1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 HKII ĐÃ CHỈNH SỬA ĐẾN TUẦN 30

97 995 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 732 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b- Bố cục: Hai phần P1: Từ đầu đến" đứng đầu thiên hạ rồi" => Miêu tả vẻ đẹp cờng tráng của Dế Mèn P2: Đoạn còn lại: Câu chuyện về bài học đờng đời đầu tiêncủa Dế Mèn - Truyện gồm 10 ch

Trang 1

Tuần: 20

Ngữ Văn: Tiết 73:

Ngày soạn: 11/01/2010

Ngày dạy: 13/01/2010

Văn bản: Bài học đờng đời đầu tiên

( Trích Dế Mèn Phiêu L“ Dế Mèn Phiêu L u Kí - Tô Hoài) ”- Tô Hoài)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Đọc diễn cảm, nắm đợc nét chính nhà văn Tô Hoài

- Tóm tắt đợc văn bản một cách ngắn gọn nhng đủ ý

- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa văn bản Bài học đờng đời đầu tiên

- Nắm đợc những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của văn bản

- Rèn luyện kỹ năng đọc diễn cảm

B Tài liệu và thiết bị dạy học:

- SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 6

- Giáo án

- Bảng phụ

C Hoạt động dạy học:

1 ổ n định lớp

2 Giới thiệu bài mới.

“ Dế Mèn Phiêu LDế Mèn phiêu lu ký”- Tô Hoài) là tác phẩm nổi tiếng nhất của nhà văn Tô Hoài viết về loài vậtdành cho thiếu nhi Truyện viết về loài vật nhỏ bé ở đồng quê rất sinh động đồng thờicũng gợi ra những hình ảnh của xã hội con ngời

3 Bài mới: GV ghi mục bài lên bảng

Trang 2

Nội dung chính của mỗi phần?

? Dựa vào chú thích ở SGK, em hãy

- Phần trích giới thiệu và mieu tả hình

ảnh Dế Mèn- một chàng dế thanh niên cờngtráng Dế mèn trêu đùa với chị Cốc gây racái chết thảm thơng cho dế Choắt, Dế Mèn

đã hối hận nhận ra lỗi lầm của mình và rút

ra dợc bài học đờng đời đầu tiên

b- Bố cục: Hai phần

P1: Từ đầu đến" đứng đầu thiên hạ rồi" => Miêu tả vẻ đẹp cờng tráng của Dế Mèn P2: Đoạn còn lại: Câu chuyện về bài học

đờng đời đầu tiêncủa Dế Mèn

- Truyện gồm 10 chơng kể về những cuộcphiêu lu của Dế Mèn

* Văn bản: Bài học đờng đời đầu tiên trích

từ chơng I của tác phẩm

HS đọc thầm chú thích ở SGK

? Em hiểu “ Dế Mèn Phiêu LHủn hoẳn”- Tô Hoài) nghĩa là gì?

? Em hiểu “ Dế Mèn Phiêu LTuềnh toàng”- Tô Hoài) , “ Dế Mèn Phiêu Lcà

khịa”- Tô Hoài) , “ Dế Mèn Phiêu Ltự đắc”- Tô Hoài) , “ Dế Mèn Phiêu Lcạnh khoé”- Tô Hoài) nghĩa

là gì?

Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm

hiểu nội dung văn bản.

? Văn bản đợc kể theo ngôi nào? Vì

sao em biết?

A Ngôi thứ nhất; B Ngôi thứ hai

C Ngôi thứ ba; D Ngôi 1 và ngôi

3

? Truyện đợc kể bằng lời của nhân

vật nào? Cách kể nh vậy có tác dụng

gì?

GV tiểu kết hết tiết 1

- Nêu câu hỏi củng cố bài

- Hủn hoẳn: Ngắn lắm, ngắn đến nổi khócoi; ngắn củn cởn

- Tuềnh toàng: Đơn sơ, trống trải, vẻ tạmbợ

ý nghĩ của nhân vật

Trang 3

D H ớng dẫn Học ở nhà

- Đọc kỹ văn bản

- Kể tóm tắt văn bản

- Trả lời câu hỏi đọc hiểu văn bản

- Nắm nội dung, nghệ thuật qua phần ghi nhớ, tiết sau học tiếp

E

Bổ SUNG SAU BàI DạY:

( Hết tiết 73 chuyển tiết 74) Tuần: 20 Ngữ văn: Tiết 74 Ngày soạn: 11/01/2010 Ngày dạy: 13/01/2010 Văn bản: Bài học đờng đời đầu tiên ( Trích Dế Mèn Phiêu L“ Dế Mèn Phiêu L u Kí - Tô Hoài) ”- Tô Hoài)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Hiểu đợc nội dung ý nghĩa của văn bản Bài học đờng đời đầu tiên

Trang 4

- Nắm đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của bài văn.

B Tài liệu và thiết bị dạy học:

- SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 6

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài

- GV khái quát lại nội dung tiết 1

Dế Mèn đối với Dế Choắt?

GV: Hết coi thờng Dế Choắt, Dế

Mèn lại gây sự với chị Cốc

? Hãy nêu diễn biến tâm lý và thái

độ của Dế Mèn trong việc trêu chị

Cốc?

- Lúc đầu huyênh hoang trớc Dế

Choắt sau đó chui tọt ngay vào hang,

yên trí với nơi ẩn nấp kiên cố của

mình

- Khi Dế Choắt bị chị Cốc mổ thì

Mèn nằm im thin thít Sau khi chị

Cốc bay đi thì mới dám mon men bò

ra

? Thái độ của Dế Mèn thay đổi nh

II Đọc- Hiểu văn bản

2 Hình ảnh Dế Mèn

* Ngoại hình: Đôi càng mẫm bóng, vuốt

chân nhọn hoắt, đôi cánh dài, đầu to nổi từngtảng, hai răng đen nhánh, râu dài uốn cong => Vẻ đẹp cờng tráng, khoẻ khoắn

3 Bài học đ ờng đời đầu tiên:

* Thái độ của Dế Mèn đối với Dế Choắt:

- Trịch thợng, khinh thờng, không quan tâmgiúp đỡ, thể hiện:

Cách đặt tên: Dế ChoắtCách xng hô: Chú mày, ta

- Khi nghe Dế Choắt thỉnh cầu giúp đỡ thì

“ Dế Mèn Phiêu Lhếch răng lên xì một hơi rõ dài”- Tô Hoài) và lớn tiếngmắng mỏ

Trang 5

thế nào khi Dế Choắt chết?

A Sợ hãi B Đau đớn

C Hối hận và xót thơng;

D Cả A,B,C đều đúng

( Gv sử dụng bảng phụ)

? Trớc cái chết của Choắt, Mèn thấm

thía về vài học đờng đời đầu tiên, em

hãy cho biết đó là bài học gì? Bài

học ấy do ai nói ra?

? Nêu ý nghĩa, nội dung của văn

bản?

? Qua câu chuyện của Dế Mèn, em

rút ra đợc bài học gì cho mình?

? Em có nhận xét gì về cách viết loài

vật của nhà văn Tô Hoài?

