì

có cả khách sạn, đường trong đó thì bản đồ hình 9 không đủ

- HS trả lời

- Có hai dạng biểu hiện tỷ lệ + Tỷ lệ số: ( VD: 1:1.000.000; 1:500.000…)

+ Tỷ lệ thước

- Tỷ lệ bản đồ cho biết bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu so với thực tế

- Bản đồ có tỷ lệ càng lớn thì mức độ chi tiết càng cao

Hoạt động 2: Tìm hiểu Đo tính khoảng cách thực địa dựa vào tỷ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên

bản đồ

Trang 12

GV: Yêu cầu HS đọc nội dung SGK

nêu trình tự cách đo tính khoảng cách

dựa vào tỉ lệ thước và tỉ lệ số

GV: Cho HS làm việc theo nhóm

thảo luận nội dung :

Nhóm 1: Đo khoảng cách thực địa

theo đường chim bay từ khách sạn hải

vân đến khách sạn thu bồn

Nhóm 2: Đo tính khoảng cách thực

từ khách sạn Hòa Bình đến khách sạn

Sông Hàn

Nhóm 3: Đo tính chiều dài đường

Phan Bội Châu ( từ Trần Quý Cáp

đến Lý Tự Trọng)

Nhóm 4: Đo tính chiều dài đường

Nguyễn Chí Thanh( Lý Thường Kiệt

1 kiến thức: Học sinh cần nắm được

-nhớ các quy định về phương hướng trên bản đồ

-Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý của một điểm

2 kĩ năng:

-biết cách tìm phương hướng,vĩ độ toạ độ địa lýcủa một điểm trên bản đồ, quả địa cầu.3.Thái độ: tự giác tích cực trong học tập

Trang 13

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ khu vực Đông Nam á, quả địa cầu

- Quả địa cầu

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ:

? tỉ lệ bản đồ là gì? làm bài tập số 2

2.Bài mới:

Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu phương hướng trên bản đồ

-GV cho hs quan sát quả địa cầu

-GV giới thiệu khi xác định

phương hướng

? Cơ sở xác định phương hướng

trên bản đồ dựa vào yếu tố nào

-GV chuẩn xác kiến thức

-GV yêu cầu hs quan sát H10 sgk

-Yêu cầu hs điền phương

hướngtrên bảng

-GV chuẩn xác kiến thức

? Những bản đồ không thể hiện

kinh tuyến, vĩ tuyến làm thế nào

để xác định được phương hướng

-Yêu cầu hs làm bài tập 13 sgk

trang 17

-GV chuẩn xác kiến thức

- Quan sát quả địa cầu

- Chú ý nghe và ghi nhận

- Những bản đồ không thể hiện các đường kinh tuyến, vĩ tuyến, dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc rồi tìm các đường còn lại

Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu kinh độ, vĩ độ, toạ độ Địa Lý

GV cho hs quan sát H11 sgk

+ Hình vẽ trên bảng

- Quan sát H11 ssgk trang 15

2 kinh độ, vĩ độ và toạ độ Địa Lí.

a khái niệm kinh độ, vĩ độ toạ

độ Địa lí

Trang 14

? Hãy tìm điểm c trên H11 là chỗ

gặp nhau của đường kinh tuyến

- GV đưa bảng phụ cách viết toạ

độ địa lý của 2 điểm

? Em hãy nhận xét đúng, sai? Tại

- Kinh độ và vĩ độ của một điểm là số độ chỉ khoảng cách

từ kinh tuyến và vĩ tuyến đi qua địa điểm đó đến kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc

-Toạ độ địa lý của một điểm là kinh độ, vĩ độ của địa điểm đó trên bản đồ

b Cách viết toạ độ địa lý của một điểm:

- Kinh độ trên

- vĩ độ dưới

Hoạt động 3: HDHS làm bài tập

-GV yêu cầu hs hoạt động nhóm

-GV giao nhiệm vụ chô các

-so sánh , và sửa sai

3 bài tập:

a các chuyến bay từ Hà Nội đi Viên Chăn hướng Tây-Nam.-Giâ các ta: Hướng Nam

-Ma ni la: Hướng Đông- Nam

3- GV gọi hs xác định phương hướng trên bản đồ cực Bắc và cực Nam

- GV hệ thống lại bài

4 Dặn dò:

- Về nhà học và tìm hiểu bài mới

Trang 15

1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:

- Hiểu được kí hiệu bản đồ là gì

- Biết các đặc điểm và phân loại các kí hiệu bản đồ

1 Kiểm tra bài cũ

a, Kinh độ, vĩ độ của 1 điểm là gì?

b, Xác định trên bản đồ vị trí một chiếc tàu đắm ở tọa độ ( 300B;300T)

3 Bài Mới.

Bất cứ bản đồ nào cũng dùng một loại ngôn ngữ đặc biệt Đó là hệ thống kí hiệu để biểu hiện các đối tượng địa lý về mặt đặc điểm, vị trí, sự phân bố trong không gian…Cách biểu hiện loại yếu tố này ra sao, để hiểu được nội dung, ý nghĩa của kí hiệu ta phải làm gì? Đó chính là nội dung bài học hôm nay:

Yêu cầu HS quan sát hệ thống kí

hiệu trên bản đồ, rồi so sánh và

cho nhận xét các kí hiệu với các

hình dạng thực tế của các đối

tượng?

