1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao anLOP 5Tuan 13

26 233 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 13 - Tập đọc: Người gỗ rừng tớ hon
Tác giả Cao Văn Hạnh
Trường học Trường Tiểu học Bùi Thị Xuân
Chuyên ngành Giáo dục đạo đức và môn Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 337,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, nhanh và hồi hộp hơn ở đoạn kể về mưu trí và hành động dũng cảm của cậu bé có ý thức bảo vệ rừng - Hiểu ý nghĩa truyện : Biểu dương ý thứ

Trang 1

TUẦN 13

Ngày soạn : 25 /11/ 2006

Ngày dạy : Thứ hai ngày 27 tháng 11 năm 2006

TẬP ĐỌC:

Người gác rừng tí hon

I Mục đích yêu cầu:

- Luyện đọc:

+ Đọc đúngcác từ ngữ : lửa đốt, bành bạch, chộp, cuộn,…

+ Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, nhanh và hồi hộp hơn ở đoạn kể về mưu trí và hành động dũng cảm của cậu bé có ý thức bảo vệ rừng

- Hiểu ý nghĩa truyện : Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi

- Giáo dục các em ý thức bảo vệ rừng

II Chuẩn bị: - GV: Tranh minh hoạ bài đọc SGK

Bảng phụ để ghi những câu, đoạn văn cần luyện đọc

- HS:Đọc,tìm hiểu bài

III Hoạt động dạy và học :

1.Ổn định :

2 Bài cũ : Gọi HS đọc bài: Hành trình của bầy ong và trả lời câu hỏi.

H Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào? (Hiền)

H Hai dòng thơ cuối bài, nhà thơ muốn nói điều gì về công việc của loài ong ? (Khánh).

H Nêu đại ý của bài thơ? (Trang) - GV nhận xét ghi điểm.

3 Bài mới : Giới thiệu bài – ghi đề

Hoạt động1: Luyện đọc.

- Gọi 1HS khá đọc cả bài trước lớp

- GV chia bài thành 3 đoạn

-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn đến hết bài (3

lần)

- Lần 1: Theo dõi và kết hợp sửa sai phát âm cho HS

- Lần 2: Hướng dẫn ngắt nghỉ đúng sau dấu câu và giữa

các cụm từ

-Lần 3: HS đọc và giải nghĩa từ khó trong SGK, GV kết

hợp giảng từ : rô bốt, ngoan cố, còng tay.

- Cho HS đọc

- GV đọc cả bài 1 lần

Hoạt động2 : Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

H Khi đi tuần rừng thay cha, bạn nhỏ đã phát hiện được

diều gì ?

Đoạn 2: - Cho HS đọc.

H Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn là

- HS khá đọc ,lớp đọc thầm

- HS đánh dấu đoạn

- HS nối tiếp nhau đọc bài, lớp theo dõi đọc thầm theo

- Đọc, sửa sai

- HS đọc kết hợp giải nghĩa thêm từ khó và từ giải nghĩa trong SGK

-1 HS đọc

- Lắng nghe

- HS đọc đoạn 1, lớp đọc thầm

- HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung.-1HS đọc, lớp đọc thầm

- HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung

Trang 2

người thông minh ?

H Kể những việc làm cho thấy bạn là người dũng cảm?

Đoạn 3: Phần còn lại.

H Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia việc bắt bọn

trộm gỗ ?

GV chốt: Vì bạn ấy yêu rừng, sợ rừng bị phá; vì bạn ấy

hiểu rừng là tài sản chung, ai cũng phải có trách nhiệm

giữ gìn và bảo vệ.

H Em học tập ở bạn nhỏ điều gì?

H Nêu ý nghĩa của truyện ?

- GV chốt ý, ghi bảng:

Đại ý : Câu chuyện biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự

thông minh, dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi.

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn cần luyện đọc lên

bảng và hướng dẫn cách đọc

- Cho HS đọc (Mỗi em đọc 1 đoạn)

- GV theo dõi, uốn nắn

- GV nhận xét, khen những HS đọc hay

- 1HS đọc, lớp đọc thầm

- HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung

- Lắng nghe

- HS trả lời theo ý hiểu của mình

- HS thảo luận tìm đại ý của bài, đại diện trình bày, lớp nhận xét bổ sung

- HS nghe, nhắc lại

- HS theo dõi và thực hiện đọc theo hướng dẫn của GV

- 3 HS lần lượt đọc nối tiếp 3 đoạn

- HS đọc đoạn theo hướng dẫn của GV

- Lớp nhận xét

4 Củng cố- dặn dò: - Gọi HS đọc bài, nêu đại ý của bài.

- GV giáo dục HS biết bảo vệ rừng và trồng rừng

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà tiếp tục luyện đọc và chuẩn bị bài “Trồng rừng ngập mặn”.

