- GV đọc diễn cảm bài văn – giọng kể chậm rãi, thong thả đoạn đầu, nhấn giọng các từ ngữ chềnh ềnh, tháo cả ốc, ném đá nói về các sự cố trên đờng sắt; hồi hộp, dồn dập đoạn cuối, đọc đún
Trang 1Tuần 32
Thứ 2 ngày 21 tháng 4 năm 2008
Tập đọc
út vịnh
I- Mục tiêu
1 Đọc lu loát, diễn cảm bài văn
2 Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tơng lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đờng sắt, dũng cảm cứu em nhỏ
II - đồ dùng dạy – học học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
iii- các hoạt động dạy – học học
Hoạt động 1 ( 5 phút )
1 Kiểm tra bài cũ
- Hai HS đọc thuộc lòng bài thơ Bầm ơi, trả lời câu hỏi về nội dung bài
2 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
- GV : Chủ điểm mở đầu sách Tiếng Việt 2 có tên gọi là Em là học Chủ điểm kết thúc
bộ SGK Tiếng Việt tiểu học có tên – Những chủ nhân tơng lai.GV : Các em hiểu Những chủ nhân t
“Những chủ nhân t ơng lai là ai?” là ai? (Những chủ nhân tơng lai là chúng em- những ngời sẽ
kế tục cha anh làm chủ đất nớc xây dựng và bảo vệ đất nớc.)
- GV giới thiệu truyện đọc mở đầu chủ điểm: truyện út Vịnh kể về một bạn nhỏ có ý
thức giữ gìn an toàn đờng sắt, dũng cảm cứu em nhỏ chơi trên đờng ray
Hoạt động 2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài (33 phút )
a) Luyện đọc
- Một hoặc hai HS khá giỏi (nối tiếp nhau) đọc bài văn
- HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK - út Vịnh lao đến đờng tàu, cứu em nhỏ
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn bài văn (2-3 lợt)
Đoạn 1:Từ đầu đến … còn ném đá lên tàu
Đoạn 2: Từ Tháng trớc đến … hứa không chơi dại nh vậy nữa.
Đoạn 3 : Từ Một buổi chiều đẹp trời đến….tàu hoả đến!
Đoạn 4: Phần còn lại
- GV kết hợp sửa lỗi cho HS; giúp HS hiểu những từ ngữ :sự cố, thanh ray, thuyết phục; Giải nghĩa thêm từ chuyền thẻ (một trò chơi dân gian v ừa đếm que vừa tung bóng- đếm
10 que- trò chơi của các bé gái)
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc lại cả bài
- GV đọc diễn cảm bài văn – giọng kể chậm rãi, thong thả (đoạn đầu), nhấn giọng các
từ ngữ chềnh ềnh, tháo cả ốc, ném đá nói về các sự cố trên đờng sắt; hồi hộp, dồn dập (đoạn cuối), đọc đúng tiếng la(Hoa, Lan tàu hoả đến!); nhấn giọng những từ ngữ thể hiện phản ứng nhanh, kịp thời, hoạt động dũng cảm cứu em nhỏ của út Vịnh (lao ra nh tên bắn, la lớn, nhào tới)
b) Tìm hiểu bài
*Đọc thầm đoạn văn và cho biết :
- Đoạn đờng sắt gần nhà út Vịnh mấy năm nay thờng có những sự cố gì?(Lúc thì đáng
tảng nằm chềnh ềnh trên đờng tàu chạy, lúc thì ai dó tháo cả ốc gắn các thanh ray Nhiều khi, trẻ chăn trâu còn ném đá lên tàu khi tàu đi qua)
- út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an toàn đờng sắt? (Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu đờng sắt quê em;nhận việc thuyết phục Sơn- một bạn thờng chạy trên
đờng tàu hoả thả diều; đã thuyết phục đợc sơn không thả diều trên đờng tàu)
- Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng hồi giục giã, út Vịnh nhìn r a đờng sắt và đã thấy điều gì? (Vịnh thấy Hoa, Lan đang ngồi chơi truyền thẻ trên đờng tàu)
- út Vịnh đã hoạt động nh thế nào để cứu hai em nhỏ đang chơi trên đờng tàu?(Vịnh lao
ra khỏi nhà nh tên bắn, la lớn báo tàu hoả đến, Hoa giật mình, ngã lăn ra khỏi đờng tàu, còn Lan đứng ngây ngời, khóc thét Đoàn tàu ầm ầm lao tới Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng.)