? Tại sao muốn hiểu kí hiệu phải

đọc chú giải?

? Quan sát hình 14 hãy kể tên một

số đối tượng địa lý được biểu hiện

- Bảng chú giải giải thích nội dung và ý nghĩa của kí hiệu

Trang 16

bởi các loại kí hiệu?

? Trên bản đồ công nghiệp, nông

nghiệp Việt Nam có mấy dạng kí

hiệu? Dạng đặc trưng?

? Hãy nêu những đối tượng địa lí

được thể hiện bằng những kí hiệu

đường?

? Hãy nêu những đối tượng Địa lí

được thể hiện bằng kí hiệu hình

học?

- GV đặt câu hỏi cho HS nêu các

đối tượng địa lí được thể hiện các

loại kí hiệu cón lại

- GV: Kí hiệu bản đồ phản ánh vị

trí, sự phân bố cá đối tượng địa lí

trong không gian rất cụ thể

? Cho biết ý nghĩa thể hiện của các

loại kí hiệu?

GV: - kí hiệu điểm dùng để biểu

hiện vị trí của các đối tượng diện

tích tương đối nhỏ chúng đượ dùng

với mục đích là xác định vị trí

- Kí hiệu đường thường dùng

để thể hiện những đối tượng phân

bố théo chiều dài là chính như: địa

giới, đường giao thông, sông ngòi

- Kí hiệu diện tích thường

dùng để thể hiện các đối tượng

phân bố theo diện tích như: Diện

- Kí hiệu phản ánh vị trí, sự phân bố các đối tượng địa lí trong không gian

Hoạt động 2: tìm hiểu cách biểu hiện địa hình địa hình trên bản đồ

- GV yêu cầu Quan sát bản đồ tự

nhiên hường dẫn HS biết cách thể

hiện địa hình bằng thang màu

+ Độ cao của địa hình

+ Độ sâu của Địa hình

- Ngoài độ cao của địa hình được

- HS nghe giảng 2, Cách biểu hiện địa hình

trên bản đồ

Trang 17

thể hiện bằng thang màu còn thể

hiện bằng đường đồng mức

- GV cho HS đọc thuật ngữ đường

đồng mức

? Quan sát hình 16 cho biết: mỗi lát

cắt cách nhau bao nhiêu m?

? Dựa vào khoảng cách các đường

đồng mức ở hai sườn núi Đông và

Tây cho biết sườn nào có độ dốc

đường đẳng sâu cùng dạng kí hiệu,

song biểu hiện kí hiệu ngược nhau :

đường đồng mức càng dày , sát vào

nhau, thì địa hình nơi đó càng dốc

Vì vậy, các đường đồng mức biểu

hiện độ cao, mặt khác cũng biểu

hiện được địa hình

- HS đọc

- 100m

- Sườn phía tây có

độ dốc hơn, vì các đường đồng mức sát gần nhau hơn sườn phía đông

- Có hai cách thể hiện đó là tô màu hoặc vẽ các đường đồng mức

- Độ cao của địa hình trên bản

đồ được biểu hiện bằng thang màu hoặc đường đồng mức

3.Củng cố:

Trang 18

- GV cho HS đọc phần kết luận

- GV hệ thồng lại bài

4 Dặn dò:

- Yêu cầu HS về nhà học bài và tìm hiểu bài mới

Lớp 6A tiết( tkb) 2 Ngày dạy: 05 /10/2010 Sĩ số :

Tiết:8Kiểm tra 1 tiết.

Trang 19

2 Tiến hành phát đề kiểm tra

1 2

1 0,5

3

3 Bản đồ , cách vẽ

bản đồ

1 2

1 2

2

1 2 Phương hướng

trên bản đồ

1 0,5

1 2

1 0,5

1

2 10

Câu 3 Tọa độ địa lí gúp ta xác định điều gì?

A Vị trí của trái đất B Vị trí của một châu lục

C Vị trí của một điểm trên bản đồ hoặc qua địa cầu D Hướng di chuyển của trái đất.Câu 4,Bảng chú giải gúp ta hiểu gì?

A Nội dung bản đồ B Ý nghĩa bản đồ

C Đối tượng địa lí D Cả A và B

II/ Tự Luận:(8đ)

Trang 20

Câu 5:(1đ)( Nêu hình dạng và kích thước của trái đất Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy trong

Hệ Mặt trời( theo thứ tự xa dần mặt trời)

Câu 6: (2đ) Bản đồ là gì? Bản đồ có vai trò như thế nào trong học tập Địa lí?

