1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KE HOACH LOP 5 TUAN 17

22 418 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Bài Học Lớp 5 Tuần 17
Người hướng dẫn PTS. Hoàng Cao Tâm
Trường học Trường Tiểu Học Thiệu Hợp
Chuyên ngành Giáo dục phổ thông
Thể loại Kế Hoạch Lớp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Thị xã
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 158,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ông Lìn với tính thần dám nghĩ dám làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộcsống cả thôn.. iii- các hoạt đ

Trang 1

tuần 17

Thứ hai ngày 24 tháng 12 năm 2007

Tập đọc Ngu công xã trịnh tờng

I- Mục tiêu:

1 Biết đọc trôi chảy, diễn cảm bàivăn với giọng kể hào hứng, thể hiện sự khâmphục trí sáng tạo, tinh thần quyết tâm chống đói nghèo, lạc hậu của ông Phàn Phù Lìn

2 Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ông Lìn với tính thần dám nghĩ dám làm

đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộcsống cả thôn

II - đồ dùng dạy – học học

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

iii- các hoạt động dạy – học học

- Kiểm tra bài cũ

HS đọc lại bài Thầy cúng đi bệnh viện, trả lời câu hỏi về nội dung bài.

-Giới thiệu bài

Bài đọc Ngụ công xã Trịnh Tờng sẽ cho các em biết về một ngời dân tộc Dao

tài giỏi, không những biết cách làm giàu cho bản thân mình mà còn biết làm cho cảthôn từ nghèo đói vơn lên thành thôn có mức sống khá

Hoạt động 2 Luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút )

a) Luyện đọc

- Một HS khá, giỏi (hoặc 2 HS tiếp nối nhau) đọc toàn bài

- Chia bài làm 3 phần để luyện đọc:

+ Phần 1: từ đầu đến vỡ thêm đất hoang trồng lúa.

+ Phần 2: từ Con nớc nhỏ … đến nh trớc nữa +Phần 3: Phần còn lại.

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn GV giúp HS đọc đúng và hiểu nghĩa những từ

ngữ mới và khó trong bài; giải nghĩa thêm các từ tập quán (thói quen), canh tác (trồng

trọt)

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai em đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm bài văn (theo gợi ý mục 1.1)

- HS đọc lớt phần 3 và cho biết : ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo

vệ, con ngời phải dám nghĩ dám làm…//

- HS nêu ND, ý nghĩa bài văn dòng nớc?

(Ông hớng dẫn bà con trồng câu thảo quả.)

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

(Ông Lìn đã chiến thắng đói nghèo, lạc hậu nhờ quyết tâm và tinh thần vợt khó./ Bằng trí thông minh và lao động sáng tạo, ông Lìn đã làm giàu cho mình, làm cho cả thôn từ nghèo đói vơn lên thành thôn có mức sống khá./ Muốn cho cuộc sống hạnh phúc, ấm no

Trang 2

c) Hớng dẫn HS đọc diễn cảm

- GV Hớng dẫn HS đọc toàn bài; tập trung hớng dẫn kĩ cách đọc đoạn 1 Chú ý

nhấn mạnh các từ ngữ sau: ngỡ ngàng, ngoằn nghèo, vắt ngang, con nớc ông Lìn, cả tháng, không tin, suốt một năm trời, bố ncây số, xuyên đổi, vận động, mở rộng, vơ thêm.

-HS đọc nối tiếp đoạn

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 1

Bài 1: HS thực hiện phép chia vào vở Sau đó chuyển cho nhau kiểm tra lại lời giải

theo yêu cầu của GV

Đối với HS khá, giỏi nên khuyến khích tập luyện tính theo hàng ngang (không

đặt phép tính, ngoài trờng hợp phép chia 21,56 : 9,8)

Hoạt động 2: Ôn giải toán

Trang 3

Bài 4: Câu trả lời đúng là D HS khá, giỏi suy nghĩ thêm các phép tính ở mỗi phần A,

B, C tính cái gì (để các em rèn luyện thêm cách suy nghĩ mở và ngợc chiều)

Học xong bài này, HS biết:

- Cách thức hợp tác với những ngời xung quanh và ý nghĩa của việc hợp tác

- Hợp tác với những ngời xung quanh trong học tập, lao động, sinh hoạt hằngngày

- Đồng tình với những ngời biết đợc hợp tác với những ngời xung quanh và không

đồng tình với những ngời không biết hợp tác với những ngời xung quanh

II Tài liệu và phơng tiện

- Phiếu học tập cá nhân cho hoạt động 3, tiết 2

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

- Việc làm của các bạn tâm, Nga, Hoan trong tình huống (a) là đúng

- Việc làm của bạn Long trong tình huống (b) là cha đúng

Hoạt động 2: Xử lý tình huống (bài tập 4, SGK)

1 GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS thảo luận để làm bài tập 4

2 Các nhóm HS làm việc

3 Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc; cả lớp nhận xét, bổ sung

Trang 4

1 GV yêu cầu HS tự làm bài tập 5; sau đó, trao đổi với bạn ngồi bên cạnh.

2 HS làm bài tập và trao đổi với bạn

3 Một số em, trình bày dự kiến sẽ hợp tác với những ngời xung quanh trong một số việc; các bạn khác có thể góp ý cho bạn

- Rèn kỹ năng giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm

- Ôn tập chuyển đổi đơn vị đo diện tích

II Chuẩn bị

Bảng phụ, sách SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động 1: Ôn các phép tính với số thập phân , chuyển hỗn số thành phân số

Bài 1: Cho HS nêu cách chuyển hỗn số thành số thập phân

GV hớng dẫn theo các bớc

+ Hỗn số -> hỗn số có phần phân số là phân số thập phân + Hỗn số có phần phân số là phân số thập phân -> số thập phân

100 : 9

9 100

375 7 643 1 100

6 1 : 16 0

6 1 : 16 0

4 0 2 : 16 0

x

(4)

Trang 5

Hoạt động 2: Ôn giải toán

100% - 75% = 25% (lợng nớc trong hồ)

Đáp số: 25 % lợng nớc trong hồ

Cách 2: Sau ngày đầu tiên lợng nớc trong hồ còn lại là:

100 % - 35 % = 65 % (lợng nớc trong hồ)Ngày thứ ba máy bơm hút đợc là:

65 % - 40 % = 25 % (lợng nớc trong hồ)

Đáp số: 25 % lợng nớc trong hồ

Bài 4: HS khoanh vào D

IV Dặn dò Về làm bài tập trong VBT.

- -Luyện từ và câu

ôn tập về cấu tạo từ

I- Mục tiêu:

1 Củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức; từ

đồng nghĩa, từ có nhiều nghĩa, từ đồng âm)

2 Nhận biết từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức: từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ

đồng âm Tìm đợc từ đồng nghĩa với từ đã cho Bớc đầu biết giải thích lí do lựa chọn

- kiểm tra bài cũ

HS làm lại các BT1, 3 của tiết LTVC trớc

- Giới thiệu bài

GV nêu MĐ, YC của tiết học

Hoạt động 2 Hớng dẫn HS làm bài tập ( 33 phút )

Bài tập 1

HS đọc YCBT

- HS nêu yêu cầu của bài tập

+ HS nhắc lại kiến thức đã học ở lớp 4: Trong Tiếng Việt có những kiểu cấu tạo

từ nh thế nào? HS phát biểu ý kiến

Trang 6

+ Tổ chức cho HS làm việc và báo cáo kết quả (HS tự làm bài vào VBT, Hai HSlàm bài trên bảng lớp) GV và cả lớp nhận xét, góp ý toàn bài.

