Phân loạiĐục hình vòng hoa trên nhân Đục vỏ hình nan hoa... Phân loạiĐục đường khớp Đục chấm... Đục cực trướcCó thể di truyền trội... Đục cực sauKèm theo • Chấm Mittendorf • T3 mặt sau
Trang 1BỆNH ĐỤC THỂ THUỶ TINH
BẨM SINH
PGS TS Nguyễn Đức Anh
Bộ môn mắt
Trang 2• 33% vô căn - có thể 1 hoặc 2 mắt
• 33% di truyền - thường 2 mắt
• 33% do bệnh toàn thân – bao giờ cũng 2 mắt
• 50% kèm theo các dị tật khác của mắt
Trang 3Phân loại
Đục hình vòng hoa (trên nhân)
Đục vỏ hình nan hoa
Trang 4Phân loại
Đục đường khớp
Đục chấm
Trang 5Đục cực trước
Có thể di truyền trội
Trang 6Đục cực sau
Kèm theo
• Chấm Mittendorf
• T3 mặt sau hình chóp
• Tồn lưu DK nguyên thuỷ
Trang 7Đục hình vòng hoa (trên nhân)
• Đục hình vòng ở sâu trong lớp vỏ, bao quanh nhân
Thường lẻ tẻ, có thể di truyền
Trang 8Đục vỏ hình nan hoa
Toàn thân
• Bệnh Fabry
(nhiễm glucolipit
do thiếu -galactosidaza)
• Bệnh thiếu manosidaza
(mannosidosis)
Trang 9Đục lớp
Toàn thân
• Tăng galactoza huyết
• Giảm glucoza huyết
• Giảm canxi huyết
• Lớp đục xen giữa nhân và vỏ còn trong
• ± Các dải bắc cầu
• ± Tiến triển thành đục nhân
Di truyền trội
Trang 10Đục trung tâm dạng bụi
• Đục hình cầu bên trong nhân
• Trung tâm còn tương đối trong
• Không tiến triển
Di truyền trội
Trang 11Đục đường khớp
Di truyền liên kết X
Trang 12Đục chấm
• Đục vỏ dạng chấm màu xanh lơ
• Thường gặp và không có hại
• ± kèm các dạng đục khác
Trang 13Nguyên nhân ở trẻ khoẻ mạnh
Di truyền
(thường trội)
Vô căn Kèm dị thường khác
Tồn lưu DK nguyên thuỷ
• Không mống mắt
• Tật khuyết
• Nhãn cầu nhỏ
• Mắt trâu
Trang 14Nguyên nhân ở trẻ có bệnh toàn thân
Nhiễm trùng bào thai
• Rubeon
• Toxoplasma
• VR cự bào
• Thuỷ đậu
Bệnh chuyển hoá
• Tăng galactoza huyết
• Giảm glucoza huyết
• Giảm canxi huyết
• Hội chứng Lowe
Liên kết X: axit amin niệu, nhiễm axit, trì trệ tâm thần, đục T3 và glôcôm