Câu7:(2đ) Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì?

Câu 8,(3đ) Muốn sác định phương hướng trên bản đồ người ta phải dựa vào cái gì?cách sác định phương hướng trên bản đồ?

ĐÁP ÁN

I, Phần trắc nghiêm

Câu 1 D 0,25đCâu 2 B 0,25đCâu 3 C 0,25đCâu 4 C 0,25đ

II Phần tự luận

Câu 5,

Trái đất có dạng hình cầu và có kích thước rất lớn với bán kính 6370km đường xích đạo 40076km ,nằm ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần MT 1đCâu 6

Trang 21

- Bản đồ : là hình vẽ thu nhỏ trên giấy tương đối chính sác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất 1đ

- Gúp chúng ta nắm bắt được một khối lượng đối tượng địa lí rộng lớn 1đ

- Theo quy ước thì đầu phía trên kinh tuyến chỉ hướng bắc, đầu phía dưới chỉ hướng nam,Bên phải vĩ tuyến chỉ hướng đông bên trái vĩ tuyến chỉ hướng tây 1,5đ

Tuần 09: Ngày soạn 11/10/2010Lớp 6A tiết( tkb) Tiết 2 Ngày dạy: 12 /10/2010 Sĩ số :Lớp 6B tiết( tkb) Tiết 3 Ngày dạy: 12 /10/2010 Sĩ số :

Trang 22

+ Biết được sự vận động tự quay quanh trục tưởng tượng của trái đất Hướng chuyển động của nó là từ Tây sang Đông.Thời gian tự quay một vòng quanh trục của Trái đất là

2 Kiểm tra bài cũ

Sửa và trả bài kiểm tra

3 bài mới

Hoạt Động 1: Tìm hiểu sự vận động

tự quay quanh trục

GV: Quả địa cầu là mô hình của

Trái Đất, biểu hiện hình dáng thực

tế của Trái Đất được thu nhỏ lại

? Quan sát quả địa cầu em có nhận

xét gì về vị trí của quả địa cầu so

với mặt bàn?

GV Cho HS quan sát hình 19 và

quả địa cầu cho biết:

? Trái Đất tự quay quanh trục theo

hướng nào?

? Mô tả trên quả địa cầu hướng quay

đó?

? Thời gian Trái Đất tự quay quanh

trục trong một ngày đêm quy ước là

- HS nghe giảng

Trục quả địa cầu nghiêng chếch so với mặt bàn thành một góc 66033’ Trục Trái Đất cũng như vậy nó nghiêng trên một mặt phẳng tưởng tượng gọi là mặt phẳng quỹ đạo

- Hướng tự quay của Trái Đất từ Tây sang Đông

- Thời gian tự quay 1 vòng

Trang 23

bao nhiêu giờ?

GV chốt lại, ghi bảng

Trái Đất tự quay quanh trục theo

hướng Đông Tây một vòng với thời

gian là 1 ngày đêm được quy ước là

24h.( thực tế chỉ có 23h56’4’’)

CH: Gọi HS dùng quả địa cầu mô

tả lại hướng tự quay của Trái Đất ?

Trong cùng một lúc, trên bề mặt

Trái Đất có cả ngày và đêm tứ là có

đủ 24h Người ta chia bề mặt Trái

Đất ra làm 24 khu vực giờ như hình

20(SGK)

GV cho HS quan sát Hình 20

? Mỗi khu vực giờ rộng bao nhiêu

kinh tuyến ? chênh nhau mấy giờ?

Việt Nam nằm ở khu vực giờ thứ

mấy?

GV Để tiện cho việc tính giờ và

giao dịch trên thế giới, người ta chia

bề mặt Trái Đất ra làm 24 khu vực

giờ Giờ chính xác của kinh tuyến đi

qua chính giữa khu vực được gọi là

giờ chung của khu vực đó

? Chia bề mặt Trái Đất ra làm 24

khu vực giờ có thuận lợi gì về mặt

sinh hoạt, đời sống?

HS

? dựa vào hình 20 cho biết khi ở khu

vực giờ gốc là 12 giờ thì lúc đó ở

Hà Nội, Bắc Kinh, Tôkiô là mấy

giờ? Tại sao giờ ở Bắc Kinh, Tô kiô

lại sớm hơn giờ Hà Nội?

mà tính thì rất phức tạp Để thống nhất người ta lấy kinh tuyến gốc làm giờ gốc Từ khu vực giờ gốc đi về phía Tây các khu vực giờ được đánh số theo thứ tự tăng dần

- HN 19h, BK 19h30’

Tôki ô 21h

là 1 ngày đêm(24h)

- Chia bề mặt Trái Đất ra làm 24 khu vực giờ

- Khu vực có kinh tuyến gốc đi qua làm khu vực giờ gốc

Trang 24

GV Trái Đất quay từ Tây sang Đông

cho nên khu vực nào ở phía đông

cũng có giờ sớm hơn phía Tây

Hoạt động 2 Tìm hiểu hệ quả sự

vận động

GV dùng đèn pin tượng trưng cho

mặt trời và quả địa cầu tượng trưng

cho Trái Đất Chiếu đèn vào quả

địa cầu

? Trong cùng một lúc ánh sáng mặt

trời có thể chiếu toàn bộ Trái Đất

không ? Vì sao?

