1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN 4 TUẦN 1

41 451 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vẽ Trang Trí Màu Sắc Và Cách Pha Màu
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Mỹ Thuật
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 598,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Hoạt động 3 Thực hành -Yêu cầu HS hoạt động nhóm tập pha các màu: da cam, xanh lục, tím trên giấy nháp bằng màu vẽ của mình.. Yêu càâøu HS nhìn vào tranh của bài Tập đọc và trả lời câu

Trang 1

Thứ hai :

MỸ THUẬTBÀI 1: VẼ TRANG TRÍMÀU SẮC VÀ CÁCH PHA MÀU

I.MỤC TIÊU:

-HS biết thêm cách pha các màu : da cam, xanh lục ( xanh lá cây) và tím

-HS nhận biết được các cặp màu bổ túc và các màu nóng, màu lạnh.HS pha được màu theohướng dẫn

-HS yêu thích màu sắc và ham thích vẽ

II.CHUẨN BỊ:

*Giáo viên:

-Hộp màu, bút vẽ, bảng pha màu

-Hình giới thiệu ba màu cơ bản (màu gốc) và hình hướng dẫn cách pha các màu: da cam, xanhlục, tím

-Bảng màu giới thiệu các màu nóng, màu lạnh và màu bổ túc

*Học sinh:

-Vở Mỹ thuật

-Hộp màu, bút vẽ hoặc sáp màu, bút chì màu, bút dạ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Giới thiệu:

Bài học hôm nay thầy sẽ hướng dẫn các em cách

pha màu và các màu sắc

Ghi tựa bài

*Hoạt động 1

Quan sát, nhận xét

+GV giới thiệu cách pha màu

-Yêu cầu các em nhắc lại tên ba màu cơ bản

*Giới thiệu với HS hình 2 trang 3 sgk và giải

thích cách pha màu từ ba màu cơ bản để có

được các màu cam, xanh lục, tím

-Màu đỏ pha với màu vàng được màu da cam

-Màu xanh lam pha với màu vàng được màu

xanh lục

-Màu đỏ pha với màu xanh lam được màu tím

+Yêu cầu HS quan sát hình minh họa về màu

sắc ở ĐDDH

Giới thiệu các cặp màu bổ túc

Tóm tắt:

-Từ ba màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lam, bằng

cách pha hai màu với nhau để tạo ra màu mới sẽ

được thêm ba màu khác là da cam, xanh lục,

tím Các màu pha được từ hai màu cơ bản đặt

cạnh màu cơ bản còn lại thành những cặp màu

bổû túc Hai màu trong cặp màu bổ túc khi đứng

cạnh nhau tạo ra sắc độ tương phản, tôn nhau

lên rực rỡ hơn

-Đỏ bổ túc cho xanh lục và ngược lại

-Lam bổ túc cho da cam và ngược lại

-Vàng bổ túc cho tím và ngược lại

Trang 2

+Yêu cầu HS xem hình 3, trang 4 sgk để nhận ra

các cặp màu bổ túc

*Giới thiệu màu nóng, màu lạnh

-Cho HS quan sát hình 4,5 trang 4 sgk và trả lời

+Yêu cầu HS kể tên một số đồ vật, cây, hoa,

quả, cho biết chúng có màu gì ? màu nóng hay

-Gv làm mẫu cách pha màu bột, màu nước hoặc

màu sáp, bút dạ trên giấy khổ lớn treo trên

bảng

-Giới thiệu màu ở hộp sáp, chì màu, bút dạ để

các em nhận ra: các màu da cam, xanh lục, tím ở

các loại màu trên đã được pha chế sẵn như cách

pha màu mà thầy vừa giới thiệu

*Hoạt động 3

Thực hành

-Yêu cầu HS hoạt động nhóm tập pha các màu:

da cam, xanh lục, tím trên giấy nháp bằng màu

vẽ của mình

-Vẽ vào phần bài tập ở vở thực hành

Nhận xét – sửa sai ( nếu có)

2.Dặn dò:

-Về nhà quan sát màu trong thiên nhiên và gọi

tên màu cho đúng

-Quan sát hoa, lá và chuẩn bị một số bông hoa,

chiếc lá thật để làm mẫu vẽ cho bài học sau

3.Nhận xét tiết học

-Trả lời cá nhân

+Ấm, nóng + Mát, lạnh

-Quan sát sự hướng dẫn của GV

-Hoạt động nhóm

-Vẽ vào vở thực hành

-Lắng nghe về nhà thực hiện

TẬP ĐỌCBÀI: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I.MỤC TIÊU:

1.Đọc thành tiếng

-Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ :cỏ xước, tỉ tê, tảng đá,

bé nhỏ, thui thủi, kẻ yếu, chỗ mai phục

-Đọc trôi chảy được tồn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ởcác từ ngữ gợi tả, gợi cảm

-Đọc diễn cảm tồn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung

2.Đọc – Hiểu

-Hiểu các từ ngữ khó trong bài : cỏ xước, Nhà Trò, bự, lương ăn, ăn hiếùp, mai phục

-Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi tấùm lòng hào hiệp, thương yêu người khác, sẵn sàng bênhvực kẻ yếu của Dế Mèn

II.CHUẨN BỊ:

-Bảng phụ viếùt sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc

Trang 3

-Tập truyện Dế Mèn phiêu lưu ký của Tô Hồi.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Mở đầu:

-Gv giới thiệu khái quát nội dung chương trình

phân môn Tập đọc của học kì I lớp 4

-Yêu cầu HS mở mục lục sgk và đọc tên các chủ

điểm trong sách

*Giới thiệu :

Từ xa xưa cha ông ta đã có câu:Thương người

như thể thương thân Đó là truyền thống cao đẹp

của dân tộc ta.Các bài học môn Tiếng Việt tuần

1,2,3 sẽ giúp các em hiểu và tự hào về truyền

thống cao đẹp này

2.Dạy – học bài mới

Yêu càâøu HS nhìn vào tranh của bài Tập đọc và

trả lời câu hỏi :

+Em có biết hai nhân vật trong bức tranh này là

ai, ở tác phẩm nào không ?

+Gv cho HS xem tập truyện đã chuẩn bị và giới

thiệu:

Tranh vẽ Dế Mèn và chị Nhà Trò Dế Mèn là

nhân vật chính trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu

ký của nhà văn Tô Hồi

Đây là tập truyện Dế Mèn phiêu lưu ký Giờ Tập

đọc hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài Dế Mèn

bênh vực bạn yếu.Đây là một đoạn trích trong tác

phẩm Dế Mèn phiêu lưu ký

Ghi tựa bài

*Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a)Luyện đọc

Yêu cầu HS mở sgk trang 4 – 5 và yêu cầu 3 HS

đọc nối tiềp theo 3 đoạn ( 3 lượt)

+Một hôm bay được xa

+Tôi đến gần ăn thịt em

+Tôi xòe cả hai tay của bọn nhện

-Truyện có những nhân vật chính nào?

-Kẻ yếu được Dế Mèn bênh vực là ai?

+Vì sao Dế Mèn lại bênh vực chị Nhà Trò?

Chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện để biết điều

-01 HS đọc thành tiếng – cả lớp đọc thầm.-Trả lời cá nhân

-Nhà Trò đang gối đầu ngồi khóc tỉ tê bên

Trang 4

thế nào ?

-Đoạn 1 ý nói gì ?

-Vì sao Nhà Trò lại gục đầu ngồi khóc tỉ tê bên

tảng đá cuội ? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếùp đoạn

2

*Đoạn 2

-Gọi 01 HS đọc đoạn

Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 2 và tìm những

chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?

( Chị Nhà Trò có thân hình bé nhỏ, gầy yếu,

người bự những phấn như mới lột Cánh mỏng

như cánh bướm non, ngắn chùn chùn, lại quá yếu

và chưa quen mở Vì ốm yếu nên chị Nhà Trò

lâm vào cảnh nghèo túng kiếm bữa chẳng đủ)

-Sự yếu ớt của Nhà Trò được nhìn thấy qua con

mắt của nhân vật nào?

-Dế Mèn đã thể hiện tình cảm gì khi gặp Nhà

Trò?

-Vậy khi đọc những câu văn tả hình dáng, tình

cảnh của chị Nhà Trò, cần đọc với giọng như thế

nào?

( Đọc chậm thể hiện sự yếu ớt của chị Nhà Trò

qua con mắt ái ngại, thông cảm của Dế Mèn

+Gọi 02 HS đọc lại đoạn 2

Nhâïn xét cách đọc bài của HS

-Đoạn văn này nói lên điều gì?

(Đoạn này cho thấy hình dáng yếu ớt đến tội

nghiệp của chị nhà trò)

Gv ghi bảng ý chính đoạn 2

-Yêu cầu HS đọc thầm và tìm những chi tiết cho

thấy Nhà Trò bị Nhện đe dọa ?

(Trước đây mẹ Nhà trò có vay lương ăn của bọn

Nhện chưa trả được thì bị chết Nhà Trò ốm yếu,

kiếm ăn không đủ Bọn Nhện đã đánh Nhà Trò,

hôm nay chăng tơ ngang đường dọa vặt chân, vặt

cánh, ăn thịt

Hỏi:

-Đoạn này là lời của ai ?

-Qua lời kế của Nhà Trò, chúng ta thấy được điều

gì ?

-Khi đọc đoạn này, chúng ta đọc như thế nào để

phù hợp với tình cảnh của Nhà Trò?

Chúng ta nên đọc với giọng kể lể đáng thương

Gọi 01 HS đọc lại đoạn văn trên

Nhận xét – Sửa sai ( nếu có ).Chú ý để sửa lỗi

-Của chị Nhà Trò

-Tình cảnh của chị Nhà Trò khi bị Nhện ứchiếp

-HS Hoạt động nhóm và nêu

-01 HS đọc

-HS đọc thầm đoạn 3

Trang 5

người như thế nào ?

-Đoạn cuối bài ca ngợi ai ? Ca ngợi về điều gì?

+Ghi ý chính của đoạn 3

-Trong đoạn 3 có lời nói của Dế Mèn, theo em

câu nói đó chúng ta nên đọc với giọng như thế

nào để thể hiện được thái độ của Dế Mèn ?

(Nên đọc với giọng mạnh mẽ, dứt khốt, thể hiện

-Gọi 02 HS nhắc lại và ghi bảng

-Trong truyện có nhiều hình ảnh nhân hóa, em

thích hình ảnh nào nhất ? vì sao ?

c)Thi đọc diễn cảm

Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cá nhân một

đoạn trong bài

Gọi HS lớp nhận xét – tuyên dương

3.Củng cố:

-Hỏi tên bài

-Nội dung chính của bài

4.Dặn dò:

Câu chuyện ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa

hiệp, bênh vực kẻ yếu.Các em hãy tìm đọc tập

truyện Dế Mèn phiêu lưu ký của nhà văn Tô Hồi,

tập truyện sẽ cho các em thấy nhiều điều thú vị

về Dế Mèn và thế giới của lồi vật

5.Nhận xét tiết học

-Dế Mèn là người có tấm lòng nghĩa hiệp,dũng cảm, không đồng tình với những kẻ độc

ác, cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu

-Đoạn cuối bài ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệpcủa Dế Mèn

-Nhiều HS nhắc lại

-HS Hoạt động nhóm tự nêu

-02 HS đọc.Cả lớp nhận xét để tìm ra cáchđọc hay nhất

- Tác giả ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩahiệp, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu, xóa bỏnhững bất công

-Nêu được những điều kiện vật chất mà con người cần để duy trì sự sống của mình

-Kể được những điều kiện về tinh thần cần cho sự sống của con người như sự quan tâm, chămsóc, giao tiếp xã hội, các phương tiện giao thông, giải trí

II.CHUẨÛN BỊ:

-Các hình minh họa trong sgk

-Phiếu học tập theo nhóm

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

*Hoạt động khởi động

Giới thiệu chương trình học

-Yêu cầu HS đọc tên SGK

*Giới thiệu:

Đây là một phân môn mới có tên là khoa học với

nhiều chủ đề khác nhau Mỗi chủ đề sẽ mang lại

-01 HS đọc

-Lắng nghe

Trang 6

cho các em những kiến thức quý báu về cuộc

sống

-Yêu càâøu HS mở sgk và đọc tên các chủ đề

+Bài học đầu tiên mà các em học hôm nay có tên

là “Con người cần gì để sống?”nằm trong chủ

đề”Con người và sức khỏe”.Các em cùng học bài

để hiểu thêm về cuộc sống của mình

Ghi tựa bài

*Hoạt động 1

Con người cần gì để sống

Yêu câøu HS thảo luận theo nhóm với nội dung:

-Con người cần những gì để duy trì sự sống?

-Yêu câøu đại diện các nhóm trình bày kết quả

thảo luận

*Hướng dẫn HS làm việc cả lớp

Yêu cầu tất cả HS bịt mũi, ai cảm thấy không

chịu được nữa thì thôi và giơ tay lên

GV thông báo thời gian HS nhịn thở được ít nhất

và nhiều nhất

+Em có cảm giác như thế nào ? Em có thể nhịn

thở lâu hơn được nữa không ?

*Kết luận :

+Như vậy chúng ta không thể nhịn thở được quá

3 phút

Hỏi:

-Nếu nhịn ăn hoặc uống em cảm thấy thế nào ?

-Nếu hằng ngày chúng ta không được sự quan

tâm của gia đình, bạn bè thì sẽ ra sao ?

*Kết luận :

Để sống và phát triển con người cần :

+Những vật chất như :Không khí, thức ăn, nước

uống, quần áo, đồ dùng trong gia đình, các

phương tiện đi lại

+Những điều kiện tinh thần, văn hóa, xã hội như:

Để biết con người và các sinh vật khác cần những

gì cho cuộc sống của mình các em cùng thảo luận

và diền vào phiếu

Đại diện các nhóm trình bày trước lớp

Nhận xét – Sửa sai ( nếu có)

Hỏi:

Giống như đợng vật và thực vật, con người cần gì

-Mở sgk và đọc các chủ đề 01 HS đọc to.Lắng nghe

-Quan sát hình minh họa sgk

-Thảo luận theo bàn

-Ánh sáng, không khí, thức ăn

Trang 7

để duy trì sự sống.?

*Kết luận :

Ngồi những yếu tố mà cả thực vật và động vật

đều cần như : nước, không khí, ánh sáng, thức ăn

con người còn cần các điều kiện về tinh thần, văn

hóa, xã hội và những tiện nghi khác như: Nhà ở,

bệnh viện, trường học, phương tiện giao thông

*Hoạt động 3

Trò chơi :”Cuộc hành trình đến hành tinh khác”

-Giới thiệu tên trò chơi và phổ biến cách chơi

-Phát các phiếu có hình túi cho HS và yêu

cầu.Khi đi đu lịch đến hành tinh khác các em suy

nghĩ xem mình nên mang theo những thứ gì ? các

em hãy viết những thứ mình cần mang vào túi

Yêu câøu các nhóm thực hiện trong 5 phút

Các nhóm trình bày trước lớp và giải thích vì sao

Con người, động vật, thực vật, đều rất cần :

không khí, nước, thức ăn, ánh sáng Ngồi ra con

người còn cần các điều kiện về tinh thần, xã hội

Vậy chúng ta phải làm gì để bảo vệ và giữ gìn

những điều kiện đó ?

Nhận xét

3.Củng cố:

-Hỏi tựa bài học

-Yêu cầu đọc phần bài học sgk

4.Dặn dò:

-Về nhà học bài và tìm hiểu hằng ngày chúng ta

lấy những gì và thải ra những gì để chuẩn bị cho

bài sau

-Lắng nghe GV phổ biến cách chơi

-Các nhóm tham gia trò chơi

-Vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2 lên bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Giới thiệu bài mới:

Hỏi:Trong chương trình Tốn lớp 3, các em đã -HS tự nêu

Trang 8

được học đến số nào ?

-Trong giờ học này các em sẽ được ôn tập về các

số đến 100 000

Ghi tựa bài

2.Dạy học bài mới

*Bài 1:

-Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập và tự làm

vào vở

Chấm chữa bài của HS

Yêu cầu HS nêu quy luật của các các số trên tia

số a và các dãy số b

-Phần a:

-Các số trên tia số được gọi là những số gì ?

-Hai số đứng liền nhau trên tia số này thì hơn

kém nhau bao nhiêu đơn vị?

Phần b:

-Các số trong dãy số này gọi là những số tròn gì ?

-Hai số đứng liền nhau trong dãy số này thì hơn

kém nhau bao nhiêu đơn vị ?

-Như vậy, bắt đầu từ số thứ hai trong dãy số này

thì mỗi số bằng số đứng ngay trước nó thêm 1000

đơn vị

*Bài 2:

Yêu cầu HS làm bài vào vở

-03 HS lên bảng thực hiện,1HS đọc các số trong

bài,HS 2 viết số, HS 3 phân tích số

Nhận xét – Sửa sai ( nếu có)

*Bài 3: Yêu cầu 01 HS đọc bài mẫu và hỏi :

-Bài Tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Nhận xét – sửa sai ( nếu có )

*Bài 4:

Hỏi:

-Bài tập yêu cầu chúng ta điều gì ?

-Muốn tính chu vi của một hình ta làm thế nào?

-Nêu cách tính chu vi của hình MNPQ, và giải

thích vì sao em lại tính như vậy

-Nêu cách tính chu vi của hình GHIK và giải

thích vì sao em lại tính như vậy

-Yêu cầu HS làm bài vào vở

-GHIK là hình vuông nên tính chu vi củahình này ta lấy độ dài cạnh của hình vuôngnhân với 4

-HS trình bày bài làm vào vở

-Nêu miệng

-Lắng nghe về nhà thực hiện

Trang 9

ĐẠO ĐỨCBÀI 1: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP.(tiết 1)I.MỤC TIÊU:

1.kiến thức:

Giúp HS biết :

-Chúng ta cần phải trung thực trong học tập

-Trung thực trong học tập giúp ta học tập đạt kết quả tốùt hơn, được mọi người tin tưởng, yêuquý Không trung thực trong học tập khiến cho kết quả học tập giả dối, không thực chất, gây mấtlòng tin

-Trung thực trong học tập là thành thật, không dối trá, gian lận bài làm, bài thi, kiểm tra

2.Thái độ:

-Dũng cảm nhận lỗi khi mắc lỗi trong học tập và thành thật trong học tập

-Đồng tình với hành vi trung thực- phản đối hành vi không trung thực

3.Hành vi:

-Nhận biết các hành vi trung thực, đâu là hành vi giả dối tong học tập

-Biết thực hiện hành vi trung thực- phê phán hành vi giả dối

II.CHUẨN BỊ:

-Tranh vẽ tình huống trong sgk

-Giấy bút cho các nhóm

-Bảng phụ – bài tập

-Cờ màu xanh, đỏ, vàng cho mỗi HS

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

*Hoạt động 1

Xử lí tình huống

-GV treo tranh tình huống như sgk lên bảng, tổ

chức cho HS thảo luận nhóm

Trong học tập, chúng ta cần phải trung thực Khi

mắc lỗi gì trong học tập, ta nên thẳng thắn nhận

lỗi và sửa lỗi

*Hoạt động 2

Sự cần thiết phải trung thực trong học tập

-GV cho HS làm việc cả lớp

Hỏi:

-Trong học tập vì sao phải trung thực ?

-Khi đi học, bản thân chúng ta tiến bộ hay người

khác tiến bộ ? Nếu chúng ta gian trá, chúng ta có

tiến bộ được không?

*Kết luận ;

Học tập giúp ta tiến bộ Nếu chúng ta gian trá, giả

-Quan sát tranh và hoạt động nhóm

-Trả lời cá nhân

-Lắng nghe

-Hoạt động cá nhân

-Lắng nghe

Trang 10

dối, kết quả học tập là không thực chất – chúng ta

sẽ không tiến bộ được

*Hoạt động 3

Trò chơi :”Đúng – Sai”

Gv tổ chức cho Hs tham gia trò chơi

-Hướng dẫn cách chơi :

Khi GV nêu câu hỏi thì HS sẽ suy nghĩ và giơ cờ

màu: màu đỏ nếu chọn câu đúng; màu xanh nếu

chọn câu sai; màu vàng là còn lưỡng lự

Sau mỗi câu nếu mỗi câu có HS giơ màu vàng

hoặc màu xanh thì yêu cầu các em giải thích vì

sao em chọn như thế

*Khẳng định kết quả:

Câu hỏi tình huống 3,4,6,8,9 là dúng vì khi đó,

em đã trung thực trong học tập

Câu hỏi tình huống 1,2,5,7 là sai vì đó là những

hành động không trung thực, gian trá

-GV nêu câu hỏi :

-Em hãy nêu những hành vi của bản thân mà em

cho là trung thực

-Nêu những hành vi không trung thực trong học

tập mà em đã từng biết

-Tai sao cần phải trung thực trong học tập ? việc

không trung thực trong học tập sẽ dẫn đến

chuyện gì ?

GV chốt nội dung bài học :

Trung thực trong học tập giúp em mau tiến bộ và

được mọi người yêu quý, tôn trọng

“‘Khôn ngoan chẳng lọ thật thà

Dẫu rằng vụn dại vẫn là người ngay”

3.Củng cố:

-Hỏi bài vừa học

-Nêu nội dung chính của bài

4.Dặn dò:

-Về nhà tìm 3 hành vi thể hiện sự trung thực và 3

hành vi thể hiện sự không trung thực trong học

tập mà em biết

-Cả lớp tham gia trò chơi

-Suy nghĩ và chọn màu phù hợp với tìnhhuống của GV nêu ra

I.MỤC TIÊU:

Trang 11

-Giới thiêïu chương trình Thểû dục lớp 4 yêu cầu HS biết được một số nội dung cơ bản củachương trình và có thái độ học tập đúng.

-Một số quy định về nội quy, yêu cầu tập luyện, yêu cầu HS biết được những điểm cơ bản đểthực hiện trong các giờ học Thể dục

-Biên chế tổ, chọn cán sự bộ môn

-Trò chơi ‘ chuyển bóng tiếp sức”.Yêu cầu HS nắm được cách chơi, rèn luyện sự khéo léo,nhanh nhẹn

II.CHUẨN BỊ:

-Địa diểm : Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an tồn tập luyện

-Phương tiện: còi, 4 quả bóng nhựa

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Cho HS đứng thành đội hình hàng ngang, GV

giói thiệu tóm tắt chương trình môn Thể dục lớp

4

-Thời lượng học một tuần 2 tiết, học trong 35

tuần, cả năm học 70 tiết

-Nội dung bao gồm : Đội hình đội ngũ (ĐHĐN),

bài thể dục phát triển chung, bài tập rèn luyện kĩ

năng vận động cơ bản, trò chơi vận động và đặc

biệt có môn học tự chọn như : Đá cầu, Ném

bóng, Như vậy so với lớp 3 nội dung học nhiều

hơn, sau mỗi nội dung học đều có kiểm tra đánh

giá cho từng em, do đó yêu cầu các em phải tham

gia đầy đủ các tiết học và tích cực tự tập ở nhà,

b)Phổ biến nội quy, yêu cầu tập luyện:2 –3 phút

Trong giờ học, quần áo phải gọn gàng, nếu có

điều kiện các em nên mặc quần áo thể thao,

không được đi dép lê, phải đi giày hoặc dép có

quai sau Khi muốn ra vào lớp hoặc nghỉ tâïp

phải xin phép GV

c)Biên chế tổ tập luyện : 2-3 phút

Các tổ tập luyện theo như tổ học tập trên lớp

d)Trò chơi “ Chuyển bóng tiếp sức”: 6 – 8 phút

Hướng dẫn cách chơi và phổ biến luật chơi :

Có hai cách chuyền bóng:

-Cách 1: Xoay ngưòi qua trái hoặc qua phải ra

sau, rồi chuyển bóng cho nhau

-Cách 2: chuyển bóng qua đầu cho nhau

Cho cả lớp chơi thử cả hai cách chuyển bóng một

số lần, khi thấy cả lớp biết chơi mới cho chơi

Trang 12

-Dựa vào các tranh minh họa và lời kể của GV kể lại được từng đoạn và tồn bộ câu chuyện -Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể phù hợpvới nội dung truyện.

-Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

-Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể Qua đó, ca ngợi nhữngcon người giàu lòng nhân ái và khẳng định những người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứngđáng

II.CHUẨN BỊ :

-Các tranh minh họa trong sgk

-Các tranh cảnh về hồ Ba Bể hiện nay

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC

1.Giới thiệu :

Trong chương trình Tiếng Việt lớp 4, phân môn

kể chuyện giúp các em có kĩ năng kể lại một câu

chuyện đã được học, được nghe.Những câu

chuyện bổ ích và lý thú sẽ giúp các em thêm hiểu

biết về cuộc sống con người, những sự vật hiện

tượng quanh mình và thấy mối quan hệ tốt đẹp

giữa người với người, giữa con người với thiên

nhiên

2.Dạy học bài mới

*Giới thiệu bài :

+Hôm nay các em sẽ được kể lại câu chuyện Sự

tích hồ Ba Bể

Ghi tựa bài

-Tên câu chuyện cho em biết điều gì ?

-Cho HS xem tranh về hồ Ba Bể hiện nay và giới

thiệu:

Hồ Ba Bể là một cảnh đẹp của tỉnh Bắc

Cạn.Khung cảnh ở đây rất nên thơ và sinh động

Vâïy hồ có từ bao giờ ? Do đâu mà có ? Các em

cùng theo dõi câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể

GV kể chuyện

-Lần 1: Giọng kể thong thả, rõ ràng, nhanh hơn ở

đoạn kể về tai họa trong đêm hội, trở lại khoan

thai ở đoạn kết Chú ý nhấn giọng những từ ngữ

gợi cảm, gợi tả về hình dáng khổ sở của bà lão ăn

xin, sự xuất hiện của con giao long, nỗi khiếp sợ

của mẹ con bà góa, nỗi kinh hồng của mọi người

Trang 13

khi đất dưới chân rung chuyển, nhà cửa, mọi vật

đều chìm nghỉm dưới nước

-Lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh họa

+Bâng quơ : không đâu vào đâu, không tin tưởng

+Làm việc thiện : làm điều tốt cho người khác

*Dựa vào tranh minh họa, đặt câu hỏi để HS nắm

cốt truyện :

-Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào ?

-Mọi người đối xử với bà ra sao ?

-Ai đã cho bà cụ ăn và nghỉ ?

-Chuyện gì đã xảy ra trong dêm?

-Khi chia tay, bà cụ dặn mẹ con bà góa điều gì?

-Trong đêm lễ hội, chuyện gì đã xảy ra ?

Đại diện nhóm kể trước lớp ( có thể nhiều em

trong nhóm kể theo đoạn)

-Hướng dẫn HS nhận xét sau mỗi HS kể

*Hướng dẫn kể tồn bộ câu chuyện

Yêu cầu HS kể tồn bộ câu chuyên

-Tổ chức cho HS thi kể trước lớp

Yêu cầu HS nhận xét và tìm ra bạn kể hay nhất

3.Củng cố:

Câu chuyện cho em biết điều gì ?

-Theo em ngồi sự giải thích sự hình thành hồ Ba

Bể, câu chuyện còn mục đích nào khác ?

*Kết luận :

Bất cứ ở đâu con người cũng phải có lòng nhân

ái, sẵn sàng giúp đỡ những người gặp khó khăn,

hoạn nạn.Những người đó sẽ được đền đáp xứng

đáng, gặp nhiều may mắn trong cuộc sống

-Dựa vào tranh, lời kể của GV, HS trả lời câuhỏi của GV để nắm được nội dung của câuchuyện

-Bà không biết từ đâu đến.Trông bà gớmghiếc, người gầy còm, lở loét, xông lên mùihôi thối.Bà luôn miệng kêu đói

-Mọi người đều xua đuổi bà

-Mẹ con bà góa đưa bà về nhà, lấy cơm cho

bà ăn và mời bà nghỉ lại

-Chỗ bà lão ăn xin nằm sáng rực lên.Đókhông phải là bà cụ mà là một con giao longlớn

-Bà cụ nói : Sắp có lụt và đưa cho mẹ con bàgóa mọt gói tro và hai mảnh vỏ trấu

-Lụt lội xảy ra, nước phun lên.Tất cả mọi vậtđều chìm nghỉm

-Mẹ con bà dùng thuyền từ hai vỏ trấu đikhắp nơi cứu người bị nạn

-Chỗ đất sụt là hồ Ba Bể, nhà hai mẹ con bàgóa thành hòn đảo nhỏ giữa hồ

Trang 14

4.Dặn dò:

-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

-Luôn luôn có lòng nhân ái, giúp đỡ mọi người

-Biết được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh

-Biết nhận diện các bộ phận của tiếng.Biết tiếng nào cũng phải có vần và thanh

-Biết được bợ phận vần của các tiếng bắt vần với nhau trong thơ

II.CHUẨN BỊ

-Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng

-Các thẻ có ghi các chữ cái và dấu thanh

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Giới thiệu bài

Những tiết Luyện từ và câu sẽ giúp các em mở

rộng vốn từ, biết cách dùng từ nói, viết thành câu

đúng Bài học hôm nay giúp các em hiểu về cấu

trúc tạo tiếng

Ghi tựa bài

2 Bài mới

*Tìm hiểu ví dụ

-Yêu cầu HS đọc thầm và đếm xem câu tục ngữ

có bao nhiêu tiếng

GV ghi bảng câu thơ

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

-Yêu cầu HS đếm thành tiếng từng dòng ( vừa

đọc vừa dùng tay đập nhẹ lên cạnh bàn )

+Gọi 02 HS nói lại kết quả làm việc

-Yêu cầu HS đánh vần thầm và ghi lại cách đánh

vần tiếng bầu

-Yêu cầu 01 HS lên bảng ghi cách đánh vần

-GV dùng phấn màu ghi vào sơ đồ đã chuẩn bị

-Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi để trả lời câu

-HS thực hiện theo yêu cầu của GV

-Theo dõi sự hướng dẫn của GV

-Hoạt đợng nhóm đôi

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảoluận

Trang 15

*KẾT LUẬN:

Tiếng bầu gồm ba phần : âm đầu, vần và thanh

Yêu cầu HS phân tích các tiếng còn lại của câu

*Trong mỗi tiếng bắt buộc phải có vần và thanh

Thanh ngang không được đánh dấu khi viết

Yêu cầu HS đọc phầøn ghi nhớ của bài

*KẾT LUẬN : Các dấu thanh của tiếng đều được

đánh dấu ở phía trên hoặc phía dưới của vần

3.Luyện tập,

*bài tập 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

Yêu cầu HS thực hiện theo bàn

*Bài tập 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

-Yêu cầu HS suy nghĩ và giải câu đố

-Gọi HS trả lời và giải thích

Nhận xét – nêu đáp án đúng

4.Củng cố :

-Hỏi bài vừa học

-Yêu cầu HS nêu ghi nhớ

-GV kẻ sẵn bảng số trong bài tập 5 lên bảng

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1Kiểm tra bài cũ

-GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS làm các bài

tập của tiết trước

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

-03 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi

-và nhận xét bài làm của bạn

Trang 16

2.Bài mới :

*Giới thiệu bài :

Giờ học tốn hôm nay các tiếp tục cùng nhau ôn

tập các kiến thức đã học về các số trong phạm

vi 100 000

* Hướng dẫn ôn tập:

*Bài 1:

-GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tốn

-GV yêu cầu HS tiếp nối nhau tính nhẫm trước

lớp, mỗi HS nhẫm một phép tính trong bài

-GV nhận xét, sau đó yêu cầu HS làm bài vào

-GV hỏi : bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Yêu cầu HS làm bài

-GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn Sau đó

yêu cầu HS nêu cách so sánh của một số cặp số

trong bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

*Bài 4:

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV hỏi : Vì sao em lại sắp xếp như vậy ?

-8 HS nối tiếp nhau thực hiện nhẫm

-HS thực hiện đặt tính rồi thực hiện các phéptính

-HS cả lớp theo dõi và nhận xét

-So sánh các số và điền dấu >,<,= thích hợp.-2 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm vào vở.-HS nêu cách so sánh, ví dụ:

Số 4327 lớn hơn 3742 vì hai số cùng 4 chữ số,hàng nghìn 4 > 3 nên 4327 > 3742

-HS quan sát và đọc bảng thống kê số liệu

-Bác Lan mua hết bao nhiêu tiền bát ? Em làm

thế nào để tính được số tiền ấy ?

-GV điền số 12500 đồng vào bảng rồi yêu cầu

Trang 17

HS làm tiếp.

-Vậy bác Lan mua tất cả bao nhiêu tiền ?

-Nếu có 100 000 đồng thì sau khi mua hàng bác

Lan còn lại bao nhiêu tiền?

3.Cũng cố – Dặn dò:

-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà làm

các bài tập còn lại và chuẩn bị bài sau

+Số tiền mua đường là:

6400 x 2 = 12 800 ( đồng )+Số tiền mua thịt là:

35000 x 2 = 70000 ( đồng)+Số tiền bác Lan mua hết là:

12500 + 12800 + 70000 =95300 ( dồng)+Số tiền bác lan còn lại là:

100 000 – 95300 = 4700 ( đồng )-Lắng nghe về nhà thực hiện

LAO ĐỢNG KỸ THUẬTBÀI 1: VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU(tiết 1)

I.MỤC TIÊU:

-HS biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ đơn giảnthường dùng dể cắt, khâu, thêu

-Biết cách thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ ( gút chỉ)

-Giáo dục ý thức thực hiện an tồn lao động

II.CHUẨN BỊ:

*Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu:

-Một số mẫu vải ( vải sợi bông, vải sợi pha, vải hoa, vải kẻ, vải trắng, vải màu, ) và chỉ khâu,chỉ thêu các màu

-Kim khâu, kim thêu các cỡ (kim khâu len, kim khâu, kim thêu)

-Kéo cắt vải và kéo cắt chỉ ( kéo làm bằng inóc, kéo làm bằng hợp kim của sắt, kéo bấm chỉ, ).-Khung thêu cầm tay, một miếng sáp hoặc nến (dùng để vuốt nhọn đầu chỉ trước khi xâukim),phấn màu dùng để vạch dấu trên vải, thướt dẹt, thước dây dùng trong cắt may, đê, khuy cài, khuy bấm

-Một số sản phẩm may, khâu thêu

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1.Giới thiệu bài:

-GV giới thiệu một số sản phẩm may, khâu thêu (

túi vải, khăn tay, vỏ gối ) và nêu: đây là những

sản phẩm được hồn thành từ cách khâu, thêu trên

vải.Để làm được những sản phẩm này, cần phải

có những vật liệu, dụng cụ nào và phải làm gì ?

Học bài hôm nay các em sẽ nắm được điều đó

Ghi tựa bài

*Hoạt động 1

GV hướng dãn HS quan sát, nhận xét về vật liệu

khâu, thêu

a)Vải

-GV hướng dẫn HS kết hợp đọc nội dung a

( SGK ) với quan sát màu sắc, hoa văn, độ dày,

mỏng của một số mẫu vải để nêu nhận xét về đăc

điểm của vải

-GV nhận xét, bổ sung ( nếu HS trả lời thiếu)

-Hướng dẫn HS chọn loại vải để học khâu, thêu

Trang 18

Chọn vải trắng hoặc vải màu có sợi thô, dày như

vải sợi bông, vải sợi pha Không nên sử dụng vải

lụa, xa tanh, vải ni lông vì những loại vải này

-GV giới thiệu một số mẫu chỉ để minh họa đặc

điểm chính của chỉ khâu, chỉ thêu

*Lưu ý với HS:

-Muốn có đường khâu, thêu đẹp phải chọn chỉ

khâu có độ mảnh và độ dai phù hợp với độ dày

và độ dai của sợi vải

Ví dụ: Khâu vải mỏng phải chọn sợi chỉ mảnh,

nhưng nếu khâu trên vải dày thì phải dùng chỉ sợi

to hơn Minh họa bằng cách chọn mẫu chỉ tương

ứng với mẫu chỉ cho HS xem

Kết luận nội dung b như SGK

*Hoạt động 2

Gv hưóng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và cách sử

dụng kéo

-Hướng dẫn HS quan sát hình 2 (sgk) và gọi HS

trả lời các câu hỏi :

+Nêu đặc điểm cấu tạo của kéo cắt vải ; So sánh

sự giống nhau, khác nhau giữa kéo cắt vải và kéo

cắt chỉ

-GV sử dụng kéo cắt vải, kéo cắt chỉ để bổ sung

đặc điểm cấu tạo của kéo và so sánh cấu tạo,

hình dáng của hai loại kéo

( Kéo cắt vải và kéo cắt chỉ đều có hai phần chủ

yếu là tay cầm và lưỡi kéo, ở giữa có chốt hoặc

vít để bắt chéo hai lưỡi kéo.Tay cầm của kéo

thường có hình uốn cong khép kín để lồng ngón

tay vào khi cắt lưỡi kéo sắc và nhọn dần về phía

mũi kéo cắt chỉ nhỏ hơn kéo cắt vải)

-GV giới thiệu thêm kéo cắt chỉ ( Kéo bấm) trong

bộ dụng cụ khâu thêu để mở rộng kiến thức

-Lưu ý: Khi sử dụng, vít kéo cần dược vặn chặt

vừa phải.Nếu vặn chặt quá hoặc lỏng quá đều

không cắt được vải

-Yêu cầu HS quan sát hình 3 ( sgk ) và trả lời câu

hỏi:

-Trình bày cách cầm kéo cắt vải ?

-Hướng dẫn HS cách cầm kéo cắt vải

-Yêu cầu HS cầm kéo cắt vải

Nhận xét – sửa sai ( nếu HS thực hiện sai)

-Quan sát hình và trả lời câu hỏi

-Quan sát sự hướng dẫn của GV

-Lắng nghe

-Quan sát hình 3 sgk và trả lời câu hỏi

Trang 19

quan sát mẫu một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu,

thêu để nêu tên và tác dụng của chúng

Nhận xét và kết luận:

+Thước may : dùng để đo vải, vạch dấu trên vải

+Thước dây : được làm bằng vải tráng nhựa, dài

150 cm, dùng để đo các số đo trên cơ thể

+Khung thêu cầm tay : Gồm 2 khung tròn lồng

vào nhau.Khung tròn to có vít để điều

chỉnh.Khung thêu có tác dụng giữ cho mặt vải

căng khi thêu

+Khuy cài, khuy bấm : dùng để đính vào nẹp áo,

quần và nhiều sản phẩm may mặc khác

+Phấn may dùng để vạch dấu trên vải

-Quan sát hình 6 sgk và trả lời câu hỏi

-Lắng nghe và theo dõi sự hướng dẫn củaGV

-Nêu miệng

-Lắng nghe về nhà thực hiện

Thứ tư

TẬP ĐỌCBÀI: MẸ ỐM

2 Đọc – Hiểu:

- Hiểu các từ ngữ trong bài : khô giữa cơi trầu, Truyện Kiều, y sĩ, lặn trong đời mẹ

- Hiểu nội dung của bài thơ : Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo lòng biết ơn của bạn nhỏđối với mẹ

3 Học thuợc lòng bài thơ

II.CHUẨN BỊ

-Tranh minh họa

-Bảng phụ viết sẳn khổ thơ 4 và 5

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ

-Gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời các câu hỏi

của bài : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

-GV Nhận xét và cho điểm

2.Bài mới

*Giới thiệu bài

-GV treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi HS :

-03 HS lên bảng đọc bài

-Bức tranh vẽ người mẹ bị ốm và mọi người

Trang 20

Bức tranh vẽ gì ?

*GV : Bức tranh vẽ cảnh người mẹ bị ốm và

qua đó cho ta thấy tình cảm sâu sắc của mọi

người với nhau Bài thơ mẹ ốm của nhà thơ

Trần Đăng Khoa giúp các em hiểu thêm về tình

cảm sâu nặng giữa con và mẹ, giữa những

người hàng xóm láng giềng với nhau

-Ghi tựa

*Hướng dẩn luyện đọc và tìm hiểu bài

-Yêu cầu HS mở sgk trang 9, sau đó gọi HS nối

tiếp nhau đọc bài

-GV kết hợp sửa lổi HS phát âm sai

-Gọi 2 HS khác đọc lại các câu thơ sau :

+Lưu ý cách ngắt nhịp các câu thơ sau

Lá trầu/ khô giữa cơi trầu

Truyện Kiều/ gấp lại trên đầu bấy nay

Cánh màn/ khép lỏng cả ngày

Ruộng vườn/ vắng mẹ cuốc cày sớm trưa

Nắng trong trái chín/ ngọc ngào bay hương

-HS đọc phần chú giải của bài

-GV đọc mẩu lần 1.( tồn bài đọc với giọng nhẹ

nhàng, tình cảm

-Khổ 1,2: đọc với giọng trầm, buồn

-Khổ 3: giọng lo lắng

-Khổ 4,5: giọng vui

-Khổ 6,7 ; giọng thiết tha

-Nhấn giọng ở các từ ngữ : khô, gấp lại, lặn

trong đời mẹ, ngọt ngào, lần giường, ngâm thơ,

kể chuyện, múa ca, diễn kịch

*Tìm hiểu bài:

+Bài thơ cho chúng ta biết chuyện gì ?

*Bạn nhỏ trong bài chính là Trần Đăng Khoa

khi còn nhỏ Lúc mẹ bệnh chú Khoa đã làm gì

để thể hiện tình cảm của mình đối với mẹ ?

Chúng ta cùng tìm hiểu bài :

-Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu và trả lời

câu hỏi : Em hiểu những câu thơ sau muốn nói

gì ?

Lá trầu khô giữa cơi trầu

Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay

Cánh màn khép lỏng cả ngày

Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa

-Em hãy hình dung khi mẹ không bị bệnh thì lá

trầu, Truyện Kiều, ruộng vườn sẽ như thế nào ?

*Giảng : Những câu thơ : “Lá trầu … sớm

trưa.”gợi lên hình ảnh trông bình thường của lá

trầu Truyện Kiều, ruộng vườn, cánh màn khi

mẹ bệnh Lá trầu xanh mọi khi giờ đã khô vì mẹ

đến thăm hỏi, em bé bưng bát nước cho mẹ

-Theo dõi GV đọc mẫu

-Bài thơ cho chúng ta biết mẹ bạn nhỏ bị ốm,mọi người rất quan tâm, lo lắng cho mẹ, nhất làbạn nhỏ

-Lắng nghe

-HS đọc thầm và trả lời câu hỏi : Những câu thơtrên muốn nói rằng mẹ chú Khoa bị ốm Lá trầukhô giữa cơi trầu vì mẹ ốm không ăn được ,Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc, ruộngvườn vắng bóng mẹ, mẹ nằm trên giường vì rấtmệt

+Khi mẹ không bị ốm thì lá trầu xanh mẹ ănhàng ngày, Truyện Kiều sẽ được mẹ lật mởtừng trang để đọc, ruộng vườn sớm trưa sẽ cóbóng mẹ làm lụng

-Lắng nghe

Ngày đăng: 15/09/2013, 02:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng của hai loại kéo. - GIÁO ÁN 4 TUẦN 1
Hình d áng của hai loại kéo (Trang 18)
Bảng cho em biết điều gì ? - GIÁO ÁN 4 TUẦN 1
Bảng cho em biết điều gì ? (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w