-ĐẠO ĐỨC:

Kính già, yêu trẻ (tiết 2)

I Mục tiêu:

- Biết lựa chọn ứng xử phù hợp trong các tình huống để thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ

- Củng cố cho HS thực hiện tốt các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ nhường nhịn người già, em nhỏ

- Tôn trọng, yêu quý, thân thiện với người già, em nhỏ

II Chuẩn bị: - Đồ dùng để chơi đóng vai bài tập 2.

III Hoạt động dạy và học:

1.Ổn định:

2 Bài cũ: “Kính già, yêu trẻ”

H Kể lại câu chuyện tiết trước và nêu suy nghĩ về việc làm của các bạn trong truyện ? (Linh)

H Nêu nội dung phần ghi nhớ? (Trường) - Gọi HS nhận xét – GV nhận xét, ghi điểm.

3 Bài mới: Giới thiệu bài-ghi đề

Hoạt động1:Đóng vai bài tập 2

- GV phân công mỗi nhóm xử lí đóng vai một tình huống trong bài - HS lắng nghe

Trang 3

tập 2.

- Yêu cầu các nhóm thảo luận tìm cách giải quyết tình huống và tập

đóng vai

- Cho đại diện các nhóm lên thể hiện

- Gọi đại diện các nhóm nhận xét, GV kết luận

* Tình huống a: Em nên dừng lại, dỗ em bé, hỏi tên, địa chỉ Sau đó,

em có thể dẫn em bé đến đồn công an để nhờ tìm gia đình của bé

Nếu nhà em ở gần, em có thể dẫn em bé về nhà nhờ bố mẹ giúp đỡ

* Tình huống b: Hướng dẫn các em cùng chơi chung hoặc lần lượt

thay phiên nhau chơi

*Tình huống c: Nếu biết đường, em hướng dẫn đường đi cho cụ già.

Hoạt động2: Làm bài tập 3 và 4

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, trả lời các câu hỏi

- Yêu cầu HS thực hiện sau đó đại diện trình bày

- GV kết luận : - Ngày dành cho người cao tuổi là ngày 1 tháng 10

hằng năm.

- Ngày dành cho trẻ em là ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 tháng 6.

- Tổ chức dành cho người cao tuổi là Hội người cao tuổi.

- Các tổ chức dành cho trẻ em là : Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí

Minh, Sao Nhi đồng.

Hoạt động3: Tìm hiểu về truyền thống “Kính già, yêu trẻ” của địa

phương, của dân tộc ta.

- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm: Tìm các phong tục, tập quán tốt

đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của dân tộc Việt Nam

- Y/cầu các nhóm thảo luận hoàn thành nội dung thảo luận

- Cho đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi bổ sung

- GV nhận xét và kết luận :

a) Về các phong tục, tập quán kính già, yêu trẻ ở địa phương.

b) Về các phong tục, tập quán kính già, yêu trẻ của dân tộc.

- Người già luôn được chào hỏi, được mời ngồi ở chỗ sang trọng.

- Con cháu luôn quan tâm chăm sóc, thăm hỏi, tặng quà cho ông bà,

bố mẹ.

- Tổ chức lễ mừng thọ cho ông bà, cha mẹ.

- Trẻ em thường được mừng tuổi, được tặng quà mỗi dịp lễ, tết.

- HS hoạt động theo nhóm

- Đại diện từng nhóm thể hiện, các nhóm khác theo dõi và nhận xét

- HS lắng nghe

- HS thực hiện thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu

- HS chú ý lắng nghe

- HS thảo luận nhóm lớn

- Đại diện trình bày, lớp theo dõi nhận xét,nhóm bạn bổ sung

- HS lắng nghe

4 Củng cố - dặn dò: - Gọi HS đọc ghi nhớ SGK.

- GV nhận xét tiết học, dặn HS học bài và chuẩn bị tiết sau

_

KHOA HỌC:

Nhôm

I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm bằng nhôm

- Quan sát và phát hiện một vài tính chất của nhôm

Trang 4

- Nêu nguồn gốc và tính chất của nhôm.

- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm có trong gia đình

- Giáo dục các em biết cách giữ gìn đồ dùng trong gia đình

II Chuẩn bị : - Hình 52, 53 SGK 1 số thìa nhôm và đồ dùng bằng nhôm Phiếu học tập.

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định :

2 Bài cũ:”Đồng và hợp kim của đồng”

H Nêu tính chất của đồng và hợp kim của đồng ? (Nhi )

H Trong thực tế, người ta đã dùng đồng và hợp kim của đồng để làm gì ? (Tiên)

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động 1:

MT:HS kể được tên một số dụng cụ máy móc, đồ

dùng được làm bằng nhôm.

- Cho HS đọc SGK và kể tên các đồ dùng được làm

bằng nhôm

- Sau đó đại diện nhóm lên trình bày

- GV nhận xét, chốt ý: Nhôm được sử dụng rộng rãi

trong sản xuất để chế tạo các dụng cụ làm bếp như :

xoong, nồi, chảo …, vỏ của nhiều loại đồ hộp, làm

khung cửa và 1 số bộ phận của các phương tiện giao

thông như xe ô tô, tàu hoả …

Hoạt động 2:

MT:Quan sát vật thật và tìm ra tính chất của nhôm.

- Cho HS làm việc theo nhóm

- Cho HS đọc yêu cầu của phiếu bài tập

- Yêu cầu HS quan sát vật mà các em mang đến lớp

được làm bằng nhôm Tìm hiểu về nguồn gốc, tính

chất (màu sắc, độ sáng, tính cứng, tính dẻo) giữa

nhôm và hợp kim của nhôm

- GV phát phiếu bài tập

- GV đi từng nhóm giúp đỡ các em

- GV gọi HS trả lời để chốt ý

H Trong tự nhiên, nhôm có ở đâu ?

H Nhôm có những tính chất gì ?

H Nhôm có thể pha trộn với những kim loại nào để

tạo ra hợp kim của nhôm?

* GV kết luận : Nhôm là kim loại Các đồ dùng bằng

nhôm đều nhẹ, có màu trắng bạc, có ánh kim, không

cứng như sắt và đồng Nhôm có thể pha trộân với

đồng, kẽm để tạo ra hợp kim của nhôm.

Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.

H Hãy nêu cách bảo quản đồ dùng bằng nhôm hoặc

- HS thảo luận theo nhóm bàn, cử thư kí ghi

- Đại diện nhóm lên trình bày, lớp theo dõi bổ sung

- HS nghe, nhắc lại

- 1 HS đọc yêu cầu

- 1 em đọc thông tin trong SGK, quan sát vật thật, thảo luận để hoàn thành phiếu so sánh

- HS thảo luận, hoàn thành

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả,

HS nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

- HS trả lời cá nhân, lớp góp ý bổ sung

Trang 5

hợp kim của nhôm có trong gia đình em ?

- GV chốt ý : - Những đồ dùng bằng nhôm sử dụng

xong phải rửa sạch, để nơi khô ráo, khi bưng bê các

đồ bằng nhôm phải nhẹ nhàng vì chúng mềm, dễ bị

cong, vênh méo.

H Khi sử dụng đồ dùng, dụng cụ nhà bếp bằng

nhôm cần lưu ý điều gì ? Vì sao ? - Không nên đựng thức ăn có vị chua lâu trong nồi nhôm vì nhôm dễ bị các axit ăn

mòn.Không nên dùng tay không để bưng, bê, cầm khi dụng cụ đang nấu thức ăn Vì nhôm dẫn nhiệt tốt, dễ bị bỏng.