? Quan sát trên thực tế nhịp điệu

ngày đêm trên Trái Đất diễn ra như

thế nào?

? Tại sao lại như vậy?

GV xoay quả địa cầu để HS thấy

các phần còn lại của quả địa cầu

được chiếu sáng và chốt lại

? Quan sát H 22 cho biềt ở Bắc bán

cầu, các vật chuyển động theo

hướng từ P đến N và từ O đến S bị

lệch về phía bên phải hay bên trái?

? Vì sao các vật lại bị lệch hướng?

- HS quan sát

- Do Trái Đất hình cầu nên mặt trời chỉ chiếu được 1/2 nửa cầu đó là ngày, nửa cầu không được chiếu sáng là đêm

- Khắp mọi nơi trên Trái Đất đều có ngày

và đêm kế tiếp nhau

- Vì Trái Đất tự quay quanh trục

- HS quan sát

- HS Quan sát và trả lời

- Nếu nhìn xuôi theo chiều chuyển động, thì ở nửa cầu Bắc, vật chuyển động sẽ lệch về bên phảI, còn nửa cầu Nam lệch về bên trái

4 Củng cố:

- Yêu cầu HS đọc phần kết luận

- GV hệ thống toàn bộ nội dung kiến thức bài

- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi SGK

5 Dặn dò:

- Làm các bài tập thực hành SGK/24

- Đọc trước bài 7 SGK/25

Trang 25

Tuần 10: Ngày soạn 11/10/2010Lớp 6A tiết( tkb) Tiết 2 Ngày dạy: 12 /10/2010 Sĩ số :Lớp 6B tiết( tkb) Tiết 3 Ngày dạy: 12 /10/2010 Sĩ số :

2 Kiểm tra bài cũ:

? Vận dộng tự quay quanh trục của Trái Đất sinh ra hệ quả gì? Nếu Trái Đất không có vận động tự quay thì hiện tượng ngày đêm, trên Trái Đất sẽ ra sao? (HS lên thực hiện sự quanh quanh trục của Trái Đất trên quả địa cầu)

? Giờ khu vực là gì? Khi khu vực giờ gốc là 3 giờ thì khu vực giờ 10, giờ 20 là mấy giờ?

3 Giới thiệu vào bài mới

Hoạt động1

GV Giới thiệu hình 23 phóng to

Nhắc lại chuyển động tự quay

quanh trục, hướng, độ nghiêng của

trục Trái Đất ở các vị trí: Xuân

phân, Hạ chí, Thu phân, Đông chí

? Theo dõi chiều mũi tên trên quỹ

đạo và trên trục của Trái Đất thì

Trái Đất cùng một lúc tham gia mấy

chuyển động?

- HS nghe giảng

- Hai chuyển động+, Chuyển động quanh trục

+, Chuyển động quanh Mặt trời

1.Sự chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời

Trang 26

? Hướng các vận động trên?

GV: Dùng mô hình lặp lại hiện

tượng chuyển động tịnh tiến của

Trái Đất ở các vị trí ngày tiết Trái

Đất chuyển động quanh Mặt trời

theo một quỹ đạo có tính Elip gần

- Quỹ đạo của TĐ quanh MT là

đường chuyển động của TĐ quanh

MT

GV: cho HS thực hiện lại

? Thời gian vận động quanh trục 1

vòng là bao nhiêu?

? Quan sát H23 cho biết thời gian

chuyển động quanh mặt trời một

vòng của Trái Đất là bao nhiêu?

? Khi TráI đất chuyển động quanh

Mặt trời thì độ nghiêng và hướng

của Trái đất trên các vị trí xuân

phân, hạ chí, thu phân, đông chí có

thay đổi không?

GV: Trong khi chuyển động quanh

quỹ đọa TráI đất lúc nào cũng giữ

độ nghiêng và hướng nghiêng cuả

trục không đổi Sự chuyển động đó

gọi là sự chuyển động tịnh tiến

GV: Do trục của Trái đất nghiêng

và không đổi hướng trong khi

chuyển động trên quỹ đạo cho nên

có lúc chúc nửa cầu Bắc, lúc chúc

nửa cầu Nam về phía Mặt trời do đó

nó đã sinh ra một số hệ quả, vậy đó

là những hệ quả gì?

