1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao anLOP 5Tuan 18

20 232 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiếng Việt cuối học kỳ I (tiết 1)
Tác giả Cao Văn Hạnh
Trường học Trường Tiểu Học Bữị Thị Xuôn
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006-2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 243 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học trong tuần 11 đến 17 của sách Tiếng Việt 5 tập 1phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/phút; biết ngừng ngh

Trang 1

TUẦN 18

Ngày soạn: Ngày 30 tháng 12 năm 2006

Ngày dạy: Thứ hai, ngày 1 tháng 1 năm 2007

TIẾNG VIỆT

Ôn tập Tiếng Việt cuối học kì I (tiết 1)

I Mục đích, yêu cầu:

-Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng; kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu

-Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học trong tuần 11 đến 17 của sách Tiếng Việt 5 tập 1(phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật) HS

lập được bảng thống kê các bài bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh

-Qua việc ôn tập, các em càng thấy được ý thức bảo vệ môi trường, trân trọng tình cảm yêu thương giúp đỡ nhau, tình cảm của con người với thiên nhiên

II Chuẩn bị : GV: Phiếu ghi sẵn những bài tập đọc; nội dung trả lời bài tập 2 ở giáy khổ to.

HS: Tự ôn luyện theo hướng dẫn của GV

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ (khoảng 3 -5 phút): “Bài ca về lao động sản xuất”.

H.Hình ảnh nào nói lên sự vất vả của người nông dân trong sản xuất? (Ánh)

H Những câu nào nói lên tinh thần lạc quan của người nông dân? (Tuấn)

H Nêu đại ý của bài? (Bình)

3 Bài mới : Giới thiệu bài:

HĐ 1:Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng.(khoảng15 phút)

-Yêu cầu HS lên bốc thăm chọn bài (chuẩn bị bài 2 phút),

đọc bài kết hợp trả lời câu hỏi trong bài hoặc trong đoạn vừa

đọc

-GV nhận xét ghi điểm (kiểm tra khoảng ¼ số học sinh.)

HĐ2:Làm các bài tập 2.(khoảng 8 phút)

-Gọi HS đọc bài tập 2 SGK/ 173

H Cần thống kê các bài tập đọc theo nội dung nào?

(tên bài, tác giả, thể loại)

H Bảng thống kê gồm mấy cột, mấy dòng? (Ít nhất có 3 cột

dọc, có bao nhiêu bài thì có mấy dòng ngang.)

-GV phát phiếu học tập cho HS, tổ chức cho HS làm vào

phiếu học tập

-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng

-GV nhận xét chốt lại kết quả đúng

-HS lần lượt từng HS lên bốc thăm rồi về chỗ chuẩn bị

-HS thứ tự lên đọc bài đã bốc thăm được

- Đọc yêu cầu đề bài

-HS trả lời, HS khác bổ sung

-HS trả lời, HS khác bổ sung

-Trao đổi theo cặp hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập, một nhóm lên bảng làm vào bảng phụ

-Đổi chéo phiếu nhận xét bài bạn

HĐ3 Làm bài tập 3.(khoảng 8 phút)

Trang 2

-Gọi HS đọc bài tập 3.

H Đề bài yêu cầu gì?

(Coi nhân vật là bạn mình; nhận xét về nhân vật; nêu

ưu khuyết điểm của nhân vật có dẫn chứng minh hoạ.)

-Yêu cầu HS thuyết trình trước lớp

-GV nhận xét ghi điểm

-1 em đọc bài, lớp đọc thầm

-HS trả lời, HS khác bổ sung

-HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét bổ sung

4.Củng cố - Dặn dò :(khoảng 2-3 phút)

-Nhắc những em chưa kiểm tra đọc về nhà luyện đọc tiết sau tiếp tục kiểm tra

ĐẠO ĐỨC

Thực hành cuối học kì 1

I Mục tiêu:

- Giúp HS hệ thống về các kiến thức đã học học kì I

- Trình bày được một số biểu hiện, việc làm thể hiện trách nhiệm của HS lớp 5; có ý chí

trong cuộc sống; nhớ ơn tổ tiên; tình bạn tốt, kính trọng người già tôn trọng phụ nữ, hợp

tácvới mọi người xung quanh

- Tôn trọng, yêu quý, thân thiện với mọi người, có trách nhiệm với bản thân gia đình và xã

hội

II Chuẩn bị: GV : Bảng phụ.

