CƠ THẲNG TRÊN Do cơ đi chếch 23 độ so với trục nhãn cầu nên khi mắt đưa ra ngoài 23 độ thì cơ chỉ còn tác dụng đưa nhãn cầu lên trên.. Nếu mắt đưa vào trong 67 độ thì cơ chỉ còn tác dụn
Trang 1PHƯƠNG PHÁP
KHÁM LÁC
PGS TS Nguyễn Đức Anh
Bộ môn mắt
Trang 2GIẢI PHẪU SINH LÍ
CÁC CƠ VẬN NHÃN
4 cơ thẳng và cơ chéo lớn: bắt nguồn từ đỉnh hốc mắt (vòng gân Zinn) Cơ chéo bé: bắt nguồn từ mặt dưới trong của thành hốc mắt phía trước
Trang 3GIẢI PHẪU SINH LÍ
Trang 4 Thần kinh chi phối là dây TK số III.
Trang 5CƠ THẲNG TRÊN
Do cơ đi chếch 23 độ so với trục nhãn cầu nên khi mắt đưa ra ngoài 23 độ thì cơ chỉ còn tác dụng đưa nhãn cầu lên trên Nếu mắt đưa vào trong 67 độ thì cơ chỉ còn tác dụng xoáy nhãn cầu vào trong
Trang 6và đưa vào trong.
Thần kinh chi phối là dây TK số III
Trang 7CƠ THẲNG DƯỚI
Do cơ đi chếch 23 độ so với trục nhãn cầu nên khi mắt đưa ra ngoài 23 độ thì cơ chỉ còn tác dụng đưa nhãn cầu xuống dưới Nếu mắt đưa vào trong 67 độ thì cơ chỉ còn tác dụng xoáy nhãn cầu ra ngoài
Trang 8CƠ CHÉO LỚN
Đi theo hướng thành trên trong hốc mắt, qua ròng rọc, sau đó quay ngược ra phía ngoài, bám vào mặt sau nhãn cầu ở phía thái dương
Ở tư thế nguyên phát: xoáy vào trong, và đưa xuống dưới, và đưa ra ngoài
Thần kinh chi phối là dây TK số IV
Trang 9CƠ CHÉO LỚN
Cơ đi chếch 50 độ so với trục nhãn cầu nên khi mắt đưa vào trong 50 độ thì cơ chỉ còn tác dụng đưa nhãn cầu xuống dưới Nếu mắt đưa ra ngoài 40 độ thì cơ chỉ còn tác dụng xoáy nhãn cầu vào trong
Trang 10CƠ CHÉO BÉ
Xuất phát từ mặt dưới của
thành hốc mắt phía mũi, sau
đó đi ngược ra phía ngoài,
bám vào mặt sau nhãn cầu ở phía thái dương.
Ở tư thế nguyên phát: xoáy ra ngoài, và đưa lên trên, và đưa vào trong.
Thần kinh chi phối là dây TK
số III.
Khi mắt đưa vào trong 50 độ thì cơ chỉ còn tác dụng đưa nhãn cầu lên trên
Trang 11Cơ Tác dụng chính Tác dụng phụ
Trang 12VÒNG XOẮN TILLAU
Hình vòng kết nối các
điểm bám của 4 cơ
thẳng ở sau rìa giác
mạc, gần rìa nhất là cơ thẳng trong (5,5 mm),
Trang 13MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA
Cơ chủ vận: đưa mắt theo một hướng
Cơ đối vận: đưa mắt theo hướng ngược lại với cơ chủ vận
Cơ đồng vận (ở một mắt): cùng đưa mắt về một hướng
Cơ phối vận (ở 2 mắt): đưa 2 mắt cùng theo một hướng
CL CL
T trên CB
TT
Trang 15ĐỊNH LUẬT
Phân bố xung thần kinh là cân bằng và đồng thời cho các cơ phối vận (2 mắt)
Ứng dụng: khi nhìn sang trái, cơ thẳng trong MP và cơ thẳng
ngoài MT nhận được phân bố thần kinh đồng đều Nếu đầu
nghiêng sang phải, các cơ xoáy mắt vào trong (thẳng trên + chéo lớn) ở MP và các cơ xoáy mắt ra ngoài (thẳng dưới+ chéo bé) ở
MT nhận được phân bố TK đồng đều.
Chẩn đoán độ lác nguyên phát và độ lác thứ phát Thí dụ: liệt cơ thẳng ngoài MP Phân bố xung TK bình thường để cho MT nhìn thẳng, MP lác trong (độ lác nguyên phát) Khi MT định thị thì xung
TK sẽ tăng lên để MT có thể nhìn thẳng, kết quả là độ lác ở MT (độ lác thứ phát) cao hơn độ lác MP Chứng tỏ MP lác.
Trang 16ĐỊNH LUẬT HERING VÀ SHERRINGTON
Định luật Hering: Phân bố xung thần kinh là cân bằng và đồng thời cho các cơ phối vận (2 mắt)
Định luật Sherrington (phân bố xung thần kinh đảo
ngược): Tăng xung TK ở một cơ sẽ kèm theo giảm xung
TK ở cơ đối vận
Trang 18ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT HERING
Chẩn đoán độ lác nguyên phát và độ lác thứ phát (thí dụ: liệt cơ thẳng ngoài MP)
Phân bố xung TK bình thường để cho MT nhìn thẳng,
MP lác trong (độ lác nguyên phát)
Khi MT định thị thì xung TK sẽ tăng lên để MT có thể
nhìn thẳng, kết quả là độ lác ở MT (độ lác thứ phát) cao hơn độ lác MP Chứng tỏ MP lác
Trang 19THỊ GIÁC 2 MẮT
Điều kiện: 2 mắt nhìn thẳng từ khi sinh và ảnh giống nhau ở 2 võng
mạc
Tương ứng võng mạc: các điểm tương ứng ở 2 võng mạc
Có 3 mức độ thị giác 2 mắt: đồng thị, hợp thị, phù thị
Trang 20ĐỒNG THỊ
Ảnh của các vật rơi vào các vùng không tương ứng của võng mạc không được hợp nhất mà được nhận biết đồng thời Có thể gây ra song thị
Trang 21HỢP THỊ
Ảnh của các vật rơi vào các điểm tương ứng được hợp nhất ở não
Trang 22PHÙ THỊ
Nhận thức chiều sâu của vật
Trang 23KHÁM LÁC
Bệnh sử: tuổi xuất hiện lác, mô tả lác, tần số xuất hiện
và thời gian, triệu chứng, điều trị trước đó
Tiền sử: những yếu tố trước và sau sinh, quá trình
mang thai, sinh đẻ, phát triển, thuốc, phẫu thuật
Gia đình: người ruột thị có lác
Quan sát: tư thế đầu, nheo mắt
Trang 24 Đo độ lác: covertest (không kính, có kính, xa, gần)
Đo tỉ số qui tụ do điều tiết/điều tiết (AC/A)
Trang 26KHÁM ĐỊNH THỊ
Một mắt, hai mắt, luân phiên
Định thị trung tâm, ngoại tâm
Trang 29CÁC TEST CHE MẮT
Cover test: để phát hiện lác và nhược thị
Cover-uncover test: phát hiện lác ẩn
Cover test phối hợp lăng kính (đưa vào mắt lác đồng thời với che mắt không lác): phát hiện độ lác nhỏ
Cover test luân phiên phối hợp lăng kính: phát hiện
độ lác tổng cộng (hiện+ẩn)
Trang 30TEST VỚI ÁNH PHẢN QUANG GIÁC MẠC
Trang 31TEST VỚI CÁC ẢNH KHÁC NHAU
Kính sọc Maddox (cấu tạo bởi nhiều kính trụ): phối hợp lăng kính để đo độ lác
Test kính đỏ: phối hợp lăng kính có thể đo độ lác
Test với các vật tiêu khác nhau
Test hình chiếu xanh-đỏ với bảng Lancaster: bảng trắng ở cách 1 m, bệnh nhân đeo kính lọc xanh-đỏ, chiếu đồng thời một vạch sáng đỏ và một vạch sáng xanh lên bảng, một đèn bệnh nhân cầm, một đèn người khám cầm Chỉnh đến khi bệnh nhân thấy 2 ảnh chập nhau, đọc kết quả độ lệch
(ngang, dọc, chéo) trên bảng
Synoptophore (major amblyopscope): bệnh nhân điều chỉnh cho 2 hình chập làm một
Trang 32ĐO BIÊN ĐỘ HỢP THỊ
(FUSIONAL VERGENCE RESERVES)
Những bệnh nhân lác ẩn hoặc vi lác có thể không có triệu chứng
Đo biên độ phân kì hợp thị: lăng kính đáy trong, tăng dần đến khi vật tiêu bị mờ hoặc song thị, bình thường: 6 D (nhìn xa) và 10 đến 14 D (nhìn gần)
Đo biên độ qui tụ hợp thị: lăng kính đáy ngoài, bình thường: 20-30 D (nhìn xa), cao hơn một chút khi nhìn gần
Trang 33ĐÁNH GIÁ THỊ LỰC
Trước 9 tháng Hướng nhìn thiên vị,
điện chẩm kích thíchChưa biết nói Bảng Cardiff
Biết nói Bảng Kay, LeaChưa biết chữ Sheridan-GardinerBiết chữ Snellen, LogMAR