Hoạt động 2GV: Cho HS Quan sát hình 23 và

thảo luận theo nhóm

GV: Qua Hình 23 hoàn thành nội

ung bài tập sau:

- HS: Từ Tây sang Đông

từ Tây sang Đông , trên một quỹ đạo có hình Elip gần tròn

- Thời gian Trái đất chuyển động một vòng trên quỹ đạo là 365 ngày 6 giờ

2 Hiện tượng các mùa

Trang 27

- Các nhóm khác nhận xét bổ xung.

Ngày Tiết Địa điểm bán cầu

Trái Đất: ngả gần nhất, chếch xa nhất

MT

Lượng ánh sáng và nhiệt Mùa gì

22/6 Hạ chí

Đông chí

Nửa cầu BắcNửa cầu Nam

Ngả gần nhấtChếch xa nhất

Nhận nhiềuNhận ít

Nóng( hạ)Lạnh (đông)22/12 Đông chí

Hạ chí

Nửa cầu BắcNửa cầu Nam

Chếch xa nhấtNgả gần nhất

Nhận ítNhận nhiều

Lạnh (đông)Nóng (hạ)23/9 Xuânphân

Thu phân

Nửa cầu Bắc

Nửa cầu Nam

Hai nửa cầu hướng

về MT như nhau

MT chiếu thẳng góc đường XĐ- Lượng AS và nhiệt nhận như nhau

- Nửa cầu Bắc chuyển nóng sang lạnh

-Nửa cầu Nam chuyển lạnh sang nóng21/3 Xuânphân

Thu phân

Nửa cầu Bắc

Nửa cầu Nam

Hai nửa cầu hướng

về MT như nhau

MT chiếu thẳng góc đường XĐ- Lượng AS và nhiệt nhận như nhau

- Mùa lạnh chuyển nóng

- mùa nóng chuyển lạnh

? Em có nhận ét gì về sự phân bố

ánh sáng và cách tính mùa ở hai nửa

cầu Bắc và Nam?

GV: Hướng dẫn cách tính mùa theo

dương lịch và âm – dương lịch: Các

nước ở vùng ôn đới có sự phân hóa

về khí hậu 4 mùa rõ rệt Các nước

trong khu vực nội chí tuyến sự biểu

hiện các mùa không rõ, hai mùa rõ

là mùa mưa và khô

GV: Lưu ý HS:

1 Xuân phân, Thu phân, Hạ chí,

đông chí, là những ngày tiết chỉ thời

gian giữa các mùa Xuân, Hạ, Thu,

Đông

2 Lập Xuân, Thu, Hạ, Đông là

những tiết thời gian bắt đầu một

mùa mới, cũng là thời gian kết thúc

- HS: -Sự phân bố ánh sáng và cách tính mùa

ở hai nửa cầu Bắc và Nam hoàn toàn trái ngược nhau

- HS nghe giảng

- HS nghe giảng

Trang 28

- Hướng dẫn cách tính bài 3 trang 30 SGK.

- Hình 23 cho biết khu vực nào trên Trái Đất luôn nhận được ánh sáng MT?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Ôn tập: Sự vận động tự quay của Trái Đất và các hệ quả

- Nắm chắc hai vận động chính của Trái Đất

- Đọc “ Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa”

Tuần 11: Ngày soạn 11/10/2010Lớp 6A tiết( tkb) Tiết 2 Ngày dạy: 12 /10/2010 Sĩ số :Lớp 6B tiết( tkb) Tiết 3 Ngày dạy: 12 /10/2010 Sĩ số :

Tiết 11 Bài: 09HIỆN TƯỢNGNGÀY ĐÊM DÀI NGẮN KHÁC NHAU

- Mô hình sự chuyển động củ TráI đất quanh mặt trời

- Quả địa cầu

- Các hình vẽ trong SGK phóng to

III Hoạt động dạy và học:

1 ổn định lớp:

Trang 29

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu nguyên nhân sinh ra các mùa trên Trái Đất?

? Vì sao đường biểu diễn trục Trái

Đất (BN) và đường phân chia sáng

tối (ST) không trùng nhau ? Sự

không trùng nhau nảy sinh hiện

tượng gì?

- GV më réng :

-Trục Trái Đất nghiêng với mặt

phẵng quỹ đạo 1 góc 66o33/

-Trục sáng tối vuông góc với mặt

phẳng quỹ đạo 1 góc 90o  Hai

đường cắt nhau ở xích đạo thành

góc 23o27/

 Sinh ra hiện tượng ngày đêm dài

ngắn khác nhau ở hai nửa cầu

Gv : Cho HS quan sát H24

? Ngày 22/6 bán cầu Bắc là mùa gì ?

Bán cầu Nam là mùa gì ?