HS : Xem lại các kiến thức đã học

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.

2 Kiểm tra bài cũ (khoảng 2-3 phút): Nhận xét bài kiểm tra học kì tiết trước.

3 Dạy - học bài mới:

-GV giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học

HĐ 1: Hướng dẫn HS thực hành: (khoảng 15-20 phút)

-Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 6, nội dung: (phiếu học

tập)

1.Theo em, học sinh lớp 5 có gì khác so với học sinh các

khối lớp khác trong trường ?

2.Em hãy nêu một vài biểu hiện của người sống có trách

nhiệm?

3 Vì sao phải có ý chí vươn lên trong cuộc sống?

4.Trách nhiệm của con cháu đối với ông bà tổ tiên là gì?

Vì sao?

5 Bạn bè cần cư xử với nhau như thế nào? Vì sao lại phải

cư xử như thế?

6 Vì sao phải kính già yêu trẻ?

7 Tại sao phải tôn trọng phụ nữ?

8 Hợp tác với những người xung quanh có ích lợi gì?

-Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày

-GV nhận xét và chốt lại:

- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Thảo luận nhóm 6, cử nhóm trưởng, thu kí ghi kết quả thảo luận

-Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

1 Học sinh lớp 5 là lớp lớn nhất trường Chính vì vậy, em phải cố gắng chăm ngoan, học giỏi để xứng đáng là học sinh lớp 5.

2 Một vài biểu hiện của người sống có trách nhiệm: trước khi làm việc gì cũng suy nghĩ cẩn thận, đã nhận làm việc gì thì làm việc đó đến nơi đến chốn, không làm theo những việc xấu, …

Trang 3

3 Trong cuộc sống, ai cũng có thể gặp khó khăn, nhưng nếu có niềm tin và cố gắng vượt qua thì có thể thành công.

4 Mỗi người cần biết ơn tổ tiên và có trách nhiệm giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ.

5 Bạn bè cần phải đoàn kết, thương yêu,giúp đỡ nhau, nhất là những lúc khó khăn, hoạn nạn.Có như vậy tình bạn mới thêm thân thiết gắn bó.

6 Người già và trẻ em là những người cần được quan tâm giúp đỡ ở mọi nơi mọi lúc.Kính già yêu trẻ là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta.

7 Người phụ nữ có vai trò quan trọng trong gia đình và xã hội Họ xứng đáng được mọi người tôn trọng.

8 Hợp tác với những người xung quanh, công việc sẽ thuận lợi và đạt kết quả tốt hơn.

HĐ 2: Thi đọc ca dao, tục ngữ, đọc thơ, bài hát, tấm gương

về các chủ đề nêu trên (khoảng 10 phút)

- GV giao nhiệmvụ cho các nhóm HS:

* Tìm các câu các câu ca dao, tục ngữ, đọc thơ,bài hát,

tấm gương về các chủ đề:

+ Bạn bè,

+Nhớ ơn tổ tiên.

+Kính già yêu trẻ.

+Tôn trọng phụ nữ.

- Yêu cầu các nhóm thảo luận 5 phút

-GV chia lớp thành hai dãy thi đua, cử thư ký ghi điểm, đội

nào nêu được nhiều câu ca dao, tục ngữ, bài hát sẽ được

nhiều điểm

-GV nhận xét tuyên dương

- Các nhóm (nhóm bàn) nhận nhiệm

vụ

- Các nhóm thảo luận tìm các câu các câu ca dao, tục ngữ, đọc thơ,bài hát, tấm gương về các chủ đề theo yêu cầu -Đại diện các nhóm trình bày

-Thư kí tổng kết nhóm nào tìm được nhiều và đúng sẽ thắng

4.Củng cố - Dặn dò : Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau.

KHOA HỌC

Sự chuyển thể của chất

I Mục tiêu:

- Giúp HS nắm được 3 thể của chất, điều kiện để một số chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác

- Kể tên được một số chất ở thể rắn, thể lỏng, thể khí

- Kể tên một số chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác

- Giáo dục HS tính tò mò ham tìm hiểu, khám phá

II Chuẩn bị: GV: Hình trang 73 SGK, phiếu bài tập trên giấy A3 có nội dung như SGK /72 để HS

xếp các chất vào các cột : thể rắn, thể lỏng, thể khí tương ứng.

