Các câu nói của anh Thành trong trích đoạn này đều trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan tới vấn đề cứu dân, cứu dân, cứu nớc.. - Nhớ và viết vận dụng công thức tính diện tích hình thang để
Trang 1tuần 19
Thứ hai ngày 14 tháng 1 năm 2008
Tập đọc
Ngời công dân số một I- Mục tiêu:
1 Biết đọc đúng một văn bản kịch Cụ thể:
- Đọc phân biệt lời các nhân vật (anh Thành, anh Lê), lời tác giả
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm, phù hợp với tínhcách, tâm trạng của từng nhân vật
- Biết phân vai, đọc diễn cảm đoạn kịch
2 Hiểu nội dung phần 1 của trích đoạn kịch: Tâm trạng của ngời thanh niên NguyễnTất Thành day dứt, trăn trở tìm con đờng cứu nớc, cứu dân
II - đồ dùng dạy – học
- Tranh minh hoạ bài học trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
Hoạt động 1: ( 5 phút )
- mở đầu
GV giới thiệu chủ điểm Ngời công dân, tranh minh hoạ chủ điểm: HS tham gia
bỏ phiếu bầu ban chỉ huy chi đội (hoặc liên đội), thực hiện nghĩa vụ của những côngdân tơng lai
Giới thiệu bài
GV giới thiệu vở kịch Ngời công dân số Một Vở kịch viết về Chủ tịch Hồ Chí
Minh từ khi còn là mọt thanh niên đang trăn trở tìm đờng cứu nớc, cứu dân Đoạntrích trên nói về những năm tháng ngời thanh niên yêu nớc Nguyễn Tất Thành chuẩn
bị ra nớc ngoài để tìm đờng cứu nớc
Hoạt động 2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút )
a) Luyện đọc
- Một HS đọc lời giới thiệu nhân vật, cảnh trí diễn ra trích đoạn kịch
- GV đọc diễn cảm trích đoạn vở kịch – giọng đọc rõ ràng, mạch lạc, thay đổilinh hoạt, phân biệt lời tác giả (giới thiệu tên nhân vật, hành động, tâm trang của nhânvật) với lời nhân vật; phân biệt lời hai nhân vật anh Thành và anh Lê, thể hiện đ ợc tâmtrạng khác nhau của từng ngời:
+ Giọng anh Thành: chậm rãi, trầm tĩnh, sâu lắng, thể hiện sự suy nghĩ về vânnớc
+ Giọng anh Lê: hồ hởi, nhiệt tình, thể hiện tính cách của một ngời có tinh thầnyêu nớc, nhiệt tình với bạn bè, nhng suy nghĩ còn đơn giản, hạn hẹp
- GV viết lên bảng các từ phắc –tuya, Sa-xơ-lu Lô -ba, Phú Lãng Sa để cả lớpluyện đọc
chia đoạn trích thành các đoạn nh sau:
+ đoạn 1 (từ đầu đến Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì?),
+ đoạn 2 (từ Anh Lê này! đến không định xin việc làm ở Sài Gòn này nữa),
+ đoạn 3 (phần còn lại)
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong phần trích vở kịch
GV kết hợp hớng dẫn HS đọc để hiểu nghĩa các từ ngữ đợc chú giải trong bài
HS phát hiện thêm những từ các em cha hiểu, GV giải nghĩa những từ đó
* Các hoạt động cụ thể:
(1)
Trang 2HS đọc thầm phần giới thiệu nhân vật, cảnh trí diễn ra sự việc trong trích đoạnkịch; suy nghĩ để trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài trong SGK Các nhóm trao đổi, trảlời các câu hỏi trong SGK Đại diện các nhóm trình bày ý kiến Cả lớp và GV nhậnxét, bổ sung, chốt lại ý kiến đúng.
* Đáp án trả lời câu hỏi:
Anh Lê giúp anh Thành việc gì? (…tìm việc làm ở Sài Gòn)tìm việc làm ở Sài Gòn)
-Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn luôn nghĩ tới dân, tới
n-ớc? (Các câu nói của anh Thành trong trích đoạn này đều trực tiếp hoặc gián tiếp liên
quan tới vấn đề cứu dân, cứu dân, cứu nớc Những câu nói thể hiện trực tiếp sự lo lắngcủa anh Thành về dân, về nớc là:
Chúng ta là đồng bào Cùng máu đỏ da vàng với nhau Nhng…tìm việc làm ở Sài Gòn)anh có khi nào nghĩ
đến đồng bào không?