- GV khái quát toàn bộ nội dung văn

bản

- HS đọc ghi nhớ (SGK)

- GV hớng dẫn HS làm bài tập luyện

tập

=>Dế Mèn ân hận về lỗi của mình và thấm thía bài học đờng đời đầu tiên

- Bài học qua lời khuyên của Dế Choắt “ Dế Mèn Phiêu L… ở ở

đời mà có thói hung hăng bậy bạ có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn gì cũng mang vạ

vào thân”- Tô Hoài)

4 Tổng kết: * Nội dung: Bài văn miêu tả Dế Mèn có vẻ đẹp cờng tráng của tuổi trẻ nhng tính nết còn kiêu căng, xốc nổi Do bày trò trêu chọc chị Cốc nên đã gây ra cái chết thảm thơng của Dế Choắt Dế Mèn hối hận và rút ra đợc bài học đờng đời đầu tiên cho mình - Không nên kiêu căng tự cho mình là nhất, cần sống hoà nhã, giúp đỡ mọi ngời * Nghệ thuật: - Cách miêu tả loài vật sinh động; cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn - Ngôn ngữ miêu tả chính xác, giầu tính tạo hình <=> Ghi nhớ (sgk) III Luyện tập. - Luyện tập 2 làm tại lớp: Chia nhóm- đọc phân vai D H ớng dẫn học bài ở nhà. - Đọc lại văn bản: Nắm chắc nội dung, nghệ thuật - Học thuộc ghi nhớ sgk - Làm bài tập 1 phần luyện tập - Soạn bài: Phó từ - GV hớng dẫn soạn * Đọc kỹ nội dung bài Trả lời các câu hỏi trong sgk * Làm bài tập ở phần luyện tập * Nắm nội dung bài qua phần ghi nhớ E Bổ SUNG SAU BàI DạY:

Trang 6

Tuần: 20

Ngữ Văn : Tiết 75: Phó từ

Ngày soạn:14/01/2010

Ngày dạy:16/01/2010

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Nắm đợc khái niệm phó từ Hiểu và nhớ đợc các loại ý nghĩa chính của phó từ

- Biết đặt câu có chứa phó từ thể hiện các ý nghĩa khác nhau

B Tài liệu và thiết bị dạy học

- SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 6

- Giáo án

- Bảng phụ, phiếu học tập

C Hoạt động dạy- học

1 ổ n định lớp

2 Bài cũ: kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài

nào trong cụm từ:

? Qua ví dụ em hiểu thế nào là phó

b đợc -> soi gơng rất -> a nhìn

ra -> to rất -> bớng

- Các từ đợc bổ sung ý nghĩa thuộc từ loại: + Động từ: đi, ra, thấy, soi

đứng trớc Phó từ

đứng

Trang 7

? Kể thêm những phó từ mà em biết

thuộc mỗi loại nói trên

- GV chốt nội dung

- HS đọc ghi nhớ sgk

Hoạt động 3: Hớng dẫn HS luyện tập

sau

- Chỉ quan hệ thời gian

- Chỉ mức độ

- Chỉ sự tiếp diễn tơng tự

- Chỉ sự phủ định

- Chỉ sự cầu khiến

- Chỉ kết qủa và hớng

- Chỉ khả năng

đã, đang thật, rất cũng, vẫn không, cha

đừng

lắm

vào, ra

đợc

3 Kể thêm một số phó từ

- Sẽ, từng… ở

- hơi, cực kỳ, qua… ở

- đều, lại, mãi… ở

- chẳng

- hãy, chớ

* Ghi nhớ (Sgk)

III Luyện tập

*Bài tập 1: GV chia nhóm cho HS làm

a - Phó từ chỉ quan hệ thời gian: đã (C 1, 8);sắc (C 5, 7,9)

- Phó từ chỉ sự tiếp diễn tơng tự: còn (C1); đều (C5); lại (C 6); cũng(C7,9)

- Phó từ chỉ sự phủ định: không (C1)

- Phó từ chỉ kết qủa và hớng: ra (C5)

b - Phó từ chỉ quan hệ thời gian: đã

- phó từ chỉ kết qủa: đợc

* Bài tập 2: Phó từ đợc dùng trong đoạn văn

VD: Một hôm thấy chị Cốc đang kiếm mồi… ở (chỉ thời gian)

* Bài tập 3: Chính tả: GV đọc- HS viết: Chú ý những từ ngữ dễ sai

D h ớng dẫn học ở nhà:

- Nắm vững nội dung bài học

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm hoàn chỉnh các bài tập

- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về văn miêu tả

- GV hớng dẫn soạn:

+ Đọc kỹ nội dung bài, trả lời các câu hỏi ở sgk

+ Nắm đợc khái niệm văn miêu tả

E

Bổ SUNG SAU BàI DạY:

Trang 8

Tuần : 20

Ngày soạn:14/01/2010

Ngày dạy:16/01/2010

A mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Nắm đợc những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trwosc ki đi sâu vào một số khai thác chính nhằm tạo lập lại văn bản này

- Nhận diện đợc những đoạn văn, bài văn miêu tả

B Tài liệu và thiết bị dạy học:

- SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 6

- Giáo án

- Bảng phụ, phiếu học tập

C Hoạt động dạy- học:

1 ổ n định lớp

2 Bài cũ: kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài

+ Tình huống 2: Em phải miêu tả đợc nét nổi bật phân biệt chiếc áo em định mua và

Trang 9

? Qua đoạn văn em thấy Dế Mèn có

đặc điểm nào nổi bật? Những chi tiết

hình ảnh nào cho thấy điều đó?

? Dế Choắt có đặc điểm gì nổi bật

-> Văn miêu tả là loại văn giúp ngời đọc, ng-

ời nghe hình dung những đặc điểm, tính chấtnổi bật của một sự vật, sự việc, con ngời, phong cảnh… ở làm cho những cái đó nh hiện

ra trớc mắt ngời đọc ngời nghe

2 Đọc văn bản “ Dế Mèn Phiêu LBài học đ ờng đời đầu tiên”- Tô Hoài)

- Đoạn văn miêu tả Dế Mèn từ đầu đến

“ Dế Mèn Phiêu Lthiên hạ rồi”- Tô Hoài)

- Đoạn văn miêu tả Dế Choắt

* Dế Mèn là chàng thanh niên cờng tráng, nhng còn có một nét xấu Những đặc điểm

đó đợc thể hiện qua ngoại hình, hành động, thái độ của Mèn

+ Đôi càng mẫm bóng, vuốt nhọn, đôi cánh chấm đuôi… ở

* Dế Choắt là ngời yếu đuối bẩm sinh, tính nết khiêm nhờng, có suy nghĩ đúng đắn + Gầy gò, dài lêu nghêu… ở

+ Đoạn 3: Tái hiện quang cảnh ao hồ: Miêu tả cảnh bãi ven áo hồ ngập nớc sau ma

đặc điểm nổi bật: Thế giới động vật: Sinh động, ồn ào, huyên náo

Trang 10

- Mùa của hoa đào, mận, mơ, hoa hồng

b Khuôn mặt mẹ

- Sáng đẹp hiền dịu, thân quen, gần gũi

- Nghiêm nghị

- Vui vẻ, lo âu, trăn trở

-> GV khái quát lại toàn bài học

D Hớng dẫn học bài ở nhà:

- Học thuộc ghi nhớ

- làm hoàn chỉnh các bài tập sgk

- Soạn bài: Sông nớc Cà Mau

- GV hớng dẫn soạn

+Đọc kỹ văn bản, trả lời câu hỏi đọc hiểu văn bản

+Nắm nội dung nghệ thuật của văn bản qua phần ghi nhớ

E

Bổ SUNG SAU BàI DạY:

Tuần: 21 Ngữ văn Tiết 77 Văn bản : Sông nớc Cà Mau Ngày soạn:18/01/2010 ( Trích Đất Rừng Ph“ Dế Mèn Phiêu L ơng Nam - Đoàn Giỏi)”- Tô Hoài)

Ngày dạy:20/01/2010

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh

-Cảm nhận đợc sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nớc vùng Cà Mau

- Nắm đợc nghệ thuật miêu tả cảnh sông nớc của tác giả

- Luyện kỹ năng viết bài văn miêu tả theo trình tự nhất định

Trang 11

B Tài liệu và thiết bị dạy học:

? Nội dung ý nghĩa của “ Dế Mèn Phiêu LBài học đờng đời đầu tiên”- Tô Hoài) là gì?