-HS: Sưu tầm một số thông tin về sự chuyển thể của chất Đồ dùng học nhóm

III Các hoạt động dạy và học chủ yếu.

1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.

2 Kiểm tra bài cũ : GV nhận xét chung về bài thi cuối học kì I.

3.Dạy - học bài mới :

-GV giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học

HĐ1:Trò chơi tiếp sức:Phân biệt 3 thể của chất (khoảng

8 phút)

MT HS biết phân biệt 3 thể của chất

-GV phát phiếu bài tập cho HS

Trang 4

-GV giao nhiệm vụ và gọi 1 em đọc nội dung được giao ở

phiếu bài tập:

Hãy xếp các chất: cát trắng, cồn, đường, ô-xi, nhôm,

xăng, nước đá, muối, dầu ăn, ni-tơ, hơi nước, nước vào

3 cột tương ứng: Thể lỏng, thể rắn, thể khí tương ứng.

-Yêu cầu HS theo nhóm 2 em hoàn thành yêu cầu GV giao

-Tổ chức cho HS nhận xét bài bạn trên bảng

-GV nhận xét và chốt lại:

Muối

HĐ2: Tìm hiểu về đặc điểm của chất rắn, chất lỏng và chất

khí (khoảng 8 phút)

MT HS nhận biết được đặc điểm của chất rắn, chất lỏng và

chất khí.(khoảng 7- 8 phút)

-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm bàn

-GV đọc câu hỏi Các nhóm thảo luận rồi ghi đáp án vào

bảng nhóm Sau đó nhóm nào phất cờ trước được trả lời

trước Nếu trả lời đúng là thắng cuộc

-GV đọc câu hỏi:

1- Chất rắn có đặc điểm gì?

2 - Chất lỏng có đặc điểm gì ?

3 - Khí các-bo-níc, ô-xi,ni-tơ có đặc điểm gì?

- Nhận xét và chốt:

1- Chất rắn có hình dạng nhất định.(1b)

2- Chất lỏng không có hình dạng nhất định, có hình dạng của

vật chứa nó (2- c)

3- Khí các-bo-níc, ô-xi, ni-tơ không có hình dạng nhất định,

chiếm toàn bộ vật chứa nó, không nhìn thấy được.(3- a)

HĐ3: Tìm hiểu về sự chuyển thể của chất trong đời sống

hằng ngày: (khoảng 7- 8 phút).

MT: HS nêu được một số ví dụ về sự chuyển thể của chất

trong đời sống hằng ngày.

-Yêu cầu HS quan sát các hình trang 73 SGK nói về sự

chuyển thể của nước

- Yêu cầu HS trình bày nội dung từng hình

- GV nhận xét và chốt:

Hình 1: Nước ở thể lỏng.

Hình 2: Nước đá chuyển từ thể rắn sang thể lỏng trong

điều kiện nhiệt độ bình thường.

Hình 3: Nước bốc hơi chuyển từ thể lỏng sang thể khí ở

nhiệt độ cao.

- Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang 73 SGK

* Nhấn mạnh: Khi thay đổi nhiệt độ, các chất có thể chuyển

-HS đọc nội dung phiếu bài tập đã giao, lớp đọc thầm

-HS theo nhóm 2 em hoàn thành yêu cầu GV giao, 1 nhóm lên bảng làm vào bảng phụ

-Nhận xét bài bạn trên bảng

-Tiến hành làm việc theo nhóm bàn Nghe câu hỏi – thảo luận - ghi đáp án vào bảng nhóm - phất cờ

-Đại diện nhóm phất cờ trình bày kết quả, nhóm khác bổ sung

-Lắng nghe

- 3- 4 em đọc lại

- Quan sát theo yêu cầu

- 3-4 em trình bày nội dung từng hình và mời bạn nhận xét, bổ sung

2- 3 em thực hiện đọc

Trang 5

từ thể này sang thể khác, sự chuyển thể này là một dạng biến

đổi lý học.

HĐ4: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”: (5- 6 phút)

- Chia lớp thành 4 nhóm và phát cho các nhóm một số phiếu

trắng bằng nhau Trong cùng một thời gian, các nhóm thực

hiện nội dung sau:

* Viết tên các chất ở 3 thể khác nhau và các chất có thể

chuyển từ thể này sang thể khác.

-Yêu cầu các nhóm làm việc hết thời gian, các nhóm dán

phiếu của mình lên bảng Cả lớp cùng kiểm tra xem nhóm

nào nêu được nhiều và đúng là đội thắng cuộc

- Nhận xét, tuyên dương

- Lắng nghe

-Các nhóm tham gia chơi, thư kí ghi kết quả

-Các nhóm làm xong dán trên bảng và trình bày

-Lớp nhận xét

4 Củng cố – Dặn dò: (khoảng 4- 5 phút)

- Gọi HS đọc lại mục Bạn cần biết.

- Nhận xét tiết học

- Dặn về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp theo

TOÁN

Diện tích hình tam giác

I.Mục tiêu:

- Nắm được quy tắc tính diện tích hình tam giác

- Biết vận dụng quy tắc tính diện tích hình tam giác để giải toán

- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học

II Chuẩn bị: GV và HS: Hai hình tam giác to bằng nhau.(GV hình to hơn để gắn lên bảng)

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.

2 Kiểm tra bài cũ (khoảng 4-5 phút): (Phú Cường, Trường, Bảo Trung)

- GV gắn lên bảng ba hình tam giác, yêu cầu HS chỉ ra cạnh đáy và chiều cao của ba tam giác:

Q N

A

B C K E G H M P

- GV nhận xét ghi điểm

3 Dạy - học bài mới:

-Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học

HĐ1: Thực hiện thao tác cắt hình tam giác, ghép thành hình chữ

nhật (khoảng 4-5 phút)

* GV thao tác trên hình tam giác với các bước sau:

-GV lấy 2 hình tam giác bằng bìa to chồng khít lên nhau, để HS

quan sát nhận xét hai hình tam giác này bằng nhau

-GV dán 2 hình tam giác lên bảng và vẽ đường cao của hai tam

giác

-Cắt theo đường cao một giác, được hai mảnh tam giác ghi 1 và 2

-Ghép hai mảnh 1 và 2 vào hình tam giác còn lại để tạo một hình

chữ nhật ABCD như hình vẽ

-HS theo nhóm 2 em thực hiện thao tác cùng GV

Trang 6

A E B

1 2

D H C

HĐ2: So sánh, đối chiếu các yếu tố hình học trong hình vừa ghép.

(khoảng 4-5 phút)

-Yêu cầu học sinh nêu ra chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật

ABCD và cạnh đáy và chiều cao của tam giác DEC

-Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 2 em với nội dung:

Hãy so sánh nhận xét:

+ Chiều dài hình chữ nhật ABCD với đáy tam giác DEC.

+Chiều rộng hình chữ nhật ABCD với chiều cao tam giác DEC

+Diện tích tam giác DEC so với diện tích hình chữ nhật ABCD.

- Tổ chức cho học sinh trình bày trước lớp

-GV nhận xét và chốt lại:

*Chiều dài hình chữ nhật ABCD = cạnh đáy tam giác DEC

*Chiều rộng hình chữ nhật ABCD = chiều cao tam giác DEC

*Diện tích tam giác DEC = 1

2 diện tích hình chữ nhật ABCD

HĐ3: Hình thành quy tắc công thức tính diện tích hình tam giác.

(khoảng 4-5 phút)

-GV nêu: Cho DC = a; HE = h, GV giao nhiệm vụ cho HS theo

nhóm bàn:

Dựa vào nhận xét trên hãy nêu cách tính diện tích hình

tam.

-GV theo dõi giúp đỡ HS (nếu HS còn lúng túng GV gợi ý cho HS:

tính diện tích hình chữ nhật, từ đó suy ra diện tích hình tam giác

bằng cách lấy diện tích hình chữ nhật chia 2

-Yêu cầu nhóm trình bày, GV nhận xét chốt lại:

S hình chữ nhật ABCD = a x b Vậy Stam giác DEC = a x b : 2

(S là diện tích ; a độ dài cạnh đáy; h là chiều cao)

-Yêu cầu HS phát biểu quy tắc và công thức tình diện tích hình tam

giác (như SGK)

HĐ4: Luyện tập thực hành.(khoảng 12-14 phút)

Bài 1:

-Yêu cầu HS đọc đề bài, áp dụng cách tính diện tích hình tam giác

và làm bài

-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng, GV chấm điểm và chốt

lại:

Bài giải:

a)Diện tích của hình tam giác là: 8 x 6 : 2 = 24 (cm2 )

b)Diện tích của hình tam giác là: 2,3 x 1,2 : 2 = 1,38 (cm2)

Bài 2:

-Thực hiện tương tự như bài 1

Bài giải:

-HS nêu cá nhân, HS khác bổ sung

-HS theo nhóm 2 em hoàn thành yếu cầu GV giao

-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

-HS theo nhóm 2 em hoàn thành yếu cầu GV giao

-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

3-4 phát biểu trước lớp

-HS đọc đề bài và làm bài vào vở, 2 em thứ tự lên bảng làm -Nhận xét bài bạn trên bảng sửa sai

-HS đọc đề bài và làm bài vào vở, 2 em thứ tự lên bảng làm

h

Trang 7

24 dm = 2,4 m a)Diện tích của hình tam giác là:5 x 2,4 : 2 = 6 (m2 )

b) Diện tích của hình tam giác là:42,5 x 5,2 : 2 = 110,5 (m2 )

-Nhận xét bài bạn trên bảng sửa sai

4 Củng cố - Dặn dò: (khoảng 2-3 phút)

-Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích hình tam giác

-Dặn HS về nhà làm bài ở vở BT toán, chuẩn bị bài tiếp theo

Ngày soạn: Ngày 31 tháng 12 năm 2006

Ngày dạy: Thứ ba, ngày 2 tháng 1 năm 2007

TIẾNG VIỆT

Ôn tập Tiếng Việt cuối học kì I (tiết 2)

I Mục đích, yêu cầu:

-Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng; kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu

-Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học trong tuần 11 đến 17 của sách Tiếng Việt 5 tập 1(phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật) HS lập

được bảng thống kê các bài bài tập đọc trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người

-Qua việc ôn tập, các em càng thấy được ý thức bảo vệ môi trường, trân trọng tình cảm yêu thương giúp đỡ nhau, tình cảm của con người với thiên nhiên

II Chuẩn bị :HS: Tự ôn luyện theo hướng dẫn của GV

GV: Phiếu ghi sẵn những bài tập đọc; nội dung trả lời bài tập 2 ở giấy khổ to

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.

2 Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3 Dạy - học bài mới :

-GV giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học

HĐ 1:Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng.(khoảng12 phút)

-Yêu cầu HS lên bốc thăm chọn bài (chuẩn bị bài 2 phút),

đọc bài kết hợp trả lời câu hỏi trong bài hoặc trong đoạn vừa

đọc

-GV nhận xét ghi điểm (kiểm tra khoảng ¼ số học sinh.)

HĐ2:Làm các bài tập 2.(khoảng 10 phút)

-Gọi HS đọc bài tập 2 SGK/ 173

H Cần thống kê các bài tập đọc theo nội dung nào?

(tên bài, tác giả, thể loại)

H Bảng thống kê gồm mấy cột, mấy dòng?

(Ít nhất có 3 cột dọc, có bao nhiêu bài thì có mấy dòng

ngang.)

-GV phát phiếu học tập cho HS, tổ chức cho HS làm vào

phiếu học tập

-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng

-GV nhận xét chốt lại kết quả đúng:

-HS lần lượt từng HS lên bốc thăm rồi về chỗ chuẩn bị

-HS thứ tự lên đọc bài đã bốc thăm được

-Nhận xét bạn đọc bài

- Đọc yêu cầu đề bài

-HS trả lời, HS khác bổ sung

-HS trả lời, HS khác bổ sung

-Trao đổi theo cặp hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập, một nhóm lên bảng làm vào bảng phụ -Đổi chéo phiếu nhận xét bài bạn

Trang 8

1 Chuỗi ngọc lam Phun-tơn O-xlơ văn

HĐ3 Làm bài tập 3 (khoảng 8-9 phút)

-Gọi HS đọc bài tập 3

-Yêu cầu HS thuyết trình trước lớp cái hay của những

câu thơ mà mình thích trong hai bài thơ thuộc chủ đề:

Vì hạnh phúc con người.

-GV nhận xét ghi điểm

-1 em đọc bài, lớp đọc thầm

-HS trả lời, HS khác bổ sung

-HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét và tán thưởng

4.Củng cố - Dặn dò :(khoảng 2-3 phút)

-Nhắc những em chưa kiểm tra đọc về nhà luyện đọc tiết sau tiếp tục kiểm tra

LỊCH SỬ

Kiểm tra định kì cuối học kì 1

TOÁN

Luyện tập

I.Mục tiêu:

- Rèn luyện kĩ năng tính diện tích hình tam giác; giới thiệu cách tính diện tích hình tam giác vuông khi biết độ dài độ dài hai cạnh vuông của nó

-HS biết vận dụng cách tính diện tích hình tam giác vào làm tốt các bài tập

- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học

II Chuẩn bị: Các hình tam giác như SGK.

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi hai HS lên bảng làm lớp làm vào vở nháp.

- Tính diện tích hình tam giác có độ dài cạnh đáy 43,2cm và chiều cao 6,7cm? (Đình Cường)

- Tính diện tích một lá cờ thể thao hình tam giác có cạnh đáy dài 30cm, chiều cao 1,5dm? (Luis)

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới: -Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học.

HĐ1: Làm bài tập 1.(khoảng 5-7 phút)

-Yêu cầu HS đọc đề bài và làm bài

-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn, GV chấm điểm và chốt lại

*Tính diện tích hình tam giác có độ dài đáy a và chiều cao h:

a) a= 30,5dm và h= 12dm

S = 30,5 x 12 : 2 = 183(dm2) b) a = 16dm = 1,6m và h = 5,3m

S = 1,6 x 5,3 : 2 = 4,24 (m2) -Gọi HS nhắc lại cách tính diện tích hình tam giác

HĐ2: Làm bài tập 2 và 3.(khoảng 10 phút)

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-GV vẽ hình lên bảng, yêu cầu HS chỉ ra đáy và chiều cao tương ứng của

mỗi hình tam giác

-Yêu cầu HS nhận bài bạn, GV chốt lại: B

-HS đọc đề bài và làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm

-Nhận xét bài bạn trên bảng

2 em nhắc lại

-HS nêu, HS khác bổ sung

Trang 9

+ Tam giác vuông ABC:

Có đường cao BA tương ứng đáy AC

Có đường cao CA tương ứng đáy AB A C

+ Tam giác vuông DEG:

Có đường cao ED tương ứng đáy DG D

Có đường cao GD tương ứng đáy DE

Bài 3: E G

-GV vẽ lên bảng hình tam giác vuông ABC và DEG

-Yêu cầu HS quan sát và nhận ra cạnh đáy và chiều cao tương ứng của 2

tam giác ABC và DEG D

A

5cm 3cm

3cm

E G

B 4cm C

-Tổ chức HS làm bài

-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng, GV nhận xét chốt lại và chấm

điểm:

Bài giải:

a)Diện tích của hình tam giác vuông ABC là: 3 x 4 : 2 = 6 (cm2 )

b) Diện tích của hình tam giác vuông DEG là: 5 x 3 : 2 = 7,5 (cm2 )

Đáp số: a) 6cm2 ; b) 7,5m2

HĐ3: Làm bài tập 4.(khoảng 10 phút)

-Yêu cầu HS đọc đề, xác định cái đã cho, cái phải tìm

-Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm 2 em vào phiếu bài tập

-Yêu cầu HS nhận xét bài ạn trên bảng, Gv chốt lại, chấm điểm

Bài 4: Bài giải: A 4cm B

a)AB = CD = 4cm

AD = BC = 3cm 3cm

Diện tích của hình tam giác ABC là:

4 x 3 : 2 = 6 (cm2) D C

b) MN = PQ = 4cm M 1cm E 3cm N

MQ = NP = 3cm

ME = 1cm 3cm

EN = 3cm

Q P

4cm

Diện tích hình chữ nhật MNPQ là: 4 x 3 = 12 (cm2)

Diện tích hình tam giác MQE là:3 x 1 : 2 = 1,5 (cm2)

Diện tích hình tam giác NEP là: 3 x 3 : 2 = 4,5 (cm2)

Tổng diện tích của hình tam giác MEQ và hình tam giác NEP là:

1,5 + 4,5 = 6 (cm2) Diệntích tam giác EQP là: 12 – 6 = 6 (cm2)

Đáp số : 6cm2

-HS nêu:

Coi BC là cạnh đáy thì

AB là chiều cao

Coi DE là cạnh đáy thì

DG là chiều cao

-Yêu cầu HS làm bài vào vở, một em lên bảng làm -Nhận xét bài bạn trên bảng

-HS đọc đề toán xác định cái đã cho, cái phải tìm -HS theo nhóm 2 em làm bài vào phiếu bài tập, 2 nhóm thứ tự lên bảng làm -Nhận xét bài bạn trên bảng

4 Củng cố - Dặn dò: (khoảng 2-3 phút) -Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích hình tam giác.

-Dặn HS về nhà làm bài ở vở BT toán, chuẩn bị bài tiếp theo

Trang 10

TIẾNG VIỆT

Ôn tập Tiếng Việt cuối học kì I (tiết 3)

I Mục đích, yêu cầu:

-Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng; kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu

-Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học trong tuần 11 đến 17 của sách Tiếng Việt 5 tập 1 (phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật)

-Qua việc ôn tập, các em càng thấy được ý thức bảo vệ môi trường, trân trọng tình cảm yêu thương giúp đỡ nhau, tình cảm của con người với thiên nhiên

II Chuẩn bị :HS: Tự ôn luyện theo hướng dẫn của GV

GV: Phiếu ghi sẵn những bài tập đọc; phiếu bài tập 2 ở giấy khổ to

Phiếu bài tập 2

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.

2.Bài cũ

3.Dạy - học bài mới :

-GV giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học

HĐ 1:Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng.(khoảng15 phút)

-Yêu cầu HS lên bốc thăm chọn bài (chuẩn bị bài 2 phút), đọc

bài kết hợp trả lời câu hỏi trong bài hoặc trong đoạn vừa đọc

-GV nhận xét ghi điểm (kiểm tra khoảng ¼ số học sinh.)

HĐ2:Làm các bài tập 2.(khoảng 10 phút)

-Gọi HS đọc bài tập 2 SGK/ 174

H: Em hiểu thế nào là Sinh quyển, Thuỷ quyển; Khí quyển.

-GV phát phiếu học tập cho HS, tổ chức cho HS làm vào phiếu

học tập

-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng

-GV nhận xét chốt lại kết quả đúng:

-HS lần lượt từng HS lên bốc thăm rồi về chỗ chuẩn bị

-HS thứ tự lên đọc bài đã bốc thăm được

-Nhận xét bạn đọc bài

- Đọc yêu cầu đề bài

-HS trả lời, HS khác bổ sung -Trao đổi theo cặp hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập, một nhóm lên bảng làm vào bảng phụ -Đổi chéo phiếu nhận xét bài bạn

Sinh quyển (môi trường động

thực vật) Thuỷ quyển (môi trường nước) trường không khí)Khí quyển (môi Các thực vật

trong môi

trường

Rừng, con người, thú, chim, cây lâu năm, cây ăn quả, cây rau,cỏ Sông, suối, ao, hồ, biển, đại dương, khe, thác, kênh, mương,

rạch,…

Bầu trời, vũ trụ, mây, không khí, âm thanh, ánh sáng, khí hậu,… Những hành

động bảo vệ

môi trường

Trồng cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc, chống đốt rừng, trồng rừng ngập mặn, chống đáng cá bằng mìn, bằng điện, chống săn bắt buôn bán động vật hoang dã,…

Giữ sạch nguồn nước, xây dựng nhà máy nước, lọc nước thải công nghiệp,…

Lọc khói công nghiệp, xử lí rác, chống ô nhiễm bầu không khí,…

-Gọi HS đọc lại nội dung trên -Một HS đọc 1 nội dung

4.Củng cố - Dặn dò :(khoảng 2-3 phút)

-Nhắc những em chưa kiểm tra đọc về nhà luyện đọc tiết sau tiếp tục kiểm tra

Ngày soạn: Ngày 1 tháng 1 năm 2007

Ngày dạy: Thứ tư, ngày 3 tháng 1 năm 2007

TIẾNG VIỆT

Ôn tập Tiếng Việt cuối học kì I (tiết 4)

Ngày đăng: 14/09/2013, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HĐ3: Hình thành quy tắc công thức tính diện tích hình tam giác. - giao anLOP 5Tuan 18
3 Hình thành quy tắc công thức tính diện tích hình tam giác (Trang 6)
Hình thang - giao anLOP 5Tuan 18
Hình thang (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w