(1)
Trang 2- Em học tập đợc ở út Vịnh điều gì?(HS phát biểu VD: Em học đợc ở Vịnh ý thức trách
nhiệm, tôn trọng quy định về an toàn giao thông, tinh thần dũng cảm cứu các em nhỏ./ Vịnh còn nhỏ nhng đã có ý thức của một chủ nhân t ơng lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đờng sắt ở địa phơng, dũng cảm, nhanh trí cứu sống em nhỏ./….)
- HS nêu ND chính bài văn
c) Đọc diễn cảm
- Bốn HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài văn GV hớng dẫn các em thể hiện đúng nội
dung từng đoạn theo gợi ý ở mục 2a
- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm một đoạn văn tiêu biểu:
Thấy lạ, Vịnh nhìn ra đờng tàu Thì ra hai cô bé Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đó Vịnh lao ra nh tên bắn, la lớn:
- Hoa, Lan tàu hoả đến!
Nghe tiếng la, bé Hoa giật mình, ngã lăn ra khỏi đờng tàu, còn bé Lan đứng ngây ngời, khóc thét.
Đoàn tàu vừa réo còi vừa ầm ầm lao tới Không chút do dự, Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng, cứu sống cô bé trớc cái chết trong gang tấc.
Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà chuẩn bị bài HTL Những cánh buồm sắp tới
- -Toán (tiết 157) Luyện tập
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố kỹ năng thực hành phép chia, tìm tỉ số phần trăm của hai số, cộng, trừ các tỉ số phần trăm, ứng dụng trong giải bài toán
II Chuẩn bị:
- Hệ thống bài tập
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: Ôn kiến thức cũ
- Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số
- Nêu cách chia nhẩm cho 0,1; 0,0; 0,5; 0,25
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1: Cho học sinh tự làm rồi chữa bài.
- Cũng cố về cách chia phân số cho số tự nhiên và chia số tự nhiên cho phân số
Bài 2: Học sinh tự làm Gọi học sinh lên chữa bài GV chữa chung.
Ví dụ: 8,4 : 0,01 = 840 (vì 8,4 100)
Hoặc
7
3
: 0,5 =
7
6
(vì
7
3
: 0,5 chính là
7
3
:
7
6 1
2 7
3 2
1
Bài 3: Cho học sinh tự làm theo mẫu.
Bài 4: Cho học sinh làm bài (vào vở nháp) rồi trả lời câu hỏi Chẳng hạn khoang vào D.
IV Dặn dò
- Về làm bài tập trong VBT
- -đạo đức
đạo đức danh cho địa phơng
tổ chức tham viếng tợng đài liệt sĩ x thiệu hợpã thiệu hợp
- -Thứ ba ngày 22 tháng 4 năm 2007
Toán (tiết 157) Luyện tập
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh ôn tập, củng cố về thực hành phép cộng, trừ các tỉ số phần trăm
Trang 3- Giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
II Chuẩn bị:
- Hệ thống bài tập
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài rồi chữa bài
Bài 1: Cho học sinh làm bài rồi chữa bài Khi chữa bài giáo viên cần chú ý học sinh tỉ số
phần trăm chỉ lấy hai chữ số ở phần thập phân
Bài 2: Cho học sinh tính rồi chữa bài.
Bài 3: Cho học sinh tóm tắt bài toán rối giải và chữa bài Chẳng hạn:
Bài giải
Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cao su và diện tích đất trồng cây cà phê là:
480 : 320 = 1,5 1,5 = 150 %
Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cà phê và diện tích đất trồng cây cao su là:
320 : 480 = 0,6666
0,6666 = 66,66%
Đáp số: a) 150 %, b) 66,66%.
Bài 4: Tơng tự bài 3
Bài giải
Số cây lớp 5A đã trồng đợc là:
180 45 : 100 = 81 (cây)
Số cây lớp 5A còn phải trồng theo dự định là
180 – 81 = 99 (cây)
Đáp số: 99 cây.