? Nêu nét nghệ thuật đặc sắc của văn bản

3 Bài mới : GV giới thiệu bài mới

sát của ngời miêu tả?

? Tác giả có ấn tợng nh thế nào về

vùng sông nớc Cà Mau?

? ấn tợng đó đợc tác giả cảm nhận

bằng những giác quan nào?

?.Tác giả đã sữ dụng những biện

pháp Nghệ thuật nào?

I Đọc hiểu chú thích

1 Đọc

* Bố cục: 3 phần

- P1: Từ đầu… ở một màu xanh đơn điệu

 Cảm nhận chung về thiên nhiên

- P2: Tiếp đó… ởkhói sóng ban mai

- Đoàn Giỏi (1925- 1989) quê ở Tiền Giang

- Tham gia kháng chiến từ thời chống Pháp

- Thờng viết về cuộc sống thiên nhiên và con ngời Nam Bộ

- Bài văn miêu tả về cảnh sông nớc Cà Mau

- Trình tự miêu tả từ khái quát đến cụ thể

- Ngời miêu tả quan sát ở trên thuyền  Miêu tả cảnh quan một vùng rộng lớn theo trình tự

tự nhiên hợp lý

* ấn tợng về sông nớc Cà Mau

- Sông ngòi, kênh rạch, bủa giăng chi chít

- Màu xanh của trời, nớc, cây cối

- Tiếng rì rào của rừng, biển

- Hơi gió muối  Đó là ấn tợng về không gian rộng lớn mênh mông của vùng trời đất Cà Mau

- Sự cảm nhận bằng thị giác và thính giác

- Phối hợp tả xen với kể, liệt kê, điệp từ và nhiều tính từ chỉ màu sắc và trạng thái cảm giác

2 Dòng sông Năm Căn

Trang 12

dụng qua những tính từ nào?

? Nhận xét cách miêu tả của tác giả?

* Tả màu xanh của Đớc

+Đa dạng về màu sắc, trang phục, tiếng nói của nhiều ngời dân tộc

- Nghệ thuật vừa bao quát vừa cụ thể làm nổi bật đợc sự trù phú và độc đáo của chợ Năm Căn

Trang 13

Tuần: 21 Ngữ văn: Tiết 78 So sánh Ngày soạn:18/01/2010 Ngày dạy: 20/01/2010

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

-Nắm đợc cấu tạo và khai niệm của so sánh

- Biết quan sát sự giống nhau của các sự vật để tạo ra những so sánh đúng và hay

B Tài liệu và thiết bị dạy học:

- SGK, SGV, SBT, STK Ngữ văn 6

- Bảng phụ- phiếu học tập

C Hoạt động dạy học

1.

ổ n định lớp.

2.Bài cũ

?.Phó từ là gì?

? Xác định phó từ trong những câu sau và cho biết ý nghĩa của chúng

a Đêm khuya cháu vẫn cứ thổn thức không sao ngủ đợc

b Em ăn ngay đi cho kịp giờ lên lớp

c Em tôi cũng vừa mới đi đợc

3.Bài mới: GV giới thiệu bài mới

*Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm

so sánh

+HS đọc ví dụ sgk

? Tìm những tập hợp từ chứa hình

ảnh so sánh trong 2 ví dụ trên

? Trong mỗi phéo so sánh trên

những sự vật, sự việc nào đợc so sánh

với nhau

? Vì sao có thể so sánh đợc nh thế?

?.Tác dụng của việc so sánh giữa các

sự vật sự việc với nhau là gì?

?.Qua các ví dụ trên em hiểu nh thế

nào về phép so sánh?

- GV chốt nội dung1 ở ghi nhớ

- HS đọc ghi nhớ sgk

*Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo

của phép so sánh?

I.So sánh là gì?

1 Tìm hiểu ví dụ

a Trẻ em nh búp trên cành

b Rừng Đớc dựng lên cao ngất… ở vô tận

- Trẻ em so sánh với búp trên cành

- Rừng Đớc so sánh với hai dãy tờng thành vô tận

Vì giữa chúng có điểmgiống nhau nhất

định (theo quan sát của tác giả)

- So sánh làm nổi bật sự cảm nhận của ngời viết đối với sự vật, sự việc đợc nói đến, làm cho câu văn câu thơ có hình ảnh và gợi cảm

2 Ghi nhớ (SGK)

II Cấu tạo của phép so sánh

Sự vật

đợc so sánh

Phơng diện so sánh

Từ so sánh Sự vật dùng để so sánh

(vế B)

Trang 14

Rừng

Đớc Dựng lên cao

ngất

nhnh

y nh, giống

nh, nh

là, tựa

nh, bao nhiêu… ở

Búp trên cànhHai dãy tờngthành vô tận

- Mô hình đầy đủ gồm 4 phần nhng khi sử dụng có thể khuyết một số yếu tố

VD: Trờng sơn: chí lớn ông cha Cửu long: Lòng mẹ bao la sóng trào (không có từ sô sánh)

- Vế B đợc đảo lên trớc vế A + Chí lớn ông cha nh Trờng Sơn+ Lòng mẹ bao la nh sóng trào nh Cửu Long+ Con ngời không chịu khuất nh tre mọc thẳng

a Thầy thuốc nh mẹ hiền (ngời- ngời)

- Sông ngòi, kênh rạch bủa giăng chi chít

nh mạng nhện (vật- vật)

b Công cha nh núi Thái sơnNghĩa mẹ nh… ở (cụ thể trừu tợng)

c Lúc ở nhà mẹ cũng là cô giáo

Khi tới trờng cô giáo nh mẹ hiền

- Ngời là cha là bác là anh quả tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ

d So sánh cái cụ thể với cái trừu tợng

Đôi ta nh lửa với nhen

Nh trăng mới mọc nh đèn mới khêuBài 2:

Trang 15

Khoẻ nh Voi

Đen nh cột nhà cháy

D H ớng dẫn học bài :

- Làm bài tập ở nhà 3, 4

- Soạn bài mới: Quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

- GV hớng dẫn soạn cụ thể

+ Đọc kỹ 3 đoạn văn ở sgk, nêu nội dung chính của mỗi đoạn

+ Tác dụng của việc sử dụng các từ ngữ, hình ảnh có trong các đoạn văn

E

Bổ SUNG SAU BàI DạY:

Tuần: 21

Ngữ văn Tiết 79 Quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét

trong văn miêu tả

Ngày soạn: 21/01/2010

Ngày dạy: 23/01/2010

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Thấy đợc vai trò và tác dụng của quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

- Bớc đầu hình thành cho HS kỹ năng quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét khi miêu tả

- Nhận diện và vận dụng đợc những thao tác cơ bản bên trong đọc và viết bài văn miêu tả

B Tài liệu và ph ơng tiện:

- SGK, SGV, SBT, STK Ngữ văn 6

- Bảng phụ- phiếu học tập

C Hoạt động dạy học:

1 ổ n định lớp

2. Bài củ:

?.Thế nào là văn miêu tả? Khi miêu tả năng lực gì của ngời viết bộc lộ rõ nhất?

?.Nếu tả quang cảnh mùa xuân thì em sẽ miêu tả mùa xuân với những điểm nào?

3. Bài mới : GV giới thiệu vào bài

HS đọc kĩ 3 đoạn văn ở SGK

- Chia thành 3 nhóm tìm hiểu 3 câu hỏi

a,b,c (sgk)

I Quan sát, t ởng t ợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

1 Đọc kĩ các đoạn văn

Trang 16

+Đoạn 1:Dế Choắt:gầy gò ,dài lêu nghêu, cánh ngắn củn hở cả sờn,càng bèbè,râu ria cụt ngủn,mặt mũi ngẩn ngẩn ngơ

+Đoan 2:Kênh rạch chi chít.trời

xanh,n-ớc xanh,sắc xanh cây lá,sông Năm Căn rộng mênh mông cá bơi hàng đàn,rừng

đớc cao ngất +Đoạn 3:Căy gạo sừng sững có nhiều hoa,nõn lóng lánh có nhiều loại chim trêu đùaNgày hội mùa xuân

c.Các hình ảnh so sánh+Đ1:Dế Choắt-gã nghiện thuốc phiện cánh ngắn-nh ngời cởi trần mạc ghi-lê+Đ2:Cá nớc bơi-ngời bơi ếch

Rừng đớc-trờng thành vô tận+Đ3:Cây gạo-tháp đèn khổng lồ Hoa-ngọn lửa hồng

Nõn-ánh nến trong xanh -Tạo nên sự sinh động giàu hình t-ợng,mang lại cho ngời đọc nhiều liên t-ởng thú vị

?.Hãy tìm những chữ bị lợc bỏ?

-Bỏ những chữ ấy thực chất là bỏ đi những

gì của đoạn văn miêu tả

-GVchốt nội dung bài học

-HS đọc ghi nhớ <sgk>

3:Các từ ngữ bị lợc bỏ:

ầm ầm,nh thác,nhô lên hụp xuống nh ngời bơi ếch,nh hai dãy trờng thành vô tận

-Là từ tợng thanhvà các hình ảnh so sánh

*Ghi nhớ <SGK>

D H ớng dẫn học bài ở nhà:

-Nắm vững nội dung bài

- Chuẩn bị bài luyện tập

Trang 17

E

Bổ SUNG SAU BàI DạY:

Tuần: 21

Ngữ văn Tiết 80 Quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét

trong văn miêu tả

Ngày soạn: 21/01/2010

Ngày dạy: 23/01/2010

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Thấy đợc vai trò và tác dụng của quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

Trang 18

- Bớc đầu hình thành cho HS kỷ năng quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét khi miêutả

- Nhận diện và vận dụng đợc những thao tác cơ bản bên trong đọc và viết bài văn miêu tả

B Tài liệu và ph ơng tiện:

- SGK, SGV, SBT, STK Ngữ văn 6

- Bảng phụ- phiếu học tập

C Hoạt động dạy học:

1.ổ n định lớp

2.Bài mới:GV giới thiệu vào bài

?.Hãy ghi chép và quan sát lại những

đăc điểm ngôi nhà hoặc căn phòng em

và lựa chọn đợc những hình ảnh tiêu biểu,đặc sắc

+Mặt hồ… ởsáng long lanh+Cầu Thê Húc màu son+Đèn ngọc sơn gốc đa già rễ lá xum xuê+Tháp Rùa xây trên gò đất giữa hồ

Đây là những đặc điểm nổi bật mà hồ khác không có

*Bài 2:

Những hình ảnh đặc sắc làm nổi bật hình

ảnh Dế Mèn-Cả ngời tôi rung rinh… ởsoi gơng đợc và rất

a nhìn-Đầu to , bớng-Răng đen ,nhai ngoàm ngoạm nh lỡi liềm máy

-Sợi râu dài và uốn cong hùng dũng-Tôi trịnh trọng,khoan thai đa chân lên vuốt râu

*Bài3:

HS ghi đặc điểm nổi bật của ngôi nhà,căn phòng em ở

-Kích thớc -Màu sắc-Cách bố trí-Cửa sổ , góc học tập

*Bài 4:

Tìm các hình ảnh so sánh-Mặt trời đỏ ốc tròn trĩnh nh lòng đỏ quả

Trang 19

?Từ bài sông nớc Cà Mau,hãy viết

một đoạn văn tả lại quang cảnh một

dòng sông hay khu rừng mà em đã có

dịp quan sát

-HS trình bày

-GV uốn nắn bổ sung

-GV chốt nội dung

D H ớng dẫn học bài:

trứng thiên nhiên ban tặng -Mặt trời nh một chiếc mâm lửa -Bằu trời trong sáng mát mẻ nh khuôn mặt của bé sau một giấc ngủ dài

-Những hàng cây nh những bức tờng thành cao vút

-Núi đồi sừng sững cao ngất nh chạm đến tận trời xanh

-Những ngôi nhà mái ngói đỏ tơi nh còn khoe mình dới nắng vàng

*Bài 5:

HS tập viết đoạn văn tả cảnh dòng sông hay khu rừng

-HS đọc bài viết của mình -Cả lớp thảo luận

-Nhận xét

-Hoàn thành các bài tập Soạn bài:Bức tranh của em gái tôi -GV hớng dẫn soạn:

+ Kể tóm tắt truyện, ngôi kể và nhân vật chính

+ Phân tích tâm trạng ngời anh

-

E

Bổ SUNG SAU BàI DạY:

Trang 20

Tuần: 22

Tiết 81, 82 Văn bản : BứC TRANH CủA EM GáI TÔI

Ngày soạn: 24/01/2010 (Tạ Duy Anh)

-Nắm đợc nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lí nhân vật trong tác phẩm

B Tài liệu và thiết bị dạy học :

?Nêu nội dung của truyện Sông nớc Cà Mau

?Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả cảnh sông nớc Cà Mau của nhà văn Đoàn Giỏi

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài

*Tóm tắt:Truyện xảy ra trong một gia đình

có hai anh em một trai một gái.Cô em gái

có tài vẽ nhng lại thơng vẽ dấu mọi ời.Tình cờ tài năng đó lại đợc hoạ sỹ Tiến

ng-Lê phát hiện.Ngời anh trai không lấy đólàm mừng mà ngợc lại gen tị và đố kị với

em gái.Đến khi xem bức tranh của em gái

đạt giải chú bé mới nhận ra tính xấu củamình.Tâm hồn trong sáng và nhân hậu của

em gái toát ra từ bức tranh đã giúp anh traitỉnh ngộ

2 Chú thích:

*Tác giả: Tạ Duy Anh-cây bút trẻ trong

thời kỳ đổi mới

Trang 21

*Hoạt động 2:Hớng dẫn HS tìm

hiểu nội dung văn bản

?.Truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy?

A ngôi thứ nhất

B ngôi thứ hai

C ngôi thứ ba

D cả ngôi thứ hai và ngôi thứ ba

?.Việc lựa chọn vai kể nh vậy có tác

dụng gì ?

?Nhân vật chính trong truyện là ai?

?.vì sao em cho đó là nhân vật chính?

?Trong 2 nhân vật này nhân vật nào

có vị trí quan trọng hơn trong việc thể

hiện chủ đề của tác phẩm?

- GV tiểu kết nội dung bài học

- Dặn dò HS chuẩn bị tốt nội dung bài

để tiết sau học tiếp

*Văn bản:Búc tranh em gái của tôi đoạt

giải nhì trong cuộc thi viết (tơng lai vẫy gọi)

II Đọc- Hiểu văn bản :

*Phơng thức kể chuyện

-Truyện đợc kể theo lời kể và suy nghĩ lời của nhân vật ngời anh

=> Cách kể này cho phép miêu tả tâm trạng của nhân vật một cách tự nhiên bằng chính lời của nhân vật ấy và làm cho chủ đề của truyện đợc nổi rõ

*Nhân vật: Kiều Phơng và ngời anh là hai

nhân vật chính vì cả hai nhân vật ấy đều hiện diện trong cả truyện

-Nhân vật ngời anh có vị trí quan trọng hơn vì truyện chủ yếu muốn hớng ngời đọc đến

sự tự thức tỉnh ở nhân vật ngời anh

( Hết tiết 81, chuyển tiết 82)

E

Bổ SUNG SAU BàI DạY:

Tuần: 22 Tiết 82: Văn bản : BứC TRANH CủA EM GáI TÔI Ngày soạn: 24/01/2010 (Tạ Duy Anh) Ngày dạy: 27/01/2010

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Đọc diễn cảm truyện -Kể tóm tắt truyện ngắn gọn nhng đủ ý -Nắm đợc những nét chính về tác giả ,tác phẩm -Hiểu đợc nội dung ,ý nghĩa của truyện :Tình cảm trong sáng và lòng nhân hậu của ngời em gái có tài năng đã giúp ngời anh nhận ra phần hạn chế của mình và vợt lên lòng tự ái.Từ đó hình thành thái độ và cách ứng xử đúng đắn biết thắng đ ợc sự ghen tị trớc tài năng hay thành công của ngời khác -Nắm đợc nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lí nhân vật trong tác phẩm B Tài liệu và thiết bị dạy học :

Trang 22

- HS thảo luận theo nhóm

? Khi tài năng của em đợc phát hiện

thì tâm trạng của ngời anh nh thế nào?

?Vì sao ngời anh lại có tâm trạng

không thể thân ái với em gái nh trớc?

? Khi đứng trớc bức tranh đạt giải

nhất của em gái tâm trạng của ngời

anh nh thế nào?

?Vì sao anh lại có tâm trạng nh vậy?

- Gọi HS đọc đoạn kết Qua đó em có

cảm nghĩ gì về nhân vật ngời anh

?Nhân vật cô em gái đợc quan sát và

miêu tả ở những phơng diện nào?

? Qua thái độ, quan hệ với ngời anh ta

thấy kiều phợng thể hiên những nét

b Khi tài năng của em đợc phát hiện:

-Ngời anh cảm thấy buồn,thất vọng

=> Xa lánh, gắt gỏng với em gái

*Tự ái và mặc cảm khi thấy ngời khác có tài năng nổi bật

c Khi lén xem tranh của em gái:

- Thầm cảm phục tài năng của em và tự ti( lén trút một tiếng thở dài,khó chịu đối với em gái)

d Khi đứng trớc bức tranh đạt giải nhất của

em gái: Cậu ngỡ ngàng vì bức tranh lại vẽ chính cậu,bất ngờ hơn nữa là hình ảnh cậu trong mắt em gái rất đẹp

*Tâm trạng ngời anh từ ngạc nhiênhãnh diệnxấu hổ

-Anh tự nhận ra những yếu kém của mình không xứng đáng đợc nh vậy trong bức tranh của em gái

- Ngời anh cũng có một tâm hồn nhạy cảm

và trung thực biết nhận ra những điều cha tốt ở mình

* Ngời anh đã thấy đợc những sai lầm trong thái độ và cách c xử của mình-> Khâm phục lòng nhân hậu của em gái

2 Nhân vật cô em gái :

+ Ngoại hình:Nét mặt lem nhem dễ thơng +Củ chỉ,hành động: Tò mò ,hiếu động(Thể hiện qua việc chế màu vẽ),có năng khiếu hội hoạ

+Có tình cảm trong sáng và lòng nhân hậu luôn dành cho anh traitình cảm tốt đẹp Soi vào tâm hồn em gái ngời anh đã nhìn rõ hơn về mình và vợt lên những hạn chế

III Tổng kết:

Trang 23

?.Bài học mà tác giả muốn giửi gắm

qua tác phẩm này là gì?

Nội dung: Ghi nhớ (sgk) Nghệ thuật: Miêu tả tinh tế nhân

vật qua cách kể theo ngôi thứ nhất

Bài học: Trớc thành công hay tài năng của

ngời khác,mỗi ngời cần vợt qua lòng mặc cảm,tự ti để có đợc sự tôn trọng và niềm vui thực sự chân thành.Lòng nhân hậu và

sự độ lợng giúp con ngời vợt lên bản thân mình

D H ớng dẫn học ở nhà :

- Hoàn thành bài luyện tập

- Soạn: Luyện nói về quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

E

Bổ SUNG SAU BàI DạY:

Trang 24

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

-Biết cách trình bày và diễn đạt một vấn đề bằng miệng trớc tập thể (rèn luyện kỹnăng nói)

- Từ những nội dung luyện nói ,nắm chắc hơn kiến thức đã học về quan sát tởng tợng so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

B Tài liệu và thiết bị dạy học:

3 Bài mới : GV giới thiệu vào bài

a Kiều phơng là ngời có tài năng

về hội hoạ rất hồn nhiên và nhân hậu

b Ngời anh: Anh của kiều phơng là ngời hẹp hòi ghen tị đố kị trớc tài năng của em gái,nhng anh cũng có phẩm chất tốt đẹp:biếthối hận và biết nhận ra tấm lòng cao đẹp của em gái mình

Bài 2: Miêu tả ngời anh ,chị hoặc em của

mình -Ngoại hình?

Trang 25

-Để nhiều HS đợc luyện nói

-GV giao bài tập về nhà cho HS

-Làm bài tập 3,4,5 tiết sau thuyết trình trớc lớp

GV hớng dẫn cách soạn cụ thể

E

Bổ SUNG SAU BàI DạY:

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

Biết cách trình bày và diễn đạt một vấn đề bằng miệng trớc tập thể (rèn luyện kỹ

3 Bài mới : GV giới thiệu vào bài

*Hoạt động 1 : Hớng dẫn HS tìm I Lập dàn bài:

Trang 26

Bài 3: Miêu tả đêm trăng nơi em ở

a Mở bài: Giới thiệu không gian,thời

gian ngắm trăng

b Thân bài: Miêu tả đêm trăng

-Bầu trời đêm-Vầng trăng -Cây cối -Nhà cửa?Đờng

Trình tự miêu tả: Trời vừa tối hẳn đêm

về khuya

c Kết bài: Cảm nghĩ về đêm trăng Bài 4: Tả buổi bình minh trên biển

- Mặt trời đội biển nhô màu mới

- Bầu trời nh một tấm gơng xanh đợc lau không chút bụi

- Mặt biển êm ả,sóng gợn lăn tăn vỗ vào

bờ cát êm rì rào thật êm ái -Bãi cát phẳng phiu những con còng với những chiếc càng lớn nhng chạy rất nhanh-Những con thuyền căng phồng cánh buồm nh những con bớm khổng lồ đang băng băng về phía mặt trời

Bài 5: Từ truyện Thạch Sanh các em có

thể tởng tợng ra ngời dũng sỹ:

-Ngoại hình: To lớn, vạm vỡ,da màu đồng

thau,ngực nở vồng lên nh cánh cung lớn,những bắp thịt nổi lên cuồn cuộn săn chắc

- Hành động: Hớng về điều nghĩa rất tận

tâm nhiệt tình,tiêu diệt cái ác một cách quyết liệt; dùng những vũ khí khó ai sử dụng nổi( cây cung hàng chục ngời giơng; cây gậy nặng hàng tạ)

- Lời nói: Thẳng thắn, trung thực

II Thực hành luyện nói:

+Trả lời câu hỏi đọc hiểu văn bản

+Nắm nội dung ,nghệ thuật qua phần ghi nhớ

E

Bổ SUNG SAU BàI DạY:

Trang 27

Tuần :22 Tiết 85: Văn bản : VƯợt thác

Ngày soạn: 30/01/2010.

Ngày dạy: 03/02/2010 ( Trích : Quê Nội- Võ Quảng )

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

-Đọc diễn cảm và tóm tắt đợc văn bản

Nêu đợc nét chính về tác giả Võ Quảng

-Cảm nhận đợc vẻ đẹp phong phú, hùng vĩ của thiên nhiên trên sông Thu Bồn và vẻ

đẹp của những ngời lao động đợc miêu tả trong bài

-Nấm đợc nghệ thuật phối hợp miêu tả khung cảnh thiên nhiên và hoạt động của conngời

B Tài liệu-thiết bị dạy học :

3.Bài mới: GV giới thiệu vào bài:Thiên nhiên đất việt rất phong phú đa dạng ơ bài 19

ta đã tìm hiểu đợc một vùng thiên nhiên rộng lớn ở cực nam Tổ quốc Còn hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về thiên nhiên và con ngời ở miền Trung qua văn bản Vợt Thác

?Nêu nội dung chính của mỗi phần?

?Dựa vào chú thích *hãy trình bay

Cảnh dòng sông và hai bên bờ trớc khi thuyền vợt thác

Trang 28

hiểu nd Văn bản.

?Hãy tìm các chi tiết miêu tả dòng

sông và hai bên bờ theo từng đoạn

sông?

?Em có nhận xét gì về cách miêu tả

thiên nhiên của tác giả

? Nhận xét của em về nghệ thuật miêu

tả cảnh trên phơng diện: Dùng từ,dùng

biện pháp tu từ

?Tác giả miêu tả những cây cổ thụ ở

đầu và cuối bài văn bởi những cách

chuyển nghĩa khác nhau.Nêu ý nghĩa

+Ơ đoạn sông có nhiều thác dữ: Nớc từ trên cao phóng xuống giữa hai vách đá dựng đứng chảy đuôi rắn

+ Vợt qua đoạn thác dữ: Vẫn quanh co núi cao nhng bớt hiểm trở đột ngột mở ra một vùng ruộng đồng khá bằng phẳng

+ Cách chọn vị trí quan sát thích hợp ( ở trên thuyền)

+ Dùng nhiều từ láy gợi hình( Trầm ngâm ,sừng sững,lúp xúp)

+ Sử dụng nhiều hình ảnh so sánh ( những cây to… ởlúp xúp nh),Nhân hoá ( những chòm cổ thụ… ở)

+Chòm cổ thụ đứng trầm ngâm dáng mãnh liệt nh báo trớc về khúc sông dữ

+Những cây to mọc giữa những bụi lúp xúpnom nh cụ già vung tay hô đám con cháu

về phía trớc thể hiện tâm trạng hào hứng phấn chấn mạnh mẽ của con ngời

+ Đa dạng, phong phú, giàu sức sống+ Vừa tơi đẹp vừa nguyên sơ,cổ kính

Thiên nhiên rộng lớn hùng vĩ

2 Hình ảnh d ợng H ơng Th :

* Ngoại hình: Cởi trần nh một pho tợng

đồng đúc,bắp thịt cuồn cuộn,hai hàm răng cắn chặt,quai hàm bạnh ra,cặp mắt nảy lửa

* Động tác: Co ngời phóng sào,ghì chặt thảsào,rút sào, ghì trên ngọn sào

+ Đề cao sức mạnh của ngời lao động trên sông nớc

+ Biểu hiện tình cảm quý trọng đối với

ng-ời lao động trên quê hơng

* Ghi nhớ (sgk)

Trang 29

?Các hình ảnh so sánh trên có ý nghĩa

gì:

-Trong việc phản ánh ngời lao động?

-Trong việc biểu hiện tình cản của tác

Tuần : 22

Tiết 86 : SO SáNH ( Tiếp theo)

Ngày soạn: 01/02/2010

Ngày dạy:03/02/2010

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

- Nắm đợc hai kiểu so sánh cơ bản : Ngang bằng và không ngang bằng

- Hiểu đợc các tác dụng chính của so sánh

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài: Do mang chức năng nhận thức và chức năng biểu

cảm nên so sánh đợc dùng nhiều trong phong cách tiếng Việt ở tiết trớc chúng ta đã tìm hiểu về khái niệm và cấu tạo của phép so sánh.Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các kiểu so sánh và tác dụng của nó

*Hoạt động 1: Tìm hiểu các kiểu so

ngôi Thức(ngoài Chẳng bằng Mẹ đã thức… ở

Trang 30

? Từ chỉ so sánh trong các phép so

sánh trên có khác nhau không?

? Dựa vào mục đích và các từ so sánh

ngời ta chia so sánh thành những kiểu

sánh trong hoàn cảnh nào?

-Phát biểu cảm nghĩ sau khi đọc đoạn

1 So sánh ngang bằng: A là B

Thờng đợc thể hiện bởi các từ so sánh:là,nh,y nh,tựa nh,tựa nh là,bao nhiêu,bấy nhiêu… ở

2 So sánh không ngang bằng: A chẳng

bằng B

Từ so sánh là: hơn,hơn là,kém,kém hơn,cha bằng,chẳng bằng… ở

VD:- Gió thổi là chổi trời Nớc ma là ca của trời

- Thà rằng ăn bát cơm rau Còn hơn cá thịt nói nhau nặng lời

*Ghi nhớ: (sgk)

II Tác dụng của so sánh:

1 Tìm hiểu ví dụ:

- Có chiếc lá tựa mũi tên nhọn

- Có chiếc lá nh con chim

- Có chiếc lá nh thầm bảo rằng

- Có chiếc lá nh sợ hãi

> Sự vật đợc đem ra so sánh là những chiếc lá

+ Chiếc lá đợc so sánh trong hoàn cảnh lá rụng-đã rời cành,đã kết thúc một kiếp sốngtheo quy luật của tự nhiên

>Đoạn văn rất hay ,giàu hình ảnh gợi cảm và xúc động

-Đối với việc miêu tả sự vật, sự việc:tạo ra những hình ảnh cụ thể,sinh động giúp ngời

đọc(ngời nghe)dễ hình dung về sự vật,sự việc đợc miêu tả (giúp ta hình dung đợc những cách rụng khac nhau của lá ở vd trên)

-Đối với việc thể hiện t tởng tình cảm của ngời viết:tạo ra những lối nói hàm súc giúpngời đọc (ngời nghe )dễ nắm bắt t tởng tình cảm của ngời viết(quan niệm của tác giả về sự sống,cái chết)

2 Ghi nhớ (sgk)

Trang 31

III Luyện tập:

GV chí HS thành từng nhóm làm bài tập

1 So sánh ngang bằng: Tâm hồn tôi là một buổi tra hè

Anh đội viên mơ màng/nh nằm trong… ở

So sánh không ngang bằng: + Con đi trăm núi ngàn khe/cha bằng… ở

Con đi đánh giặc mời năm/chuă bằng… ở

Câu1: Biện pháp nghệ thuật nào đợc sử dụng trong câu thơ:

“ Dế Mèn Phiêu LBóng bác cao lồng lộng-ấm hơn ngọn lửa hồng”- Tô Hoài)

Cửu Long: Lòng mẹ bao la sóng trào

Câu 3: Xác định phó từ trong những câu sau đây và cho biết ý nghĩa của chúng

a Đêm khuya cháu vẫn cứ thổn thức không sao ngủ đợc

b Em ăn ngay đi cho kịp giờ lên lớp

c Ôi vẫn còn đây của các em

Chồng th mới mở Bác đang xem

II Đáp án và biểu điểm:

mới :chỉ thời gian

đang : chỉ thời gian

Trang 32

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Chỉ ra đợc lỗi và nguyên nhân của các lỗi chính tả

- Sửa chữa những lỗi chính tả mang tính địa phơng

- Có ý thức viết đúng chính tả,phát âm đúng âm chuẩn

B Tài liệu-thiết bị dạy học:

-Sgk,Sgv các tài liệu tham khảo

Giáo án, bảng phụ

C Hoạt động dạy học :

1.Ôn định lớp:

2 Bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài tập của HS

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài:

Trang 33

*Hoạt động 1 : Tìm hiểu các lỗi

*Ơ địa phơng Quảng Trị chúng ta:

+Viết hoa sai quy tắc:

Vd: Nguyễn Văn ba, Quảng trị… ở+Viết sai thanh:

Vd: bạn hựu,kỉ thuật,mỉ mãn+Viết sai âm chính của vần:: nghỉ hiu, miu mẹo,riệu chè,con song,cánh đòng… ở

+Viết sai âm đầu:

Vd: giáo mác,giáo giục,dảng dạy,thớc cẻ… ở+Viết sai âm cuối vần:

Vd: lệc lạc,ăng mặc,chơng trìng ,mêng mông… ở

II Cách khắc phục lỗi chính tả:

- Nắm vững quy tắc viết hoa

- Lập sổ chính tả lu ý các từ ngữ thờng mắc lỗi

- Đọc đúng âm chuẩn:nắm vững quy tắc chính tả

- Mêng mông, cao ngách, đen trủi, tăm tắt

- loà soà, xanh riêu,ảnh hiện

3 Tập viết đoạn văn (5 dòng)chủ đè về ờng em(chú ý viết đẹp đúng chính tả,diễn

+ Đọc kĩ 3 đoạn văn ở SGK trang 45,46, trả lời các câu hỏi

+ Xem kĩ các bài tập phần Luyện tập

E Bổ sung sau bài dạy :

Trang 34

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

-Nắm đợc phơng pháp tả cảnh, hình thức, bố cục của một bài văn tả cảnh có kỹnăng quan sát, lựa chọn chi tiết, hình ảnh để tả, để trình bày bố cục

-Tích hợp với phần văn ở VB “ Dế Mèn Phiêu L Vợt thác”- Tô Hoài) và Tiếng việt ở NT so sánh và nhân hoá

B Tài liệu, thiết bị dạy học: Bảng phụ: Trình tự làm bài văn tả cảnh

C Hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Muốn tả hay ta cần chú ý những gì?

- Tả cảnh buổi sáng em cần chọn những chi tiết, hình ảnh nào?

3 Bài mới: GV giới thiệu bài

tác )b) Cảnh sắc sông n ớc Cà Mau

- Trình tự không gian ( dới mặt sông ->

bờ từ gần -> xa )

- Hợp lý: Vì ngời tả đang ngồi trênthuyền xuôi từ kênh ra sông -> cảnh đậpvào mắt trớc tiên là cảnh dòng sông, nớcchảy rồi mới đến cảnh 2 bên bờ

c.Luỹ làng

- Mở đoạn: 3 câu đầu ( tả khái quát vềLuỹ làng )

Trang 35

? Chỉ ra bố cục của văn bản?

Gồm :3 phần

? Muốn tả cảnh tốt chúng ta cần phải làm

gì? Nêu bố cục của một bài văn miêu tả?

* Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh Luyện

- Thân đoạn: Tả kỹ 3 vòng của luỹ tre

- Kết đoạn: Tả măng tre dới gốc

=> Trình tự tả: Khái quát -> cụ thểNgoài -> trong ( không gian )

* Ghi nhớ:(SGK trang 47)

II Luyện tập

1 Bài tập 1: Tả quang cảnh lớp học

trong giờ viết bài tập làm văn

* Những hình ảnh cần nêu trong bài:

- Quang cảnh chung của lớp học

- Hình ảnh thầy cô, các bạn trong lớp

- Những âm thanh trong khi các bạn

đang viết bài

* Thứ tự miêu tả: Từ ngoài vào trong lớp;

từ bảng đen-> thầy cô giáo->học sinh

2 Bài tập 3: Rút bài văn mẫu thành dàn ý

Dàn ý “ Dế Mèn Phiêu L Biển đẹp”- Tô Hoài)

a Mở bài: chính là tiêu đề Biển đẹp

b Thân bài: Giới thiệu vẻ đẹp của biển với những màu sắc, trật tự thời gian khácnhau:

- Buổi sáng

- Buổi chiều

- Ngày ma rào

- Ngày nắng: + Nắng sớm + Nắng tàn + Nắng xế tra

c Kết bài: Nhận xét, suy nghĩ về vẻ đẹp kì diệu của biển

D H ớng dẫn học ở nhà:

- Làm bài tập 2

- Soạn bài: Buổi học cuối cùng

E Bổ sung sau bài dạy :

Trang 36

Tuần :22 Tập làm văn: Viết bài tập làm văn tả cảnh

- Vận dụng vào bài viết của mình

- Kiểm tra năng lực quan sát, tởng tợng của học sinh

- Đánh giá kết quả dạy- học của GV, HS

B.Chuẩn bị:

* Gv ra đề, soạn dàn bài, thang điểm chấm

1 Đề bài: Hãy tả lại cảnh bình minh ở quê em

a Mở bài: Giới thiệu khái quát về cảnh bình minh

b.Thân bài: Tả chi tiết cảnh bình minh theo thứ tự:

- Khi mặy trời cha mọc

- Khi mặt trời lên

- Cảnh sắc của bầu trời, cảnh vật

- Hoạt động của ngời và vật

c Kết bài: Cảm xúc của mình trớc vẻ đẹp của quê hơng vào buổi bình minh.