Vì anh với tôi …chúng ta là công dân n chúng ta là công dân n ớc Việt…chúng ta là công dân n )
- Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều lúc không ăn nhập với nhau.
Hãy tìm những chi tiết thể hiện điều đó và giải thích tại sao nh vậy.?
(Những chi tiết cho thấy câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê không ăn nhập với
Anh Lê nói: Nhng tôi cha hiểu vì sao
anh thay đổi ý kiến, không định xin
việc làm ở Sài Gòn này nữa.
Anh Thành đáp: Anh học trờng
Sa-xơ-lu Lô-ba …chúng ta là công dân n thì …chúng ta là công dân n …chúng ta là công dân n ờ anh là ngời nớc nào?
Anh Thành trả lời:…chúng ta là công dân n vì đèn dầu ta không sáng bằng đèn hoa kì…chúng ta là công dân n Giải thích:Sỡ dĩ câu chuyện giữa hai ngời nhiều lúc không ăn nhập với nhau vì mỗi
ngời theo đuổi một ý nghĩ khác nhau Anh Lê chỉ nghĩ đến công ăn việc làm của bạn,
đến cuộc sống hằng ngày Anh Thành nghĩ đến việc cứu nớc, cứu dân.)
- HS nêu ND ,ý nghĩa đoạn trích
c) Đọc diễn cảm
- GV mời 3 HS đọc đoạn kịch theo hai cách phân vai: anh Thành, anh Lê, ngời
dẫn chuyện (ngời dẫn chuyện đọc lời giới thiệu nhân vật, cảnh trí) GV hớng dẫn các
em đọc thể hiện đúng lời các nhân vật (theo gợi ý ở mục 2a)
- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm 1-2 đoạn kịch tiêu biểu theo cách phân vai
đọc: từ đầu đến “anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không?” Nhắc HS: đọc thể hiện
đúng tâm trạng từng nhân vật VD: Lời gọi: Anh Thành!(đọc nhấn giọng, hồ hởi); Có
lẽ thôi, anh ạ (điềm tĩnh, mong đợc thông cảm, ẩn chứa một tâm sự cha nói ra đợc); Sao lại thôi?(nhấn giọng; bày tỏ sự thắc mắc); Vì tôi nói với họ:… (giọng thì thầm, vẻ
bí mật, kết hợp với điệu bộ); Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì?(ngạc nhiên, thắc mắc)
…tìm việc làm ở Sài Gòn)
Trình tự hớng dẫn:
+ GV đọc mẫu đoạn kịch+ Từng tốp HS phân vai luyện đọc
+ Một vài cặp HS thi đọc diễn cảmHoạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- GV hỏi HS về ý nghĩ của trích đoạn kịch
-GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc đoạn kịch; chuẩn bị
dựng lại hoạt cảnh trên; đọc trớc màn 2 của vở kịch Ngời công dân số Một.
- -Toán
Trang 3Tiết 91: diện tích hình thang
I Mục tiêu : Giúp HS:
- Hình thành công thức tính diện tích của hình thang
- Nhớ và viết vận dụng công thức tính diện tích hình thang để giải các bài tập có liên quan
II Đồ dùng dạy học
GV: Chuẩn bị bảng phụ và các mảnh bìa có hình dạng nh hình vẽ trong SGK
HS: Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông; thớc kẻ; ê ke; kéo cắt
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động 1: Hình thành công thức tính diện tích hình thang
- GV nêu vấn đề: Tính diện tích hình thang ABCD đã cho
- GV dẫn dắt để HS có thể chọn trung điểm M của BC, rồi cắt rời tam giác ABM ; sau đó ghép lại nh hớng dẫn trong SGK để đợc hình tam giác ADK
- HS nhận xét về diện tích của hình thang ABCD và diện tích tam giác ADK vừa tạo thành
- HS nhận xét về mối quan hệ giữa các yếu tố của hai hình để rút ra công thức tính diện tích hình thang GV kết luận và ghi công thức tính diện tích hình thang lên bảng
- Gọi một vài HS nhắc lại quy tác tính và công thức tính diện tích hình thang
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Nhằm vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích hình thang.
- HS tính diện tích của từng hình thang rồi so sánh kết quả tìm đợc với 50cm2
Chú ý: Nhắc lại khái niệm hình thang vuông đã đợc học ở tiết 85 để thấy đợc cách tính
diện tích hình thang vuông
- Kết luận: (điền dấu )
Bài 2: Nhằm vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích hình thang và củng cố kĩ năng
tính toán trên các số thập phân và phân số
Bài 3: - GV yêu cầu HS nhận xét về các phần của hình (H): gồm một hình thang và
một hình tam giác vuông
- HS tính diện tích hình thang, rồi diện tích hình tam giác vuông, từ đó tính diện tích hình (H)
- HS tự làm, GV chữa bài và kết luận
IV Dặn dò Về làm bài tập trong VBT.
.
- -Đạo đức (tiết 19) bài 9 : em yêu quê hơng A-Mục tiêu
Học xong bài này HS biết :
-Mọi ngời phải biết yêu quê hơng
-Thể hiện tình yêu quê hơng bằng những hành vi, việc làm phù hợp với khảnăng của mình
-Yêu quý tôn trọng những truyền thuyết tốt đẹp của quê hơng Đông tình vớinhững việc làm góp phần vào việc xây dựng và bảo vệ quê hơng
B-Đồ dùng dạy học
(3)
Trang 4- Thẻ màu để sử dụng cho HĐ 2 tiết 2.
- Các bài hát bài thơ nói về tình yêu quê hơng
C-Các hoạt động dạy học.
T iết 1
Hoạt động 1 : Tìm hiểu truyện Cây đa làng em.
* Mục tiêu : HS biết đợc một biểu hiện cụ thể của tình yêu quê hơng
* Cách tiến hành
1 HS Đọc truyện Cây đa làng em trang 28 SGK.
2 HS thảo luận nhóm theo câu hỏi SGK
3 Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp trao đổi bổ sung
3 Đại diện một số nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét
4 GV kết luận : Trờng hợp a); b); c); e) ; d) thể hiện tình yêu quê hơng cua mình
5 GV kết luận
Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế
Mục tiêu : HS kể đợc những việc các em đã làm để thể hiện tình yêu quê hơng
Cách tiến hành
1 GV yêu cầu HS trao đổi với nhau theo gợi ý sau
- Quê bạn ở đâu ? Bạn biết gì về quê hơng mình ?
- Bạn đã làm những việc gì để thể hiện tình yêu quê hơng mình ?
2 HS trao đổi
3 Một số HS trình bày trớc lớp; các em khác có thể nêu câu hỏi về những vấn đề mình quan tâm
4 GV kết luận và nhận xét Cho HS đọc ghi nhớ
Hoạt động tiếp nối :
- HS hát bài hát hoặc bài thơ, tranh ảnh về quê hơng
- Chuẩn bị cho tiết sau
GV chuẩn bị bảng phụ vẽ hình bài số 4
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
HS thực hành trên SGK
Hoạt động 1: Nhằm vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích hình thang và củng cố kĩ
năng tính toán trên các số tự nhiên, phân số và số thập phân.
Bài 1 : - GV yêu cầu tất cả HS tự làm
HS đổi vở kiểm tra, chữa chéo cho nhau
Trang 5Có thể gọi một HS đọc kết quả từng trờng hợp
`HS khác nhận xét, GV kết luận
Bài 2: - Hớng dẫn HS suy nghĩ để tìm cách tính:
+ Đáy lớn và chiều cao của thửa ruộng hình thang
+ Diện tích của thửa ruộng
+ Từ đó tính kilôgam thóc thu hoạch đợc trên thửa ruộng đó
Bài 3: a- Luyện tập tính chiều cao của hình thang khi biết diện tích và độ dài hai đáy
GV cho HS rút ra cách tính chiều cao từ công thức tính DT hình thang
b Luyện tập tính trung bình cộng hai đáy của hình thang khi biết diện tích và chiều cao của nó
+ Chiều cao của tam giác (bằng chiều rộng của hình chữ nhật)
+ Tính cạnh đáy của hình tam giác (bằng 4cm)
+ Từ đó tính diện tích phần tô đậm của hình (H)
- HS tự làm, GV chữa bài và kết luận
IV Dặn dò Về làm bài tập trong SGK.
- -Luyện từ và câu Câu ghép
I- Mục tiêu :
1 Nắm đợc khái niệm câu ghép ở mức độ đơn giản
2.Nhận biết đợc câu ghép trong đoạn văn, xác định đợc các vế trong câu ghép;
đặt đợc câu ghép
II - đồ dùng dạy – học
- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn ở mục I để hớng dẫn HS nhận xét
iii- các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1 Giới thiệu bài: ( 2 phút )
GV nêu MĐ, YC của tiết học
Hoạt động 2 Phần nhận xét ( 15 phút )
- Hai HS tiếp nối nhau đọc toàn bộ nội dung các bài tập Cả lớp theo dõi trongSGK
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn của Đoàn Giỏi, lần lợt thực hiện từng yêu cầu
d-ới sự hớng dẫn trực tiếp của GV
+yêu cầu 1: đánh số thứ tự các câu trong đoạn văn; xác định chủ ngữ (CN), vị ngữ(VN) trong từng câu
HS đánh số thứ tự 4 câu trong Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai).
(5)
Trang 6 HS gạch một gạch chéo (/) ngăn cách CN và VN (hoặc một gạch dới bộ phận
CN, gạch hai gạch dới bộ phận VN) GV hớng dẫn HS đặt câu hỏi: Ai?Con gì?Cái
gì? (để tìm CN);Làm gì? Thế nào?(để tìm VN)
HS phát biểu ý kiến, GV mở bảng phụ đã viết đoạn văn, HS gạch dới bộ phậnCN,VN trong mỗi câu văn theo lời phát biểu của HS; chốt lại lời giải đúng:
Mỗi lần dời nhà đi,bao giờ con khỉ / cũng nhảy phóc lên ngồi trên l ng con chó to
Hễ con chó/ đi chậm, con khỉ / cấu hai tai chó giật giật
Con chó/ chạy sải thì khỉ / gò l ng nh ng ời phi ngựa
Chó/ chạy thong thả, khỉ / buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc
+Yêu cầu 2:Xếp 4 câu trên vào 2 nhóm : câu đơn, câu ghép
Câu đơn (câu do một cụm
+ Yêu cầu 3: Có thể tách mỗi cụm C-V trong các câu ghép trên thành 1 câu
đơn đợc không? Vì sao? (không đợc, vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ
với nhau Tách mỗi vế thanh một câu đơn (kể cả trong trờng hợp bỏ quan hệ từ
hễ … thì…)sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa.) ,
GV chốt lại: Các em đã hiểu đợc những đặc điểm cơ bản của câu ghép
Vậy câu ghép là câu nh thế nào ? ( HS nêu – GV chốt KT nh phần ghi nhớ )
Hoạt động 3 Phần Ghi nhớ ( 3 phút )
- Hai, ba HS đọc nội dung Ghi nhớ trong SGK Cả lớp theo dõi trong SGK.
- Một, hai HS xung phong nhắc lại nội dung Ghi nhớ (không nhìn SGK).
Trang 7C V C V
Câu 3 Trời / âm u, mây ma, C V biển / xám xít, nặng nề. C V
Câu 4 Trời / ầm ầm dông gió, C V biển / đục ngầu, giận dữ …chúng ta là công dân n .
C V
Câu 5 Biển / nhiều khí rất đẹp C V ai / cũng thấy nh thế. C V
Bài tập 2
HS đọc yêu cầu của BT2, phát biểu ý kiến GV nhận xét, chốt lại câu trả lời
đúng: Không thể tách mỗi vế câu ghép nói trên thành một câu đơn vì mỗi vế câu thểhiện ý có quan hệ rất chặt chẽ với ý của vế câu khác
+ Trong truyện cổ tích Cây khế, ngời em chăm chỉ, hiền lành, còn ngời
anh thì tham lam, lời biếng.
+ Vì trời ma to nên đờng ngập nớc.
Hoạt động 5 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- HS nhắc lại nội dung Ghi nhớ.
-GV nhận xét tiết học Dặn HS ghi nhớ kiến thức đã học về câu ghép
- -Chính tả
Tuần 19- Nhà yêu nớc Nguyễn Trung Trực.