- -Luyện từ và câu
ôn tập về dấu câu
(Dấu phẩy)
I- Mục tiêu
1 Tiếp tục luyện tập sử dụng dấu phẩy trong văn viết
2 Thông qua việc dùng dấu phẩy, nhớ đợc các tác dụng của dấu phẩy
II - đồ dùng dạy – học học
-Vở BT
iii- các hoạt động dạy – học học
Hoạt động 1: ( 5 phút )
1 Kiểm tra bài cũ
- GV viết bảng lớp 2 câu văn có dùng các dấu phẩy (thể hiện cả 3 tác dụng của dấu phẩy), kiểm tra 2 HS nêu tác dụng của dấu phẩy trong từng câu
2 Giới thiệu bài
GV nêu MĐ, YC của tiết học
Hoạt động 2 Hớng dẫn HS làm bài tập ( 33 phút )
Bài tập 1
- Một HS đọc nội dung BT1.
- GV mời HS đọc bức th đầu, trả lời: Bức th đầu là của ai?(Bức th đầu là của anh chàng
đang tập viết văn).
- GV mời 1 HS đọc bức th thứ hai, trả lời: Bức th thứ hai là của ai?(Bức th thứ hai là th trả lời của Bớc-na Sô.)
- HS đọc nhẩm lại mẩu chuyện vui Dấu chấm và dấu phẩy, điền dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong hai bức th còn thiếu dấu Sau đó viết hoa những chữ đầu câu
- HS trình bày miệng.Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Bức th 1:
(3)
Trang 4“Những chủ nhân t a ngài, tôi xin trân trọng gửi tới ngài một số sáng tác mới của tôi Vì viết vội, tôi ch a kịp đánh dấu chấm, dấu phẩy Rất mong ngài đọc cho và điền giúp tôi những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết Xin cảm ơn ngài.” là ai?
Bức th 2:
Anh bạn trẻ ạ, tôi rất sẵn lòng giúp đỡ anh với một điều kiện là anh hãy đếm tất cả
“Những chủ nhân t
những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong bì, gửi đến cho tôi Chào anh.” là ai?
- GV mời 1 HS đọc lại mẩu chuyện vui, sau đó trả lời câu hỏi về khiếu hàI h ớc của
Bớc-na Sô (HS phát biểu, GV chốt lại :Lao động viết văn là rất vất vả,gian khổ.Anh chàng nọ muốn trở thành nhà văn nhng không biết sử dụng dấu chem , dấu phẩy hoặc lời biếng
đến nỗi không đánh dấu câu, nhờ nhà văn nổi tiếng làm cho việc ấy,đã nhận đợc từ
Bớc-na Sô một bức th trả lời hàI hớc, có tính giáo dục.)
Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu của bài tập; viết đoạn văn của mình trên nháp
- GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ
+ Nghe từng HS trong nhóm đọc đoạn văn của mình, góp ý cho bạn
+ Chọn một đoạn văn đáp ứng tốt nhất yêu cầu của bài tập
+ Trao đổi trong nhóm về tác dụng của từng dấu phẩy trong đoạn văn
- Đại diện mỗi nhóm trình bày đoạn văn, nêu tác dụng của từng dấy phẩy trong đoạn văn
HS các nhóm khác nhận xét bài làm của nhóm bạn GV chốt lại ý kiến đúng, khen ngợi những nhóm HS làm bài tốt
Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- GV nhận xét tiết học Dặn HS xem lại kiến thức về dấu hai chấm, chuẩn bị cho bài ôn tập về dấu hai chấm
- -chính tả
tuần 32
I- Mục tiêu
1 Nhớ – viết đúng chính tả bài Bầm ơi (14 dòng đầu)
2 Tiếp tục luyện viết hoa đúng tên các cơ quan, đơn vị
II - đồ dùng dạy – học học
- Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị: Tên các cơ qan, tổ chức, đơn vị đợc viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.