Trang 37

3 Thang điểm chấm:

Từ 8- 9đ bài viết đảm bảo các yêu cầu trên, hành văn mạch lạc, diễn cảm

Từ 7-8đ bài viết đạt yêu cầu của đề tuy nhiên vẫn còn một số lỗi nh cách dùng từ

- Nắm đợc tác dụng của phơng thức kể chuyện từ ngôi thứ nhất và nghệ thuật thểhiện tâm lý nhân vật qua ngôn ngữ,cử chỉ,ngoại hình,hành động

B Tài liệu-thiết bị dạy học:

3 Bài mới : GV giới thiệu vào bài:

3 Nội dung chính: Truyện kể về buổi học

bằng tiếng Pháp ở lớp học của thầy Ha-men

Trang 38

cảnh,thời gian,địa điểm nào?

?Em hiểu ntn về tên truyện buổi học

cùng?

?Truyện đợc kể theo lời nhân vật

nào,thuộc ngôi thứ mấy?

A ngôi thứ nhất B ngôi thứ hai

C ngôi thứ ba D ngôi 2và ngôi 3

?Cách kể nh vậy có tác dụng gì?

? Truyện còn có nhân vật nào nữa?

? Nhân vật chính của truyện

*Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS tìm

hiểu nội dung của văn bản

? Vào buổi sáng đến trờng chú bé

-GV chốt lại nội dung

tại một trờng làng trong vùng An-dát.Đó là thời kỳ sau cuộc chiến tranh Pháp-Phổ.Phápthua trận cắt hai vùng An-dát và Loren cho nớc Phổ.Các trờng học ở vùng này không đ-

ợc tiếp tục dạy tiếng Pháp vì vậy tác giả đặt tên truyện là buổi học cuối cùng

- Đó là buổi học tiếng Pháp cuối cùng của ngời Pháp trên đất Páp

- Một buổi học bằng tiếng dân tộc cuối cùng

4 Nhân vật và ph ơng thức kể chuyện:

- Truyện đợc kể theo ngôi thứ nhất qua lời của Phrăng-một hs trong lớp của thầy Ha-men,đã dự buổi học cuối cùng rất xúc động ấy

- Cách kể nh vậy tạo ấn tợng về một câu chuyện có thực đợc ngời chứng kiến kể lại

- Cách kể ngôi 1 thuận lợi để biểu hiện tâm trạng.ý nghĩ của nhân vật kể chuyện

- Thầy Ha-men,cụ già Hô-de,bác phát th cũ,mấy em nhỏ

- Lớp học lặng ngắt,các bạn đã ngồi vào chỗ,thầy Ha-men đi đi lại lại

Tất cả những điều khác thờng trên đã báohiệu một cái gì nghiêm trọng sắp xảy ra?

Trang 39

Tuần: 23 Tiết 90 : Văn bản : BuổI HọC CuốI CùNG( tiếp theo)

(An-phông-xơ Đô-đê)

Ngày soạn: 05/02/2010.

Ngày dạy: /02/2010.

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

- Nắm đợc cốt truyện,nhân vật và t tởng của truyện: Qua câu chuyện buổi học tiếng pháp cuối cùng ở vùng An-dát,truyện đã thể hiện lòng yêu nớc trong một biểu hiện cụ thể là tình yêu tiếng nói của dân tộc

- Nắm đợc tác dụng của phơng thức kể chuyện từ ngôi thứ nhất và nghệ thuật thểhiện tâm lý nhân vật qua ngôn ngữ,cử chỉ,ngoại hình,hành động

B Tài liệu-thiết bị dạy học:

Trang 40

Hoat động của GV-HS Kiến thức cần đạt

*Hoat động 2 : Hớng dẫn HS tìm

hiểu tâm trạng nhân vật Phrăng

?Tâm trạng của Phrăng trớc buổi học

diễn ra ntn?

? Diễn biến của buổi học cuối cùng và

hình ảnh thầy Ha-men đã tác động sâu

sắc đến nhận thức tình cảm của

Phrăng?

( Gv: Giảng thêm Phrăng thấy choáng

váng ,sững sờ và cậu đã hiểu nguyên

nhân của mọi sự khác lạ trên đờng

đến trờng và trong lớp học)

? Tìm những câu văn, đoạn văn thể

hiện tâm trạng của Phrăng?

? Đợc chứng kiến các cụ già đến dự

buổi học cuối cùng,nghe lời nhắc nhở

của thầy,Phrăng đã có thái độ nh thế

nào?

*Hoạt động 3: Hớng dẫn HS tìm hiểu

nhân vật thầy giáo Ha-men

? Trang phục trong buổi dạy cuối

cùng của thầy nh thế nào?

? Thái độ với hs nh thế nào?

?Điều tâm niệm thầy muốn nói với hs,

với nhân dân vùng An-đát nh thế nào?

-Gọi hs đọc đoạn cuối truyện

? Phát biểu cảm nghĩ của em về hình

ảnh thầy Ha-men?

( Gv: có thể phân tích thêm về chi tiết:

Tiếng chuông nhà thờ, tiếng kèn của

bọn Phổ -> Âm thanh buồn, tiễn đa,

Ly biệt)

* Gọi 1hs đọc BT7 *

Hs trình bày

Gv chốt lại: Câu nói của thầy Ha-men

thể hiện lòng yêu nớc sâu sắc-> Giá

trị thiêng liêng và sức mạnh to lớn của

tiếng nói dân tộc trong việc đấu tranh

giành độc lập, tự do

* Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh

Tổng kết

? Nêu ý nghĩa t tởng của truyện?

? Nêu những nét nghệ thuật nổi bật

II Đọc- Hiểu văn bản:

2 Nhân vật Phrăng :

a Tâm trạng Phrăng trớc buổi học:

- Định trốn học vì trễ giờ và bài cha thuộc

- Ngạc nhiên vì quang cảnh sân trờng, vì thái độ của thầy giáo ( không quở trách khi

+ Khi học bài mới thì hiểu và thích thú

Phrăng hiểu đợc ý nghĩa thiêng liêng của việc học tiếng Pháp và tha thiết muốn đợc trau dồi học tập nhng không còn cơ hội nữa

3 Nhân vật thầy Ha-men:

- Trang phục:Ăn mặc trang trọng

- Thái độ: Lời lẽ dịu dàng chứ không trách mắng hs ,nhiệt tình và kiên nhẫn giảng bài

- Hãy yêu quý ,giữ gìn và trau dồi cho tiếng nói ,ngôn ngữ của dân tộc mìnhbiểu hiện của tình yêu nớc

- Cuối giờ họcgiờ phút chấm dứt việc dạyhọc bằng tiếng PhápĐau đớn tới cực

điểm-không nói đợc hết câu,dồn sức mạnh viết lên bảng “ Dế Mèn Phiêu L Nớc Pháp muôn

năm”- Tô Hoài) Yêu nớc, yêu tiếng mẹ đẻ

Ngày đăng: 05/07/2014, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh nào cho thấy điều đó? - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 HKII ĐÃ CHỈNH SỬA ĐẾN TUẦN 30
nh ảnh nào cho thấy điều đó? (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w