I- Mục tiêu:
1 Nghe – viết đúng chính tả bài Nhà yêu nớc Nguyễn Trung Trực.
2 Luyện viết đúng các tiếng chứa âm đầu r/d/ gi hoặc âm thanh o/ ô dễ viết lẫn
do ảnh hởng của phơng ngữ
II - đồ dùng dạy – học
-Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai
- GV chép lên bảng những dòng thơ (câu văn) có chữ cần điền
iii- các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1 Giới thiệu bài: ( 2 phút )
GV nêu MĐ, yêu cầu của tiết học
Hoạt động 2 Hớng dẫn HS nghe viết ( 22 phút )
- GV đọc bài chính tả Nhà yêu nớc Nguyễn Trung Trực- đọc thong thả, rõ ràng,
phát âm chính xác các tiếng có âm, vần, thanh HS dễ viết sai Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại bài chính tả
- GV hỏi: Bài chính tả cho em biết điều gì?(HS phát biểu, GV nhấn mạnh
Nguyễn Trung Trực là nhà yêu nớc nổi tiếng của Việt Nam Trớc lúc hi sinh, ông đã
có một câu nói khảng khái, lu danh muôn thuở: “ Bao giờ ngời Tây nhổ hết cỏ nớc
Nam thì mới hết ngời Nam đánh Tây”)
- HS đọc thầm lại đoạn văn GV nhắc các em chú ý những tên riêng cần viết hoa
(Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân An, Long An, Tây Nam Bộ, Nam Kì, Tây), những
từ ngữ dễ viết sai chính tả (chài lới, nổi dậy, khảng khái, …).
- HS gấp SGK GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết.Mỗi câu đọc 2 lợt
(7)
Trang 8- GV đọc lại bài chính tả cho HS rà soát lỗi.
- GV chấm chữ từ 7 đến 10 bài Trong khi đó, từng cặp HS đổi vở soát lỗi chonhau HS có thể đối chiếu SGK tự sửa lại những chữ viết sai bên lề trang vở
- Cả lớp đọc thầm nội dung bài tập, tự làm bài hoặc trao đổi theo cặp
- GV chia lớp thành 4-5 nhóm, các nhóm thi tiếp sức HS điền chữ cái cuối cùng
sẽ thay mặt nhóm đọc lại toàn bộ bài thơ đã điền chữ hoàn chỉnh
- Cả lớp và GV nhận xét kết quả làm bài của mỗi nhóm Mỗi chữ cái điền đúng
đợc 1 điểm Nhóm nào điền xong trớc và đợc nhiều điểm, nhóm ấy thắng cuộc
- Cả lớp sửa lại bài theo lời giải đúng:
Mầm cây tỉnh giấc, vờn đầy tiếng chim
Hạt ma mải miết tìmCây đào trớc cửa lim dim mắt cờiQuất gom từng hạt nắng rơi
…tìm việc làm ở Sài Gòn)Tháng giêng đến tự bao giờ?
Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào
…tìm việc làm ở Sài Gòn) …tìm việc làm ở Sài Gòn) ơng lai.Hoạt động 4 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
GV nhận xét tiết học Dặn HS nhớ để kể lại đợc câu chuỵện Làm việc cho cả ba
thời hoặc HTL hai câu đố để đố ngời thân.
- -Khoa học : Bài 37: dung dịch
Hoạt động 1: thực hành “Tạo ra một dung dịch”
* Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết cách tạo ra một dung dịch
- Kể đợc tên một số dung dịch
* Cách tiến hành:
Bớc 1: Làm việc theo nhóm
Trang 9GV cho HS làm việc theo nhóm nh hớng dãn trong SGK Nhóm trởng điều khiển nhóm của mình làm các nhiệm vụ sau:
a) Tạo ra một dung dịch đờng (hoặc dung dịch muối), tỉ lệ nớc và đờng do từng nhóm quyết định và ghi vào bảng sau:
Tên và đặc điểm của từng chất tạo
ra dung dịch Tên dung dịch và đặc điểm của dung dịch
Lu ý: Trong quá trình khấy đờng cho tan vào nớc, cả nhóm cần tập trung quan sát.
b) Thảo luận các câu hỏi:
- Để tạo ra dung dịch cần có những điều kiện gì?
- Các nhóm nhận xét, so sánh độ ngọt hoặc mặn của dung dịch do mỗi nhóm tạora
- Tiếp theo, GV cho HS nói dung dịch là gì và kể tên một số dung dịch khác Ví dụ: dung dịch nớc và xà phòng ; dung dịch giấm và đờng hoặc giấm vmuối
Nhóm trởng điều khiển nhóm mình lần lợt làm các công việc sau:
- Đọc mục hớng dẫn thực hành trang 77 SGK và thảo luận, đa ra dự đoán kết
quả thí nghiệm theo câu hỏi trong SGK
- Tiếp theo cùng làm thí nghiệm: úp đĩa lên một cốc nớc muối nóng khoảng 1 phút rồi nhấc đĩa ra
- Các thành viên trong nhóm đều nếm thử những giọt nớc trên đĩa, rồi rút ra nhận xét So sánh với kết quả dự đóan ban đầu
Bớc 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm thí nghiệm và thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung
(Gợi ý trả lời câu hỏi trong SGK:
những giọt nớc đọng trên đĩa không có vị mặn nh nớc muối Muối vẫn còn lại trong cốc)
- Tiếp theo, GV hỏi HS:
qua thí nghiệm trên, theo các em, ta có thể làm thế nào để tách các chất trong dung dịch?
- Nếu HS không trả lời đợc câu hỏi trên, GV có thể giảng hoặc cho HS đọc mục
Bạn cần biết trang 77 SGK.
Kết luận:
- Ta có thể tách các chất trong dung dịch bằng cách chng cất
- Trong thực tế, ngời ta sử dụng phơng pháp chng cất để tạo ra nớc cất dùng chongành y tế và một số ngành khác cần nớc thật tinh khiết
Kết thúc tiết học, GV cho HS chơi trò chơi Đố ban“ ” theo yêu cầu trang 77 SGK
Dới đây là đáp án:
(9)
Trang 10- Để sản xuất ra nớc cất dùng trong y tế, ngời ta sử dụng phơng pháp chng cất.
- Để sản xuất ra muối từ nớc biển, ngời ta dẫn nớc biển vào các ruộng làm muối Dới
ánh nắng mặt trời, nớc sẽ bay hơi và còn lại muối
- Nêu đợc mục đích, ý nghĩa của việc nuôi dỡng gà
- Biết cách cho gà ăn uống
- Có ý thức nuôi dỡng, chăm sóc gà
II - Đồ dùng dạy học
- Hình ảnh minh hoạ cho bài học theo nội dung SGK
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III- Các hoạt động dạy – học
Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học
Hoạt động 1 Tìm hiểu mục đích, ý nghĩa của việc nuôi dỡng gà
- GV nêu khái niệm: Công việc cho gà ăn, uống đợc gọi chung là nuôi dỡng
Để giúp HS hiểu rõ khái niệm trên, GV có thể nêu một số ví dụ về công việcnuôi dỡng trong thực tế chăn nuôi gà ở gia đình, địa phơng nh cho gà ăn những thức ăngì? Ăn vào lúc nào? Lợng thức ăn cho gà ăn hàng ngày ra sao? Cho gà uống nớc vàolúc nào? Cho ăn, uống nh thế nào?…tìm việc làm ở Sài Gòn)
- Hớng dẫn HS đọc nội dung mục 1 (SGK) Sau đó, đặt câu hỏi và gợi ý, dẫn dắt
để HS nêu mục đích, ý nghĩa của việc nuôi dỡng gà
- Tóm tắt nội dung chính của hoạt động 1: Nuôi dỡng gà gồm hai công việc chủyếu là cho gà ăn và cho gà uống nhằm cung cấp nớc và các chất dinh dỡng cần thiếtcho gà Nuôi dỡng hợp lý sẽ giúp gà khoẻ mạnh, lớn nhanh, sinh sản tốt Muốn nuôi
gà đạt năng suất cao phải cho gà ăn, uống đủ chất, đủ lợng, hợp vệ sinh
Hoạt động 2 Tìm hiểu cách cho gà ăn, uống
a) Cách cho gà ăn
- Hớng dẫn HS đọc nội dung mục 2a (SGK)
- HS nêu cách cho gà ăn ở từng thời kì sinh trởng (gà con mới nở, gà giò, gà đẻtrứng) HS nêu cách cho ăn ở gia đình hoặc địa phơng và so sánh với cách cho gà ăntrong bài học
- HS nhớ lại những kiến thức đã học ở bài 20 để trả lời các câu hỏi trong mục 2a(SGK)
- Nhận xét và giải thích:
+ Chất bột đờng, chất đạm có tác dụng chủ yếu trong việc cung cấp năng lợng hoạt
động và tạo thịt, mỡ Gà giò lớn nhanh, hoạt dộng nhiều nên cần nhiều năng lợng vàchất đạm Do vậy, cần phải cho gà giò ăn nhiều thức ăn cung cấp chất bột đờng vàthức ăn cung cấp chất đạm
+ Chất đạm, chất khoáng là những chất dinh dỡng chủ yếu tham gia toạ thành trứng
gà Vì vậy, cần cho gà đẻ ăn các thức ăn chứa nhiều chất đạm nh giun đất, côntrùng(cào cào, châu chấu, mối…tìm việc làm ở Sài Gòn)), cua, ốc đập nhỏ, cá băm nhỏ, bột đỗ tơng…tìm việc làm ở Sài Gòn).; thức
ăn chứa nhiều chất khoáng nh vỏ trứng, vỏ sò, vỏ hến đợc sấy khô, nghiền nhỏ và thức
ăn chứa nhiều vi-ta-min nh rau muống, bắp cải, …tìm việc làm ở Sài Gòn).rửa sạch thái nhỏ
- Tóm tắt cách cho gà ăn theo nội dung SGK
b) Cách cho gà uống
- HS nhớ lại và nêu vai trò của nớc đối với đời sống động vật (môn Khoa họclớp 4)
Trang 11- Nhận xét và giải thích: Nớc là một trong những thành phần chủ yếu cấu tạonên cơ thể động vật Nhờ có nớc mà cơ thể động vật hấp thu đợc các chất dinh dỡnghoà tan lấy từ thức ăn và tạo thành các chất cần thiếtt cho sự sống Nowcs còn có tácdụng thải các chất thừa, chất độc hại trong cơ thể Động vật khác nhau có nhu cầu vềnớc khác nhau.
- HS nêu sự cần thiết phải thờng xuyên cung cấp đủ nớc sạch cho gà
- HS đọc mục 2b và nêu cách cho gà uống
- Nhận xét và nêu tóm tắt cách cho gà uống nớc theo SGK
Lu ý HS: Dùng nớc sạch nh nớc máy, nớc giếng cho vào máng uống để cung cấp nớc
cho gà và đảm bảo nớc luôn sạch sẽ Máng uống phải luôn có đầy đủ nớc
Kết luận hoạt động 2: Khi nuôi gà phải cho gà ăn, uống đủ lợng, đủ chất và hợp vệ sinh bằng cách cho gà ăn nhiều loại thức ăn phù hợp với nhu càu về dinh dỡng ở từng thời kỳ sinh trởng của gà và thờng xuyên cung cấp đủ nơCách sử dụng cho gà uống Thức ăn, nớc uống dùng để nuôi gà phải sạch sẽ, không bị ôi mốc và đợc đựng trong máng sạch
Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập
- dựa vào mục tiêu, nội dung chính của bài kết hợp với sử dụng câu hỏi cuối bài
đánh giá kết qủa học tập của HS
- GV nêu đáp án của bài tập HS đối chiếu kết quả làm bài tập với đáp án để tự
đánh gía kết quả học tập của mình
- HS báo cáo két quả tự đánh giá GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập củaHS
- Đọc phân biệt lời các nhân vật (anh Thành, anh Lê), lời tác giả
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm, phù hợp với
tính cách, tâm trạng của từng nhân vật
- Biết phân vai, đọc diễn cảm đoạn kịch
2 Hiểu nội dung phần 2 (Ngời thanh niên yêu nớc Nguyễn Tất Thành quyết tâm
ra nớc ngòai tìm đờng cứu dân, cứu nớc) và ý nghĩa của toàn bộ trích đoạn kịch (Cangợi lòng yêu nớc, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nớc của ngời thanh niên Nguyễn TấtThành)
II - đồ dùng dạy – học
Bảng phụ viết đoạn kịch cần hớng dẫn HS luyện đọc
iii- các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: ( 5 phút )
- Kiểm tra bài cũ
HS phân vai anh Thành, anh Lê, đọc diễn cảm đoạn kịch ở phần 1; trả lời 1- 2câu hỏi về nội dung đoạn kịch
-Giới thiệu bài: Đoạn trích tiếp theo của vở kích Ngời công dân số Một sẽ cho
các em biết quyết tâm ra đi tìm đờng cứu dân, cứu nớc của ngời thanh niên yêu nớcNguyễn Tất Thành
Hoạt động 2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút )
a) Luyện đọc
(11)
Trang 12- GV đọc diễn cảm đoạn kịch - đọc phân biệt lời các nhân vật: Lời anh Thành
hồ hởi, thể hiện tâm trạng phấn chấn vì sắp đợc lên đờng; lời anh Lê thể hiện thái độquan tâm, lo lắng cho bạn; lời anh Mai điềm tĩnh, từng trải
- Cả lớp luyện đọc đồng thanh các từ, cụm từ (đã viết lên bảng): La-tút-sơ
Tơ-rê-vin, A-lê hấp.