4 Củng cố- dặn dò : - Cho HS nêu lại một số tính chất của nhôm.

- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS có kiến thức khoa học, tích cực tham gia xây dựng bài

- Về học bài chuẩn bị bài sau : Ghi lại vào vở và sưu tầm các tranh ảnh về hang động ở Việt Nam

PHIẾU BÀI TẬP

Nguồn gốc - Có ở quặng nhôm - Nhôm và một số kim loại khác

như đồng, kẽm

Tính chất - Có màu trắng bạc, có ánh kim; có thể kéo

thành sợi, dát mỏng Nhôm nhẹ hơn sắt và đồng, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt

- Nhôm không bị gỉ tuy nhiên một số a-xít có thể ăn mòn nhôm

- Bền vững, rắn chắc hơn nhôm

TOÁN:

Luyện tập chung

I Mục tiêu:

- Củng cố về phép cộng, phép trừ, phép nhân số thập phân

- Bước đầu biết và vận dụng quy tắt nhân một tổng các số thập phân với một số thập phân

- Giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị

- HS tính toán thành thạo các phép tính cộng, trừ, nhân số thập phân

- Giáo dục HS tính cẩn thận, hệ thống hoá được kiến thức

II Chuẩn bị: - GV chuẩn bị nội dung bài dạy HS chuẩn bị bài ở nhà.

III Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định :

2 Bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng làm bài và trả lời câu hỏi (Luis, Bích Ngọc).

12,5 × 3,04 5,6 × 7,8

H Muốn nhân một số thập phân với một số thập phân ta làm như thế nào ?

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Củng cố về cách tính cộng, trừø, nhân số

Trang 6

thập phân.

Bài 1: Đặt tính rồi tính

- Cho HS đọc yêu cầu của đề bài

- Cho HS làm bài

- GV cho HS nêu cách làm

- GV nhận xét

Bài 2: Củng cố quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với

10; 100; 1000, …

- Gọi HS đọc yêu cầu đề toán

H: Muốn nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100,

1000, … ta làm như thế nào ?

H: Muốn nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01 ;

0,001;…ta làm như thế nào?

- Y/c HS áp dụng quy tắc trên để thực hiện nhân nhẩm

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn, nếu bạn làm sai thì

sửa

HOẠT ĐỘNG 2 :Giải toán :

Bài 3: - Gọi HS đọc đề toán

- Cho HS thảo luận nhóm bàn và tìm ra cách giải

- GV nhận xét, bổ sung

- Cho HS làm bài

- GV hướng dẫn HS kém làm bài

H Bài toán cho biết gì và hỏi gì ?

H Muốn biết mua 3,5 kg đường cùng loại phải trả ít hơn

mua 5 kg đường bao nhiêu tiền, em phải biết gì ?

H Muốn tính được số tiền phải trả cho 3,5 kg đường em

phải biết gì ?

H Giá của 1 kg đường tính như thế nào ?

- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

Bài 4: - GV hướng dẫn để HS giải, GV thu vở chấm, rút

ra kết luận

(a+b) × c = a × c + b × c

- 1HS đọc, lớp đọc thầm

- 3HS lên bảng, lớp làm bài vào vở

- HS nêu cách làm, lớp nhận xét

- 1HS đọc, lớp đọc thầm

- HS phát biểu quy tắc

- 3 HS lên bảng làm, lớp làm vở

- 1HS nhận xét bài làm của bạn, lớp theo dõi, bổ sung

- 1HS đọc đề toán, cả lớp đọc thầm

- HS thảo luận nhóm rồi báo cáo, lớp nhận xét

- HS khá tự làm bài, HS nghe hướng dẫn để làm bài

- 1HS nhận xét bài làm của bạn, lớp theo dõi và tự kiểm tra bài của mình

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm lên trình bày Sau đó rút ra kết luận

4 Củng cố – dặn dò: - GV nhận xét tiết học.

- Về làm bài tập số 4 vào vở, chuẩn bị bài “Luyện tập chung”.

Hành trình của bầy ong (Nhớ – Viết)

I Mục đích yêu cầu:

Trang 7

- Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng hai khổ thơ cuối của bài “Hành trình của bầy ong”.

- Ôn lại cách viết từ ngữ có tiếng chứa âm đầu s/x hoặc âm cuối t/c

- Giáo dục các em tính cẩn thận luyện viết đẹp, viết đúng, viết chính xác

II Chuẩn bị : - Các phiếu nhỏ viết từng cặp tiếng (hoặc vần) theo cột dọc ở bài tập 2a để HS

bốc thăm, tìm từ ngữ chứa tiếng (vần đó)

- Bảng lớp viết những dòng thơ có những chữ cần điền ở bài tập 3a, 3b

III Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định

2 Bài cũ: 1 HS lên bảng viết các từ : sự sống, đáy rừng, sầm uất… (Bảo Ngọc).

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhớ – viết

- GV đọc bài viết lần 1

- HS đọc nối tiếp thuộc lòng 2 khổ thơ

- Cho HS lên bảng viết một số chữ khó: rong ruổi, rù rì,

nối liền, lặng thầm.

- Gọi HS nhận xét, phân tích và sửa sai

- Cho HS đọc lại những từ viết đúng trên bảng

H Bài chính tả gồm mấy khổ thơ ? Viết theo thể thơ nào?

H: Cách trình bày bài chính tả như thế nào?

- Cho HS gấp SGK nhớ – viết 2 khổ thơ cuối

- Đọc lại cho HS dò bài

-GV thu chấm 1 số bài, sau đó nêu nhận xét

Hoạt động2: Luyện tập - Cho HS đọc yêu cầu BT2 a.

- HS chơi trò bốc thăm câu hỏivà thi xem ai tìm được

nhiều từ có tiếng đã cho

Cho HS làm bài

- Cho HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

Sâm : nhân sâm, củ sâm, sâm sẩm tối,…

Xâm : ngoại xâm, xâm lược, xâm nhập,…

Sương : sương gió, sương mù,…

Xương : xương bò, xương tay,

Sưa : say sưa, sửa chữa ,cốc sữa, con sứa,…

Xưa :xa xưa, ngày xưa, xưa kia,

Siêu :siêu nước, siêu sao, siêu âm,…

Xiêu : xiêu vẹo, xiêu lòng, liêu xiêu,…

Tương tự với các cặp từ còn lại

Bài 3: - Cho HS đọc yêu cầu bài 3

- Cho HS làm vào vở

- GV cho HS đọc lại khổ thơ, sau đó GV n/xét, bổ sung

- HS chú ý lắng nghe

- 2 HS đọc, HS dưới lớp nhẩm theo

- 2 HS lên bảng viết từ khó, lớp viết vào nháp

- Thực hiện phân tích, sửa nếu sai

- 1 HS đọc

- HS trả lời

- HS nhớ viết 2 khổ thơ cuối

- Lắng nghe, soát bài

- 1 HS đọc, lớp lắng nghe

- 4 HS lên bốc thăm và bắt đầu viết từ lên bảng theo lệnh của GV

- Cho HS dưới lớp, nhận xét, bổ sung thêm

- 1 HS đọc yêu cầu bài 3

- HS làm vào vở

- 2HS đọc kết quả, lớp nhận xét

4 Củng cố- dặn dò : - Cho lớp xem bài viết sạch đẹp.

Trang 8

- GV nhận xét tiết học -V ề nhà sửa lỗi viết sai, chuẩn bị bài sau.

LỊCH SỬ :

Thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước”

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

- Ngày 19/12/1946, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến toàn quốc

- Tình thần chống Pháp của nhân dân Hà Nội và một số địa phương trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến

II Chuẩn bị : - Ảnh tư liệu về những ngày đầu toàn quốc kháng chiến ở Hà Nội, Huế, Đà

Nẵng

- Băng ghi âm lời Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi toàn quốc kháng chiến

- Tư liệu về những ngày đầu kháng chiến bùng nổ tại địa phương

- Phiếu học tập của HS

III Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định:

2 Bài cũ: - Em hãy nêu những khó khăn của nước ta sau CM tháng tám? (Aùnh)

- Nhân dân ta đã làm gì để chống lại “giặc đói” và “giặc dốt”? (Trà)

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động1:

- GV giao nhiệm vụ cho HS

+ Tại sao ta phải tiến hành kháng chiến toàn quốc?

+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh thể hiện

điều gì?

+ Thuật lại cuộc chiến đấu của quân và dân thủ đô

+ Ở các địa phương, nhân dân đã kháng chiến với tinh thần như

thế nào?

+ Nêu suy nghĩ của em khi học bài này?

- Cho HS đọc SGK để trả lời câu hỏi :

- GV đưa bảng thống kê sự kiện để HS tìm hiểu nguyên nhân

vì sao nhân dân ta tiến hành kháng chiến toàn quốc

H: Để bảo vệ nền đọc lập, nhân dân ta phải làm gì?

GV chốt: Để bảo vệ nền độc lập dân tộc, nhân dân ta không còn

con đường nào khác là buộc phải cầm súng đứng lên.

H: Trung ương Đảng quyết định phát động toàn quốc kháng

chiến vào ngày, tháng, năm nào?

- GV đọc cho HS nghe lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của

Hồ Chí Minh

H: Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện tinh thần quyết tâm chiến

đấu, hi sinh vì đôïc lập dân tộc của nhân dân ta?

“Thà hi sinh … không chịu làm nô lệ”.

Hoạt động2: Làm việc theo nhóm.

Trang 9

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về những ngày đầu toàn quốc

kháng chiến bằng cách đặt câu hỏi để HS trả lời:

H: Lời kêu gọi của Bác Hồ thể hiện điều gì?

GV chốt: Quyết hi sinh thân mình để bảo vệ nền độc lập của Tổ

quốc.

H :Tinh thần quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh của quân dân Hà

Nội thể hiện như thế nào?

GV chốt: Các chiến sĩ vệ quốc quân giành giật với địch từng

góc phố …; nhân dân khiêng bàn ghế làm chướng ngại vật ngăn

địch.

H: Đồng bào cả nước đã thể hiện tình thần kháng chiến ra sao?

GV chốt: Nhân dân cả nước nhất tề nổi dậy: Huế (20-12-1946),

Đà Nẵng (20-12-1946) cùng nổ súng tiêu diệt địch.

- Ở các địa phương trong cả nước, nhân dân chiến đấu với địch

rất quyết liệt.

H: Vì sao quân dân ta có tinh thần quyết tâm như vậy?

GV chốt: Vì tất cả mọi người dân đều có niềm tin “Kháng chiến

nhất định sẽ thắng lợi”

- GV cho HS xem ảnh tư liệu SGK

- Cho HS đọc ghi nhớ SGK trang 29

+ HS đọc SGK tìm hiểu theo nhóm

+ Đại diện nhóm trình bày, lớp theo dõi, bổ sung

+ HS trả lời

+ HS trả lời

+ HS lắng nghe

+HS trả lời+ HS lắng nghe

+ HS quan sát tư liệu

+ 3 HS đọc, lớp đọc thầm

4 Củng cố – dặn dò : - Nhận xét tiết học.

- Về chuẩn bị bài “Thu – Đông 1947”

T OÁN :

Luyện tập chung

I Mục tiêu:

- Giúp HS củng cố phép cộng, phép trừ và nhân số thập phân

- Biết vận dụng tính chất nhân một tổng các số thập phân với một số

- Củng cố về giải toán có lời văn liên quan đến đại lượng tỉ lệ

- Giáo dục các em tính toán chính xác

II Chuẩn bị: - Bút dạ, Bảng phụ.

III Hoạt động dạy và học:

2 Bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng làm bài và trả lời câu hỏi (Luis, Bích Ngọc).

12,5 × 100 5,6 × 0,01

0,278 x 25,3 + 0,278 x 74,7 0,078 x 3,5 + 3,5 x 0,022

H Nêu tính chất phân phối của phép nhân ?

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động1:Hướng dẫn HS làm BT.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1

- Cho HS tự tính giá trị các biểu thức và trình bày thứ

tự thực hiện phép tính

- 1 HS đọc ,lớp đọc thầm

- 2 HS thực hiện trên bảng, lớp làm bài vào vở

Trang 10

GV cho các em nhận xét, sửa chữa

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc đề toán

H: Em hãy nêu dạng của các biểu thức trong bài

H: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữabài của HS trên bảng lớp, nhận xét và cho

điểm HS

Bài 3:

- Cho HS đọc yêu cầu của bài

- GV yêu cầu HS tự làm bài

Tính bằng cách thuận tiện nhất

Hoạt động 2 :Hướng dẫn giải toán.

Bài 4: - Cho HS đọc đề bài toán

- Bài toán thuộc dạng nào?

- Yêu cầu HS tóm tắt đề toán

- HS làm vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng làm GV nhận xét,chữa bài

Đáp số: 42 000 đồng

- 1 HS nhận xét bài của bạn, nếu bạn làm sai thì sửa

- 1HS đọc, lớp đọc thầm

- HS trả lời, lớp theo dõi, n/x bổ sung

- 2HS lên bảng làm, lớp làm vở

- 2HS đọc yêu cầu bài, lớp đọc thầm

- 2HS lên bảng làm, lớp làm vở

- 2HS đọc đề toán,lớp đọc thầm

- HS trả lời.(B/ toán liên quan đến tỉ lệ)

- 1HS lên bảng tóm tắt

4 Củng cố- dặn dò : - GV tổng kết tiết học.

- Về chuẩn bị bài sau

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường

I Mục đích yêu cầu:

- Mở rộng vốn từ ngữ về môi trường và bảo vệ môi trường

- Viết được đoạn văn có đề tài gắn với nội dung bảo vệ môi trường

- Sử dụng các từ ngữ về bảo vệ môi trường trong đoạn văn một cách thuần thục

- Các em biết bảo vệ môi trường nơi em ở sạch đẹp

II Chuẩn bị: - Bảng phụ.

- 3 tờ giấy trình bày nội dung bài tập 2 (bảng gồm 2 cột hành động bảo vệ môi trường và hành động phá hoại môi trường)

III Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định

2 Bài cũ: 2HS lên bảng làm bài – GV nhận xét ghi điểm: (Tiên, Bình)

- Đặt 1 câu có quan hệ từ “mà”

- Đặt 1 câu có quan hệ từ “thì”

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm BT1 & 2.

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập - 1HS đọc bài 1 (kèm chú thích), lớp

Trang 11

- HS đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi: Thế nào là khu bảo

tồn đa dạng sinh học ?

- Cho HS làm bài, trình bày kết quả

=> GV cho HS trả lời và chốt ý: Khu bảo tồn đa dạng sinh

học là nơi lưu giữ được nhiều động vật và thực vật Rừng

nguyên sinh Nam Cát Tiên là khu bảo tồn đa dạng sinh học

vì rừng có động vật, có thảm thực vật rất phong phú

Bài 2: - Cho HS đọc yêu cầu bài.

- Cho HS làm theo nhóm – 3 nhóm làm vào bảng phụ:

GV chốt lời giải:

a) Hành động bảo vệ môi trường: Trồng cây, trồng rừng,

phủ xanh đồi trọc.

b) Hành động phá hoại môi trường: Phá rừng, đánh cá bằng

mìn hay bằng điện, xả rác bừa bãi, đốt nương, săn bắt thú

rừng, buôn bán động vật hoang dã.

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm BT 3 &4.

Bài 3: - Cho HS đọc yêu cầu bài.

- GV giải thích yêu cầu của bài tập

* Mỗi HS chọn 1 cụm từ ở bài 2 để viết 1 đoạn văn về đề

tài đó - Cho HS viết bài (10’)

- GV giúp những em yếu kém

- Cho HS đọc bài viết

- GV nhận xét, khen ngợi, chấm điểm những bài viết hay

- GV có thể đọc bài văn cho HS nghe

đọc thầm

- HS trao đổi nhóm

- Đaị diện nhóm trình bày, lớp n/xét

- 2 HS đọc yêu cầu bài, lớp đọc thầm

- HS làm theo nhóm sau đó đại diện nhóm lên trình bày, lớp nhận xét

- 1HS đọc, lớp đọc thầm

- HS lắng nghe

- HS nêu lên đề tài mà mình chọn viết

- HS viết bài

- HS đọc, lớp theo dõi, nhận xét

4 Củng cố- dặn dò: - Nhận xét tiết học - Về học bài.

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

I Mục đích yêu cầu:

- HS kể được câu chuyện các em đã chứng kiến hoặc tham gia gắn với chủ điểmbảo vệ môi

trường

- Qua câu chuyện, thể hiện được ý thức bảo vệ môi trường, tinh thần phấn đấu noi theo tấm

gương dũng cảm bảo vệ môi trường

- Biết kể chuyện một cách tự nhiên, chân thực

- Nghe bạn kể chăm chú, nhận xét được lời kể của bạn

- Giáo dục các em tính chân thực, ý thức bảo vệ môi trường

II Ghuẩn bị: - GV: Bảng phụ viết sẵn 2 đề lên bảng.

- HS : Tìm hiểu trước bài

III Hoạt động dạy và học :

Trang 12

1 Ổn định:

2 Bài cũ: 1 HS lên kể lại chuyện đã nghe hay đã đọc được về bảo vệ môi trường (Linh)

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu của đề bài.

