Thần kinh III tái sinh lạc• Hiếm gặp, một mắt • Tái sinh sai lạc sau liệt dây III • Đồng tử đôi khi bị ảnh hưởng • Chuyển động bất thường của mi khi nhãn cầu vận động Nguyên phát: sụp mi
Trang 1Bệnh sụp mi
PGS TS Nguyễn Đức Anh
Bộ môn Mắt
Trang 3Giả sụp mi
Mắt lác dưới Sụp cung mày (thừa da) Sa da mi
Mất chỗ dựa mi Co rút mi mắt bên kia
Trang 5• Bờ mi trên bình thường nằm dưới rìa GM trên khoảng 2 mm
Đo chiều cao khe mi
• Bờ mi dưới bình thường ở trên rìa GM dưới khoảng 1 mm
Trang 7Đo độ cao nếp nhăn mi trên
• Là khoảng cách giữa bờ mi và nếp
mi trên khi mắt nhìn xuống
• Nữ: 10 mm; nam: 8 mm
• (-) : chức năng cơ nâng mi kém
• Cao: tổn hại cân cơ nâng mi nếp nhăn
Trang 8• Là khoảng cách giữa hàng lông mi và nếp gấp da khi BN ở tư thế nhìn thẳng
Đo khoảng trước sụn
nếp gấp
Trang 9Dấu hiệu Bell
Trang 10Liệt TK số III mắt trái
Mắt đưa vào hạn chế Mắt đưa ra bình thường
Mắt đưa lên hạn chế Mắt đưa xuống hạn chế
Trang 11Thần kinh III tái sinh lạc
• Hiếm gặp, một mắt
• Tái sinh sai lạc sau liệt dây III
• Đồng tử đôi khi bị ảnh hưởng
• Chuyển động bất thường của mi khi nhãn cầu vận động
Nguyên phát: sụp mi Nhìn phải: sụp tăng Nhìn trái: bình thường
Trang 12• Giảm tiết mồ hôi (tổn thương nằm dưới hạch cổ trên)
Trang 13Nguyên nhân của hội chứng Horner
Trung ương (nơ ron cấp 1)
• Bệnh thân não (u, mạch máu, bệnh huỷ myelin)
• Bệnh tuỷ sống (bệnh rỗng tuỷ, khối u)
Tiền hạch (nơ ron cấp 2)
• Tổn thương trong ngực (u đỉnh phổi, phình mạch cảnh
và mạch chủ)
• Tổn thương ở cổ (u tuyến lymphô, chấn thương)
Hậu hạch (nơ ron cấp 3)
• Bệnh ĐM cảnh trong
• Khối xoang hang
Posterior hypothalamus
Ciliospinal centre of Budge( C8 - T2 ) Superior cervical
ganglion
Trang 14Hội chứng Marcus Gunn
• Chiếm khoảng 5% sụp mi bẩm sinh
• Mi co rút khi kích thích các cơ chân bướm cùng bên
Trang 15• Yếu và mỏi cơ
• 3 thể - mắt, hành tuỷ và toàn thân
• Kháng thể thụ thể acetylcholin
• Chụp cắt lớp hoặc MRI phát hiện u tuyến ức
• Điện cơ khẳng định mỏi cơ
• Cắt tuyến ức
Do xuất hiện kháng thể kháng thụ thể acetylcholin ở khớp thần kinh cơ
Trang 16Biểu hiện ở mắt của bệnh nhược cơ
• Âm thầm, 2 mắt, không cân xứng
• Nặng hơn khi mệt mỏi hoặc nhìn lên
Trang 17Thử nghiệm Edrophonium
• Đo độ sụp mi trước khi tiêm
• Tiêm atropin 0,3 mg (trong TM)
• Tiêm 0,2 ml (2 mg) edrophonium (trong TM)
• Tiêm nốt 0,8 ml (8 mg) nếu không có quá mẫn
Dương tính
Trang 18Bệnh loạn dưỡng trương lực cơ
Yếu cơ mặt và sụp mi
• Tổn thương cơ lưỡi và hầu
• Liệt mắt (đôi khi)
• Hói trán (nam)
• Giảm trí tuệ
• Đục T3 hình sao
Nắm tay khó buông
Trang 19Các bệnh cơ mắt
• Bệnh cơ mắt riêng rẽ
• Loạn dưỡng mắt-hầu: yếu cơ hầu
và teo thái dương
• Hội chứng Kearns-Sayre: bệnh VM
sắc tố, bloc tim, lùn, yếu cơ, thất điều,
điếc, trì trệ tâm thần, dậy thì sớm
• Sụp mi - tiến triển chậm và cân xứng
• Liệt mắt - tiến triển chậm và cân xứng (không có song thị)
Trang 20Sụp mi bẩm sinh đơn thuần
• Loạn dưỡng cơ nâng mi
• Đôi khi kèm theo yếu cơ trực trên
Sụp mi 1 hoặc 2 mắt Nhìn xuống: mi sụp hơi cao hơn
Thường không có nếp nhăn mi Chức năng cơ nâng mi thường kém
Trang 21Hội chứng hẹp khe mi (blepharophimosis)
• Di truyền trội, ít khi là bệnh bẩm sinh
• Sụp mi cân đối, độ vừa hoặc nặng
• Khe mi ngắn theo chiều ngang
• 2 góc trong mắt xa nhau
• Nếp quạt đảo ngược
• Lộn mi dưới phía ngoài
• Cầu mũi kém phát triển
và thiểu sản bờ trên hốc mắt
Trang 22Sụp mi do cân cơ
Nếp nhăn mi trên cao Chức năng cơ nâng mi tốt
Không có nếp nhăn mi trên Rãnh hốc mắt sâu
Nhẹ
Nặng
Trang 23Sụp mi do nguyên nhân cơ học
Phù mi nặng Tổn thương hốc mắt phía trước
Trang 24Phương pháp Fasanella-Servat
Chỉ định cho sụp mi nhẹ, chức năng cơ nâng mi tốt
Trang 25Rút ngắn cơ nâng mi
Chỉ định cho tất cả các dạng sụp mi, chức năng cơ nâng trên 5 mm
Trang 26Treo mi lên cơ trán
Chỉ định • Sụp nặng, chức năng cơ nâng mi kém (dưới 4 mm)
• Hội chứng Marcus Gunn