- Ba, bốn tờ phiếu kẻ bảng nội dung ở BT2
- Bảng lớp viết (cha đúng chính tả) tên các cơ quan, đơn vị ở BT3
iii- các hoạt động dạy – học học
Hoạt động 1: ( 3 phút )
1 Kiểm tra bài cũ
- Một HS đọc lại cho 2-3 bạn viết bảng lớp, cả lớp viết trên giấy nháp tên các danh hiệu, giải thởng và huy chơng (ở Bt3; tiết Chính tả trớc)
2 Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, YC của tiết học
Hoạt động 2 Hớng dẫn HS nhớ viết ( 22 phút )
- GV nêu yêu cầu của bài; mời 1 HS đọc bài thơ Bầm ơi (14 dòng đầu) trong SGK.
Cả lớp theo dõi
- Một HS xung phong đọc thuộc lòng bài thơ Cả lớp lắng nghe và nhận xét bạn có thuộc lòng bài thơ hay không
- Cả lớp đọc lại 14 dòng đầu của bài thơ trong SGK – ghi nhớ, chú ý những từ ngữ các
em dễ viết sai (lâm thâm, lội dới bùn, ngàn khe, …), chú ý cách trình bày bài thơ viết theo
thể lục bát
- HS gấp SGK, nhớ lại và viết bài
- GV chấm chữa bài Nêu nhận xét
Hoạt động 3 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả ( 13 phút )
Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu của bài tập, làm bài vào VBt
Trang 5- HS làm bài trên bảng lớp, phân tích tên mỗi cơ quan, đơn vị thành các bộ phận cấu tạo ứng với các ô trong bảng Cả lớp và GV chữa bài trên bảng, chốt lại lời giải đúng:
Tên cơ quan, đơn vị Bộ phậnthứ nhất Bộ phận thứ hai Bộ phận thứ ba a) Trờng Tiểu học Bế Văn Đàn Trờng Tiểu học Bế Văn Đàn
b) Trờng Trung học cơ sở Đoàn Kết Trờng Trung học cơ sở Đoàn Kết
c) Công ti Dầu khí Biển Đông Công ti Dầu khí Biển Đông
- Từ kết quả của bài tập trên, GV giúp đi đến kết luận:
+ Tên các cơ quan, đơn vị đợc viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên
đó-GV mở bảng phụ mời 1 HS đọc nội dung ghi nhớ trên
+ Bộ phận thứ ba là các danh từ riêng (Bế Văn Đàn, Đoàn Kết, Biển Đông) viết hoa theo
quy tắc viết tên ngời, tên địa lí Việt Nam – viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
Bài tập 3
- HS đọc yêu cầu của BT3; sửa lại tên các cơ quan, đơn vị
- HS phát biểu ý kiến GV mời 1 HS sửa lại tên các cơ quan, đơn vị đã viết trên bảng cho
đúng:
a) Nhà hát Tuổi trẻ
b) Nhà xuất bản Giáo dục
c) Trờng Mầm non Sao Mai
Hoạt động 4 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- GV nhận xét tiết học; nhắc HS ghi nhớ cách viết hoa tên cơ quan, đơn vị
- -khoa học Bài 63 Tài nguyên thiên nhiên
I Mục tiêu
Sau bài học, HS biết:
- Hình thành khái niệm ban đầu về tài nguyên thiên nhiên
- Kể tên một số tài nhuyên thiên nhiên của nớc ta
- Nêu ích lợi của tài nguyên thiên nhiên
II Đồ dùng dạy – học học
- Hình trang 130, 131 SGK
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy – học học
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: Hình thành cho HS khái niệm ban đầu về tài nhuyên thiên nhiên
* Cách tiến hành:
Bớc 1: Làm việc theo nhóm
- Trớc hết, nhóm trởng điều khiển nhóm mình thảo luận để làm rõ: Tanì nhuyên thiên nhiên là gì?
- Tiếp theo, cả nhóm cùng quan sát các hình trang 130, 131 SGK để phát hiện các tài nguyên thiên nhiên đợc thể hiện trong mỗi hình và xác định công dụng cuẩ mỗi tài
nhuyên đó
- Th kí ghi kết quả làm việc của nhóm vào phiếu học tập:
Phiếu học tập Câu 1 Tài nguyên thiên nhiên là gì?