- Gọi 2 HS đọc yêu cầu đề bài

- Cho HS xác định đề và gạch dưới những từ quan trọng

- GV nhắc lại yêu cầu : Câu chuyện em kể phải là câu

chuyện em tận mắt chứng kiến hoặc em đã làm Đó là

việc làm tốt để bảo vệ môi trường

- Cho HS đọc gợi ý trong SGK

- GV cho các em nêu tên câu chuyện các em định kể

GV gợi ý: VD: Chuyện các em đã tham gia làm sạch đẹp

ngõ, xóm … hoặc chuyện dũng cảm của chú kiểm lâm

ngăn chăn bọn trộm gỗ.

- HS chuẩn bị kể chuyện

Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện.

- Cho HS làm bài

- Cho HS làm mẫu

- GV nhận xét

- Cho HS kể theo nhóm, GV giúp đỡ các nhóm

- Cho HS thi kể chuyện trước lớp

- GV nhận xét, tính điểm và bình chọn người kể chuyện

hay nhất

- 2 HS đọc đề, lớp đọc thầm

- HS xác định yêu cầu đề

- Lớp lắng nghe

- HS đọc gợi ý 1+2 SGK

- HS nối tiếp nhau nêu tên câu chuyện mình sẽ kể

4 Củng cố- dặn dò: - GV nhận xét tiết học.

-Về tập kể cho ba mẹ nghe, xem trước tranh minh hoạcâu chuyện Pa- xtơ và em bé.

TOÁN:

Chia một số thập phân cho một số tự nhiên

I Mục tiêu:

- Biết cách thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên

- Bước đầu biết thực hành phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên

- HS chia số thập phân cho số tự nhiên thành thạo

- Giáo dục các em biết áp dụng phép chia trong cuộc sống

II Chuẩn bị : - GV : Bút dạ, bảng phụ

- HS : Xem trước bài

III Hoạt động dạy và học :

1 Ôån định:

2 Bài cũ:Goi 2 HS lên bảng làm bài - GV nhận xétghi điểm.

5.4 × x = 5.4 (Tuấn)

Trang 13

9.8 × x = 6.2 × 9.8 (Quân)

3.Bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động1:Tìm hiểu

- GV nêu bài toán ví dụ:

- Cho HS đọc và tìm hiểu đề toán

- Cho HS tóm tắt đề toán

- GV nhận xét, sửa chữa

- GV yêu cầu HS thảo luận tìm cách giải

H : Muốn tìm mỗi đoạn dài bao nhiêu mét ta

làm như thế nào?

H : Nhận xét số bị chia và số chia có gì khác

nhau?

(8.4 là số tự thập phân, 4 là số tự nhiên )

- GV hướng dẫn HS đổi 8.4 m ra số tự nhiên

- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép chia

84 : 4

H:Vậy 8,4m chia 4 được bao nhiêu mét?

GV hướng dẫn chia số thập phân cho số tự

nhiên

8.4 4

04 2.1 m

0

H : Em hãy tìm điểm giống và khác nhau

giữa cách thực hiện 2 phép chia 84 : 4 = 21

Và 8,4 : 4 = 2,1

H: Trong phép chia 8,4 : 4 = 2,1 chúng ta đã

viết dấu phẩy ở thương 2,1 như thế nào ?

Ví dụ 2:

- GV nêu :Hãy đặt tính và thực hiện :

7258 : 19 = ?

- Yêu cầu HS lên bảng tính và trình bày cách

thực hiện chia của mình

- GV nhận xét sửa chữa

72.58 19

15 5 3.82

0 38

0

- HS nghe và đọc thầm

- 2HS tìm hiểu đề toán

- 1HS lên bảng tóm tắt, lớp tóm tắt vào nháp

- HS trả lời (thực hiện phép chia 8,4÷4 = …

21dm = 2,1m+ HS nêu : 8,4 : 4 = 2,1 (m)

+ HS theo dõi, nắm cách chia

+ HS nêu

+HS trả lời (sau khi thực hiện chia phần nguyên(8), trước khi lấy phần thập phân (4) để chia thì viết dấu phẩy vào bên phải thương (2)

- 1HS chia và nêu cách chia, lớp đặt tính và tính vào giấy nháp

- HS theo dõi

Ngày đăng: 14/09/2013, 14:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w