1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KE HOACH LOP 5 TUAN 9

26 501 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch lớp 5 tuần 9
Tác giả GV Hoàng Cao Tâm
Người hướng dẫn Thầy Giáo Hoàng Cao Tâm
Trường học Trường Tiểu học Thiệu Hợp
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Kế hoạch bài học
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 202,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV chú ý học sinh: đọc phân biệt lời ngời dẫn chuyện và lời nhân vật; diễn tảgiọng tranh luận sôi nổi của Hùng, Quý, Nam; lời giảng giải ôn tồn, chân tình, giàusức thuyết phục của thầy

Trang 1

3 Hiểu nội dung bài: Cuộc tranh luận giữa ba bạn nhỏ về cái gì là quý nhất, qua

đó khẳng định: ngời lao động là quý nhất

II/ phơng tiện dạy học:

SGK; Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc

III/ các hoạt động dạy – học học :

Hoạt động 1(4 - 5 phút): Củng cố bài Tr“Tr ớc cổng trời :”:

- HS đọc thuộc những câu thơ các em thích trong bài thơ Trớc cổng trời, trả lời

câu hỏi về nội dung bài đọc

- Một học sinh đọc toàn bài

- HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết hợp sửa lỗi, lu ý nhấn giọng những câu khẳng

Hoạt động 3(9 - 10 phút): Tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi SGK

- Câu hỏi phụ: Chọn tên gọi khác cho bài văn và nêu lí do vì sao em chọn tên

gọi đó? (Có thể đặt tên cho bài văn là Cuộc tranh luận thú vị vì bài văn thuật lại cuộc tranh luận

thú vị giữa ba bạn nhỏ / có thể đặt tên cho bài văn là Ai có lí? Vì bài văn cuối cùng đến đợc một kết

luận giàu sức thuyết phục: Ngời lao động là đáng quý nhất,/ …)

- GV cho HS nhận xét.

- GV nhận xét và chốt lại các ý chính:

Đoạn 1: Cuộc tranh luận giữa Hùng, Quý và Nam, ý kiến riêng của Hùng

Đoạn 2: ý kiến của Nam và Quý, cuộc tranh luận vẫn tiếp tục kéo dài

Đoạn 3: Sự phân giải của GV và khẳng định ngời lao động là quý nhất

- GV treo bảng phụ hớng dẫn đọc diễn cảm

Trang 2

- GV chú ý học sinh: đọc phân biệt lời ngời dẫn chuyện và lời nhân vật; diễn tảgiọng tranh luận sôi nổi của Hùng, Quý, Nam; lời giảng giải ôn tồn, chân tình, giàusức thuyết phục của thầy giáo.

Hoạt động 5(1 2 phút): Củng cố, dặn dò

GV nhận xét tiết học Nhắc HS ghi nhớ cách nêu lí lẽ, thuyết phục ngời khác khitranh luận của các nhân vật trong truyện để thực hành thuyết trình, tranh luận trong tiếtTLV tới

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động 1: Ôn cách viết đơn vị đo dộ dài dới dạng số thập phân

Bài 1 : HS đọc đề , nêu cách làm

HS tự làm bài

GV giúp HS yếu : chuyển từ 2 đơn vị đo về 1 đơn vị đo dới dạng hỗn sốsau đó chuyển về số thập phân

Bài 2 : HS thảo luận trong bàn rồi tự làm

Gọi HS nêu cách làm và kết quả

GV chữa chung , lu ý chỗ sai sót cho HS

Hoạt động 2 : Ôn cách chuyển đơn vị đo độ dài từ số thập phân sang số tự

- -Đạo đức: Bài 5: (Tiết 1): Tình bạn

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

- Ai cũng cần có bạn bè và trẻ em có quyền đợc tự do kết giao bạn bè

- Thực hiện đối xử tốt với bạn bè xung quanh trong cuộc sống hằng ngày

- Thân ái, đoàn kết với bạn bè

II Tài liệu và phơng tiện

- Bài hát Lớp chúng ta đoàn kết, nhạc và lời: Mộng Lân.

2

Trang 3

- Đồ dùng hoá trang để đóng vai theo truyện Đôi bạn trong SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp

1 Cả lớp hát bài Lớp chúng ta đoàn kết

2 Cả lớp thảo luận theo các câu hỏi gợi ý sau:

- Bài hát nói lên điều gì?Lớp chúng ta có vui nh vậy không?

- Điều gì sẽ xảy ra nếu xung quanh chúng ta không có bạn bè?

- Trẻ em có quyền đợc tự do kết bạn không? Em biết điều đó từ đâu?

3 GV kết luận: Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em cũng cần có bạn bè và có quyền đ ợc

tự do kết giao bạn bè

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung truyện Đôi bạn

1 GV kể chuyện Đôi bạn

3 HS trao đổi nhóm hai ( Câu hỏi 1,2 SGK trang 17)

4 GV yêu cầu một số HS trình bày trớc lớp

5 GV khen HS và kết luận: Bạn bè cần biết thơng yêu, đoàn kết, giúp đỡ nhau nhất

là những lúc khó khăn hoạn nạn

Hoạt động 3: Làm bài tập 2 SGK)

- HS làm cá nhân - Trao đổi nhóm hai

- GV yêu cầu HS trình bày - HS nhận xét

GV nêu cách ứng xử đúng:

Tình huống a: Chúc mừng bạn Tình huống b: An ủi, động viên giúp đỡ bạnTình huống c: Bênh vực bạn hoặc nhờ ngời lớn bênh vực bạn

Tình huống d: Khuyên ngăn bạn không nên sa vào những việc làm không tốt

Tình huống e: Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái, nhận khuyết điểm và sửa chữa khuyết điểm.Tình huống e: Nhờ bạn bè, thầy cô giáo hoặc ngời lớn khuyên ngăn bạn

Hoạt động 4: Củng cố

- Yêu cầu mỗi HS nêu một biểu hiện của tình bạn đẹp?

- GV ghi nhanh các ý kiến của HS lên bảng

GV kết luận: Các biểu hiện của tình bạn đẹp là: tôn trọng, chân thành, biết quan

tâm giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, biết chia sẻ buồn vui cùng nhau…

Hoạt động tiếp nối: - Đối xử tốt với bạn bè xung quanh

- Su tầm truyện, ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát về chủ đề Tình bạn

- -Thứ ba ngày 30 tháng 10 năm 2007 Toán:

Trang 4

Tiết 42: Viết các số đo khối lợng dới dạng số thập phân

I Mục tiêu. Giúp HS ôn: Bảng đơn vị đo khối lợng

- Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa một số đơn vị đo khối lợng

- Luyện tập viết số đo khối lợng dới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau

II Đồ dùng dạy học : Bảng đơn vị đo khối lợng kẻ sẵn, để trống ô bên trong

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động 1: Ôn lại hệ thống đơn vị đo khối lợng

a GV cho học sinh nêu lại lần lợt các đơn vị đo khối lợng đã học từ lớn đến bé

b HS nêu quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề, ví dụ:

1 tấn = 10 tạ 1 tạ = 101 tấn = 0,1 tấn

c GV cho HS nêu quan hệ giữa một số đơn vị đo khối lợng, ví dụ:

1 tấn = 1000kg 1kg = 10001 tấn = 0,001 tấn1tạ = 100kg 1kg = 1001 tạ = 0,01 tạ

1kg = 1000g 1g = 10001 kg = 0,001kg

Hoạt động 2 : Nêu ví dụ GV nêu môt số ví dụ

Hớng dẫn HS đổi đơn vị đo dạng 2 đơn vị đo về dạng số thập phân

HS nêu cách làm

Hoạt động 3: Thực hành.

Bài 1 : HS tự làm bài sau đó thống nhất kết quả

Ví dụ: 3tấn218 kg = tấn

3tấn218 kg =3 tấn + 1000218 tấn = 3,218 tấn

Bài 2 : HS tự làm sau đó thống nhất kết quả.

Bài 3 : (SGK): Cho HS thảo luận các bớc tính cần thiết sau đó tự làm

4

Trang 5

Lợng thịt cần thiết để nuôi 6 con s tử trong một ngày là

1 Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Thiên nhiên: biết một số từ ngữ thể hiện sự

so sánh và nhân hoá bầu trời.

2 Có ý thức chọn lọc từ ngữ gợi tả, gợi cảm khi viết đoạn văn tả một cảnh đẹp

thiên nhiên

ii/ phơng tiện dạy - học

SGK,VBT, bảng phụ ghi BT2

iii/ các hoạt động dạy – học học

Hoạt động 1(3- 5 phút ): Củng cố KT về từ nhiều nghĩa:

- HS làm lại các BT3a, 3b hoặc 3c để củng cố kiến thức về từ nhiều nghĩa trongtiết LTVC trớc.( 3 em làm trên bảng )

Xanh nh mặt nớcmệt mỏi trong ao

đợc rửa mặt sau cơn ma/ dịu dàng / buồn bã/ trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầy chim sơn ca/ ghé sát mặt đất / cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào.

rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa/ xanh biếc/ cao hơn

Trang 6

Bài tập 3:

GV hớng dẫn HS để hiểu đúng yêu cầu của bài tập:

- Viết một đoạn văn tả cảnh đẹp của quê em hoặc ở nơi em ở

- Cảnh đẹp đó có thể là một ngọn núi hay cánh đồng, côngviên, vờn cây, vờnhoa, cây cầu, dòng sông, hồ nớc…

- HS đọc đoạn văn GV và cả lớp nhận xét, bình chọn đoạn văn hay nhất

-kiểm tra bài cũ

HS thi viết tiếp sức trên bảng lớp các tiếng có chứa vần uyên, uyêt.

-Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ, YC của tiết học

Hoạt động 2 Hớng dẫn HS nhớ viết ( 20 phút )

- 2 HS đọc thuộc lòng bàI thơ

GV nhắc HS chú ý: Bài gồm mấy khổ thơ? Trình bày các dòng thơ thế nào?

Những chữ nào phải viết hoa? Viết tên đàn ba-la-lai-ca thế nào?

lớp nghe cặp tiếng ghi trên phiếu (VD:la-na); viết nhanh lên bảng 2 từ ngữ có chứa 2

Trang 7

Khoa học : Bài 17: thái độ đối với ngời nhiễm HIV/ AIDS

Mục tiêu

Sau bài học, HS có khả năng:

- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thờng không lây nhiễm HIV.

- Có thái độ không phân biệt đối xử với ngời nhiễm HIV và gia đình họ.

Ngồi học cùng bàn Bơi ở bể bơi (hồ bơi) công cộng

Uống chung li nớc Dùng chung bơm kim tiêm không khử

trùng

Dùng chung khăn tắm Mặc chung quần áo

Băng bó vết thơng chảy máu mà

không dùng găng tay cao su bảo vệ ôm

Sử dụng nhà vệ sinh công cộng Xăm mình chung dụng cụ không khử trùng

Ăn cơm cùng mâm Nói chuyện, an ủi bệnh nhân AIDS

Truyền máu (mà không biết rõ

nguồn gốc máu Nghịch ngợm bơm kim tiêm đã sử dụng

b) Kẻ sẵn trên bảng hoặc trên giấy khổ to 2 bảngcó nội dung giống nhau nh sau:

Bảng “hiv lây truyền hoặc không lây truyền qua…”:

Các hành vi có nguy cơ lây nhiễm

HIV

Các hành vi không ơ lây nhiễm HIV

* Cách tiến hành:

Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn

- GV chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử 9 hoặc 10 HS tham gia chơi

- HS 2 đội đứng xếp hàng dọc trớc bảng Cạnh mỗi đội có một hộp đựng các tấmphiếu bằng nhau, có nội dung Trên bảng treo sẵn hoặc kẻ sẵn 2 bảng “TrHIV lây truyềnhoặc không lây truyền…”:, mỗi đội gắn vào 1 bảng

Trang 8

- Khi GV hô “Trbắt đầu”:: NGời thứ nhất của mỗi đội rút ra một phiếu bất kì, đọcnội dung phiếu rồi đi nhanh, gắn tấm phiếu đó lên cột tơng ứng trên bảng của nhómmình Ngời thứ nhất gắn xong rồi đi xuống, ngời thứ hai lại làm tiếp các bớc nh ngờithứ nhất và tiếp đến là ngời thứ ba,…

- Đội nào gắn xong các phiếu trớc và đúng là thắng cuộc

- GV yêu cầu các đội giải thích đối với một số hành vi

- Nếu có tấm phiếu hành vi đặt sai chỗ, GV nhấc ra, hỏi cả lớp nên đặt ở đâu, sau

đó đặt đúng chỗ Đối với những trờng hợp HS không biết đặt ở đâu hoặc không cùng ý kiến về chỗ đặt, GV giải đáp (dựa vào đáp án)

Đáp án “Trhiv lây truyền hoặc không lây truyền qua…”:

Các hành vi có nguy cơ

Lây nhiễm HIV

Các hành vi không có nguy cơ

Lây nhiễm HIV

- Dùng chung bơm kim tiêm không khử

- Dùng chung dao cạo (trờng hợp này nguy

cơ lây nhiễm thấp)

- Truyền máu (mà không biết rõ nguồn

- Mặc chung quần áo

- Nói chuyện, an ủi bệnh nhân AIDS

Hoạt động 2 : đóng vai “tôi bị nhiễm HIV”

* Mục tiêu: Giúp HS :

- Biết đợc trẻ em bị nhiễm HIV có quyền đợc học tập, vui chơi và sống chungcộng đồng

- Không phân biệt đối xử đối với ngời bị nhiễm HIV

* Cách tiến hành:

Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn

- GV mời 5 HS tham gia đóng vai: 1 HS đóng vai bị nhiễm HIV, 4 HS khác sẽthể hiện hành vi ứng xử với HS bị nhiễm HIV nh đã ghi trong các phiếu gợi ý

Ngời số 1: Trong vai ngừơi bị nhiễm HIV, là HS mới chuyển đến

Ngời số 2: Tỏ ra ân cần khi cha biết, sau đó thay đổi thái độ

Ngời số 3: Đến gần ngời bạn mới đến học, định làm quen, khi biết bạn bị nhiễm HIVcũng thay đổi thái độ vì sợ lây

NGời số 4: Đóng vai GV, sau khi đọc xong tờ giấy nói: “Tr Nhất định em đã tiêm trích

ma tuý rồi Tôi sẽ quyết định chuyển em đi lớp khác”:, sau đó đi ra khỏi phòng

Ngời số 5: Thể hiện thái độ hỗ trợ, cảm thông

8

Trang 9

- GV cần khuyến khích HS sáng tạo trong các vai diễn của mình trên cơ sở cácgợi ý đã nêu.

- Trong khi các HS tham gia đóng vai chuẩn bị, GV giao nhiệm vụ cho các HSkhác :

Các bạn còn lại sẽ theo dõi cách ứng xử của từng vai để thảo luận xem cách ứng

- Nói về nội dung của từng hình

- Theo bạn, các bạn ở trong hình nào có cách ứng xử đúng đối với những ngời bịnhiễm HIV\AIDS và gia đình họ?

- Nếu các bạn ở hình 2 là những ngời quen của bạn, bạn sẽ đối xử với họ nh thế nào? Tại sao?

Bớc 2: đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình; cácc nhóm khác nhận

xét, bổ sung.

Kết luận:

HIV không lây qua tiếp xúc thông thờng Những ngời nhiễm HIV, đặc biệt là trẻ

em có quyền và cần đợc sống trong môi trờng có sự hỗ trợ, thông cảm chăm sóc của gia đình, bạn bè, làng xóm; không nên xa lánh và phân biệt đối xử với họ Điều đó sẽ giúp ngời nhiễm HIV sống lạc quan, lành mạnh, có ích cho bản thân, gia đình và xã hội

Kết thúc tiết học, GV yêu cầu một vài HS trả lời câu hỏi:

Trẻ em có thể làm gì để tham gia phòng tránh HIV\AIDS?

(Gợi ý:HS có thể tìm hiểu, học tập để biết HIV\AIDS, các đờng lây nhiễm và cách phòng tránh, …(hình 4 trang 37 SGK))

- Biết cách thực hiện các công việc chuẩn bị vàcác bớc luộc rau

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp gia đình nấu ăn

Trang 10

III- Các hoạt động dạy – học học

Giới thiệu bài

GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học

Hoạt động 1 Tìm hiểu cách thực hiện các công việc chuẩn bị luộc rau

- Đặt câu hỏi để yêu cầu HS nêu những công việc đợc thực hiện khi luộc rau.(thông qua nhiệm vụ GV giao ở giờ học trớc, tìm hiểu công việc luộc rau ở gia đình)

- Hớng dẫn HS quan sát hình 1 (SGK) và đặt câu hỏi để yêu cầu HS nêu tên cácnguyên liệu và dụng cụ cần chuẩn bị để luộc rau

- Đặt câu hỏi để yêu cầu HS nhắc lại cách sơ chế rau đã học ở bài 8

- HS quan sát hình 2 và đọc nội dung mục 1b (SGK) để nêu cách sơ chế rau trớckhi luộc, trong đó có loại rau mà GV đã chuẩn bị

- Gọi HS lên bảng thực hiện các thao tác sơ chế rau GV nhận xét và uốn nắnthao tác cha đúng hớng dẫn thêm một số thao tác nh ngắt cuộng rau muống, cắt raucải thành những đoạn ngắn; tớc xơ ở vỏ qủa đậu cô ve,…

Lu ý HS: Đối với một số loại rau nh rau cải, bắp cải, su hào, đậu cô ve,… nên ngắt, cắt thành đoạn ngắn hoặc thái nhỏ sau khi đã rửa sạch để giữ đợc chất dinh dỡng của rau

Hoạt động 2 Tìm hiểu cách luộc rau

- Hớng dẫn HS đọc nội dung mục 2 kết hợp với quan sát hình 3 (SGK) và nhớlại cách luộc rau ở gia đình để nêu cách luộc rau

- Nhận xét và hớng dẫn HS cách luộc rau Khi hớng dẫn, GV lu ý HS một số

điểm sau:

+ Nên cho nhiều nớc khi luộc rau để rau chín đều và xanh

+ Nên cho một ít muối hoặc bột canh vào nớc luộc để rau đậm và xanh

+ Nếu luộc các loại rau xanh cần đun nớc sôi mới cho rau vào

+ Sau khi cho rau vào nồi, cần lật rau 2-3 lần để rau chín đều

+ Đun to và đều lửa

+Tuỳ khẩu vị của từng ngời mà luộc rau chín tới hoặc chín mềm

+ Nếu luộc rau muống thì sau khi vớt ra đĩa, có thể cho quả sấu, me,…vào nớc luộc đun tiếp hoặc vắt chanh vào nớc luộc để nguội để nớc luộc có vị chua Khi nêu những lu ý trên, GV kết hợp sử dụng vật thật và thực hiện từng thao tác với giải thich, hớng dẫn để HS hiểu rõ cách luộc rau

Ngoài cách tổ chức giờ học nh trên, GV có thể tổ chức giờ học theo cách:

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm về những công việc chuẩn bị và cách luộc rau

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Hớng dẫn các thao tác chuẩn bị và luộc rau

Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập

- Sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá kết quả học tập của HS

- Dựa vào mục tiêu, nội dung chính của bài kết hợp với sử dụng câu hỏi cuối bài

đánh giá kết quả học tập của HS

- GV nêu đáp án của bài tập HS đối chiếu kết quả làm bài tập với đáp án để tự

đánh gía kết quả học tập của mình

- HS báo cáo kết quả tự đánh giá GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập củaHS

Trang 11

Tập đọc

đất cà mau

i/ Mục tiêu: giúp hs

1 Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm làmnổi bật sự khắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau và tính cách kiên cờng của ngời CàMau

2 Hiểu ý nghĩa của bài văn: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phầnhun đúc nên tính cách kiên cờng của ngời Cà Mau

II/ phơng tiện dạy – học học:

-SGK, Bản đồ Việt Nam

iii/ các hoạt động dạy – học học:

Hoạt động1(4 - 5 phút): Cũng cô bài Cái gì quý nhất :“Tr ”:

- HS đọc chuyện Cái gì quý nhất?, trả lời câu hỏi về nội dung bài.

a ) Đoạn 1(từ đầu đến nổi cơn dông)

b) Đoạn 2(từ CàMau đất xốp đến bằng thân cây đớc … )

c) Đoạn 3 (phần còn lại)

- HS luyện đọc theo đoạn (3 lợt)

- HS đọc chú giải - Kết hợp giải nghĩa một số từ nh: phũ, phập phều, cơn thịnh

nộ, hằng hà sa số, sấu

- GV đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng các từ gợi tả, …

GV chốt giọng đọc: Bài cần đọc giọng khoẻ, nhanh, rõ ràng ở đoạn1; ở đoạn 2

cần đọc với giọng miêu tả.cần nhấn giọng những từ ngữ gợi lên sự khắc nghiệt củathiên nhiên

Hoạt động 3(9-10phút): Hớng dẫn tìm hiểu bài:

- GV cho HS tìm hiểu câu hỏi SGK; HS nhận xét

GV nhận xét và chôt các ý:

Đoạn 1: Giới thiệu những cơn ma ở vùng đât Cà Mau

Đoạn 2: Cây cối trên đất Cà Mau

Đoạn 3: Tính cách của ngời dân Cà Mau

HS rút ra đại ý:(nh phần mục tiêu)

Hoạt động 4(6-7 phút): Hớng dẫn đọc diễn cảm:

- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm

- GV cho HS luyện đọc đoạn:”:Cà Mau đất xốp vào trong lòng đât”:

- Cho HS thi đọc; GVnhận xét, khen HS đọc hay

Hoạt động 3:(1-2 phút) Củng cố, dặn dò

- Một số HS nhắc lại ý nghĩa của bài

- Về nhà đọc lại và học thuộc các bài đọc có yêu cầu thuộc lòng từ tuần 1 đếntuần 9

- -Toán : Tiết 43: Viết các số đo diện tích dới dạng số thập phân

I Mục tiêu: Giúp HS ôn: - Quan hệ giữa một số đơn vị đo diện tích thờng dùng

- Luyện tập viết số đo dới dạng số thập phan theo các đơn vị khác nhau

Trang 12

II đồ dùng dạy học :

Bảng mét vuông (có chia ra ô đêximet vuông)

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động 1: Ôn lại hệ thống đơn vị đo diện tích.

a GV cho HS nêu lại lần lợt các đơn vị đo diện tích đã học

km2 hm2 (ha) dam2 (a) m2 dm2 cm2 mm2

b HS nêu quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề, ví dụ:

1km2 = 100hm2 1hm2 =

100

1km2 = 0,01km2

1m2 = 100dm2 1dm2 =

100

1

m2 = 0,01m2Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích nh kilomet vuông, ha, với met vuông

1km2 = 1.000.000m2

1 ha = 10.000m2

Chú ý: HS dễ nhầm rằng 1m2 = 10dm2 nh quan hệ đơn vị đo độ dài, GV cần cho khắc sâu kiến thức bằng cách cho HS quan sát bảng mét vuông, khi đó, HS sẽ nhận rõ rằng:

Tuy 1m = 10dm và 1dm = 0,1m

nhng 1m2 = 100dm2 và 1 dm2 = 0,01m2 (ô mét vuông gồm 100 ô đêximetvuông)

Từ đó HS sẽ tự đi đến các nhận xét hợp lý, chẳng hạn:

Một đơn vị đo độ dài gấp 10 lần đơn vị đo độ dài liền sau nó và bằng 0,1 đơn vị đo độ dài liền trớc nó.

Nhng một đơn vị diện tích gấp 100 lần đơn vị liền sau nó và bằng 0,01 đơn vị liền trớc nó

Hoạt động 2 : Nêu ví dụ

Bài 1 : HS tự làm bài sau đó thống nhất kết quả

Bài 2 : HS tự làm sau đó thống nhất kết quả.

Bài 3 : HS làm bài

HS chấm bài lẫn nhau

GV chữa chung

12

Trang 13

IV Dặn dò:

Bài tập về nhà: làm bài tập trong SGK

- -Tập làm văn LUyện tập thuyết trình, tranh luận

I/ Mục tiêu : Bớc đầu có kĩ năng thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản, gầngũi với lứa tuổi:

1 Trong thuyết trình, tranh luận, nêu đợc những lí lẽ và dẫn chứng cụ thể, cósức thuyết phục

2 Biết cách diễn đạt gãy gọn và có thái độ bình tĩnh, tự tin, tôn trọng ngời cùngtranh luận

II / phơng tiện dạy học

SGK, vbt

iii/ các hoạt động dạy – học học

Hoạt động 1 (4 - 5 phút): Củng cố, mở bài kết bài của bài văn tả cảnh:

- HS đọc đoạn mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn tả con đờng (BT3,tiết TLV trứơc)

- GV chốt lời giải đúng(ghi bảng)

- Câu a: Vấn đề tranh luận: Cái gì quý nhất trên đời?

- Câu b: ý kiến và lí lẽ của mỗi bạn.

ý kiến của mỗi bạn

Hùng: Quý nhất là lúa gạo

Quý: Quý nhất là vàng

Nam: Quý nhất là thì giờ

Lí lẽ đa ra để bảo vệ ý kiến

- Có ăn mới sống đợc

- Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua đợc lúa gạo

- Có thì giờ mới làm ra đợc lúa gạo, vàng bạc.

- Câu c: ý kiến , lí lẽ và thái độ tranh luận của thầy giáo

GV nhấn mạnh: Khi thuyết trình, tranh luận về một vấn đề nào đó, ta phải có

ý kiến riêng, biết nêu rõ lí lẽ để bảo vệ ý kiến một cách có lí có tình, thể hiện sự tôntrọng ngời đối thoại

Bài tập 2:

- HS đọc yêu cầu của BT2 và ví dụ (M:)

- GV phân công mỗi nhóm đóng 1 nhân vật (Hùng hoặc Quý, Nam); suy nghĩ,trao đổi, chuẩn bị lí lẽ và dẫn chứng cho cuộc tranh luận (ghi ra giấy nháp)

- Từng tốp 3 HS đại diện cho 3 nhóm (đóng vai Hùng, Quý, Nam) thực hiệncuộc trao đổi, tranh luận

- Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá cao những nhóm HS biết tranh luận sôi nổi,

HS đại diện nhóm biết mở rộng lí lẽ và nêu dẫn chứng cụ thể làm cho lời tranh luậngiàu sức thuyết phục

Bài tập 3 : - Một, hai HS đọc thành tiếng nội dung BT3 Cả lớp đọc thầm lại.

-BT3a:

Ngày đăng: 13/09/2013, 13:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng “hiv lây truyền hoặc không lây truyền qua…” Các hành vi có nguy cơ lây nhiễm  - KE HOACH LOP 5 TUAN 9
ng “hiv lây truyền hoặc không lây truyền qua…” Các hành vi có nguy cơ lây nhiễm (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w