? Ở 90oB thời gian ngày đêm như

ra, từ 66o33’ B đến cực ngày 24h

- HS: Ngày và đêm bằng nhau quanh năm

1 Hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất :

- Đường phân chia sáng tối không trùng với trục Trái Đất (BN)  Ngày đêm dài ngắn khác nhau

Trang 30

trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩ

tuyến bao nhiêu ? Vĩ tuyến đó là

đừơng gì ?

? Vào 22/12 (Đông chí) ánh sáng

Mặt trời chiếu thẳng góc vào mặt đất

ở vĩ tuyến bao nhiêu ? Vĩ tuyến đó

là đừơng gì ?

Gv : Cho HS quan sát H25

? Dựa vào H25 cho biết sự khác

nhau về độ dài của ngày đêm của

các địa điểm AB ở nửa cầu Bắc và

các địa điểm tương ứng A/B/ ở nừa

cầu Nam vào các ngày 22/6 và

22/12 ?

? Độ dài của ngày đêm trong ngày

22/6 và 22/12 ở đïia điểm xích đạo

như thế nào ?

Hoạt động 2

Gv : Cho HS quan sát H25:

? Vào các ngày 22/6 và 22/12 độ dài

ngày đêm của các địa điểm D và D/

ở vĩ tuyến 66o33/B và N của hai nửa

cầu sẽ như thế nào ?

? Vĩ tuyến 66o33/B và N là những

đường gì?

- HS: - 23o27/N : ngày ngắn đêm dài

- 66o33/N : đêm suốt 24h

- 90oN : đêm suốt 24h

- HS: Càng đến cực Nam ngày càng ngắn, đêm dài ra 66o33/N đến cực đêm 24h

- HS: Trái ngược với ngày 22/6

- HS: Vĩ tuyến

23o27/B gọi là chí tuyến Bắc

- HS: Vĩ tuyến

23o27/N gọi là chí tuyến Nam

- HS quan s¸t

- HS: - 22/6 : Bắc bán cầu ngày dài, đêm ngắn, bán cầu Nam ngược lại

- 22/12 : Bắc bán cầu ngày ngắn, đêm dài, bán cầu Nam ngược lại

- HS trả lời

- HS: Dao động theo mùa từ 1 ngày đến 6

- Đường xích đạo quanh năm ngày đêm dài ngắn như nhau

2 Ở hai miền cực có số ngày có đêm dài suốt 24h thay đổi

theo mùa :

- Vào các ngày 22/6 và 22/12 ở vĩ tuyến 66o33/B và

N có ngày hoặc đêm dài suốt

Trang 31

? Vào ngày 22/6 và 22/12 độ dài của

ngày đêm ở hai điểm cực như thế

nào?

? Nếu T đất vẫn chuyển động tịnh

tiến xung quanh Mặt trời nhưng

khơng chuyển động quanh trục thì

sẽ cĩ hiện tượng gì?

Gv : Thực hiện hiện tượng ngày

đêm dài ngắn khác nhau bằng quả

địa cầu với đèn pin Và bằng mô

hình

Gv : treo bản đồ thế giới lên rồi xác

định vị trí nước Việt Nam trên bản

đồ

? Việt Nam nằm ở nửa cầu nào ?

? Vậy vào các ngày 22/6, 22/12 ở

VN sẽ như thế nào ?

GV : Nhận xét, kết luận

tháng

- HS: Đường giới hạn các khu vực có ngày đêm dài 24h ở nửc cầu Bắc và nửa cầu Nam gọi là các vòng cực

- HS: Ngày đêm dài suốt 6 tháng

- HS: mọi nơi đều cĩ ngày dài 6 th¸ng và đªm dài 6 th¸ng

4 Củng cố:

- Yêu cầu HS đọc phần kết luận SGK

- GV hệ thống toàn bộ nội dung bài

- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi SGK

5 Dặn dò:

- Về nhà Làm các bài tập SGK

- Đọc trước bài 10 SGK,

Trang 32

Tuần 12: Ngày soạn 01/11/2010Lớp 6A tiết( tkb) Tiết 2 Ngày dạy: 02 /11/2010 Sĩ số :Lớp 6B tiết( tkb) Tiết 3 Ngày dạy: 02 /11/2010 Sĩ số :

II, Phương tiện dạy học:

- Quả địa cầu

- Hình 26,27 phóng to

III, Hoạt động trên lớp

1 ổn định tổ chức lớp:(1’)

2 Kiểm tra bài cũ:(4’)

? Đường phân chia sáng tối và đường biểu hiện trục TĐ không trùng nhau sinh ra hiện tương ngày gì? bên trong nó gồm những gì ? Vậy các địa điểm nằm trên đường xích đạo thì hiện tượng ngày đêm diễn ra ntn?