Trang 34ĐÁNH GIÁ THỊ LỰC
Đo thị lực nhận biết
Trang 35ĐÁNH GIÁ THỊ LỰC
Bảng Kay
Bảng Lea Bảng Cardiff
Trang 37thấy 3 điểm xanh, nếu ức chế ở
mắt đeo kính xanh thì thấy 2
điểm đỏ Nếu tương ứng VM
bình thường (song thị) thì thấy
5 điểm
Trang 38PHÁT HIỆN ỨC CHẾ VÕNG MẠC
Test kính đỏ: BN lác thị lực tốt có thể bị ức chế 1 mắt Đặt kính đỏ trước mắt lác sẽ cho bệnh nhân nhìn thấy được hình thứ hai Ảnh cùng bên nếu lác trong Ức chế nặng thì đặt kính đỏ ở mắt không lác
Hội chứng điểm mù: bệnh nhân lác trong 12-18 độ có thể
sử dụng điểm mù để tránh song thị Phát hiện bằng lăng kính đáy ngoài trước mắt lác, BN sẽ thấy song thị chéo
Trang 39TƯƠNG ỨNG VÕNG MẠC
Tương ứng VM bình thường: sự hợp nhất 2 ảnh giống
nhau hiện trên các vùng võng mạc tương ứng
Tương ứng VM bất thường: là sự điều chỉnh để thích ứng với song thị khó chịu, chỉ biểu hiện trong điều kiện nhìn 2 mắt, không ảnh hưởng đến các giá trị hướng của võng mạc Song thị có thể xuất hiện trở lại sau khi phẫu thuật
Trang 41ĐÁNH GIÁ TƯƠNG ỨNG VM
Kính sọc Bagolini: tạo thành sọc sáng khi nhìn vào nguồn sáng điểm Nếu chỉ thấy một sọc thì có một mắt bị ức chế Nếu thấy X và cover test không có dịch chuyển thì tương ứng VM bình thường, nếu dịch chuyển thì tương ứng bất thường
Trang 42ĐÁNH GIÁ TƯƠNG ỨNG VM
Hậu ảnh: nhìn một đèn sợi tóc thẳng sáng chói hoặc đèn chớp trong phòng tối Mắt phải nhìn đèn hướng nằm ngang
Trang 43ĐÁNH GIÁ TƯƠNG ỨNG VM
Đũa Maddox
Trang 44NHƯỢC THỊ
Nhược thị là giảm thị lực (với kính chỉnh tốt nhất) của một mắt hoặc 2 mắt, xảy ra trong bối cảnh mắt có các mặt khác bình thường, hoặc một bất thường về cấu trúc ở mắt hoặc đường thị giác có kèm theo giảm thị lực nhưng không phải
do ảnh hưởng của bất thường cấu trúc
Trang 45PHÂN LOẠI NHƯỢC THỊ
Trang 46NHƯỢC THỊ DO LÁC
Lác một mắt
Lác luân phiên không đều (thường lác trong)
Do tương tác cạnh tranh hoặc ức chế giữa các nơron truyền tín hiệu không thể hợp thị, dẫn đến sự trội của các trung tâm thị giác bởi mắt định thị, và sự giảm đáp ứng đối với kích thích của mắt không định thị
Trang 47NHƯỢC THỊ DO LỆCH KHÚC XẠ
Tật khúc xạ một mắt hoặc 2 mắt
Lệch khúc xạ: do tác dụng của ảnh một mắt bị mờ so với mắt kia và sự cạnh tranh
Nhược thị do tật khúc xạ 2 mắt (ít gặp hơn): do ảnh võng mạc mờ
Trang 48NHƯỢC THỊ DO MẮT KHÔNG ĐƯỢC DÙNG
Do cản trở một phần hoặc hoàn toàn của môi trường của mắt, dẫn đến ảnh mờ
Nguyên nhân: đục thể thủy tinh, đục giác mạc, viêm nội nhãn, sụp mi
Là hình thái nặng nhất và khó điều trị nhất
Trang 49CHẨN ĐOÁN NHƯỢC THỊ
Hỏi bệnh sử
Khám mắt toàn diện: phần trước nhãn cầu, ánh đồng
tử, thị giác 2 mắt, định thị, cân bằng 2 mắt và vận nhãn, đồng tử, đáy mắt, khúc xạ (liệt điều tiết)
Trang 50CÁC TEST CHẨN ĐOÁN
Thị lực: hiện tượng đám đông
Kính lọc mật độ trung tính: để phân biệt nhược thị cơ năng và nhược thị thực thể (dùng các kính lọc đủ để giảm TL bình thường xuống 20/40)
đặt kính vào trước mắt nhược thị, TL sẽ giảm 1 hoặc 2 dòng
Nếu TL không giảm hoặc tăng thì là nhược thị cơ năng (có thể hồi phục)
Khám định thị: visuscope, che mắt luân phiên