Cha, con, mặt trời, chắc nịch

Rực rỡ, lênh khênh

Từ tìm thêm VD: nhà, cây ,hoa, lá,

dừa, ổi, mèo, thỏ,

VD: trái đất, hoa hồng, sầu riêng, s tử, cá vàng,… VD: nhỏ nhắn, lao xao, thong thả, xa xa, đu đủ,…

Bài tập 2

- GV dạy theo quy trình ở BT1

- Lời giải:

a) đánh trong các từ ngữ đánh cờ, đánh giặc, đánh trống là một từ nhiều nghĩa.

b) trong veo, trong vắt, trong xanh là những từ đồng nghĩa với nhau.

c) đậu trong các từ ngữ thi đậu, chim đậu trên cành là những từ đồng âm với nhau

GV lu ý: từ đậu trong chim đậu trên cành với đậu trong thi đậu có thể có mối liên hệ với

nhau nhng do nghĩa khác nhau quá xa nên các từ điển đều coi chúng là từ đồng âm.

Bài tập 3

HS đọc YCBT

- HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS trao đổi nhóm

- GV gợi ý để HS trả lời nhng không yêu cầu HS thể hiện thật chính xác:

a) Các từ đồng nghĩa với tinh ranh là tinh nghịch, tinh khôn, rnah mãnh, ranh ma, ma lanh, khôn ngoan, khôn lỏi,

- Các từ đồng nghĩa với dâng là tặng, nộp, cho, biếu, đa,

- Các từ đồng nghĩa với êm đềm là êm ả, êm ái, êm dịu, êm ấm, ….

b) – Không thể thay từ tinh ranh bằng tinh nghịch vì tinh nghịch nghiêng về nghĩa nghịch

nhiều hơn, không thể hiện rõ sự khôn ranh Ngợc lại, cũng không thể hiện thay tinh ranhi bằng tinh

khôn hoặc khôn ngoan vì tinh khôn và khôn ngoan nghiêng về nghĩa khôn nhiều hơn, không thể hiện

rõ sự nghịch ngợm Các từ đồng nghĩa còn lại không dùng đợc vì chúng thể hiện ý chê (khôn mà

không ngoan)

- Dùng từ dâng là đúng nhất vì nó thể hiện cách cho rất trân trọng, thanh nhã Không thể

thay dâng bằng tặng, biếu: các từ này tuy cũng thể hiện sự trân trọng nhng không phù hợp vì không

ai dùng chính bản thân mình để tặng biếu Các từ nộp, cho thiếu sự trân trọng Từ hiến không thanh nhã nh dâng.

- Dùng từ êm đềm là đúng nhất vì vừa diễn tả cảm giác dễ chịu của cơ thể, vừa diễn tả cảm

giác dễ chịu về tinh thần của con ngời Trong khi đó, từ êm ái, êm dịu chỉ nói về cảm giác dễ chịu của cơ thể, từ êm ải chỉ nói về sự yên tĩnh của cảnh vật, còn êm ấm (vừa êm vừa ấm) nghiêng về diễn

tả sự yên ổn trong cuộc sống gia đình hay tập thể nhiều hơn.

Bài tập 4

HS đọc YCBT

- HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS làm bài vào vở bài tập

(6)

Trang 7

166, 171; tập hai tr 6), Ai thế nào? (tập hai, tr 23, 29, 36), Ai làm gì? (tập hai, tr 57,

1 Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả Ngời mẹ của 51 đứa con.

2 Làm đúng bài tập ôn mô hình cấu tạo vần Hiểu thế nào là những tiếng bắt vần với nhau

II - đồ dùng dạy – học học : - Vở bt

iii- các hoạt động dạy – học học

- kiểm tra bài cũ

-HS làm lại BT2 hoặc 3 trong tiết Chính tả trớc

- Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ, YC của tiết học

Hoạt động 2 Hớng dẫn HS nghe viết ( 20 phút )

- GV đọc bài viết chính tả

- HS nêu ND bài viết

-HS viết các chữ số, tên riêng, từ ngữ khó (51, Lý Sơn, Quảng Ngãi, 35 năm, bơn chải,

….)

- GV đọc – HS viết bài

- HS đổi chéo vở soát bài

- GV thu chấm 1/3 lớp – Nêu NX

Hoạt động 3 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả ( 14 phút )

Bài tập 2

Câu a - HS đọc YCBT

- HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS làm bài vào vở bài tập

- 1 HS làm bài trên bảng

- Cả lớp và GV nhận xét

- Cả lớp sửa lại bài theo lời giải đúng:

Câu b: HS đọc YCBT

- HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS làm bài vào vở bài tập

- 1 HS làm bài trên bảng

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Tiếng xôi bắt vần với tiếng dội

- Cả lớp sửa lại bài theo lời giải đúng:

- GV nói thêm: Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của dòng 6 bắt vần với tiếng thứ 6của dòng 8

GV nhận xét tiết học Dặn HS nhớ mô hình cấu tạo vần của tiếng

- -Khoa học Bài 33-34:

Trang 8

ôn tập và kiểm tra học kì I

Mục tiêu : Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:

- Đặc điểm giới tính

- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân

- Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học

đồ dùng dạy – học học - Hình trang 68 SGK

- Phiếu học tập

Hoạt động dạy – học học

Tiết 1

Hoạt động 1: làm việc với phiếu học tập

* Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:

GV gọi lần lợt một số HS lên chữa bài (các em tự đánh giá hoặc đổi chéo bài )

Dới đây là đáp án: Câu 1: Trong các bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm gan

A, AIDS thì bệnh AIDS lây qua cả đờng sinh sản và đờng máu

Trang 9

- Nhóm 1 làm BT về t/c, công dụng của tre; sắt, các hợp kim của sắt; thuỷ tinh.

- Nhóm 2 làm bài tập về tính chất, công dụng của đồng; đá vôi; tơ sợi

- Nhóm 3 làm bài tập về tính chất, công dụng của nhôm; gạch, ngói; chất dẻo

- Nhóm 4 làm bài tập về tính chất, công dụng của mây, song; xi măng; cao su

Bớc 2: Làm việc theo nhóm

Nhóm trởng điều khiển nhóm mình làm việc theo yêu cầu ở mục Thực hành

trang 69 SGK và nhiệm vụ GV giao; cử th kí ghi vào bảng theo mẫu sau

1

2

3

Bớc 3: Trình bày và đánh giá

Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm khác góp ý, bổ sung

 Đối với các bài chọn câu trả lời đúng:

GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh, ai đúng?“Ai nhanh, ai đúng?” ”

Dới đây là đáp án: 2.1-c; 2.2 – a; 2.3 – c; 2.4- a;

Hoạt động 3: trò chơi “ đoán chữ”

* Mục tiêu: Giúp HS cc lại một số kiến thức trong chủ đề “Ai nhanh, ai đúng?” Con ngời và sức khoẻ”

*Cách tiến hành:

Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm

- Luật chơi: Quản trò đọc câu thứ nhất: “Ai nhanh, ai đúng?” Quá trình trứng kết hợp với tinh trùng

đợc gọi là gì?”, ngời chơi có thể trả lời luôn đáp án hoặc nói tên một chữ cải nh : chữ

T Khi đó quản trò nói: “Ai nhanh, ai đúng?” Có 2 chữ T”, ngời chơi nói tiếp : “Ai nhanh, ai đúng?”chữ H”, quản trò nói: “Ai nhanh, ai đúng?” Có

2 chữ H”,…/- Nhóm nào đoán đợc nhiều câu đúng là thắng cuộc

Bớc 2: - HS chơi theo hớng dẫn ở bớc 1

- GV tuyên dơng nhóm thắng cuộc

Dới đây là đáp án: Câu 1 Sự thụ tinh Câu 6 Già

Câu 2 Bào thai (hoặc thai nhi) Câu 7 Sốt rét

Câu 3 Dậy thì câu 8 : Sốt xuất uyết

Câu 4 Vị thành niên Câu 9 : Viêm não

Câu 5 Trửơng thành Câu 10 :Viêm gan A

- -Kĩ THUậT Thức ăn nuôi gà

I - Mục tiêu

Trang 10

HS cần phải:

- Liệt kê đợc tên một số thức ăn thờng dùng để nuôi gà

- Nêu đợc tác dụng và sử dụng một số thức ăn thờng dùng để nuôi gà

- Có nhận thức bớc đầu về vai trò của thức ăn trong chăn nuôi gà

II - Đồ dùng dạy học

- Tranh ảnh minh hoạ một số loại thức ăn chủ yếu nuôi gà

- Một số mẫu thức ăn nuôi gà (lúa, ngô, tấm, đỗ tơng, vừng, thức ăn hỗn hợp,…/)

- Phiếu đánh giá kết quả học tập

III- Các hoạt động dạy – học học

Tiết 1 Giới thiệu bài

GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học

Hoạt động 1 Tìm hiểu tác dụng của thức ăn nuôi gà

- Hớng dẫn HS đọc nội dung mục 1 (SGK) và đặt câu hỏi: Động vật cần nhữngyếu tó nào để tồn tại, sinh trởng và phát triển?

Gợi ý HS nhớ lại kiến thức đã học ở môn Khoa học để nêu đ ợc các yếu tố:nớc,không khí, ánh sáng và các chất dinh dỡng

- GV đặt tiếp câu hỏi: các chất dinh dỡng cung cấp cho cơ thể động vật đợc lấy

từ đâu? (Từ nhiều loại thức ăn khác nhau)

- Đặt câu hỏi để yêu cầu HS nêu tác dụng của thức ăn đối với cơ thể gà

- Giải thích, minh hoạ tác dụng của thức ăn (theo nội dung SGK)

- kết luận hoạt động 1: Thức ăn có tác dụng cung cấp năng lợng để duy trì vàphát triển cơ thể của gà Khi nuôi gà cần cung cấp đầy đủ các loại thức ăn thích hợp

Hoạt động 2 Tìm hiểu các loại thức ăn nuôi gà

- Đặt câu hỏi để yêu cầu HS Kể tên các loại thức ăn nuôi gà gợi ý cho HS nhớlại những thức ăn thờng dùng cho ăn trong thực tế, kết hợp với quan sát hình 1 (SGK)

để trả lời câu hỏi:

- Một số HS trả lời câu hỏi GV ghi tên các thức ăn của gà do HS nêu lên bảng,ghi theo nhóm thức ăn

- Nhắc lại tên các thức ăn nuôi gà: thóc, ngô, tấm, gạo, khoai, sắn, rau xanh, càocào, châu chấu, ốc, tép, bột đỗ tơng, vừng, bột khoáng,…/

Hoạt động 3 Tìm hiểu tác dụng và sử dụng từng loại thức ăn nuôi gà.

- Hớng dẫn HS đọc nội dung mục 2 SGK

- GV đặt câu hỏi: thức ăn của gà đợc chia làm mấy loại? Hãy kể tên các loạithức ăn

- Chỉ định một số HS trả lời

- Nhận xét và tóm tắt, bổ sung các ý trả lời của HS: Căn cứ và thành phần dinhdỡng của thức ăn, ngời ta chia thức ăn của gà thành 5 nhóm: nhóm thức ăn cung cấpchất bột đờng, nhóm thức ăn cung cấp chất đạm, nhóm thức ăn cung cấp chất khoáng,nhóm thức ăn cung cấp vi-ta-min và thức ăn tổng hợp Trong các nhóm thức ăn trên thìnhóm thức ăn cung cấp chất bột đờng cần cho ăn thờng xuyên và nhiều, vì là thức ănchính Các nhóm thức ăn khác cũng phải thờng xuyên cung cấp đủ cho gà(riêng nhómthức ăn cung cấp chất khoáng chỉ cho gà ăn một lợng rất ít)

- HS thảo luận nhóm về tác dụng và sử dụng các loại thức ăn nuôi gà

- Giới thiệu phiếu học tập ,tổ chức hoạt động nhóm cho HS

Nhóm thức ăn cung cấp chất đạm

Nhóm thức ăn cung cấp chất bột đờng

Nhóm thức ăn cung cấp chất khoáng

Nhóm thức ăn cung cấp vi-ta-min

(10)

Trang 11

Thức ăn tổng hợp

GV phân công cho mỗi nhóm thảo luận về một nhóm thức ăn theo những gợi ý sau:

1 Tên nhóm thức ăn: Thức ăn cung cấp chất

2 Trình bày tác dụng của thức ăn cung cấp chất

3 Ngời ta dùng thức ăn nào để cung cấp cho gà?

4 ở địa phơng hoặc gia đình em đã dùng những thức ăn nào để cung cấpchất…/…/…/…/.cho gà? (Câu hỏi này chỉ dùng đối với địa phơng có nuôi gà)

Trớc khi tổ chức cho HS hoạt động nhóm, GV giải thích và hớng dẫn một số điểm:

+ Chỗ trống (…/) dành để ghi tên loại thức ăn mà nhóm đợc phân công thảoluận, ví dụ nh chất đạm hoặc chất bột đờng

+ Về sử dụng nhóm thức ăn GV cần gợi ý cho HS trả lời theo 3 ý:

Dùng thức ăn nò đẻ chung cấp chất đó?

Có phải thờng xuyên cho gà ăn nhóm thứ ăn này không?

Cho gà ăn nhó thức ăn này dới dạng nào (nguyên hạt, bột, thái nhỏ, tơi, khô,)

…/

+ Cách tìm các thông tin: Đọc nội dung và quan sát các hình trong SGK: liên hệvới những kiến thức đã học ở môn khoa học và vận dụng những hiểu biết vềthức ăn nuôi gà

+ Ghi các câu trả lời vào giấy khổ A3 để trình bày trớc lớp

- GV chia nhóm và phân công nhiệm vụ, vị trí thảo luận cho các nhóm Quy

định Thời gian thảo luận là 15 phút

- HS thảo luận nhóm theo nhiệm vụ, vị trí đợc phân công

- Tổ chức cho đại diện từng nhóm lên bảng trình bày kết quả thảo luận về tácdụng, cách sử dụng thức ăn cung cấp chất bột đờng HS khác nhận xét và bổ sung

- Tóm tắt, giải thích, minh hoạ tác dụng, cách sử dụng thức ăn cung cấp chất bột

1 Biết đọc bài ca dao (thể lục bát) lu loát với giọng tâm tình nhẹ nhàng

2 Hiểu ý nghĩa các bài ca dao: lao đọng vất vả trên ruộng đồng của những ngờinông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi ngời

II - đồ dùng dạy – học học

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

iii- các hoạt động dạy – học học

- kiểm tra bài cũ

HS đọc lại bài Ngu Công xã Trịnh Tờng, trả lời câu hỏi về bài đọc.

- Giới thiệu bài

GV khai thác tranh minh hoạ, giới thiệu các bài ca dao về lao động sản xuất

Hoạt động 2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút ) a) Luyện đọc

- Ba HS khá, giỏi tiếp nói nhau đọc 3bài ca dao

- HS tiếp nối nhau đọc từng bài ca dao GV giúp HS đọc đúng và hiểu nghĩanhững từ ngữ nối nhau đọc từng bài ca dao GV giúp HS đọc đúng và hiểu nghĩanhững từ ngữ mới và khó trong bài

Ngày đăng: 13/09/2013, 13:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3 - Viêm gan A Nớc lã chứa nhiều mầm bệnh, trứng giun và - KE HOACH LOP 5 TUAN 17
Hình 3 Viêm gan A Nớc lã chứa nhiều mầm bệnh, trứng giun và (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w