- Chia đoạn kịch thành 2 đoạn nhỏ nh sau để luyện đọc:
+ Đoạn 1 (từ đầu đến Lại còn say sóng nữa …)- Cuộc trò chuyện giữa anh
Thành và anh Lê;
+Đoạn 2 (phần còn lại) – Anh Thành nói chuyện với anh Mai và anh Lê vềchuyến đi của mình
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn ( 2 nhóm đọc )
GV kết hợp hớng dẫn HS đọc để hiểu nghĩa các từ ngữ đợc chú giải trong bài
(sóng thần công, hùng tâm tráng khí, tàu La-tút-sơ, BIển đỏ, A-lê-hấp, ); giải thích ý nghĩa 2 câu nói của anh Lê và anh Thành về cây đèn : Anh Lê (Còn gọi đèn hoa kì,
* Đáp án trả lời các câu hỏi:
- Anh Lê, anh Thành đều là những thanh niên yêu nớc, nhng giữa họ có gì khác nhau ?
(Sự khác nhau giữa anh Lê, anh Thành:
+ Anh Lê: có tâm lí tự ti, cam chịu cảnh sống nô lệ vì cảm thấy mình yếu đuối,nhỏ bé trớc sức mạnh vật chất của kẻ xâm lợc
+ Anh Thành: không cam chịu, ngợc lại, rất tin tởng ở con đờng mình đã chọn:
ra nớc ngoài học cái mới để cứu dân, cứu nớc.)
- Quyết tâm của anh Thành đi tìm đờng cứu nớc đợc thể hiện qua những lời nói,
cử chỉ nào?
(+Lời nói: Để giành lại non sông, chỉ có hùng tâm tráng khí cha đủ, phải có trí,
có lực … Tôi muốn sang n ớc họ … học cái trí khôn của họ để về cứu dân mình, …
+ Cử chỉ: xoè hai bàn tay ra: Tiền đây chứ đâu?“ ”
+Lời nói: Làm thân nô lệ yên phận nô lệ thì mãi mãi là dầy tớ cho ngời ta … Đi ngay có đơc không, anh
+Lời nói: Sẽ có môt ngọn đèn khác anh ạ.)
- “Ngời công dân số Một trong đoạn kịch là ai? Vì sao có thể gọi nh“
vậy?”(Ngời công dân số Một ở đây là Nguyễn Tất Thành, sau này là Chủ tịch Hồ Chí
Minh Có thể gọi Nguyễn Tất Thành là “Ngời công dân số Một” vì ý thức là công dâncủa một nớc Việt Nam đọc lập đợc thức tỉnh rất sớm ở Ngời Với ý thức này, NguyễnTất Thành đã ra nớc ngoài tìm con đờng cứu nớc, lãnh đạo nhân dân giành độc lập cho
- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm một đoạn kịch tiêu biểu theo cách phân vai.Trình tự hớng dẫn: GV đọc mẫu – Từng tốp 4 HS phân vai luyện đọc – Một vài tốp
HS thi đọc diễn cảm đoạn kịch