Câu 2 Hoàn thành bảng sau:
Hình 1
Hình 2
Hình 3
(5)
Trang 6Hình 4
Hình 5
Hình 6
Hình 7
Bớc 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung
Dới đây là đáp án:
Câu 1 Tài nguyên thiên nhiên là gì?
( Xem mục Bạn cần biết trang 130 SGK)
Câu 2
Hình 1
Gió Nớc
- Dầu mỏ
Sử dụng năng lợng gió để chạy cối xay, máy phát điện, chạy thuyền buồm,
Cung cấp cho hoạt động sống của ngời, thực vật, động vật Năng lợng nớc chạy đợc
sử dụng trong các nhà máy thuỷ điện, đợc dùng để làm quay bánh xe nớc đa lên cao, ( Xem mục dầu mỏ ở hình 3)
Hình 2
Mặt trời
Thực vật, động vật
Cung cấp ánh sáng và nhiệt cho sự sống trên trái đất Cung cấp năng lợng sạch cho các máy sử dụng năng lợng sạch cho các máy sử dụng năng lợng mặt trời
Tạo ra chuỗi thức ăn trong tự nhiên (sự cân bằng sinh thái), duy trì sự sống trên trái
đất
Hình 3 Dầu mỏ Đợc dùng để chế tạo ra xăng, dầu hoả, dầu nhờn, nhựa đờng, nớc hoa, thuốc nhuộm,
các chất làm ra tơ sợi tổng hợp,
Hình 4 Vàng Dùng để làm nguồn dự trữ cho các ngân sách của nhà nớc, cá nhân, ; làm đồ đồ
trang sức, để mạ trang trí,
Hình5 Đất Môi trờng sống của thực vật, động vật và con ngời. Hình 6 Than đá
Cung cấp nhiên liệu cho đời sống và sản xuất điện trong các nhà máy nhiệt điện, chế tạo ra than cốc, khí than, nhựa đờng,
n-ớc hoa, thuốc nhuộm, tơ tổng hợp,
Hình 7 Nớc Môi trờng sống của thực vật, động vật.Năng lợng nớc chảy dùng cho nhà máy
thuỷ điện,
Lu ý : Phần công dụng không yêu cầu HS phải nêu đợc hết nh trong đáp án và cũng không yêu cầu GV phải trình bày hết với HS mà chỉ để GV tham khảo
Hoạt động 2: Trò chơi “Những chủ nhân t Thi kể tên các tài nguyên thiên nhiên và công dụng” là ai?
* Mục tiêu : HS kể đợc tên một số tài nguyên thiên nhiên và công dụng của chúng
* Cách tiến hành:
Bớc 1:
- GV nói tên trò chơi và hớng dẫn HS cách chơi:
- Chia số HS tham gia chơi thành 2 đội có số ngời bằng nhau
2 đội đứng thành hai hàng dọc, cách bảng một khoảng các nh nhau
Trang 7- Khi GV hô “Những chủ nhân t bắt đầu” là ai?, ngời đứng trên cùng của mỗi đội cầm phấn lên bảng viết tên một tài nguyên thiên nhiên Khi viết xong, bạn đó đi xuống và đa phán cho bạn tiếp theo lên công dụng của tài nguyên đó hoặc tên tài nguyên thiên nhiên khác…
- Trong cùng một thời gian, đội nào viết đợc nhiều tên tài nguyên thiên nhiên và công dụng của các tài nguyên đó là thắng cuộc
Số HS còn lại sẽ cổ động cho 2 đội
Bớc 2:
- HS chơi nh hớng dẫn
- Kết thúc trò chơi, GV tuyên dơng đội thắng cuộc
- -Kĩ THUậT
Lắp rô - bốt
(Tiết 3)
Hoạt động 3 HS thực hành lắp rô- bốt
a)Chọn chi tiết
- HS chọn đúng và đủ các chi tiết theo SGK và xếp từng loại vào nắp hộp
- GV kiểm tra HS chọn các chi tiết
b) Lắp từng bộ phận
+ Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK để toàn lớp nắm vững quy trình lắp rô-bốt + Yêu cầu HS phải quan sát kĩ các hình và nội dung của từng bớc lắp trong SGK
- Trong quá trình HS thực hành lắp từng bộ phận, GV nhắc HS cần lu ý 1 số điểm sau:
+ Lắp chân rô- bốt là chi tiết khó lắp, vì vậy khi lắp cần chú ý vị trí trên, dới của thanh chữ U dài Khi lắp chân vào tấm nhỏ hoặc lắp thanh đỡ thân rô- bốt cần lắp các ốc, vít ở phía trong trớc, phía ngoài sau
+ Lắp tay rô- bốt phải quan sát kĩ hình 5a (SGK) và chú ý lắp hai tay đối nhau + Lắp đầu rô- bốt cần chú ý vị trí thanh chữ U ngắn và thanh thẳng 5 lỗ phải vuông góc nhau
- GV theo dõi và uốn nắn kịp thời những HS (hoặc nhóm )lắp còn sai hoặc lúng túng
c) Lắp ráp rô- bốt (H.1-SGK)
- HS lắp ráp rô- bốt theo các bớc trong SGK
- Nhắc HS chú ý khi lắp thân rô- bốt vào giá đỡ thân cần phải lắp cùng với tấm tam giác
- Nhắc HS kiểm tra sự nâng lên hạ xuống của tay rô- bốt
Hoạt động 4 Đánh gía sản phẩm
- GV tổ chức cho HS trng bày sản phẩm theo nhóm hoặc chỉ định một số em
- GV nêu những tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm theo mục III (SGK)
- Cử nhóm 2-3 HS dựa vào tiêu chuẩn để đánh giá sản phẩm của bạn
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS (cách đánh giá nh ở các bài trên)
- GV nhắc HS tháo rời các chi tiết và xếp đúng vào vị trí các ngăn trong hộp
IV – học nhận xét – học dặn dò
- Nhận xét sự chuẩn bị của HS, tinh thần thái độ học tập và kĩ năng lắp ghép rô-bốt
- Nhắc HS đọc trớc và chuẩn bị đầy đủ bộ lắp ghép để học bài “Những chủ nhân tLắp mô hình tự chọn” là ai?
- -Thứ t ngày 23 tháng 4 năm 2008
Toán (tiết 158)
Ôn tập về các phép tính với số đo thời gian
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố kỹ năng với tính số đo thời gian và vận dụng trong giải bài toán
II Chuẩn bị:
- Các thực hiện phép tính với số đo thời gian
(7)
Trang 8III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: Ôn kiến thức cũ:
- Nên lu ý trong thực hiện phép cộng, phép nhân số đo thời gian
- Nên lu ý trong thực hiện phép trừ số đo thời gian
- Nên lu ý khi thực hiện phép chia số đo thời gian
Hoạt động 2: Thực hành
- GV tổ chức, hớng dẫn học sinh tự làm rồi chữa các bài tập trong SGK Nếu có điều kiện nên khuyến khích học sinh tự làm thêm bài tập trong VBT
Bài 1: Cho học sinh tự làm rồi chữa bài Khi chữa bài nên lu ý học sinh vếđặc điểm
mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian
Bài 2: Tơng tự bài 1 Nên lu ý học sinh, khi lấy số d của hàng đơn vị lớn hơn để chia
tiếp phải đổi sang hàng đơn vị bé hơn, chẳng hạn:
38 phút 18 giây 6
2 phút = 120 giây 6 phút 23 giây
138 giây
00
Bài 3: Cho học sinh tự giải Gọi học sinh lên bảng chữa bài
Bài giải
Thời gian ngời đi xe đạp đã đi là:
18 : 10 = 1,8 (giờ) 1,8 giờ = 1 giờ 48 phút
Đáp số: 1 giờ 48 phút
Bài 4: Học sinh thảo luận cách làm Gọi học sinh nêu cách làm
GV công nhận cách làm đúng
Bài giải:
Thời gian ô tô đi trên đờng là:
8 giờ 56 phút - ( 6 giờ 15 phút + 0 giờ 25 phút) = 2 giờ 16 phút
2 giờ 16 phút =
15
34
giờ Độ dài quãng đờng từ Hà Nội đến Hải Phòng là:
45 15
34
102 (km)
Đáp số: 102 km.
IV Dặn dò
Về làm bài tập trong VBT
- -Tập đọc Những cánh buồm
I- Mục tiêu
1 Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài; giọng chậm rãi, dịu dàng, trầm lắng, diễn tả đợc tình cảm của ngời cha với con; ngắt giọng đúng nhịp thơ
2 Hiểu ý nghĩa bài thơ: Cảm xúc tự hào của ngời cha khi thấy con mình cũng ấp ủ những mơ khám phá cuộc sống của trẻ thơ, những ớc mơ làm cho cuộc sống không ngừng tốt
đẹp hơn
3 Học thuộc lòng bài thơ
II - đồ dùng dạy – học học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
Trang 9- Một tờ phiếu khổ to ghi lại những câu thơ dẫn lời nói trực tiếp của ngời con và ngời cha trong bài
iii- các hoạt động dạy – học học
Hoạt động 1: ( 5 phút )
1 Kiểm tra bài cũ
Hai HS tiếp nối nhau đọc bài út Vịnh, trả lời câu hỏi về bài đọc.
2 Giới thiệu bài
Trẻ em rất hay hỏi Những câu hỏi của trẻ em nói lên đặc điểm gì tốt đẹp của tâm hồn trẻ thơ? (HS phát biểu, GV: Trẻ thơ rất tò mò, háo hức muốn hiểu biết, khám phá thế giới
Trẻ thơ rất giàu trí tởng tợng, giàu ớc mơ) Bài thơ Những cánh buồm thể hiện cảm xúc
của một ngời cha trớc những câu hỏi, những lời nói ngây thơ của con khi cùng mình đi ra biển
Hoạt động 2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài (33 phút )
a) Luyện đọc
- Một hoặc hai HS khá, giỏi (tiếp nối nhau) đọc toàn bài thơ
- HS quan sát tranh minh hoạ bài trong SGK
- 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ (2-3 lợt) GV kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS, hớng dẫn các em đọc đúng những câu hỏi, nghỉ hơi dài sau các khổ thơ, sau dấu ba chấm
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm bài thơ - giọng đọc chậm rãi, dịu dàng, trầm lắng phù hợp với việc diễn tả tình cảm của ngời cha với ngời con; chú ý nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi
cảm (rực rỡ, lênh khênh, chắc nịch, chảy đầy vai, trầm ngâm, …); lời của con ngây thơ,
hồn nhiên; lời cha: ấm áp, dịu dàng
b) Tìm hiểu bài
*Đọc thầm bài thơ và dựa vào những hình ảnh đã đợc gợi ra trong bài thơ, hãy tởng tợng
và miêu tả cảnh hai cha con dạo trên bãi biển (HS phát biểu ý kiến Sau đây là một ví dụ: Sau trận ma đêm, bầu trời và bãi biển nh đợc gột rửa sạch bong Mặt trời nhuộm hồng cả không gian bằng những tia nắng rực rỡ, cát nh càng mịn, biển nh càng trong hơn.
Có hai cha con dạo chơi trên bãi biển Bóng họ trải dài trên cát Ngời cha cao, gầy, bóng dài lênh khênh Cậu con trai bụ bẫm, lon ton bớc bên cha làm nên một cái bóng tròn chắc nịch.)
- Thuật lại cuộc trò chuyện giữa hai cha con
+ HS đọc khổ thơ 2, 3, 4, 5 GV dán lên bảng tờ giấy ghi những câu thơ dẫn lời nói trực
tiếp của cha và của con trong bài:
Con: - Cha ơi!
Sao xa kia chỉ thấy nớc thấy trời Không thấy nhà, không thấy cây, không thấy ngời ở đó?
Cha: - Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa
Sẽ có cây, có cửa có nhà, Nhng nơi đó cha cha hề đi đến
Con: - Cha mợn cho con cánh buồm trắng nhé,
Để con đi…
+ HS tiếp nối nhau thuật lại cuộc trò chuyện (bằng lời thơ) giữa hai cha con.(Hai cha con
bớc đi trong ánh nắng hồng Bỗng cậu bé lắc tay cha khẽ hỏi: “Những chủ nhân tSao ở xa kia chỉ thấy nớc, thấy trời, không thấy nhà, không thấy cây, không thấy ngời?” là ai? Ngời cha mỉm cời bảo: “Những chủ nhân tCứ theo cánh buồm kia đi mãi sẽ thấy cây, thấy nhà cửa Nhng nơi đó chua cũng cha hề đi
đến” là ai? Ngời cah trầm ngâm nhìn mãi cuối chân trời, cậu bé lại trỏ cảnh buồm bảo: “Những chủ nhân tCha hãy mợn cho con những cánh buồm trắng kia nhé, để con đi…” là ai? Lời đứa con làm ngời
cha bồi hồi, cảm động - đólà lời của ngời cha, là mơ ớc của ông thời còn là một cậu bé
nh con trai ông bây gìơ, lần đầu đợc đứng trớc biển khơi vô tận Ngời cha đã gặp lại chính mình trong ớc mơ của con trai.)
- Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con có ớc mơ gì? (HS phát biểu, VD: Con ớc mơ đợc
nhìn thấy nhà cửa, cây cối, con ngời ở phía chân trời xa./ Con khao khát hiểu biết mọi thứ
(9)
Trang 10trên đời./ Con ớc mơ đợc khám phá những điều cha biết về biển, những điều cha biết trong cuộc sống)
- Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến điều gì?(HS đọc lại khổ thơ cuối, trả lời: Ước mơ
của con gợi cho cha nhớ đến ớc mơ thuở nhỏ của mình.)
- HS nêu ND chính bài thơ
c) Đọc diễn cảm
- Năm HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm 5 khổ thơ GV hớng dẫn HS thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ theo gợi ý ở mục 2a
- Cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ thơ 2, 3 (GV giúp HS đọc thể hiện đúng lời các nhân vật: lời của con – ngây thơ, háo hức, khao khát hiểu biết; lời cha: ấm áp, dịu dàng):
Sau trận ma đêm rả rích Cát càng mịn, biển càng trong Cha dắt con đi dới a nhs mai hồng Con bỗng lắc tay cha / khẽ hỏi:
Cha ơi!
“Những chủ nhân t
Sao xa kia chỉ tháy nớc / thấy trời Không thấy nhà, không thấy cây, không thấy ngời ở đó?” là ai?
Cha mỉm cời/ xoa đầu con nhỏ Theo cánh buồm / đi mãi đến nơi xa
“Những chủ nhân t
Sẽ có cây, có cửa / có nhà Nhng nơi đó / cha cha hề đi đến.” là ai?
- HS nhẩm HTL từng khổ, cả bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ
Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- HS nhắc lại ý nghĩa của bài thơ
- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ
- -Địa lí ( Tiết 32)
Địa lí địa phơng : Thanh hoá
I Mục tiêu :
Học xong bài này HS biết :
- Xác định đợc vị trí địa của Thanh Hoá trên bản đồ
- Dân số, dân c kinh tế và văn hóa
- Hoạt động sản xuất, một số làng nghề truyền thồng, các khu cộng nghiệp
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ hành chính Việt Nam Bản đồ hành chính Thanh Hoá
- Một số tranh ảnh về hoạt động sản xuất, du lịch của địa phơng
II Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Vị trí địa lí
Hoạt động 1 : (Làm việ cả lớp)
- GV giới thiệu vị trí các thị xã của Thanh Hoá trên bản đồ?
Cho HS lên xác định vị trí các khu công nghiệp của Thanh Hoá
Hoạt động 2 : (Làm việc theo nhóm)
- Tỉnh ta có những dân tộc nào sinh sống ? (Kinh, Mờng, Thái , Mẹo, Thổ )
- Sống tập trung ở đâu
- Tập quán sinh sống nh thế nào ?
- HS kể ở địa phơng mình ( sống thành từng làng xóm… )
- Cho HS về nhà tìm hiểu về Tiềm lực phát triển kinh tế, hoạt động sản xuất, nền văn hoá của Tỉnh mình
- -Tập làm văn Trả bài văn tả con vật
I- Mục tiêu
1 HS biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật theo đề bài đã cho: bố cục, trình
tự miêu tả, quan sát và chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày