1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN HOA 9 DU SO TIET

134 500 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV yêu cầu HS quan sát 1 mẩu CaO nêu các tính chất vật lý cơ bản GV: Để chứng minh CaO có tính chất của 1 Oxit bazơ không chúng ta cùng nhau làm một số thí nghiệm... Công thức chung củ

Trang 1

- Giúp học sinh hệ thống lại các kiến thức cơ bản đã đợc học ở lớp 8.

- Giúp học sinh ôn lại các bài toán về tính theo công thức và phơng trình hoáhọc, các khái niệm về dung dịch, độ tan, nồng độ dung dịch

- HS ôn tập lại tính chất hoá học của oxi, hiđro, nớc

- Nhắc lại một số công thức hoá học thờng dùng để vận dụng giải các bài tậphoá học

- HS biết đợc những tính chất hoá học chung và viết đợc PTHH tơng ứng với mỗichất

Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết- các công thức hoá học thờng dùng:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV: Nhắc lại cấu trúc chơng trình hoá

học 8 Hệ thống lại các nội dung chính

Trang 2

chúng ta cần sử dụng những kiến thức

nào?

? Em hãy nêu công thức chung của 4

loại hợp chất vô cơ đã học ở lớp 8?

yêu cầu HS giải thích các ký hiệu

R: ký hiệu nguyên tố hoá học

A: gốc axit có hoá trị n

M: kim loại (hoá trị m )

GV yêu cầu HS làm một số bài tập lý

xBy trong đó a.x = b.y

2 Phải thuộc kí hiệu NTHH, công thức,các gốc axit, hoá trị thờng gặp

3 Phân loại các loại hợp trên phải thuộccác khái niệm ôxit, bazơ, axit,muối vàcông thức chung của các hợp chất đó

M

n C

C% =

2

ct d

m

m 100%

Trang 3

Hoạt động 2: Ôn tập lại một số dạng bài tập cơ bản ở lớp 8

1, Bài tập tính theo công thức hoá học:

GV treo bảng phụ có ghi nội dung bài

- GV yêu cầu một HS lên bảng để giải

bài tập 1, dới lớp các học sinh khác giải

vào giấy nháp so sánh kết quả, nhận

-HS đọc nội dung bài tập 1 tìm cách giải

-HS nêu các bớc: + Tính khối lợng mol + Tính phần trăm cácnguyên tố

1 M NH4 NO 3 = 14.2 + 4.1 +16.3 =80 % N =28

142

z

.100=4 z =45,07.142

100.16 = 4 Vậy công thức của A là Na2SO4

Trang 4

a, Tính thể tích d2 HCL cần dùng.

b, Tính thể tích khí thoát ra ở đktc

c, Tính nồng độ mol của dung dịch thu

đợc sau phản ứng (coi Vd2 thu đợc sau

phản ứng thay đổi không đáng kể so

với VHCl đã dùng)

GV gọi HS nhắc lại các bớc để giải bài

toán

Bài tập 4: Hoà tan m1(g) bột Zn cần

dùng vừa đủ m2 gam dung dịch HCl

Trang 5

(lu ý phần b, sử dụng định luật bảo

toàn khối lợng md2 sau p/ứ = mZn +

g

b, Tính C% Zn Cl2: THeo đlbtkl :

mZn + mddHCl = md2 ZnCl 2 + mH2 ⇒ md2ZnCl2 = mZn + md2 HCl - mH 2 = 2,6 + 20 + - 0,042 = 22,52(g) Vậy C%d2ZnCl2 = m ct2 100%

md

C% = 0,04.13622,52 100% = 24,16 (%)

IV Củng cố- dặn dò

- Ôn lại các k/n Oxit phân biệt kim loại và phi kim

- HS chuẩn bị bài mới

V.Rút kinh nghiệm sau giảng:

Tiết 2: Tính chất hoá học của Oxit.

A Mục tiêu bài dạy:

- GV chuẩn bị để 4 nhóm làm các thí nghiệm sau:

1, Một số oxit tác dụng với nớc

Trang 6

2, Oxit bazơ tác dụng với dung dịch axit

+ Dụng cụ : Giá ống nghiệm, ống nghiệm,kẹp gỗ cốc thuỷ tinh, ống hút

+ Hoá chất : CuO, CaO, H2O d2HCl, quì tím

C Các hoạt động dạy học

I, ổn định

II, Kiểm tra bài cũ

III, Bài mới:

Hoạt động 1: Tính chất hoá học của Oxit

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV: yêu cầu HS nhắc lại k/n oxit

axit, oxit bazơ

GV: có thể hớng dẫn HS kẻ đôi trang

giấy để ghi tính chất hoá học của oxit,

axit, oxit bazơ

- Dùng ống hút nhỏ vài giọt chất lỏng

có trong 2 ống trên vào hai mẩu giấy

+ Nhận xét:

- ống 1: không có hiện tợng gì xảy ra

- ống 2 vôi sống nhào ra ,có hiện tợng toảnhiệt d2 thu đợc làm quì tím chuyển sangmàu xanh

Vậy:

- CuO không phản ứng với nớc

- CaO P/ với nớc tạo thành d2 bazơ

PTPƯ: CaO + H2O  Ca(OH)2.Kết luận: Một số oxit bazơ tác dụng với n-

ớc tạo thành d2 bazơ

- Một số bazơ thờng gặp là Na2O, CaO,

K2O, BaO

Na2O + H2O  2NaOH BaO + H2O  Ba(OH)2

Trang 7

Bằng thực nghiệm ngời ta chứng minh

rằng: Một số oxit bazơ nh CaO, Na2O,

BaO, tác dụng với oxit axit tạo thành

GV gợi ý để HS liên hệ đến p/ứ của

khí CO2 với nớc vôi trong để HS viết

PTPƯ

Nếu thay CO2 bằng SO2,P2O5, cũng

xảy ra P/Ư tơng tự

Từ đó em có kết luận gì ?

? Hãy so sánh tính chất hoá học của

oxit axit và oxit bazơ ?

GV yêu cầu HS làm bài tập 1

BT1: Cho các oxit sau: K2O,

Fe2O3,SO3, P2O5

a Gọi tên phân loại các oxit trên

b Trong các oxit trên chất nào tác

Dung dịch H2SO4(l) ?

Dung dịch NaOH ?

Viết PTPƯ xảy ra

+ Bột CuO màu đen bị hoà tan trong

d2axit tạo thành d2 màu xanh lam

+ Bột CaO màu trắng bị hoà tan trong d2

HCl tạo thành d2 trong suốt

PTPƯ:

CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O (r)đen (dd) (dd)xanh (l) CaO + 2HCl  CaCl2 + H2O (r)trắng (dd) (dd)k0màu (l)

* Kết luận: oxit bazơ tác dụng với axit tạothành muối và nớc

c, Tác dụng với oxit axit:

* Kết luận : oxit axit tác dụng với d2bazơtạo thành muối và nớc

c, Tác dụng với oxit bazơ (đã học ở mục 1)

- HS suy nghĩ giải bài tập 1 Lời giải:

a Công thức phân loại tên gọi

K2O oxit bazơ kali đioxit

Fe2O3 oxit bazơ sắt(III)oxit

SO3 oxit axit lu huỳnh trioxit

P2O5 oxit axit điphotpho penta oxit

b Những oxit tác dụng đợc với nớc là

K2O, SO3, P2O5

K2O + H2O  2KOH

SO3 + H2O  H2SO4

Trang 8

Hoạt động 2: Khái quát về sự phân loại oxit

Dựa vào tính chất hoá học ngời ta chia

oxit thành 4loại

- GV gọi học sinh đọc SGK

- 4 loại oxit:

1 Oxit bazơ: Là những Oxit tác dụng

đ-ợc với dung dịch axit tạo thành muối vànớc VD: Na2O, MgO,

2 Oxit axit: Là những oxit tác dụng đợcvới dung dịch bazơ tạo thành muối và n-

ớc VD: SO2, SO3, CO2,

3 Oxit lỡng tính: Là những oxit tácdụng đợc với dung dịch axit và dungdịchbazơ tạo thành muối và nớc VD:

Al2O3,,ZnO,

4 Oxit trung tính (oxit không tạo muối,không tác dụng với axit, bazơ, nớc ).VD: CO, NO,

Trang 9

- HS hiểu đợc những tính chất hoá học của canxi oxit (CaO)

- HS biết đợc các ứng dụng của CaO

- Biết đợc các phơng pháp để điều chế CaO trong PTN và trong công nghiệp

- GV + Hoá chất: CaO, d2 HCl, d2 H2SO4 loãng, CaCO3

+ Dụng cụ: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, tranh ảnh lò nung vôi công nghiệp và thủ công

C Tiến trình bài giảng

I ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

1, Nêu tính chất hoá học của oxit bazơ ? Viết PTPƯ minh hoạ ?

2, 1 HS chữa bài tập số 1(SGK)

Lời giải:

* Tính chất hoá học của oxit bazơ:

- O xit bazơ tác dụng với nớc : BaO + H2O  Ba(OH)2

- O xit bazơ tác dụng với a xit: CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O

- O xit bazơ tác dụng với oxit axit: Na2O + CO2  Na2CO3

III Bài mới

Hoạt động1: Tính chất của canxi oxit(15p)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV khẳng định CaO thuộc loại oxit

bazơ, nó có đầy đủ tính chất của 1 oxit

bazơ

- GV yêu cầu HS quan sát 1 mẩu CaO

nêu các tính chất vật lý cơ bản

GV: Để chứng minh CaO có tính chất

của 1 Oxit bazơ không chúng ta cùng

nhau làm một số thí nghiệm

-GV yêu cầu HS làm thí nghiệm:

+ Cho 2 mẩu CaO vào 2 ống nghiệm

Trang 10

Nhờ tính chất này CaO dùng để khử

chua đất trồng trọt, xử lí nớc thải của

nhiều nhà máy hoá chất

GV: Thông báo : Để CaO trong không

khí ở nhiệt độ thờng CaO hấp thụ khí

CO2 tạo thành CaCO3

GV yêu cầu HS rút ra kết luận chung về

tính chất của CaO

+ Hiện tợng:

- ống 1, phản ứng toả nhiều nhiệt, sinh

ra chất rắn màu trắng, tan ít trong nớc CaO + H2O  Ca(OH)2

HS nghe và bổ sung vào vở

b, Tác dụng với axitHS: CaO phản ứng với HCl toả nhiềunhiệt tạo thành CaCl2 tan trong nớc PT:

CaO(r) + 2HCl(d2)  CaCl2(d2)+ H2O(l)

c, Tác dụng oxit axit CaO(r) + CO2(k)  CaCO3(r)

* Kết luận: CaO là một oxit bazơ

Hoạt động 2: ứng dụng và sản xuất Canxi oxit

Các em hãy nêu những ứng dụng của

CaO ?

? Trong thực tế ngời ta đã sản xuất CaO

từ nguyên liệu nào ?

GV: Phản ứng xảy ra trong lò nung vôi

Phản ứng toả nhiều nhiệt, nhiệt sinh ra

phân huỷ đá vôi thành vôi sồng

- GV yêu cầu HS đọc: " Em có biết "

1, ứng dụng của CaO:

- Công nghệ luyện kim, CN hoá học

- Khử chua đất trồng trọt, xử lí nớc thảicông nghiệp

- Sát trùng, diệt nấm , khử độc môi ờng

tr-2, Sản xuất CaO:

- Nguyên liệu: CaCO3 và chất đốt

C + O2 →t o CO2(k) CaCO3(r) →t o CaO(r) + CO2(k)

Trang 11

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Một số oxit quan trọng

Tiết 4: B- Lu huỳnh đioxit

A Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức:

- HS biết đợc các tính chất của SO2

- HS biết đợc các ứng dụng của SO2 và phơng pháp điều chế SO2 trong PTN, trong CN

III, Bài mới:

Hoạt động 1: Tính chất của lu huỳnh đioxit

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV giới thiệu tính chất vật lý của

SO2

SO2 có tính chất của một oxit axit,

vậy em nào nhắc lại các tính chất của

1 oxit axit

Từ đó các em hãy suy ra các tính chất

của SO2 và viết các ptpứ minh hoạ ?

GV SO2 là chất gây ô nhiễm không

b, Tác dụng với dung dịch bazơ:

SO2(k)+Ca(OH)2(dd)CaSO3(r)+H2O(l) Canxi sun fit

c, Tác dụng với oxit bazơ:

SO2(k) + BaO(r) BaSO3(r) bari sunfit

* KL: SO2 là một oxit axit

Trang 12

Hoạt động 2: ứng dụng và điều chế SO 2

GV yêu cầu HS đọc SGK trả lời câu hỏi

? SO2 có những ứng dụng gì ?

GV giới thiệu 2 cách điều chế :

Khi thu khí SO2 để bính ngửa hay úp ?

Tại sao ?

3, ứng dụng

HS đọc SGK trả lời câu hỏi + SO2 đợc dùng để điều chế H2SO4 + Dùng để tẩy trắng bột gỗ trong cong nghiệp giấy

+ Dùng làm chất diệt nấm mối

Trang 13

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 5: Tính chất hoá học của axit

A Mục tiêu bài học:

- HS: chuẩn bị bài ở nhà, đọc trớc bài mới

C Tiến trình bài giảng

I, ổn định

II, KTBC:

? ĐN axit ? Công thức chung của axit, lấy 1 vài VD minh hoạ

III, Bài mới:

Hoạt động 1: Tính chất hoá học của axit

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV hớng dẫn các nhóm làm thí

nghiệm

- Nhỏ 1 giọt dung dịch HCl vào

mẩu giấy quì tím, quan sát và nêu

1, Axit làm đổi màu chất chỉ thị màu

HS: Dung dịch axit làm qùi tím chuyển thànhmàu đỏ

.HS: Lần lợt nhỏ các dung dịch cần phân biệtbằng mẩu giấy qùi tím

- Nếu quì tím chuyển sang màu đỏ là HCl

- Nếu qùi tím chuyển  xanh là NaOH

- Nếu quì không chuyển màu là NaCl

Trang 14

GV: Hớng dẫn HS làm thí nghiệm

cho 1 viên Zn vào ống nghiệm 1,

Cu vào ống nghiệm 2, nhỏ dung

dịch HCl(l) vào 2 ống nghiệm, quan

sát cho nhận xét

GV yêu cầu HS nhận xét hiện tợng

GV yêu cầu HS viết ptpứ của Fe, Al

với axit loãng (HCl, H2SO4)

GV: gọi 1 HS rút ra kết luận

GV: thông báo chú ý HNO3, H2SO4

đặc t/d nhiều kim loại (n) không

giải phóng H2 (học bài sau này ở

THPT)

GV: hớng dẫn HS làm T/N0 : lấy 1

ít d2 Cu(OH)2 ống 1 thêm 1→2ml

d2 H2SO4 vào ống nghiệm , lắc đều

quan sát trạng thái màu sắc

GV: gọi 1 HS nêu hiện tợng quan

sát đợc

GV: gọi HS nêu kết luận:

GV: phản ứng giữa axit với bazơ

gọi là phản ứng, trung hoà

GV: gợi ý để HS nhắc lại t/c của

ptpứ:

Fe(r) + 2HCl(d2)  FeCl2(d2) + H2(k)2Al(r)+3H2SO4(d2) Al2(SO4)2(d2)+3H2(k)

* KL: Dung dịch axit tác dụng đợc với nhiềukim loại tạo thành muối và giải phóng hiđrô

3, Axit tác dụng với bazơ:

HS làm thí nghiệm, quan sát trạng thái, màusắc

.HS: Cu(OH)2 bị hoà tan tạo thành dung dịchmàu xanh lam: Cu(OH)2(r)+H2SO4(dd)CuSO4(dd)+H2O(l)

*kl : Axit tác dụng với bazơ tạo thành muối

và nớc

4, Tác dụng với oxit bazơ:

ptpứ:

Fe2O3(r)+ 6HCl(dd) 2FeCl3(dd) +3H2O(l) Vậy axit tác dụng vối oxit bazơ  muối + n-ớc

5, Tác dụng với muối:

II, Axit mạnh và axit yếu + Axit mạnh: HCl, H2SO4, HNO3 + Axit yếu: H2S, H2CO3

Trang 15

- Chuẩn bị bài mới

VI, Rút kinh nghiệm sau giảng:

_

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 6 : Một số Axit quan trọng

A Mục tiêu bài học:

1 kiến thức:

- HS biết đợc các tính chất hoá học của HCl, H2SO4(loãng)

- Biết đợc cách viết đúng các PTPƯ thể hiện tính chất hoá học chung của axit

Trang 16

- Quì tím

- Al, Zn, Fe

- Cu(OH)2, NaOH, CuO (hoặc Fe2O3 ), Cu

- Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống nghiệ

C Tiến trình bài học

I ổn định

II Kiểm tra bài cũ:

1, Nêu tính chất hoá học chung của axit ? Viết ptpứ minh hoạ ? (HS ghi gócbảng phải)

2, Học sinh chữa bài tập 3 (SGK 14 )

III Bài mới:

Hoạt động 1: A-axit clohi đric

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV cho HS quan sát lọ đựng dung

dịch HCl yêu cầu HS nêu tính chất vật

lý của HCl

GV: Axit HCl có tính chất của một

axit mạnh (HS ghi góc bảng phải) Các

em hãy sử dụng những dụng cụ hoá

chất cần thiết để chứng minh : Dung

dịch axit HCl có đầy đủ tính chất hoá

học của một axit mạnh ?

GV: gọi đại diện 1 nhóm HS nêu các

TN tiến hành để chứng minh axit HCl

có đầy đủ tính chất hoá học của một

axit mạnh

GV yêu cầu HS làm thí nghiệm theo

nhóm, nêu các hiện tợng quan sát đợc

+ Dung dịch HCl tác dụng với quì tím + Dung dịch HCl tác dụng với Al

+ Dung dịch HCl tác dụng vớiNaOH(nhỏ phenolphtalêin), Cu(OH)2 + Dung dịch HCl tác dụng với Fe2O3

hoặc CuO

- HS làm thí nghiệm theo nhóm, rút ranhận xét và kết luận:

* Dung dịch HCl có đầy đủ tính chất hoáhọc của một axit mạnh:

- Làm đổi màu quì tím thành đỏ

- Tác dụng với nhiều kim loại( Mg, Zn,

Al, Fe, ) tạo thành muối clỏua và giảiphóng H2

Trang 17

GV: yêu cầu HS nghiên cứu SGK nêu

ứng dụng của dung dịch HCl

clorua và nớc:

2HCl (dd)+CuO(r) CuCl2(dd) +H2O(l)

- Tác dụng với muối (học ở bài 9)

II Tính chất hoá học:

1, H2SO4 (l) có tính chất hoá học của axit

- Làm đổi màu quì tím thành đỏ

- Tác dụng với kim loại (Mg, Zn, Al,Fe, ) tạo thành muối sunfat + H2

Fe(r) + H2SO4(dd) FeSO4(dd) +H2(k)

- Tác dụng với bazơ tạo muối sunfat +

H2O:

H2SO4(dd)+NaOH(dd)  Na2SO4(dd) + H2O(l)

- Tác dụng với oxit bazơ tạo muối sunfat

H2O:

Fe2O3(r)+3H2SO4(dd)  Fe2(SO4)3(dd) + 3H2O(l)

- Tác dụng với muối (bài 9)

Trang 18

PTP¦: Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 

a, ViÕt ptpø Theo ptpø 1mol 2mol 1mol 1mol

b, mFe b, Theo ®Çu bµi 0,15mol 0,3mol 0,15mol 0,15mol

V, DÆn dß:

- HS lµm nh÷ng bµi tËp cha lµm xong

- ChuÈn bÞ bµi míi

VI, Rót kinh nghiÖm sau gi¶ng:

Trang 19

- H2SO4 đặc có những tinbhs chất hoá học riêng: Tính oxi hoá, tính háo nớc, dẫn

ra đợc những PTPƯ cho những tính chất này

- Biết cách nhận biết H2SO4 và các muối sunfat

- Những ứng dụng quan trọng của axit này trong sản xuất đời sống

- Những công đoạn và nguyên liệu sx H2SO4 trong công nghiệp

GV: - Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ đèn cồn, ống hút

- Hoá chất: H2SO4(l), H2SO4(đặc), Cu, dung dịch BaCl2, d2 Na2SO4,d2 HCl,

Hoạt động 1: 2, H2 SO 4 có những tính chất hoá học riêng

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HS: Quan sát hiện tợng HS:

+ ố1: không có hiện tợng gì, chứng tỏ

H2SO4(l) không tác dụng với Cu

+ ố2 : Có khí không màu mùi hắcthoát ra Cu bị tan , 1 phần tạo thànhdung dịch màu xanh

Trang 20

GV: Ngoài Cu, H2SO4 đặc còn tác dụng

đợc với nhiều kim loại khác tạo thành

muối sun phát không giải phóng H2

GV: Ngoài Cu, H2SO4 đặc còn tác dụng

đợc với nhiều kim loại khác tạo thành

muối sun phát không giải phóng H2

- Phản ứng toả nhiều nhiệt

- HS: Giải thích:

+ Chất rắn màu đen là cácbon do H2SO4

đã hút nớc:

C12H22O11(r)→H SO d2 4 ( ) 11H2O(l) 12C(r) + Sau đó 1 phần cacbon sinh ra lại bị

H2SO4 đặc oxi hoá mạnh tạo thành cácchất khí SO2, CO2 gây sủi bọt trong cốclàm C dâng lên khỏi miệng cốc

Hoạt động 2: III, ứng dụng - Sản xuất Axit sufuric.

- GV yêu cầu HS quan sát hình 12 và

nêu các ứng dụng quan trọng của

-HS: nghe, ghi bài

a, Nguyên liệu: lu huỳnh hoặc quặng sắt(FeS2)

b, Các công đoạn:

- Sản xuất lu huỳnh đioxit:

S(k)+ O2(k) →t0 SO2(k)

- Sản xuất SO3: 2SO2 (k) + O2(k) 2 5

0

V O t

- Cho 1ml d2 H2SO4 vào ống nghiệm 1

- Cho 1ml d2 Na2SO4 vào ống nghiệm

2

+ Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 1 giọt dung

dịch BaCl2 hoặc Ba(NO3)2, Ba(OH)2

Trang 21

GV yêu cầu HS làm bài tập sau: Trình

bày phơng pháp hoá học nhận biết các

lọ đựng dung dịch không màu sau:

K2SO4, KCl, KOH, H2SO4

trắng xuất hiệnpt: H2SO4(dd) +BaCl2(dd)  BaSO4(r)+HCl(dd)

Na2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2NaCl

*Kết luận: Gốc Sunfat =SO4 trong cácphân tử H2SO4, Na2SO4 kết hợp vớinguyên tố Ba trong ptử BaCl2 tạo ra kếttủa BaSO4 màu trắng

* Vậy: Dung dịch BaCl2 hoặc Ba(NO3)2,

d2Ba(OH)2 đợc dùng làm thuốc thử nhận

ra gốc sunfat

- HS làm bài tập: Nhỏ lần lợt các dungdịch trên vào mẩu quì tím:

+ Nếu quì chuyển màu xanh là dung dịchKOH

+ Nếu quì chuyển màu đỏ nhận ra

H2SO4.+ 2 lọ không chuyển màu là: K2SO4,KCl

Nhỏ 1-2 giọt BaCl2 nếu thấy  trắng là

- Chuẩn bị bài tập phần luyện tập

VI, Rút kinh nghiệm sau giảng:

Trang 22

- GV yêu cầu hs điền vào chỗ trống đồng

thời chọn các chất phù hợp hoàn thiện sơ - HS thảo luận nhóm hoàn thiện sơ đồ trên

Trang 23

Oxit bazơ → (3) Muối ơ (3) Oxit axit

+H O2 ↓ (4) (5) ↓ +H O2

d2 Bazơ d2 Axit

GV yêu cầu các nhóm chọn chất để

viết ptpứ HS: Viết ptpứ minh hoạ cho sơ đồ trên:(1) CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O

(2) CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O(3) CaO + CO2  CaCO3

Muối + H2O ơ  +oxitbazo → +bazo Muối + nớc

GV yêu cầu HS viết ptpứ minh hoạ cho - HS viết ptpứ minh hoạ:

sơ đồ trên (1) H2SO4(l) + Fe  FeSO4 + H2  (2) 3H2SO4 +Fe2O3Fe2(SO4)3 +3H2O (3) H2SO4 + NaOH Na2SO4 + H2O Chú ý H2SO4 đặc có tính chất hoá học

riêng ( tác dụng với kim loại không giải

Trang 24

a, §iÒu chÕ b»ng ph¶n øng ho¸ hîp: H2O, CuO, CO2, Na2O, P2O5

b, §iÒu chÕ b»ng ph¶n øng ph©n huû: CuO, CaO

Bµi 3:

- Cho hçn hîp 3 khÝ: CO, CO2, SO2 léi chËm qua dung dÞch Ca(OH)2; CO2 vµ SO2

bÞ gi÷ l¹i trong dung dÞch, cßn l¹i CO kh«ng p/ø :

2mol 1mol 1mol

Dùa vµo 2 ph¬ng tr×nh trªn ta thÊy ph¬ng ph¸p a, tiÕt kiÖm axit H2SO4 h¬n

Trang 25

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 9: Thực hành: tính chất hoá học

của oxit và axit

A Mục tiêu bài học:

- Dụng cụ: (4 nhóm ) Mỗi nhóm gồm:

+ Giá ống nghiệm: 1chiếc

+ CaO, H2O, P (đỏ), d2HCl, d2Na2SO4, d2NaCl, quì tím, d2BaCl2

C Tiến trình bài dạy:

I ổn định;

II KTBC:

III Bài mới:

Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV: Hớng dẫn hS làm thí nghiệm 1:

- Cho 1 mẩu CaO vào ống nghiệm sau

đó thêm dần 1- 2 ml nớc, quan sát hiện

tợng xảy ra

GV: Thử dung dịch sau p/ứ bằng giấy

quì tím hoặc dung dịch phenolphtalêin

màu của thuốc thử thay đổi nh thế nào?

Vì sao ?

1, Tính chất hoá học của oxit:

a, Thí nghiệm 1: Phản ứng của Canxioxit với nớc

HS: nhận xét hiện tợng:

Trang 26

GV: Hớng dẫn HS làm thí nghiệm 2 và

nêu yêu cầu đối với HS:

+ Đốt 1 ít P đỏ bằng hạt đậu xanh trong

bình thuỷ tinh miệng rộng Sau khi P đỏ

cháy hết, cho 3 ml nớc vào bình, đậy

nút, lắc nhẹ, quan sát hiện tợng

+ Thử dung dịch thu đợc bằng quì tím,

các em hãy nhận xét sự thay đổi màu

sắc của quì tím

(?) Hãy rút ra kết luận về tính chất hoá

học của P2O5 , viết ptpứ minh hoạ ?

GV hớng dẫn hs cách làm:

- Yêu cầu hs phân loại 3 chất

- Hãy dựa vào những tính chất khác

nhau để phân biệt chúng,đó là những

tính chất nào ?

GV gọi 1 hs nêu cách làm ?

- Mẩu CaO nhão ra

- Phản ứng toả nhiều nhiệt

- Thử dung dịch bằng quì tím: giấy quì

bị chuyển thành màu xanh (⇒dung dịch

+ Nhúng mẩu quì tím vào dung dịch đóthấy quì hoá đỏ chứng tỏ dung dịch thu

đợc có tính axit

* Kết luận: Điphotpho penta oxit (P2O5)

có tính chất của oxit axit 4P + 5O2 →t o 2P2O5

Na2SO4: muốiHS: - Dung dịch axit làm quì tím hoá đỏ + Nhỏ BaCl2 vào 2 dung dịch axit cònlaị thì chỉ dung dịch H2SO4 xuất hiện kếttủa trắng

Trang 27

GV yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm

+ Nếu thấy có kết tủa trắng là H2SO4.+ Nếu không có kết tủa là HCl

ptpứ:

BaCl2 + H2SO4  BaSO4 ↓+ HCl

- Các nhóm làm thực hành

- Các nhóm báo cáo kết quả

Hoạt động 3: Viết bản tờng trình

GV nhận xét về ý thức, thái độ HH trong buổi thực hành

- Nhận xét ý thức, thái độ , kết quả thực hành của mỗi nhóm

- Hớng dẫn hs thu hồi hoá chất, rửa ống nghiệm, vệ sinh phòng thực hành, yêu cầu

HS về nhà làm tờng trình theo mẫu

V Rút kinh nghiệm sau giảng:

Ngày soạn:

Ngày giảng: Tiết 10: Kiểm tra viết

A Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức:

- Đánh giá kết quả học tập của HS về phần oxit và axit đồng thời phân loại HS

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm, kĩ năng viết pthh

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng giải toán theo PTHH

Trang 28

d Tất cả đều sai

Câu 2: Tính chất hoá học quan trọng nhất của axít là:

a Tác dụng với phi kim,nớc và các hợp chất

b Tác dụng với kim loại, oxít ba zơ, ba zơ và muối

c Tác dụng với nớc thể hiện tính kim loại

d Tác dụng với kim loại, phi kim

Câu 3: Dãy nào dới đây tác dụng với HCl:

Trang 29

(Biết Zn= 65; H=1; Cl=35,5)

Đáp án Biểu điểm

Câu 1: HS chọn đúng đáp án d cho 1 điểm

Câu 2: HS chọn đúng đáp án b cho 1 điểm

Câu 3: HS chọn đúng đáp án a cho 1 điểm

Câu 4: HS chỉ ra đợc P2 nhận biết 3 dung dịch đó bằng quì tím  tìm đợc 2 dungdịchh axit là HCl và H2SO4 vì làm quì tím hoá đỏ Lọ còn lại là lọ đựng Na2SO4 (HScần trình bày khoa học) cho 1 điểm

Tiếp theo dùng thuốc thử là dung dịch BaCl2 để nhận ra dung dịch H2SO4 vìxuất hiện kết tủa trắng BaSO4 Lọ còn lại là dung dịch HCl

PTPƯ: BaCl2 + H2SO4  BaSO4trắng + HCl

Viết đúng PTPƯ, trình bày đúng phơng pháp nhận biết cho 1 điểm

Câu 5: HS kể tên các nguyên liệu chính trong sản xuất H2SO4 trong công nghiệp 1cách chính xác, đầy đủ cho 0,5 điểm

Các giai đoạn sản xuất H2SO4, mỗi giai đoạn đúng và viết đúng PTPƯ cho0,5 điểm (Tổng 3 giai đoạn đợc 1,5 điểm)

6 =

= cho 0,5 điểm Viết đúng và chính xác PTPƯ

Zn + HCl  ZnCl2 + H2 cho 0,5 điểm

a) Nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng là:

Theo PT nHCl = 2nZn = 2* 0,1= 0,2 mol cho 0,5 điểm

2 , 0

HS có cách giải khác mà vẫn đúng thì vẫn cho điểm tối đa

III, Củng cố:

Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra

IV, Hớng dẫn về nhà:

Chuẩn bị bài “Tính chất hoá học của Bazơ”

Rút kinh nghiệm sau giờ kiểm tra:

Trang 30

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 11: Tính chất hoá học của bazơ

A Mục tiêu bài học:

Hoạt động 1: Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV: hớng dẫn hs làm thí nghiệm:

- Nhỏ 1 giọt dung dịch NaOH lên mẩu

giấy quì tím, quan sát sự thay đổi màu

sắc

- Nhỏ 1 giọt dung dịch phenolphthalein

(không màu ) vào ống nghiệm có sẵn

1-2ml dung dịch NaOH Quan sát sự thay

- Quì tím thành màu xanh

- Phenol phthalein không màu thànhmàu hồng(đỏ)

HS: trình bày cách phân biệt:

Trang 31

GV: Dựa vào tính chất này ta có thể

phân biệt dung dịch bazơ với các loại

hợp chất khác

GV: yêu cầu hs làm bài tập 1: Có 3 lọ

không nhãn, mỗi lọ đựng 1 trong những

dung dịch không màu sau: H2SO4,

Ba(OH)2, HCl Em hãy trình bày cách

phân biệt các dung dịch trên mà chỉ

dùng quì tím

GVgợi ý: khi phân biệt đợc có thể dùng

hoá chất vừa phân biệt đợc để làm thuốc

thử cho những chất tiếp theo

-Đánh số thứ tự các lọ hoá chất và lấymẫu thử

B1: Lấy ở 3 lọ mỗi lọ 1 giọt nhỏ vào giấyquì tím

Nếu quì tím chuyển thành xanh, là dungdịch Ba(OH)2.

Nếu quì chuyển thành đỏ, là d2HCl,

H2SO4.

B2: Lấy dung dịch Ba(OH)2 vừa phânbiệt đợc nhỏ vào 2 ống nghiệm chứaaxit

- Nếu có kết tủa trắng là dung dịch

H2SO4

H2SO4(dd) +Ba(OH)2(dd) →BaSO4(dd) +

H2O(l)

- Nếu không có kết tủa là d2 HCl

Hoạt động 2: Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit

GV: yêu cầu HS nhắc lại tính chất hoá

học của oxit axit Từ đó các em còn phát

hiện ra tính chất hoá học nào khác nữa ?

GV yêu cầu HS chọn chất để viết ptpứ

minh hoạ cho tính chất đã học

HS: nhắc lại tính chất hoá học của oxit axit

 muối + nớc

Ca(OH)2(dd) + SO2(k) CaSO3(dd) +

H2O(l)6NaOH(dd) + P2O5(r) 2Na3PO4(dd) +3H2O(l)

Hoạt động 3: Tác dụng với axit

GV: yêu cầu 1 HS nhắc lại tính chất

hoá học của axit từ đó liên hệ đến

tính chất hoá học của bazơ

GV: y/c HS chọn chất để viết PTPƯ

(trong đó có 1 là bazơ tan và 1 là bazơ

không tan)

HS: nêu tính chất hoá học của axit vànhận xét, bazơ không tan và bazơ tan đềutác dụng với axít  muối + nớc

-phản ứng giữa bazơ và axít đợc gọi làphản ứng trung hoà

HS: viết PTPƯ:

NaOH(dd)+HCl(dd)NaCl(dd) +H2O(l)Cu(OH)2(r) + H2SO4(dd)  Cu SO4(dd) +

H2O(l)

Hoạt động 4: Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ.

GV: hớng dẫn HS làm TN0:

- trớc tiên để tạo ra Cu(OH)2 bằng cách

cho d2 CuSO4, t/d d2 NaOH

- Dùng kẹp gỗ kẹp vào ống nghiệm có

chứa d2 Cu(OH)2, đun nóng trên ngọn

H/S làm T/N0 theo hớng dẫn của G/V

Trang 32

lửa đèn cồn  nhận xét ( hiện tợng trớc

và sau khi đun nóng )

GV: Gọi 1 H/S nhận xét:

GV: Gọi 1 H/S lên viết PTPƯ

GV: giới thiệu bazơ còn t/d với muối

nữa sẽ học trong bài 9

H/S nêu hiện tợng

- Chất rắn ban đầu có màu xanh lam

- Sau khi đun chất rắn có màu đen và cóhơi nớc tạo thành trên ống nghiệm H/S nêu nhận xét

*Kết luận : Bazơ không tan bị nhiệtphân huỷ tạo thành oxit nớc

Cu(OH)2 (r)   →t0 CuO(r) + H2O(l)

IV Luyện tập – củng cố

- GV: gọi 1 H/S nêu lại tính chất H2 của bazơ (trong đó lu ý , t/c nào của bazơ tan

và bazơ không tan ) y/c H/S so sánh t/c bazơ tan và không tan

- H/S

* Bazơ tan (kiềm) : có 4 t/c;

- t/d với chất chỉ thị màu

- t/d với oxit axit

- GV gợi ý HS tìm chất nào là bazơ tan và không tan (xem bảng tính tan )

+ Bazơ tan: NaOH, Ba(OH)2

+ Bazơ không tan: Cu(OH)2, Fe(OH)3

- Tác dụng với axit H2SO4 cả 4 loại trên

- Tác dụng với khí CO2 chỉ có bazơ (kiềm): NaOH, Ba(OH)2

- Bị nhiệt phân huỷ: bazơ không tan: Cu(OH)2, Fe(OH)2

a, Tác dụng đợc với dung dịch HCl: Cu(OH)2, NaOH, Ba(OH)2

b, Bị nhiệt phân huỷ: Cu(OH)2

Trang 33

c, T¸c dông víi CO2.

d, §æi mµu qu× tÝm thµnh xanh chØ cã NaOH, Ba(OH)2

Bµi 4:

- Dïng 4 lä: LÊy ë mçi lä 1 giät d2nhá vµo qu× tÝm

+ NÕu qu× kh«ng chuyÓn mµu: NaCl, Na2 SO4 (1)

+ NÕu qu× chuyÓn mµu xanh: NaOH, Ba(OH)2 (2)

- Cho nhãm (1) lÇn lît t¸c dông víi nhãm (2) nÕu thÊy kÕt tña nhËn ra Ba(OH)2,kh«ng cã kÕt tña lµ NaOH

ct m

g C

- DÆn dß HS chuÈn bÞ bµi míi

VI, Rót kinh nghiÖm sau gi¶ng:

_

Ngµy so¹n:

Ngµy gi¶ng:

TiÕt 12: Mét sè baz¬ quan träng

A- Natri hi®r«xit- NaOH

A Môc tiªu bµi häc:

Trang 34

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV: hớng dẫn HS lấy một viên NaOH

ra đế sứ thí nghiệm để quan sát

- Cho viên NaOH vào ống nghiệm đựng

nớc lắc đều, sờ tay lên thành ống

nghiệm và nhận xét hiên tợng

- GV gọi đại diện nhóm HS nêu nhận

xét

- GV gọi 1 HS đọc SGK để bổ sung đầy

đủ tính chất vật lý của dung dịch NaOH

Hoạt động 2: Tính chất hoá học

GV: Đặt vấn đề: NaOH thuộc loại

hợp chất nào ?

GV: Vậy các em hãy nhắc lại tính

chất hoá học của bazơ tan ? Viết

ptpứ minh hoạ ?

- HS: NaOH là một bazơ tan nên dự đoán:NaOH có tính chất hoá học của một bazơtan

- HS: kết luận:

NaOH có tính chất của 1 bazơ tan:

1, Dung dịch NaOH làm quì tím chuyểnthành màu xanh, phenol phtalein không màuthành màu đỏ

2, Tác dụng với axit:

NaOH(dd)+HNO3(dd)NaNO3(dd)+H2O)l)

Trang 35

3, Tác dụng với oxit axit:

NaOH(dd)+CO2(k) Na2CO3(dd)+H2O(l)

4, Tác dụng với dung dịch muối

Hoạt động 3: ứng dụng

GV yêu cầu HS đọc SGK nêu các ứng

dụng của NaOH HS: nêu ứng dụng của NaOH: - NaOH dùng để sản xuất xà phòng,

chất tẩy rửa, bột giặt

- Sản xuất tơ nhân tạo

- Sản xuất giấy

- Sản xuất nhôm (làm sạch quặng nhômtrớc khi sản xuất )

- Chế biến dầu mỏ và nhiều ngành hoáchất khác

Hoạt động 4: Sản xuất NaOH

GV: yêu cầu hS nhắc lại tính chất hoá học của bazơ

Bài tập 1: Hoàn thành sơ đồ sau

Bài 1: Dùng ở mỗi lọ 1 giọt nhỏ lên giấy quì tím (hoà vào nớc )

+ Không chuyển màu là NaCl

+ Quì tím chuyển màu xanh là NaOH, Ba(OH)2 +dung dịch axit sunfuric nếu:

- Kết tủa trắng là Ba(OH)2

- Không kết tủa là NaOH

Bài 5: Lời giải:

Trang 36

theo ptp thì nNaOH = 0,07 2 = 0,14 (mol)

Vậy số mol NaOH d = 0,16 0,14 = 0,02 (mol)

mNaOH = 0,02 40 = 0,8 (g)

Khối lợng muối thu đợc sau phản ứng:

nNa2CO3 = nCO2 = 0,07(mol)

Tiết 13: Một số bazơ quan trọng (tiếp)

B- Canxi hiđrôxit- thaNg PH

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- HS biết đợc các tính chất vật lý, tính chất hoá học quan trọng của canxihiđrôxit

- Biết cách pha chế Ca(OH)2

- Biết các ứng dụng trong đời sống của Ca(OH)2

- Biết ý nghĩa độ PH của dung dịch

II Kiểm tra bài cũ:

1, Nêu những tính chất hoá học của NaOH ? Viết các ptpứ minh hoạ ?

2 1 HS làm bài tập 3 SGK (27)

III Bài mới:

Trang 37

Hoạt động 1: I, Tính chất

1, Pha chế dung dịch canxi hiđroxit

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV: Dung dịch Ca(OH)2 có tên thờng

gọi là nớc vôi trong

GV: Hớng dẫn HS cách pha chế dung

dịch Ca(OH)2:

- Hoà tan 1 ít Ca(OH)2 (vôi tôi) tong

n-ớc ta đợc một chất màu trắng có tên gọi

là vôi nớc hoặc vôi sữa

- Dùng phễu, giấy lọc, cốc, lọc lấy chất

lỏng trong suốt, không màu là dung

dịch Ca(OH)2 ( nớc vôi trong )

HS: Các nhóm tiến hành pha chế dungdịch Ca(OH)2

Hoạt động 2: Tính chất hoá học

GV: Yêu cầu HS dự đoán tính chất

hoá học của Ca(OH)2 và giải thích

tại sao lại dự đoán nh vậy ?

GV: Yêu cầu nhắc lại tính chất hoá

học của Ca(OH)2 và viết ptpứ minh

hoạ

GV: hớng dẫn HS làm thí nghiệm:

+ Nhỏ 1 giọt dung dịch Ca(OH)2

vào 1 mẩu quì tím , quan sát

+ Nhỏ 1 giọt dung dịch phenol

phtalein vào ống nghiệm chứa 1- 2

ml dung dịch Ca(OH)2, quan sát

HS: nhắc lại tính chất hoá học của bazơ tan

và viết PTPƯ minh hoạ

a, Làm đổi màu chất chỉ thị

- Dung dịch Ca(OH)2 làm đổi màu quì tímthành xanh

- Làm dung dịch phenol phtalêin khôngmàu thành đỏ

b, Tác dụng với axit Ca(OH)2(dd)+2HCl(dd)CaCl2(dd)+H2O(l)

- Dung dịch mất màu hồng chứng tỏCa(OH)2 đã tác dụng với axit

c, Tác dụng với oxit axit Ca(OH)2(dd) + CO2(k)CaCO3(r)+ H2O(l)

d, Tác dụng với dung dịch muối

Hoạt động 3: ứng dụng

Các em hãy kể những ứng dụng của

Ca(OH)2 trong đời sống ? - Làm vật liêu xây dungHS:

Trang 38

Hoạt động 4: II, Thang pH

GV ngời ta dùng thang pH để biểu thị

độ axit hoặc độ bazơ của dung dịch

- Nếu pH = 7 dung dịch là trung tính

- pH > 7 dung dịch có tính bazơ

- pH < 7 dung dịch có tính axit

pH càng lớn độ bazơ càng lớn , pH càng

nhỏ thì độ axit càng lớn

GV: giới thiệu về giấy pH, cách so màu

với thang màu để xác định độ pH

- Quì không chuyển màu là Na2SO4

- Quì chuyển đỏ là HCl

- Quì chuyển xanh là Ca(OH)2, KOH

+ Dùng Na2SO4 vào 2 dung dịch bazơ trên nếu:

- Kết tủa là Ca(OH)2

- Không kết tủa là KOH

Bài tập SGK:

Trang 39

Bài 2: Dùng H2O cho vào 3 chất rắn, nhúng quì tím nếu:

+ Tan, quì chuyển thành màu xanh là Ca(OH)2

2mol 1mol 1mol

Bài 4: Dung dịch trên có tính axit (pH = 4 => là axit yếu)

CO2 + H2O ơ → H2CO3

V Rút kinh nghiệm sau giảng:

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 14: Tính chất hoá học của muối

A Mục tiêu bài học:

1, Kiến thức:

HS biết:

- Các tính chất hoá học của muối

- Khả năng xảy ra phản ứng trao đổi, điều kiện để các phản ứng trao đổi thực hiện

- Chuẩn bị nội dung: giá ống nghịêm, ống nghiệm, kẹp gỗ

- Hoá chất: d2 AgNO3, d2 H2SO4, d2 BaCl2, d2 NaCl, d2 CuSO4, d2 Na2CO3, d2

Trang 40

II KTBC

1, Nêu các tính chất hoá học của Ca(OH)2 Viết các PTPƯ minh hoạ cho các tínhchất H2 đó

2, Một hs làm BT 1 SGK

III Bài mới:

Hoạt động 1: I, Tính chất hoá học của muối

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV: hớng dẫn HS làm thí nghiệm:

- Ngâm 1 đoạn dây đồng vào ống

nghiệm 1 có chứa 2-3 ml dung dịch

AgNO3

- Ngâm 1 đoạn dây sắt vào ống

nghiệm 2 có chứa 2-3 ml dung dịch

GV yêu cầu HS lên viết PTPƯ

1, Muối tác dụng với kim loại

- Có kim loại màu đỏ bám ngoài dây sắt

- Dung dịchban đầu có màu xanh lam nhạt dần

- H/S nêu nhận xét:

+TN1: đồng đã đẩy Ag ra khỏi AgNO3

- Một phần đồng bị hoà tan tạo thành d2

CuSO4.Cu(r)+AgNO3(dd) Cu(NO3)2(dd)+Ag(r) đỏ k/ màu m/ xanh xám + T/N 2

- Sắt đã đẩy đồng ra khỏi CuSO4

- Một phần Fe bị hoà tanFe(d2)+ CuSO4(d2)  FeSO4(d2) + Cu(r)

*K/L: Vậy dung dịch muối có thể tác dụngvới kim loại tạo thành muối mới và kimloại mới

2, Muối tác dụng với axit

- H/S: Làm thí nghiệm

H/S : nhận xét: Xuất hiện trắng lắngxuống đáy ống nghiệm

- PTPƯ:

H2SO4(d2)+BaCl2(dd)BaSO4(d2)+2HCld2

Ngày đăng: 04/09/2013, 06:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   HTTH   ta   có   thể   suy   đợc   những - GIAO AN HOA 9 DU SO TIET
ng HTTH ta có thể suy đợc những (Trang 118)
w