Mục tiêu: Giúp học sinh biết: - Vị thế của học sinh lớp 5 so với các lớp trớc.. * Rút ra nội dung bức th Nội dung: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tuởng rằng học si
Trang 1kế hoạch giảng dạy - tuần 1 Lớp: 5C Năm học: 2008 - 2009
Chính tả 01 Nghe-viết: Việt Nam thân yêu
Toán 02 Ôn tập: Tính chất cơ bản của
Toán 04 Ôn tập: So sánh hai PS (tiếp)
LT & C 02 Luyện tập về từ đồng nghĩa
Mĩ thuật 01 Thờng thức MT: xem tranh:
“Thiếu nữ bên hoa huệ”
Sáu
29/8
Địa lý 01 Việt Nam - đất nớc chúng ta
Thể dục 02 Đội hình đội ngũ Trò chơi:
“Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”
Trang 2Em là học sinh lớp 5 ( Tiết 1)
I Mục tiêu: Giúp học sinh biết:
- Vị thế của học sinh lớp 5 so với các lớp trớc
- Bớc đầu có kỹ năng tự nhân thức, kỹ năng đặt mục tiêu
- Vui và tự hào khi lah học sinh lớp 5 Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5
II chuẩn bị: - Các bài hát về chủ đề trờng em.
- Các truyện nói về học sinh lớp 5 gơng mẫu
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
A Phần khởi động (3 ): ’ GV cho HS hát tập thể bài hát “Em yêu trờng em”
B Dạy bài mới
HĐ1(2’): Giới thiệu bài: GV giới thiệu - HS theo dõi
HĐ2(10’): Quan sát tranh và thảo luận
- Mục tiêu: HS thấy đợc vị thế mới của học sinh lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là học sinh lớp 5
+ GV yêu cầu HS quan sát ảnh (Trang 3 SGK) và thảo luận theo ND sau:
(? Bức ảnh chụp cảnh gì? Nét mặt của các bạn trong ảnh nh thế nào?)
+ Yêu cầu học sinh quan sát tranh ( Tr.4 ,SGK) và thảo luận theo ND sau:
(Tranh vẽ gì? Em nghĩ gì khi xem các tranh, ảnh trên? Học sinh lớp 5 có gì khác so với học sinh các lớp khác? Chúng ta cần làm gì để xứng đáng là học sinh lớp 5?)
* GV kết luận:
HĐ3(7’): Xác định đợc những nhiệm vụ của học sinh lớp 5 (BT1 SGK)
+ Học sinh đọc yêu cầu bài tập và làm bài tập theo nhóm đôi
+ Đại diện 1 số nhóm trình bày trớc lớp
+ GV cùng học sinh chốt lại những nhiệm vụ của học sinh lớp 5 mà chúng ta cần phải thực hiện: a, b, c, d, e
HĐ4(7’): Liên hệ thực tế - Bài tập 2 (SGK).
+ GV nêu yêu cầu tự liên hệ:
? Em thấy mình có những điểm nào xứng đáng là học sinh lớp 5?
+ HS tự liên hệ trớc lớp
+ GV kết luận: Cần cố gắng phát huy những điểm tốt và khắc phục những mặt còn thiếu sót để xứng đáng là học sinh lớp 5
HĐ5(8’): Trò chơi phóng viên
HS thay phiên nhau đóng vai phóng viên để phỏng vấn các bạn
Ví dụ: + Theo bạn học sinh lớp 5 cần phải làm gì?
+ Bạn cảm thấy nh thế nào khi là học sinh lớp 5?
+ Hãy nêu n hững điểm bạn thấy mình xứng đáng là học sinh lớp 5?
- GV nhận xét, kết luận HS đọc ghi nhớ (SGK)
C Dặn dò: Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học này.
Tập đọc ( tiết 1)
Th gửi các học sinh
I Mục tiêu: Giúp hs
1 Đọc trôi chảy, lu loát bức th của Bác Hồ
- Đọc đúng các từ ngữ, câu trong bài
Trang 3- Thể hiện đợc tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tởng của Bác với thiếu nhi Việt Nam.
2 Hiểu ND: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tuởng rằng học sinh sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nứoc Việt Nam mới
3 Thuộc lòng đoạn th
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn th học sinh cần đọc thuộc lòng
III Các hoạt động dạy học :
A Phần mở đầu(3 ): ’ GV giới thiệu phân môn và nêu một số quy định
B Dạy bài mới.
HĐ1(2’): Giới thiệu bài:
GV giới thiệu - HS theo dõi
HĐ2(10’): Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài, lớp đọc thầm
- HS chia đoạn: + Đoạn 1: "Từ đầu……….các em nghĩ sao?"
+ Đoạn 2: Còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn (2 - 3 lợt)
- GV rút ra một số từ khó đọc, học sinh luyện đọc đúng
- Yêu cầu học sinh đọc thầm phần chú giải
- HS luyện đọc theo cặp (đọc vừa nghe)
- 1 học sinh đọc cả bài
HĐ3(10’): Tìm hiểu bài:
- Học sinh đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi 1 Rút ra ý 1
- Học sinh đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi 2 và 3 Rút ra ý 2
* Rút ra nội dung bức th
Nội dung: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tuởng rằng học sinh
sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nứoc Việt Nam mới
HĐ4(7’): Hớng dẫn đọc diễn cảm.
- GV treo bảng phụ chép sẵn đoạn 2
- GV đọc mẫu HS luyện đọc theo cặp
HĐ5(5’): Hớng dẫn học thuộc lòng
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng ( nhẩm 3 đoạn: Từ sau 80 năm giời nô
lệ nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.…
C Củng cố dặn dò
- Tiếp tục học thuộc lòng Chuẩn bị bài sau
Toán (Tiết 1)
Ôn tập : Khái niệm phân số
I Mục tiêu : Giúp học sinh
- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số: Đọc, viết phân số
- Ôn tập cách viết thơng, viết số tự nhiên dới dạng phân số
II Đồ dùng dạy học:
Bộ đồ dùng dạy Toán lớp 5
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
Trang 4A Kiểm tra bài cũ(2’):
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Dạy bài mới.
HĐ1(2’): Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, yêu cầu của tiết học
HĐ2(5’): Ôn tập khái niêm ban đầu về phân số
- GV cho học sinh quan sát lần lợt từng tấm bìa rồi nêu tên gọi, viết và đọc phân số
đó
HĐ3(5’): Ôn tập cách viết thơng hai STN, cách viết mỗi STN dới dạng PS.
* GV nêu VD: 1 : 3; 4 : 10 …
- Gọi học sinh lên bảng viết phép chia 2 số tự nhiên dới dạng phấn số
- Lớp viết vào nháp Ruta ra kết luận
* Gv yêu cầu học sinh viết các số tự nhiên dới dạng phân số
- Học sinh tự lấy VD ( nhóm đôi)
Bài 2 tr4: Củng cố về viết thơng các STN dới dạng PS.
- HS nêu yêu cầu, HS làm bài vào vở
- GV gọi 3HS lên bảng làm, HS khác nhận xét GV chốt
Bài 3 tr4: Củng cố về viết các STN dới dạng PS
- HS nêu yêu cầu, HS làm bài vào vở
- GV gọi 3HS lên bảng làm, HS khác nhận xét GV chốt
Bài 4 tr4: Củng cố về viết các STN dới dạng PS.
- HS nêu yêu cầu, HS làm bài vào vở
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nứơc, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trớc kẻ thù
2 Rèn kỹ năng nghe
Trang 5- tập trung nghe cô kể chuyện, nhờ chuyện.
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp
đợc lời bạn
II Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ truyện SGK.
- Bảng
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ(2 ):’ GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Dạy bài mới.
HĐ1(2’): Giới thiệu bài:
GV giới thiệu - HS theo dõi
HĐ2(8’): Giáo viên kể chuyện.
* GV kể lần 1, học sinh nghe
- GV vừa kể vừa kết hợp giải nghĩa 1 số từ khó trong truyện
- HS nhớ lại và nêu tên các nhân vật trong chuyện khi giáo viên kể xong lần 1, giáo viên ghi bảng tên nhân vật
* GV kể lần 2 Yêu cầu học sinh vừa nghe vừa nhìn vào những bức tranh minh hoạ (SGK)
HĐ3(25’): Hớng dẫn hs kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Mời 1 hs đọc to 3 yêu cầu SGK
- Hs thảo luận theo cặp để nêu vắn tắt nội dung cho từng bức tranh và nêu trớc lớp
- Gv treo bảng phụ chép sẵn nội dung của từng bức tranh, hs đọc lại
- Hs kể chuyện theo cặp: Quan sát lần lợt từng bức tranh minh hoạ, kể lại với bạn bên cạnh từng đoạn câu chuyện theo tranh
- Hs kể chuyện theo lời của nhân vật (từng hs nhập vai nhân vật, kể chuyện cùng bạn bên cạnh, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện, về bài học mình rút ra)
- Thi kể chuyện trớc lớp: Gv mời 1 số HS thi kể chuyện nhập vai, mỗi bạn kể xong trao đổi đối thoại với bạn
- Gv cùng lớp bình chọn ngời nhập vai đúng và hay nhất, ngời trả lời câu hỏi đúng nhất
C Củng cố - dặn dò: - Về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe.
Toán (Tiết 2)
Ôn tập : Tính chất cơ bản của phân số
I Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn, quy đồng phân số
II Các hoạt động dạy - học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ: Viết STN dới dạng phân số.
B Dạy bài mới.
HĐ1(2’): Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, yêu cầu của tiết học
HĐ2(5’): Ôn tập tính chất cơ bản của phân số.
Trang 6GV nêu ví dụ dạng bài tập 65 =65 =
x x
: 18
: 15 18 15 = = - Học sinh điền trên bảng lớp và làm vào nháp - Rút ra nhận xét khái quát (nh SGK) * Rút ra tính chất của phân số HĐ3(8’): ứng dụng tính chất cơ bản của phân số a) Rút gọn phân số: GV nêu ví dụ:
120 90
- Yêu cầu cả lớp rút gọn phân số này
- Gv gọi học sinh nêu miệng cách rút gọn của mình, giáo viên ghi bảng
* Rút ra kết luận: Có nhiều cách rút gọn (SGK)
b) Quy đồng mẫu số các phân số:
GV nêu ví dụ: Quy đồng mẫu số của 52 và 74 ; 53 và 109
- Học sinh làm vào nháp và lên bảng chữa bài, nêu cách quy đồng mẫu số
- Lớp và giáo viên nhận xét
HĐ3(20’): Luyện tập, thực hành.
Bài 1 tr6: Củng cố kĩ năng rút gọn PS
- Cách tiến hành : Học sinh làm bài tập vào vở rồi lên bảng chữa bài, nêu cách rút gọn
Bài 2 tr6: Củng số kĩ năng quy đồng mẫu số các phân số.
- Cách tiến hành :Học sinh làm bài tập vào vở rồi chũa bài
C Củng cố - dặn dò.
HS nhắc lại các tính chất của PS GV nhận xét, chốt.
Hớng dẫn HS làm bài tập 3 ở nhà
Luỵên từ và câu
Từ đồng nghĩa
I Mục tiêu: Giúp hs:
- Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn
- Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồng nghĩa,
đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa
II Đồ dùng dạy học
GV: Bảng phụ, giấy khổ to
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
A Kiểm tra bài cũ(2 ):’ GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Dạy bài mới.
HĐ1(2’): Giới thiệu bài:
GV giới thiệu - HS theo dõi
HĐ2(7’): Phần Nhận xét
Bài tập 1: - 1 học sinh đọc toàn bộ nội dung bài tập 1 Lớp đọc thầm SGK theo dõi
- GV ghi bảng các từ đợc in đậm, 1 học sinh đọc
Trang 7- GV hớng dẫn học sinh so sáng nghĩa của các từ đợc in đậm trong đoạn văn a sau
đó đến đoạn văn b
(nghĩa của các từ này giống nhau)
- GV chốt lại: Những từ có nghĩa giống nhau nh vậy gọi là các từ đồng nghĩa
Bài tập 2: - 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Học sinh làm việc cá nhân và phát biểu ý kiến
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
+ Xây dựng và kiến thiết có thể thay thế đợc cho nhau vì nghĩa của hai từ ấy giống nhau hoàn toàn
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế cho nhau đợc vì chúng không giống nhau hoàn toàn
- Cả lớp suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: + Nớc nhà - non sông
+ Hoàn cầu - năm châu
Bài tập 2: Rèn kĩ năng tìm từ đồng nghĩa với từ cho trớc.
- 2 - 3 em đọc yêu cầu bài tập
- Lớp làm bài tập cá nhân vào vở bài tập và đọc kết quả bài làm, lớp nhận xét bổ sung ý kiến (GV ghi bảng)
- Đẹp: đẹp đẽ, xinh, xinh đẹp……
- To lớn: To đùng, to tớng, to kềnh, ………
- Học tập: Học hành, học hỏi, ………
Bài tập 3: Rèn kĩ năng đặt câu với cặp từ đồng nghĩa.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập, đọc cả mẫu
- Gv nhắc học sinh chú ý: Mỗi học sinh đặt hai câu, mỗi câu chứa một từ trong cặp
Trang 8
Thứ.ba., ngày 26 tháng.8 năm 2008
Tập làm văn
Cấu tạo của bài văn tả cảnh.
I Mục tiêu: Giúp hs
- Nắm đợc cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh
- Biết phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể
II Đồ dùng dạy học:
Gv : bảng phụ ghi sẵn: + Nội dung phần ghi nhớ
+ Trình bày cấu tạo bài : "Nắng tra"
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ(2 ):’ GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Dạy bài mới.
HĐ1(2’): Giới thiệu bài:
GV giới thiệu - HS theo dõi
Trang 9- Cả lớp đọc thầm lại bài văn, mỗi em tự xác định phần mở bài, thân bài, kết bài và phát biểu ý kiến.
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
a) Mở bài: Từ đầu……… đã rất yen tĩnh này
b)Thân bài: Tiếp đến………cũng chấm dứt
c) Kết bài: Câu cuối
- GV hỏi thêm: + Phần mở bài tác giả giới thiệu với chúng ta điều gì?
+ Phần thân bài? Phần kết bài?
Bài tập 2: - Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- GV nhắc học sinh chú ý nhận xét sự khác biệt về thứ tự của 2 bài văn miêu tả
- Học sinh làm bài tập theo nhóm 2 và trình bày kết quả
- Lớp nhận xét, giáo viên chốt lại lời giải đúng
+ Bài: Quang cảnh làng mạc ngày mùa tả từng bộ phận của cảnh
Giới thiệu màu sắc bao trùm làng quê là màu vàng
Tả các màu vàng rất khác nhau của cảnh vật
Tả thời tiết, con ngời
+ Bài : Hoàng hôn trên sông Hơng tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian
Nêu nhận xét chung về sự yên tĩnh của Huế lúc hoàng hôn
Tả sự thay đổi sắc màu của sông Hơng từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn
Tả hoạt động của con ngời bên dong sông từ lúc bắt đầu haòng hôn đến lúc thành phố lên đèn
Nhận xét về sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn
- Học sinh phát biểu, lớp nhận xét, Gv chốt lại ý kiến đúng
+ Mở bài: (Câu văn đầu) nhận xét chung về nắng tra
+ Thân bài: Cảnh vật trong nắng tra
+ Kết bài: Cảm nghĩ về mẹ
- Hỏi: bài văn này tác giả tả từng bộ phận của cảnh hay tả sự thay đổi của cảnh theo trình tự thời gian? Nêu cụ thể?
C Củng cố - dặn dò.
- HS nhắc lại cấu tạo của bài văn tả cảnh GV chốt nội dung bài
- Hớng dẫn HS chuẩn bị bài sau
Trang 10Lịch sử
"Bình Tây Đại nguyên soái" Trơng Định.
I Mục tiêu : Giúp học sinh biết:
- Trơng Định là một trong những tấm gơng tiêu biểu của phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lợc Nam kì
- Với lòng yêu nớc, Trơng Định đã không tuân theo lệnh vua, kiên quyết ở lại cùng nhân dân chống Pháp xâm lợc
II Đồ dùng dạy học: - Bản đồ hành chính Việt Nam
- Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Dạy bài mới.
- GV giao nhiệm vụ học tập cho HS:
+ Khi nhận đợc lệnh của triều đình có điều gì làm cho Trơng Định phải băn khoăn, suy nghĩ?
Trang 11+ Trớc những băn khoăn đó, nghĩa quân và dân chúng đã làm gì?
+ Trơng Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân?
* Hoạt động 2: (Làm việc theo nhóm)
Có thể yêu cầu HS làm việc với phiếu học tập, chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm giải quyết một ý
- Em có biết đờng phố, trờng học nào mang tên Trơng Định?
C Củng cố - dặn dò: GV nhận xét tiết học, chốt nội dung bài.
Khoa học
Sự sinh sản
I Mục tiêu: Giúp học sinh biết:
- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có những điểm giống với bố, mẹ của mình
- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản
II Đồ dùng dạy học:
Gv: Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
A Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Dạy bài mới.
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
GV giới thiệu - HS theo dõi
* Hoạt động 2: Trò chơi: "Bé là con ai?"
- Mục tiêu :Học sinh nhận ra mỗi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có những điểm giống với bố, mẹ của mình
- Cách tiến hành :* Gv làm sẵn phiếu: Mỗi tấm phiếu có kích thớc bằng một tấm bu
ảnh, trên phiếu vẽ hình của một em bé hoặc hình bố hay mẹ của em bé đó (vẽ những
đặc điểm giống nhau của từng cặp bố con, mẹ con)
* gv phổ biến cách chơi: Mỗi học sinh sẽ đợc phát một phiếu, nếu ai nhận đợc phiếu
có hình em bé sẽ phải đi tìm bố hay mẹ của em bé đó và ngợc lại
Ai tìm đúng hình, đúng hoặc trớc thời gian quy định là thắng
* Hs tiến hành trò chơi (2 phút)
* Kết thúc trò chơi, tuyên dơng những ngời thắng cuộc, Gv nêu câu hỏi:
- Tại sao chúng ta tìm đợc bố hay mẹ của các em bé?
- Qua trò chơi các em rút ra đợc điều gì?
* Gv kết luận
Trang 12* Hoạt động 3: ý nghĩa của sự sinh sản.
- Mục tiêu : Hs nêu đợc ý nghĩa của sự sinh sản
- Cách tiến hành : + Gv yêu cầu học sinh quan sát hình 1, 2, 3 SGK và đọc lời thoại giữa các nhân vật
+ Yêu cầu các em liên hệ đến gia đình mình (Hs làm việc theo cặp) và trình bày trớc lớp
+ Sau đó Gv yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi:
Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ?
Điều gì có thể xảy ra nếu con ngời không có khả năng sinh sản?
* gv nêu kết luận
C Củng cố - dặn dò.
- GV nhận xét tiết học, chốt nội dung bài
- Hớng dẫn HS chuẩn bị bài sau
Thứ t ngày 27 tháng.8 năm 2008
Tập đọc
Quang cảnh làng mạc ngày mùa
I Mục tiêu: Giúp hs
1 Đọc lu loát toàn bài
- Đọc đúng các từ ngữ khó
- Biết đọc diễn cảm bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc ngày mùa với giọng tả chậm rãi, giàn trải, dịu dàng, nhấn giọng những từ ngữ tả những màu vàng rất khác nhau của cảnh vật
2 Hiểu bài văn
- Hiểu từ ngữ: Phân biệt đợc sắc thái của các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc trong bài
- Nắm đợc nội dung chính: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả với quê hơng
II Đồ dùng dạy học:
HS: Su tầm những bức ảnh có màu sắc về quang cảnh và sinh hoạt ở làng quê vào ngày mùa
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
A Kiểm tra bài cũ(5 ):’ 2 - 3 học sinh đọc thuộc lòng đoạn văn (đã xác định) trong
th gửi học sinh của Bác Hồ., nêu nội dung lá th
B Dạy bài mới.
HĐ1(2’): Giới thiệu bài:
GV giới thiệu - HS theo dõi
HĐ2(10’): Luyện đọc
- 1 Hs khá đọc một lợt toàn bài
- Gv hớng dẫn học sinh quan sát tranh minh hoạ
- Lớp đọc thầm lớt và chia đoạn
Đoạn 1: Câu mở đầu
Đoạn 2: Tiếp…………Quả ớt đỏ chói
Đoạn 3: Còn lại
Trang 13- Hs đọc nối tiếp đoạn 2 - 3 lợt.
- Gv ghi bảng từ khó, hớng dẫn học sinh đọc đúng
- Yêu cầu Hs đọc thầm phần chú giải
- Học sinh đọc nối tiếp theo cặp (2 lợt)
- 1 học sinh đọc toàn bài
- Gv đọc mẫu
HĐ3(12’): Hớng dẫn HS tìm hiểu bài.
- Yêu cầu học sinh đọc thầm lớt cả bài văn và trả lời câu hỏi 1,2 trong SGK
- Yêu cầu mỗi Hs tự chọn 1 từ chỉ màu vàng trong bài và cho biết từ đó gợi cho em cảm giác gì?
- GV gợi ý, HS rút ra ý 1: Vẻ đẹp làng quê ngày mùa
- Yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi 3 (Từ ngữ: HTX, kéo đá)
- GV gợi ý, HS rút ra ý 2: Thời tiết và con ngời làm cho quang cảnh ngày mùa thêm sinh động.
+ Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hơng?
(Học sinh thảo luận và trả lời theo cặp.)
* Rút ra nội dung chính ( nh mục I)
HĐ4(10’): Hớng dẫn đọc diễn cảm.
- Hs đọc nối tiếp đoạn một lợt, lớp nhận xét, Gv hớng dẫn (nh mục I.1)
- Gv đọc mẫu đoạn: " Màu lúa chín dới đồng Mái nhà nh… một màu rơm vàng mới." Gv nhắc học sinh đọc chú ý nhấn giọng ở những từ ngữ tả những màu vàng rất khác nhau của cảnh vật
- Hs luyện đọc diễn cảm đoạn này theo cặp
- Thi đọc diễn cảm Lớp nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất
C Củng cố - dặn dò :
- Hs nhắc lại nội dung bài GV chốt nội dung bài
- Hớng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau