*Hoạt động 3 Thực hành -Yêu cầu HS hoạt động nhóm tập pha các màu: da cam, xanh lục, tím trên giấy nháp bằng màu vẽ của mình.. Yêu càâøu HS nhìn vào tranh của bài Tập đọc và trả lời câu
Trang 1Thứ hai :
MỸ THUẬTBÀI 1: VẼ TRANG TRÍMÀU SẮC VÀ CÁCH PHA MÀU
I.MỤC TIÊU:
-HS biết thêm cách pha các màu : da cam, xanh lục ( xanh lá cây) và tím
-HS nhận biết được các cặp màu bổ túc và các màu nóng, màu lạnh.HS pha được màu theohướng dẫn
-HS yêu thích màu sắc và ham thích vẽ
II.CHUẨN BỊ:
*Giáo viên:
-Hộp màu, bút vẽ, bảng pha màu
-Hình giới thiệu ba màu cơ bản (màu gốc) và hình hướng dẫn cách pha các màu: da cam, xanhlục, tím
-Bảng màu giới thiệu các màu nóng, màu lạnh và màu bổ túc
*Học sinh:
-Vở Mỹ thuật
-Hộp màu, bút vẽ hoặc sáp màu, bút chì màu, bút dạ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Giới thiệu:
Bài học hôm nay thầy sẽ hướng dẫn các em cách
pha màu và các màu sắc
Ghi tựa bài
*Hoạt động 1
Quan sát, nhận xét
+GV giới thiệu cách pha màu
-Yêu cầu các em nhắc lại tên ba màu cơ bản
*Giới thiệu với HS hình 2 trang 3 sgk và giải
thích cách pha màu từ ba màu cơ bản để có
được các màu cam, xanh lục, tím
-Màu đỏ pha với màu vàng được màu da cam
-Màu xanh lam pha với màu vàng được màu
xanh lục
-Màu đỏ pha với màu xanh lam được màu tím
+Yêu cầu HS quan sát hình minh họa về màu
sắc ở ĐDDH
Giới thiệu các cặp màu bổ túc
Tóm tắt:
-Từ ba màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lam, bằng
cách pha hai màu với nhau để tạo ra màu mới sẽ
được thêm ba màu khác là da cam, xanh lục,
tím Các màu pha được từ hai màu cơ bản đặt
cạnh màu cơ bản còn lại thành những cặp màu
bổû túc Hai màu trong cặp màu bổ túc khi đứng
cạnh nhau tạo ra sắc độ tương phản, tôn nhau
lên rực rỡ hơn
-Đỏ bổ túc cho xanh lục và ngược lại
-Lam bổ túc cho da cam và ngược lại
-Vàng bổ túc cho tím và ngược lại
Trang 2+Yêu cầu HS xem hình 3, trang 4 sgk để nhận ra
các cặp màu bổ túc
*Giới thiệu màu nóng, màu lạnh
-Cho HS quan sát hình 4,5 trang 4 sgk và trả lời
+Yêu cầu HS kể tên một số đồ vật, cây, hoa,
quả, cho biết chúng có màu gì ? màu nóng hay
-Gv làm mẫu cách pha màu bột, màu nước hoặc
màu sáp, bút dạ trên giấy khổ lớn treo trên
bảng
-Giới thiệu màu ở hộp sáp, chì màu, bút dạ để
các em nhận ra: các màu da cam, xanh lục, tím ở
các loại màu trên đã được pha chế sẵn như cách
pha màu mà thầy vừa giới thiệu
*Hoạt động 3
Thực hành
-Yêu cầu HS hoạt động nhóm tập pha các màu:
da cam, xanh lục, tím trên giấy nháp bằng màu
vẽ của mình
-Vẽ vào phần bài tập ở vở thực hành
Nhận xét – sửa sai ( nếu có)
2.Dặn dò:
-Về nhà quan sát màu trong thiên nhiên và gọi
tên màu cho đúng
-Quan sát hoa, lá và chuẩn bị một số bông hoa,
chiếc lá thật để làm mẫu vẽ cho bài học sau
3.Nhận xét tiết học
-Trả lời cá nhân
+Ấm, nóng + Mát, lạnh
-Quan sát sự hướng dẫn của GV
-Hoạt động nhóm
-Vẽ vào vở thực hành
-Lắng nghe về nhà thực hiện
TẬP ĐỌCBÀI: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I.MỤC TIÊU:
1.Đọc thành tiếng
-Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ :cỏ xước, tỉ tê, tảng đá,
bé nhỏ, thui thủi, kẻ yếu, chỗ mai phục
-Đọc trôi chảy được tồn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ởcác từ ngữ gợi tả, gợi cảm
-Đọc diễn cảm tồn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung
2.Đọc – Hiểu
-Hiểu các từ ngữ khó trong bài : cỏ xước, Nhà Trò, bự, lương ăn, ăn hiếùp, mai phục
-Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi tấùm lòng hào hiệp, thương yêu người khác, sẵn sàng bênhvực kẻ yếu của Dế Mèn
II.CHUẨN BỊ:
-Bảng phụ viếùt sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc
Trang 3-Tập truyện Dế Mèn phiêu lưu ký của Tô Hồi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Mở đầu:
-Gv giới thiệu khái quát nội dung chương trình
phân môn Tập đọc của học kì I lớp 4
-Yêu cầu HS mở mục lục sgk và đọc tên các chủ
điểm trong sách
*Giới thiệu :
Từ xa xưa cha ông ta đã có câu:Thương người
như thể thương thân Đó là truyền thống cao đẹp
của dân tộc ta.Các bài học môn Tiếng Việt tuần
1,2,3 sẽ giúp các em hiểu và tự hào về truyền
thống cao đẹp này
2.Dạy – học bài mới
Yêu càâøu HS nhìn vào tranh của bài Tập đọc và
trả lời câu hỏi :
+Em có biết hai nhân vật trong bức tranh này là
ai, ở tác phẩm nào không ?
+Gv cho HS xem tập truyện đã chuẩn bị và giới
thiệu:
Tranh vẽ Dế Mèn và chị Nhà Trò Dế Mèn là
nhân vật chính trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu
ký của nhà văn Tô Hồi
Đây là tập truyện Dế Mèn phiêu lưu ký Giờ Tập
đọc hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài Dế Mèn
bênh vực bạn yếu.Đây là một đoạn trích trong tác
phẩm Dế Mèn phiêu lưu ký
Ghi tựa bài
*Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
Yêu cầu HS mở sgk trang 4 – 5 và yêu cầu 3 HS
đọc nối tiềp theo 3 đoạn ( 3 lượt)
+Một hôm bay được xa
+Tôi đến gần ăn thịt em
+Tôi xòe cả hai tay của bọn nhện
-Truyện có những nhân vật chính nào?
-Kẻ yếu được Dế Mèn bênh vực là ai?
+Vì sao Dế Mèn lại bênh vực chị Nhà Trò?
Chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện để biết điều
-01 HS đọc thành tiếng – cả lớp đọc thầm.-Trả lời cá nhân
-Nhà Trò đang gối đầu ngồi khóc tỉ tê bên
Trang 4thế nào ?
-Đoạn 1 ý nói gì ?
-Vì sao Nhà Trò lại gục đầu ngồi khóc tỉ tê bên
tảng đá cuội ? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếùp đoạn
2
*Đoạn 2
-Gọi 01 HS đọc đoạn
Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 2 và tìm những
chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?
( Chị Nhà Trò có thân hình bé nhỏ, gầy yếu,
người bự những phấn như mới lột Cánh mỏng
như cánh bướm non, ngắn chùn chùn, lại quá yếu
và chưa quen mở Vì ốm yếu nên chị Nhà Trò
lâm vào cảnh nghèo túng kiếm bữa chẳng đủ)
-Sự yếu ớt của Nhà Trò được nhìn thấy qua con
mắt của nhân vật nào?
-Dế Mèn đã thể hiện tình cảm gì khi gặp Nhà
Trò?
-Vậy khi đọc những câu văn tả hình dáng, tình
cảnh của chị Nhà Trò, cần đọc với giọng như thế
nào?
( Đọc chậm thể hiện sự yếu ớt của chị Nhà Trò
qua con mắt ái ngại, thông cảm của Dế Mèn
+Gọi 02 HS đọc lại đoạn 2
Nhâïn xét cách đọc bài của HS
-Đoạn văn này nói lên điều gì?
(Đoạn này cho thấy hình dáng yếu ớt đến tội
nghiệp của chị nhà trò)
Gv ghi bảng ý chính đoạn 2
-Yêu cầu HS đọc thầm và tìm những chi tiết cho
thấy Nhà Trò bị Nhện đe dọa ?
(Trước đây mẹ Nhà trò có vay lương ăn của bọn
Nhện chưa trả được thì bị chết Nhà Trò ốm yếu,
kiếm ăn không đủ Bọn Nhện đã đánh Nhà Trò,
hôm nay chăng tơ ngang đường dọa vặt chân, vặt
cánh, ăn thịt
Hỏi:
-Đoạn này là lời của ai ?
-Qua lời kế của Nhà Trò, chúng ta thấy được điều
gì ?
-Khi đọc đoạn này, chúng ta đọc như thế nào để
phù hợp với tình cảnh của Nhà Trò?
Chúng ta nên đọc với giọng kể lể đáng thương
Gọi 01 HS đọc lại đoạn văn trên
Nhận xét – Sửa sai ( nếu có ).Chú ý để sửa lỗi
-Của chị Nhà Trò
-Tình cảnh của chị Nhà Trò khi bị Nhện ứchiếp
-HS Hoạt động nhóm và nêu
-01 HS đọc
-HS đọc thầm đoạn 3
Trang 5người như thế nào ?
-Đoạn cuối bài ca ngợi ai ? Ca ngợi về điều gì?
+Ghi ý chính của đoạn 3
-Trong đoạn 3 có lời nói của Dế Mèn, theo em
câu nói đó chúng ta nên đọc với giọng như thế
nào để thể hiện được thái độ của Dế Mèn ?
(Nên đọc với giọng mạnh mẽ, dứt khốt, thể hiện
-Gọi 02 HS nhắc lại và ghi bảng
-Trong truyện có nhiều hình ảnh nhân hóa, em
thích hình ảnh nào nhất ? vì sao ?
c)Thi đọc diễn cảm
Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cá nhân một
đoạn trong bài
Gọi HS lớp nhận xét – tuyên dương
3.Củng cố:
-Hỏi tên bài
-Nội dung chính của bài
4.Dặn dò:
Câu chuyện ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa
hiệp, bênh vực kẻ yếu.Các em hãy tìm đọc tập
truyện Dế Mèn phiêu lưu ký của nhà văn Tô Hồi,
tập truyện sẽ cho các em thấy nhiều điều thú vị
về Dế Mèn và thế giới của lồi vật
5.Nhận xét tiết học
-Dế Mèn là người có tấm lòng nghĩa hiệp,dũng cảm, không đồng tình với những kẻ độc
ác, cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu
-Đoạn cuối bài ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệpcủa Dế Mèn
-Nhiều HS nhắc lại
-HS Hoạt động nhóm tự nêu
-02 HS đọc.Cả lớp nhận xét để tìm ra cáchđọc hay nhất
- Tác giả ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩahiệp, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu, xóa bỏnhững bất công
-Nêu được những điều kiện vật chất mà con người cần để duy trì sự sống của mình
-Kể được những điều kiện về tinh thần cần cho sự sống của con người như sự quan tâm, chămsóc, giao tiếp xã hội, các phương tiện giao thông, giải trí
II.CHUẨÛN BỊ:
-Các hình minh họa trong sgk
-Phiếu học tập theo nhóm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
*Hoạt động khởi động
Giới thiệu chương trình học
-Yêu cầu HS đọc tên SGK
*Giới thiệu:
Đây là một phân môn mới có tên là khoa học với
nhiều chủ đề khác nhau Mỗi chủ đề sẽ mang lại
-01 HS đọc
-Lắng nghe
Trang 6cho các em những kiến thức quý báu về cuộc
sống
-Yêu càâøu HS mở sgk và đọc tên các chủ đề
+Bài học đầu tiên mà các em học hôm nay có tên
là “Con người cần gì để sống?”nằm trong chủ
đề”Con người và sức khỏe”.Các em cùng học bài
để hiểu thêm về cuộc sống của mình
Ghi tựa bài
*Hoạt động 1
Con người cần gì để sống
Yêu câøu HS thảo luận theo nhóm với nội dung:
-Con người cần những gì để duy trì sự sống?
-Yêu câøu đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận
*Hướng dẫn HS làm việc cả lớp
Yêu cầu tất cả HS bịt mũi, ai cảm thấy không
chịu được nữa thì thôi và giơ tay lên
GV thông báo thời gian HS nhịn thở được ít nhất
và nhiều nhất
+Em có cảm giác như thế nào ? Em có thể nhịn
thở lâu hơn được nữa không ?
*Kết luận :
+Như vậy chúng ta không thể nhịn thở được quá
3 phút
Hỏi:
-Nếu nhịn ăn hoặc uống em cảm thấy thế nào ?
-Nếu hằng ngày chúng ta không được sự quan
tâm của gia đình, bạn bè thì sẽ ra sao ?
*Kết luận :
Để sống và phát triển con người cần :
+Những vật chất như :Không khí, thức ăn, nước
uống, quần áo, đồ dùng trong gia đình, các
phương tiện đi lại
+Những điều kiện tinh thần, văn hóa, xã hội như:
Để biết con người và các sinh vật khác cần những
gì cho cuộc sống của mình các em cùng thảo luận
và diền vào phiếu
Đại diện các nhóm trình bày trước lớp
Nhận xét – Sửa sai ( nếu có)
Hỏi:
Giống như đợng vật và thực vật, con người cần gì
-Mở sgk và đọc các chủ đề 01 HS đọc to.Lắng nghe
-Quan sát hình minh họa sgk
-Thảo luận theo bàn
-Ánh sáng, không khí, thức ăn
Trang 7để duy trì sự sống.?
*Kết luận :
Ngồi những yếu tố mà cả thực vật và động vật
đều cần như : nước, không khí, ánh sáng, thức ăn
con người còn cần các điều kiện về tinh thần, văn
hóa, xã hội và những tiện nghi khác như: Nhà ở,
bệnh viện, trường học, phương tiện giao thông
*Hoạt động 3
Trò chơi :”Cuộc hành trình đến hành tinh khác”
-Giới thiệu tên trò chơi và phổ biến cách chơi
-Phát các phiếu có hình túi cho HS và yêu
cầu.Khi đi đu lịch đến hành tinh khác các em suy
nghĩ xem mình nên mang theo những thứ gì ? các
em hãy viết những thứ mình cần mang vào túi
Yêu câøu các nhóm thực hiện trong 5 phút
Các nhóm trình bày trước lớp và giải thích vì sao
Con người, động vật, thực vật, đều rất cần :
không khí, nước, thức ăn, ánh sáng Ngồi ra con
người còn cần các điều kiện về tinh thần, xã hội
Vậy chúng ta phải làm gì để bảo vệ và giữ gìn
những điều kiện đó ?
Nhận xét
3.Củng cố:
-Hỏi tựa bài học
-Yêu cầu đọc phần bài học sgk
4.Dặn dò:
-Về nhà học bài và tìm hiểu hằng ngày chúng ta
lấy những gì và thải ra những gì để chuẩn bị cho
bài sau
-Lắng nghe GV phổ biến cách chơi
-Các nhóm tham gia trò chơi
-Vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2 lên bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Giới thiệu bài mới:
Hỏi:Trong chương trình Tốn lớp 3, các em đã -HS tự nêu
Trang 8được học đến số nào ?
-Trong giờ học này các em sẽ được ôn tập về các
số đến 100 000
Ghi tựa bài
2.Dạy học bài mới
*Bài 1:
-Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập và tự làm
vào vở
Chấm chữa bài của HS
Yêu cầu HS nêu quy luật của các các số trên tia
số a và các dãy số b
-Phần a:
-Các số trên tia số được gọi là những số gì ?
-Hai số đứng liền nhau trên tia số này thì hơn
kém nhau bao nhiêu đơn vị?
Phần b:
-Các số trong dãy số này gọi là những số tròn gì ?
-Hai số đứng liền nhau trong dãy số này thì hơn
kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
-Như vậy, bắt đầu từ số thứ hai trong dãy số này
thì mỗi số bằng số đứng ngay trước nó thêm 1000
đơn vị
*Bài 2:
Yêu cầu HS làm bài vào vở
-03 HS lên bảng thực hiện,1HS đọc các số trong
bài,HS 2 viết số, HS 3 phân tích số
Nhận xét – Sửa sai ( nếu có)
*Bài 3: Yêu cầu 01 HS đọc bài mẫu và hỏi :
-Bài Tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Nhận xét – sửa sai ( nếu có )
*Bài 4:
Hỏi:
-Bài tập yêu cầu chúng ta điều gì ?
-Muốn tính chu vi của một hình ta làm thế nào?
-Nêu cách tính chu vi của hình MNPQ, và giải
thích vì sao em lại tính như vậy
-Nêu cách tính chu vi của hình GHIK và giải
thích vì sao em lại tính như vậy
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
-GHIK là hình vuông nên tính chu vi củahình này ta lấy độ dài cạnh của hình vuôngnhân với 4
-HS trình bày bài làm vào vở
-Nêu miệng
-Lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 9ĐẠO ĐỨCBÀI 1: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP.(tiết 1)I.MỤC TIÊU:
1.kiến thức:
Giúp HS biết :
-Chúng ta cần phải trung thực trong học tập
-Trung thực trong học tập giúp ta học tập đạt kết quả tốùt hơn, được mọi người tin tưởng, yêuquý Không trung thực trong học tập khiến cho kết quả học tập giả dối, không thực chất, gây mấtlòng tin
-Trung thực trong học tập là thành thật, không dối trá, gian lận bài làm, bài thi, kiểm tra
2.Thái độ:
-Dũng cảm nhận lỗi khi mắc lỗi trong học tập và thành thật trong học tập
-Đồng tình với hành vi trung thực- phản đối hành vi không trung thực
3.Hành vi:
-Nhận biết các hành vi trung thực, đâu là hành vi giả dối tong học tập
-Biết thực hiện hành vi trung thực- phê phán hành vi giả dối
II.CHUẨN BỊ:
-Tranh vẽ tình huống trong sgk
-Giấy bút cho các nhóm
-Bảng phụ – bài tập
-Cờ màu xanh, đỏ, vàng cho mỗi HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
*Hoạt động 1
Xử lí tình huống
-GV treo tranh tình huống như sgk lên bảng, tổ
chức cho HS thảo luận nhóm
Trong học tập, chúng ta cần phải trung thực Khi
mắc lỗi gì trong học tập, ta nên thẳng thắn nhận
lỗi và sửa lỗi
*Hoạt động 2
Sự cần thiết phải trung thực trong học tập
-GV cho HS làm việc cả lớp
Hỏi:
-Trong học tập vì sao phải trung thực ?
-Khi đi học, bản thân chúng ta tiến bộ hay người
khác tiến bộ ? Nếu chúng ta gian trá, chúng ta có
tiến bộ được không?
*Kết luận ;
Học tập giúp ta tiến bộ Nếu chúng ta gian trá, giả
-Quan sát tranh và hoạt động nhóm
-Trả lời cá nhân
-Lắng nghe
-Hoạt động cá nhân
-Lắng nghe
Trang 10dối, kết quả học tập là không thực chất – chúng ta
sẽ không tiến bộ được
*Hoạt động 3
Trò chơi :”Đúng – Sai”
Gv tổ chức cho Hs tham gia trò chơi
-Hướng dẫn cách chơi :
Khi GV nêu câu hỏi thì HS sẽ suy nghĩ và giơ cờ
màu: màu đỏ nếu chọn câu đúng; màu xanh nếu
chọn câu sai; màu vàng là còn lưỡng lự
Sau mỗi câu nếu mỗi câu có HS giơ màu vàng
hoặc màu xanh thì yêu cầu các em giải thích vì
sao em chọn như thế
*Khẳng định kết quả:
Câu hỏi tình huống 3,4,6,8,9 là dúng vì khi đó,
em đã trung thực trong học tập
Câu hỏi tình huống 1,2,5,7 là sai vì đó là những
hành động không trung thực, gian trá
-GV nêu câu hỏi :
-Em hãy nêu những hành vi của bản thân mà em
cho là trung thực
-Nêu những hành vi không trung thực trong học
tập mà em đã từng biết
-Tai sao cần phải trung thực trong học tập ? việc
không trung thực trong học tập sẽ dẫn đến
chuyện gì ?
GV chốt nội dung bài học :
Trung thực trong học tập giúp em mau tiến bộ và
được mọi người yêu quý, tôn trọng
“‘Khôn ngoan chẳng lọ thật thà
Dẫu rằng vụn dại vẫn là người ngay”
3.Củng cố:
-Hỏi bài vừa học
-Nêu nội dung chính của bài
4.Dặn dò:
-Về nhà tìm 3 hành vi thể hiện sự trung thực và 3
hành vi thể hiện sự không trung thực trong học
tập mà em biết
-Cả lớp tham gia trò chơi
-Suy nghĩ và chọn màu phù hợp với tìnhhuống của GV nêu ra
I.MỤC TIÊU:
Trang 11-Giới thiêïu chương trình Thểû dục lớp 4 yêu cầu HS biết được một số nội dung cơ bản củachương trình và có thái độ học tập đúng.
-Một số quy định về nội quy, yêu cầu tập luyện, yêu cầu HS biết được những điểm cơ bản đểthực hiện trong các giờ học Thể dục
-Biên chế tổ, chọn cán sự bộ môn
-Trò chơi ‘ chuyển bóng tiếp sức”.Yêu cầu HS nắm được cách chơi, rèn luyện sự khéo léo,nhanh nhẹn
II.CHUẨN BỊ:
-Địa diểm : Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an tồn tập luyện
-Phương tiện: còi, 4 quả bóng nhựa
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Cho HS đứng thành đội hình hàng ngang, GV
giói thiệu tóm tắt chương trình môn Thể dục lớp
4
-Thời lượng học một tuần 2 tiết, học trong 35
tuần, cả năm học 70 tiết
-Nội dung bao gồm : Đội hình đội ngũ (ĐHĐN),
bài thể dục phát triển chung, bài tập rèn luyện kĩ
năng vận động cơ bản, trò chơi vận động và đặc
biệt có môn học tự chọn như : Đá cầu, Ném
bóng, Như vậy so với lớp 3 nội dung học nhiều
hơn, sau mỗi nội dung học đều có kiểm tra đánh
giá cho từng em, do đó yêu cầu các em phải tham
gia đầy đủ các tiết học và tích cực tự tập ở nhà,
b)Phổ biến nội quy, yêu cầu tập luyện:2 –3 phút
Trong giờ học, quần áo phải gọn gàng, nếu có
điều kiện các em nên mặc quần áo thể thao,
không được đi dép lê, phải đi giày hoặc dép có
quai sau Khi muốn ra vào lớp hoặc nghỉ tâïp
phải xin phép GV
c)Biên chế tổ tập luyện : 2-3 phút
Các tổ tập luyện theo như tổ học tập trên lớp
d)Trò chơi “ Chuyển bóng tiếp sức”: 6 – 8 phút
Hướng dẫn cách chơi và phổ biến luật chơi :
Có hai cách chuyền bóng:
-Cách 1: Xoay ngưòi qua trái hoặc qua phải ra
sau, rồi chuyển bóng cho nhau
-Cách 2: chuyển bóng qua đầu cho nhau
Cho cả lớp chơi thử cả hai cách chuyển bóng một
số lần, khi thấy cả lớp biết chơi mới cho chơi
Trang 12-Dựa vào các tranh minh họa và lời kể của GV kể lại được từng đoạn và tồn bộ câu chuyện -Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể phù hợpvới nội dung truyện.
-Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
-Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể Qua đó, ca ngợi nhữngcon người giàu lòng nhân ái và khẳng định những người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứngđáng
II.CHUẨN BỊ :
-Các tranh minh họa trong sgk
-Các tranh cảnh về hồ Ba Bể hiện nay
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
1.Giới thiệu :
Trong chương trình Tiếng Việt lớp 4, phân môn
kể chuyện giúp các em có kĩ năng kể lại một câu
chuyện đã được học, được nghe.Những câu
chuyện bổ ích và lý thú sẽ giúp các em thêm hiểu
biết về cuộc sống con người, những sự vật hiện
tượng quanh mình và thấy mối quan hệ tốt đẹp
giữa người với người, giữa con người với thiên
nhiên
2.Dạy học bài mới
*Giới thiệu bài :
+Hôm nay các em sẽ được kể lại câu chuyện Sự
tích hồ Ba Bể
Ghi tựa bài
-Tên câu chuyện cho em biết điều gì ?
-Cho HS xem tranh về hồ Ba Bể hiện nay và giới
thiệu:
Hồ Ba Bể là một cảnh đẹp của tỉnh Bắc
Cạn.Khung cảnh ở đây rất nên thơ và sinh động
Vâïy hồ có từ bao giờ ? Do đâu mà có ? Các em
cùng theo dõi câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể
GV kể chuyện
-Lần 1: Giọng kể thong thả, rõ ràng, nhanh hơn ở
đoạn kể về tai họa trong đêm hội, trở lại khoan
thai ở đoạn kết Chú ý nhấn giọng những từ ngữ
gợi cảm, gợi tả về hình dáng khổ sở của bà lão ăn
xin, sự xuất hiện của con giao long, nỗi khiếp sợ
của mẹ con bà góa, nỗi kinh hồng của mọi người
Trang 13khi đất dưới chân rung chuyển, nhà cửa, mọi vật
đều chìm nghỉm dưới nước
-Lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh họa
+Bâng quơ : không đâu vào đâu, không tin tưởng
+Làm việc thiện : làm điều tốt cho người khác
*Dựa vào tranh minh họa, đặt câu hỏi để HS nắm
cốt truyện :
-Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào ?
-Mọi người đối xử với bà ra sao ?
-Ai đã cho bà cụ ăn và nghỉ ?
-Chuyện gì đã xảy ra trong dêm?
-Khi chia tay, bà cụ dặn mẹ con bà góa điều gì?
-Trong đêm lễ hội, chuyện gì đã xảy ra ?
Đại diện nhóm kể trước lớp ( có thể nhiều em
trong nhóm kể theo đoạn)
-Hướng dẫn HS nhận xét sau mỗi HS kể
*Hướng dẫn kể tồn bộ câu chuyện
Yêu cầu HS kể tồn bộ câu chuyên
-Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
Yêu cầu HS nhận xét và tìm ra bạn kể hay nhất
3.Củng cố:
Câu chuyện cho em biết điều gì ?
-Theo em ngồi sự giải thích sự hình thành hồ Ba
Bể, câu chuyện còn mục đích nào khác ?
*Kết luận :
Bất cứ ở đâu con người cũng phải có lòng nhân
ái, sẵn sàng giúp đỡ những người gặp khó khăn,
hoạn nạn.Những người đó sẽ được đền đáp xứng
đáng, gặp nhiều may mắn trong cuộc sống
-Dựa vào tranh, lời kể của GV, HS trả lời câuhỏi của GV để nắm được nội dung của câuchuyện
-Bà không biết từ đâu đến.Trông bà gớmghiếc, người gầy còm, lở loét, xông lên mùihôi thối.Bà luôn miệng kêu đói
-Mọi người đều xua đuổi bà
-Mẹ con bà góa đưa bà về nhà, lấy cơm cho
bà ăn và mời bà nghỉ lại
-Chỗ bà lão ăn xin nằm sáng rực lên.Đókhông phải là bà cụ mà là một con giao longlớn
-Bà cụ nói : Sắp có lụt và đưa cho mẹ con bàgóa mọt gói tro và hai mảnh vỏ trấu
-Lụt lội xảy ra, nước phun lên.Tất cả mọi vậtđều chìm nghỉm
-Mẹ con bà dùng thuyền từ hai vỏ trấu đikhắp nơi cứu người bị nạn
-Chỗ đất sụt là hồ Ba Bể, nhà hai mẹ con bàgóa thành hòn đảo nhỏ giữa hồ
Trang 144.Dặn dò:
-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
-Luôn luôn có lòng nhân ái, giúp đỡ mọi người
-Biết được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh
-Biết nhận diện các bộ phận của tiếng.Biết tiếng nào cũng phải có vần và thanh
-Biết được bợ phận vần của các tiếng bắt vần với nhau trong thơ
II.CHUẨN BỊ
-Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng
-Các thẻ có ghi các chữ cái và dấu thanh
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Giới thiệu bài
Những tiết Luyện từ và câu sẽ giúp các em mở
rộng vốn từ, biết cách dùng từ nói, viết thành câu
đúng Bài học hôm nay giúp các em hiểu về cấu
trúc tạo tiếng
Ghi tựa bài
2 Bài mới
*Tìm hiểu ví dụ
-Yêu cầu HS đọc thầm và đếm xem câu tục ngữ
có bao nhiêu tiếng
GV ghi bảng câu thơ
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
-Yêu cầu HS đếm thành tiếng từng dòng ( vừa
đọc vừa dùng tay đập nhẹ lên cạnh bàn )
+Gọi 02 HS nói lại kết quả làm việc
-Yêu cầu HS đánh vần thầm và ghi lại cách đánh
vần tiếng bầu
-Yêu cầu 01 HS lên bảng ghi cách đánh vần
-GV dùng phấn màu ghi vào sơ đồ đã chuẩn bị
-Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi để trả lời câu
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV
-Theo dõi sự hướng dẫn của GV
-Hoạt đợng nhóm đôi
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảoluận
Trang 15*KẾT LUẬN:
Tiếng bầu gồm ba phần : âm đầu, vần và thanh
Yêu cầu HS phân tích các tiếng còn lại của câu
*Trong mỗi tiếng bắt buộc phải có vần và thanh
Thanh ngang không được đánh dấu khi viết
Yêu cầu HS đọc phầøn ghi nhớ của bài
*KẾT LUẬN : Các dấu thanh của tiếng đều được
đánh dấu ở phía trên hoặc phía dưới của vần
3.Luyện tập,
*bài tập 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
Yêu cầu HS thực hiện theo bàn
*Bài tập 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
-Yêu cầu HS suy nghĩ và giải câu đố
-Gọi HS trả lời và giải thích
Nhận xét – nêu đáp án đúng
4.Củng cố :
-Hỏi bài vừa học
-Yêu cầu HS nêu ghi nhớ
-GV kẻ sẵn bảng số trong bài tập 5 lên bảng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1Kiểm tra bài cũ
-GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS làm các bài
tập của tiết trước
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
-03 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi
-và nhận xét bài làm của bạn
Trang 162.Bài mới :
*Giới thiệu bài :
Giờ học tốn hôm nay các tiếp tục cùng nhau ôn
tập các kiến thức đã học về các số trong phạm
vi 100 000
* Hướng dẫn ôn tập:
*Bài 1:
-GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tốn
-GV yêu cầu HS tiếp nối nhau tính nhẫm trước
lớp, mỗi HS nhẫm một phép tính trong bài
-GV nhận xét, sau đó yêu cầu HS làm bài vào
-GV hỏi : bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
-GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn Sau đó
yêu cầu HS nêu cách so sánh của một số cặp số
trong bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
*Bài 4:
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV hỏi : Vì sao em lại sắp xếp như vậy ?
-8 HS nối tiếp nhau thực hiện nhẫm
-HS thực hiện đặt tính rồi thực hiện các phéptính
-HS cả lớp theo dõi và nhận xét
-So sánh các số và điền dấu >,<,= thích hợp.-2 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm vào vở.-HS nêu cách so sánh, ví dụ:
Số 4327 lớn hơn 3742 vì hai số cùng 4 chữ số,hàng nghìn 4 > 3 nên 4327 > 3742
-HS quan sát và đọc bảng thống kê số liệu
-Bác Lan mua hết bao nhiêu tiền bát ? Em làm
thế nào để tính được số tiền ấy ?
-GV điền số 12500 đồng vào bảng rồi yêu cầu
Trang 17HS làm tiếp.
-Vậy bác Lan mua tất cả bao nhiêu tiền ?
-Nếu có 100 000 đồng thì sau khi mua hàng bác
Lan còn lại bao nhiêu tiền?
3.Cũng cố – Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà làm
các bài tập còn lại và chuẩn bị bài sau
+Số tiền mua đường là:
6400 x 2 = 12 800 ( đồng )+Số tiền mua thịt là:
35000 x 2 = 70000 ( đồng)+Số tiền bác Lan mua hết là:
12500 + 12800 + 70000 =95300 ( dồng)+Số tiền bác lan còn lại là:
100 000 – 95300 = 4700 ( đồng )-Lắng nghe về nhà thực hiện
LAO ĐỢNG KỸ THUẬTBÀI 1: VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU(tiết 1)
I.MỤC TIÊU:
-HS biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ đơn giảnthường dùng dể cắt, khâu, thêu
-Biết cách thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ ( gút chỉ)
-Giáo dục ý thức thực hiện an tồn lao động
II.CHUẨN BỊ:
*Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu:
-Một số mẫu vải ( vải sợi bông, vải sợi pha, vải hoa, vải kẻ, vải trắng, vải màu, ) và chỉ khâu,chỉ thêu các màu
-Kim khâu, kim thêu các cỡ (kim khâu len, kim khâu, kim thêu)
-Kéo cắt vải và kéo cắt chỉ ( kéo làm bằng inóc, kéo làm bằng hợp kim của sắt, kéo bấm chỉ, ).-Khung thêu cầm tay, một miếng sáp hoặc nến (dùng để vuốt nhọn đầu chỉ trước khi xâukim),phấn màu dùng để vạch dấu trên vải, thướt dẹt, thước dây dùng trong cắt may, đê, khuy cài, khuy bấm
-Một số sản phẩm may, khâu thêu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu một số sản phẩm may, khâu thêu (
túi vải, khăn tay, vỏ gối ) và nêu: đây là những
sản phẩm được hồn thành từ cách khâu, thêu trên
vải.Để làm được những sản phẩm này, cần phải
có những vật liệu, dụng cụ nào và phải làm gì ?
Học bài hôm nay các em sẽ nắm được điều đó
Ghi tựa bài
*Hoạt động 1
GV hướng dãn HS quan sát, nhận xét về vật liệu
khâu, thêu
a)Vải
-GV hướng dẫn HS kết hợp đọc nội dung a
( SGK ) với quan sát màu sắc, hoa văn, độ dày,
mỏng của một số mẫu vải để nêu nhận xét về đăc
điểm của vải
-GV nhận xét, bổ sung ( nếu HS trả lời thiếu)
-Hướng dẫn HS chọn loại vải để học khâu, thêu
Trang 18Chọn vải trắng hoặc vải màu có sợi thô, dày như
vải sợi bông, vải sợi pha Không nên sử dụng vải
lụa, xa tanh, vải ni lông vì những loại vải này
-GV giới thiệu một số mẫu chỉ để minh họa đặc
điểm chính của chỉ khâu, chỉ thêu
*Lưu ý với HS:
-Muốn có đường khâu, thêu đẹp phải chọn chỉ
khâu có độ mảnh và độ dai phù hợp với độ dày
và độ dai của sợi vải
Ví dụ: Khâu vải mỏng phải chọn sợi chỉ mảnh,
nhưng nếu khâu trên vải dày thì phải dùng chỉ sợi
to hơn Minh họa bằng cách chọn mẫu chỉ tương
ứng với mẫu chỉ cho HS xem
Kết luận nội dung b như SGK
*Hoạt động 2
Gv hưóng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và cách sử
dụng kéo
-Hướng dẫn HS quan sát hình 2 (sgk) và gọi HS
trả lời các câu hỏi :
+Nêu đặc điểm cấu tạo của kéo cắt vải ; So sánh
sự giống nhau, khác nhau giữa kéo cắt vải và kéo
cắt chỉ
-GV sử dụng kéo cắt vải, kéo cắt chỉ để bổ sung
đặc điểm cấu tạo của kéo và so sánh cấu tạo,
hình dáng của hai loại kéo
( Kéo cắt vải và kéo cắt chỉ đều có hai phần chủ
yếu là tay cầm và lưỡi kéo, ở giữa có chốt hoặc
vít để bắt chéo hai lưỡi kéo.Tay cầm của kéo
thường có hình uốn cong khép kín để lồng ngón
tay vào khi cắt lưỡi kéo sắc và nhọn dần về phía
mũi kéo cắt chỉ nhỏ hơn kéo cắt vải)
-GV giới thiệu thêm kéo cắt chỉ ( Kéo bấm) trong
bộ dụng cụ khâu thêu để mở rộng kiến thức
-Lưu ý: Khi sử dụng, vít kéo cần dược vặn chặt
vừa phải.Nếu vặn chặt quá hoặc lỏng quá đều
không cắt được vải
-Yêu cầu HS quan sát hình 3 ( sgk ) và trả lời câu
hỏi:
-Trình bày cách cầm kéo cắt vải ?
-Hướng dẫn HS cách cầm kéo cắt vải
-Yêu cầu HS cầm kéo cắt vải
Nhận xét – sửa sai ( nếu HS thực hiện sai)
-Quan sát hình và trả lời câu hỏi
-Quan sát sự hướng dẫn của GV
-Lắng nghe
-Quan sát hình 3 sgk và trả lời câu hỏi
Trang 19quan sát mẫu một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu,
thêu để nêu tên và tác dụng của chúng
Nhận xét và kết luận:
+Thước may : dùng để đo vải, vạch dấu trên vải
+Thước dây : được làm bằng vải tráng nhựa, dài
150 cm, dùng để đo các số đo trên cơ thể
+Khung thêu cầm tay : Gồm 2 khung tròn lồng
vào nhau.Khung tròn to có vít để điều
chỉnh.Khung thêu có tác dụng giữ cho mặt vải
căng khi thêu
+Khuy cài, khuy bấm : dùng để đính vào nẹp áo,
quần và nhiều sản phẩm may mặc khác
+Phấn may dùng để vạch dấu trên vải
-Quan sát hình 6 sgk và trả lời câu hỏi
-Lắng nghe và theo dõi sự hướng dẫn củaGV
-Nêu miệng
-Lắng nghe về nhà thực hiện
Thứ tư
TẬP ĐỌCBÀI: MẸ ỐM
2 Đọc – Hiểu:
- Hiểu các từ ngữ trong bài : khô giữa cơi trầu, Truyện Kiều, y sĩ, lặn trong đời mẹ
- Hiểu nội dung của bài thơ : Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo lòng biết ơn của bạn nhỏđối với mẹ
3 Học thuợc lòng bài thơ
II.CHUẨN BỊ
-Tranh minh họa
-Bảng phụ viết sẳn khổ thơ 4 và 5
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời các câu hỏi
của bài : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
-GV Nhận xét và cho điểm
2.Bài mới
*Giới thiệu bài
-GV treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi HS :
-03 HS lên bảng đọc bài
-Bức tranh vẽ người mẹ bị ốm và mọi người
Trang 20Bức tranh vẽ gì ?
*GV : Bức tranh vẽ cảnh người mẹ bị ốm và
qua đó cho ta thấy tình cảm sâu sắc của mọi
người với nhau Bài thơ mẹ ốm của nhà thơ
Trần Đăng Khoa giúp các em hiểu thêm về tình
cảm sâu nặng giữa con và mẹ, giữa những
người hàng xóm láng giềng với nhau
-Ghi tựa
*Hướng dẩn luyện đọc và tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS mở sgk trang 9, sau đó gọi HS nối
tiếp nhau đọc bài
-GV kết hợp sửa lổi HS phát âm sai
-Gọi 2 HS khác đọc lại các câu thơ sau :
+Lưu ý cách ngắt nhịp các câu thơ sau
Lá trầu/ khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều/ gấp lại trên đầu bấy nay
Cánh màn/ khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn/ vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
Nắng trong trái chín/ ngọc ngào bay hương
-HS đọc phần chú giải của bài
-GV đọc mẩu lần 1.( tồn bài đọc với giọng nhẹ
nhàng, tình cảm
-Khổ 1,2: đọc với giọng trầm, buồn
-Khổ 3: giọng lo lắng
-Khổ 4,5: giọng vui
-Khổ 6,7 ; giọng thiết tha
-Nhấn giọng ở các từ ngữ : khô, gấp lại, lặn
trong đời mẹ, ngọt ngào, lần giường, ngâm thơ,
kể chuyện, múa ca, diễn kịch
*Tìm hiểu bài:
+Bài thơ cho chúng ta biết chuyện gì ?
*Bạn nhỏ trong bài chính là Trần Đăng Khoa
khi còn nhỏ Lúc mẹ bệnh chú Khoa đã làm gì
để thể hiện tình cảm của mình đối với mẹ ?
Chúng ta cùng tìm hiểu bài :
-Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu và trả lời
câu hỏi : Em hiểu những câu thơ sau muốn nói
gì ?
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
-Em hãy hình dung khi mẹ không bị bệnh thì lá
trầu, Truyện Kiều, ruộng vườn sẽ như thế nào ?
*Giảng : Những câu thơ : “Lá trầu … sớm
trưa.”gợi lên hình ảnh trông bình thường của lá
trầu Truyện Kiều, ruộng vườn, cánh màn khi
mẹ bệnh Lá trầu xanh mọi khi giờ đã khô vì mẹ
đến thăm hỏi, em bé bưng bát nước cho mẹ
-Theo dõi GV đọc mẫu
-Bài thơ cho chúng ta biết mẹ bạn nhỏ bị ốm,mọi người rất quan tâm, lo lắng cho mẹ, nhất làbạn nhỏ
-Lắng nghe
-HS đọc thầm và trả lời câu hỏi : Những câu thơtrên muốn nói rằng mẹ chú Khoa bị ốm Lá trầukhô giữa cơi trầu vì mẹ ốm không ăn được ,Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc, ruộngvườn vắng bóng mẹ, mẹ nằm trên giường vì rấtmệt
+Khi mẹ không bị ốm thì lá trầu xanh mẹ ănhàng ngày, Truyện Kiều sẽ được mẹ lật mởtừng trang để đọc, ruộng vườn sớm trưa sẽ cóbóng mẹ làm lụng
-Lắng nghe