3 Bài mới:(35’)

- Hoạt động 1:Tìm hiểu cấu

tạo trong của trái dât

đất con người không thể

quan sát và nghiên cứu trực

tiếp vì lỗ khoan sâu nhất chỉ

được 15000m trong khi

- Hình cầu

- TĐ có kích thước rất lớn với: +, Bán kính 6370 km +, Xích đao: 40076km

- HS đọc ND yêu cầu

1 Cấu tạo bên trong của TĐ

Trang 33

đường bán kính trái đất dày

tới 630km vậy nên để tìm

hiểu các lớp đất sâu hơn

người ta phảI dùng các

phương pháp nghiên cứu

gián tiếp ( như phương pháp

- Yêu cầu HS quan sát H26

cấu tạo bên trong của TĐ

+, Cấu tạo bên trong của trái

+, Nhân (Lõi)

+, Lớp vỏ trái đất có độ dày

từ 5-70 km là lớp mỏng và quan trọng nhất,là nơi tồn tại của các thành phần tự

nhiên ,MTXH loài ngườinhiệt độ càng xuống sâu càng cao,nhưng tối đa chỉ 1000độ c

+, Lớp trung gian: Từ 70-

3000 km có thành phần vật chất ở trạng thái dẻo quánh

là nguyên nhân gây sự chuyển động của các lục địa trên bề mặt TĐ(động đất , núi lửa) nhiệt độ khoảng 1500- 4000 độ c

- Lớp lõi (nhân) độ dày trên

Trang 34

- Hoạt động2: Tìm hiểu cấu

tạo của vỏ trái đất

- Dựa vào H27 hãy nêu số

lượng các địa mảng của lớp

vỏ trái đất đó là những địa

mảng nào?

- GV mở rộng : Vỏ trái đất

được cấu tạo bởi 7 địa mảng

chúng không phải là khối

liên tục mà tách rời nhau

Các địa mảng này không cố

định mà di chuyển rất chậm

nếu hai địa mảng tách xa

nhau ở chỗ tiếp xúc của

chúng vật chất dưới sâu sẽ

trào nên hình thành dãy núi

ngầm dưới đai dương nếu 2

địa mảng tách sô nhau thì ở

- HS đọc ND yêu cầu

- Vỏ trái đất là nơi tồn tại của các thành phần tự nhiên khác như không khí nước , SVlà nơI sinh sống hoạt động của XH loài người

- HS trả lời

- HS trả lời (7 kể tên các địa mảng)

3000 km ngoài lỏng nhân trong rắn nhiệt độ 5000 độ c

2 Cấu tạo của lớp vỏ TĐ

- Vỏ TĐ là lớp mỏng nhất nhưng lại rất quan trọng vì

nó là nơi tồn tại các thành phần khác của trái đất như không khí nước sinh vật và

cả XH loại người

- Vỏ trái đất được cấu tạo do một số địa mảng nằm kề nhau

Trang 35

2 địa mảng có thể tách xa nhau tạo thành núi ngầm dưới đại dương hoặc sô vào nhau thành núi.

4 Củng cố :(4’)

- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

- GV hệ thống lại toàn bộ nội dung bài

- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi và bài tập SGK

5 Dặn dò :(1’)

- Về nhà học bài cũ và đọc trước bài mới Bài 11 “ THỰC HÀNH “

Tuần 13: Ngày soạn 08/11/2009Lớp 6A tiết( tkb) Tiết 4 Ngày dạy: 09 /11/2010 Sĩ số :Lớp 6B tiết( tkb) Tiết 3 Ngày dạy: 09 /11/2010 Sĩ số :

Tiết 13 Bài 11THỰC HÀNH

Trang 36

- Quả địa cầu.

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp :(1’) Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:(4’)

- Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy phần ? Nêu đặc điểm của mỗi phần ?

3 Giới thiệu vào bài mới :(35’)

Hoạt động 1

- Gv Cho HS quan sát Quả địa

cầu và H28 :

? Cho biết tỉ lệ diện tích lục địa và

diện tích đại dương ở hai nửa cầu

Nam bán cầu: có các đại dương phân

bố tập trung gọi là thuỷ bán cầu

- HS quan sát

- HS: 1 em đọc tên các lục địa, 1 em lên xác định trên bản đồ

Trái Đất có 6 lục địa :

Câu 1 :

- Nửa cầu Bắc : phần lớn có các lục địa tập trung gọi là lục bán cầu

- Nam bán cầu: có các đại dương phân bố tập trung gọi là thuỷ bán cầu

Câu 2 :

* Trái Đất có 6 lục địa :

- Lục địa Á – Aâu

Trang 37

? Lục địa nào có diện tích lớn

nhất ? Nằm ở nửa cầu nào ?

? Lục địa nào có diện tích nhỏ

nhất ? Nằm ở nửa cầu nào ?

? Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở

nửa cầu Nam

? Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở

? Có mấy đại dương ? Đại dương

nào có diện tích lớn nhất? Đại

dương nào có diện tích nhỏ nhất ?

? Trên Quả địa cầu các đại dương

có thông với nhau không ?

Ô-xtrây HS: Lục địa Á –

âu có diện tích lớn nhất, nằm ở nửa cầu Bắc

- HS: Lục địa xtrây-li-a có diện tích nhỏ nhất, nằm

Ô-ở nửa cầu Nam

- HS: Ở Nam bán cầu: lục địa Ô-xtrây-li-a, Nam Mĩ, Nam cực

- HS: Ở Bắc bán cầu: lục địa Á – Âu, Bắc Mĩ

- HS quan sát

- Hình thành nhóm

- Tiến hành thảo luận

- Đại diện nhóm trả lời

- Hs: Có 4 đại dương :

+ Thái Bình Dương lớn nhất

+ Bắc Băng Dương nhỏ nhất

* Ở Nam bán cầu: lục địa xtrây-li-a, Nam Mĩ, Nam cực

Ô-* Ở Bắc bán cầu: lục địa Á – Aâu, Bắc Mĩ

Trang 38

? Con người đã làm gì để nối các

đại dương trong giao thông đừơng

? Rìa lục địa có giá trị kinh tế đối

với đời sống và sản xuất cảu con

người như thế nào ? Liên hệ Việt

Nam ?

- Gv : - Lục đại chỉ có phần đất

liền và xung quanh bao bọc bởi

đại dương, không kể các đảo

- Châu lục bao gồm toàn bộ phần

đất liền và các đảo ở xung quanh

là những bộ phận không thể tách

rời của các quốc gia trong châu

lục, châu lục là một khái niệm có

tính văn hoa,ù lịch sử Vì vậy,

diện tích châu lục bao giờ cũng

lớn hơn diện tích lục địa

dương trên thế giới đều thông với nhau

có tên chung là đại dương thế giới

- Hs: Đào kênh, rút ngắn con đừơng qua hai đại dương (Panama, Xuy-ê)

- HS quan sát

- Hs: Bãi tắm đẹp, đánh bắt cá, làm muối, khai thác dầu khí……

- HS nghe giảng

Câu 4:

- Rìa lục địa gồm :+ Thềm sâu : 0 – 200m.+ Sườn : 200 – 250m

4 Củng cố:(4’)

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- GV hệ thống lại toàn bộ ND bài

- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi SGK

5 Hướng dẫn về nhà:(1’)

- Đọc lại các bài đọc thêm trong chương I

Trang 39

Tuần 14: Ngày soạn 15/11/2009Lớp 6A tiết( tkb) Tiết 4 Ngày dạy: 16 /11/2010 Sĩ số :Lớp 6B tiết( tkb) Tiết 3 Ngày dạy: 16 /11/2010 Sĩ số :

Tiết 14 Bài 12TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰCTRONG VIỆC HÌNH THÀNH ĐỊA HÌNH

BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Năm được khái niêm nội lực và ngoại lưc

- HS hiểu nguyên nhân của việc hình thành địa hình trên bề mặt Trái Đất là do tác động của nội lực và ngoại lực Hai lực này luôn có tác động của nội lực và ngoại lực Hai lực này có tác động đối nghịch nhau

- Hiểu được nguyên nhân sinh ra và tác hại của các hiện tượng khác nhau, động đất và cấu tạo của một ngọn núi lửa

- Tác động của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa hình

- Bản đồ tự nhiên thế giới, tranh núi lửa

III Hoạt động dạy và học:

- Yêu cầu HS đọc nội dung

- Gv : Hướng dẫn HS quan sát bản - HS đọc nội dung

1 Tác động của nội lực và ngoại lực :

Trang 40

đồ thế giới.

? Dựa vào bản đồ thế giới xác định

khu vực tập trung nhiều núi cao?

- GV: Dãy Hymalaya, đỉnh

Chômôlungma cao 8548m, các

khu vực có địa hình thấp dưới mực

nước biển các đồng bằng Trung

đất đá của vỏ Trái Đất dẫn tới hình

thành địa hình như tạo núi, tạo lực

hoạt động núi lửa, động đất…

? Ngoại lực là gì?

- GV: Chủ yếu là quá trình phong

hoá các loại đá và quá trình xâm

- Nội lực là những lực sinh ra trong lòng đất

- Ngoại lực là lực sinh

ra bên ngoài mặt đất, chủ yếu là quá trình phong hoá, xâm thực, san bằng những gồ ghề của địa hình

+ Nội lực và Ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau nhưng sảy ra đồng thời và tạo nên địa hình bề mặt trái đất

+ Tác động của Nội lực thường làm cho bề mặt trái đất ghồ ghề, còn tác động của Ngoại lực lại thiên về san bằng, hạ thấp địa hình.+ Do tác động của nội lực

Ngày đăng: 26/10/2014, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình dạng và kích thước  của trái đất - giao an dia 6 theo chuong trinh giam tai- chuan
2. Hình dạng và kích thước của trái đất (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w