Bài 2: - GV chia lớp làm 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A4 có viết 2 phép tính của nhóm mình, yêu cầu từng thành viên trong nhóm làm bài vào nháp sau đó thoả thuận thống nhất kết q
Trang 1- Giấy A4 và A0 cho hoạt động nhóm ở BT2
- Phiếu BT cho hoạt động 3
- tranh phóng to cho BT4
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A - KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Kiểm tra 3 HS đọc thuộc lòng bảng chia 7
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS
B - DẠY BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng
2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
Câu a) - Yêu cầu 4 HS lên bảng làm bài GV nêu câu hỏi: khi đã biết
7 x 8 = 56, ta có thể ghi ngay kết quả của 56 : 7 được không, vì sao? (Khi đã biết 7 x
8 = 56 có thể ghi ngay 56 : 7 = 8 vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì được thừa số kia
- Yêu cầu HS giải thích tương tự với các trường hợp còn lại
Câu b) Trò chơi “Tiếp sức”
GV viết sẵn các phép toán lên bảng (chia làm 2 cột, mỗi cột 4 phép tính dành cho mỗi đội, ở giữa 1 phép tính); yêu cầu mỗi đội tiếp sức lên bảng gắn kết quả (GV đã chuẩn
bị sẵn trên thẻ) đúng vào phép tính tương ứng Đội nào gẵn nhanh và đúng nhiều hơn thì thắng cuộc
Bài 2:
- GV chia lớp làm 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A4 có viết 2 phép tính của nhóm mình, yêu cầu từng thành viên trong nhóm làm bài vào nháp sau đó thoả thuận thống nhất kết quả và nhóm trưởng cử 1 bạn viết đáp án vào giấy A4, các đội hoàn thành xong sẽ dán bài làm của mình lên tờ giấy A0 GV đã chuẩn bị sẵn trên bảng lớp.Đại diện từng nhóm trình bày cách tính, HS theo dõi, nhận xét bài của nhóm bạn
GV nhận xét từng nhóm, tuyên dương nhóm làm đúng, trình bày đẹp
Bài 3:
Cho HS đọc yêu cầu bài toán, giúp các em phân tích bài toán GV viết tóm tắt lên bảng Yêu cầu HS làm bài vào phát phiếu bài tập, mời 1 HS lên bảng làm bài GV có thể chấm 1 số phiếu làm xong sớm, HS nộp phiếu bài tập GV cùng HS nhận xét bài làm trên bảng
Trang 2Bài 4: Tìm 71 số con mèo trong mỗi hình
GV dán 2 hình phóng to (như trong SGK) lên bảng, yêu cầu HS suy nghĩ để tìm 71 số con mèo trong mỗi hình, HS làm theo nhóm đôi Sau đó 1 số em nêu ý kiến của mình,
GV mời 2 em lên bảng khoanh vào 71 số con mèo trong mỗi hình (mỗi em khoanh vào một hình)
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS học tốt
- Yêu cầu HS về nhà hoàn thành BT vào vở, luyện tập thêm về phép chia trong bảng chia 7
- Chú ý các từ ngữ: lùi dần, lộ rõ, sôi nổi, sải cánh, ríu rít…
- Đọc đúng các kiểu câu: câu kể, câu hỏi
- Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời nhân vật (đám trẻ, ông cụ)
2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong truyện (sếu, u sầu, nghẹn ngào)
- Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của câu chuyện: Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau Sự quan tâm, sẵn sàng chia sẻ của người xung quanh làm cho mỗi người thấy những lo lắng, buồn phiền dịu bớt và cuộc sống tốt đẹp hơn
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Sơ đồ đường thẳng cho tiết kể chuyện
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
TẬP ĐỌC
A - KIỂM TRA BÀI CŨ:
Hai HS đọc thuộc lòng bài thơ Bận và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
B - DẠY BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
Hôm nay, các em sẽ đọc một truyện kể về các bạn nhỏ với một cụ già quan đường (HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong SGK: Các bạn nhỏ đang ân cần hỏi thăm một cụ già ngồi bên vệ đường Vẻ mặt cụ gài rất buồn bã.)
Qua câu chuyện này, các em sẽ thấy các bạn nhỏ trong truyện đã biết quan tâmđến người khác như thế nào, sự quan tâm của các bạn có tác dụng như thế nào đối với một
cụ già đang buồn khổ, lo âu
2 Luyện đọc:
a) GV đọc diễn cảm toàn bài:
Trang 3b) GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn của bài
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm đoạn 1, 2 trả lời các câu hỏi:
+ Các bạn nhỏ đi đâu? (Các bạn nhỏ đi về nhà sau một cuộc dạo chơi vui vẻ)
+ Điều gì gặp trên đường khiến các bạn nhỏ phải dừng lại? (Các bạn gặp một cụ già
đang ngồi ven đường, vẻ mệt mỏi, cặp mắt lộ vẻ u sầu.)
+ Các bạn quan tâm đến ông cụ như thế nào? (Các bạn băn khoăn và trao đổi với
nhau Có bạn đoán cụ bị ốm, có bạn đoán cụ bị mất cái gì đó Cuối cùng, cả tốp đến tận nơi hỏi thăm ông cụ.)
+ Vì sao các bạn quan tâm đến ông cụ như vậy? (Vì các bạn là những đứa trẻ ngoan,
nhân hậu Các bạn muốn giúp đỡ ông cụ.)
- HS đọc thầm đoạn 3 và 4, trả lời:
+ Ông cụ gặp chuyện gì buồn? (Cụ bà đang ốm nặng, đang nằm trong viện, rất khó
qua khỏi.)
+ Vì sao trò chuyện vơis các bạn nhỏ ông cụ thấy lòng nhẹ hơn? (Ông cảm thấy nổi
buồn được chia sẻ./ Ông cảm thấy đỡ cô đơn vì có người cùng trò chuyện./ ÔNg cảm động trước tấm lòng của những bạn nhỏ./ ÔNg thấy các bạn nhỏ được an ủi vì các bạn nhỏ quan tâm tới ông./ ÔNg cảm thấy lòng ấm lại vì tình cảm của các bạn
- GV: Câu chuyện muốn nói với em điều gì? (Con người phải quan tâm giúp đỡ nhau./
Con người phải yêu thương nhau, sẵn sàng giúp đỡ nhau./ Sự quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau là rất cần thiết, rất đáng quí)
GV chốt lại: Các bạn nhỏ trong truyện không giúp được cụ già nhưng cụ vẫn cảm ơn các bạn vì các bạn đã làm cho cụ thấy lòng nhẹ hơn Như vậy, sự quan tâm, thông cảm giữa người với người là rất cần thiết Câu chuyện muốn nói với các em: Con người phải yêu thương nhau, quan tâm đến nhau Sự quan tâm, sẵn sàng chia sẻ của những người xung quanh làm cho mỗi người cảm thấy những lo lắng, buồn phiền dịu bớt và cuộc sống đẹp hơn
4 Luyện đọc lại:
- 4 HS tiếp nối nhau thi đọc các đoạn 2,3, 4, 5
- Một nhóm HS 6 em thi đọc truyện theo vai (người dẫn chuyện, ông cụ, 4 bạn nhỏ)
GV kết hợp hướng dẫn HS đọc đúng
- cả lớp và GV bình chọn CN đọc tốt
Trang 4KỂ CHUYỆN
1 GV nêu nhiệm vụ:
Vừa rồi các em đã thi đọc truyện Các em nhỏ và cụ già theo cách phân vai, trong đó
có 4 em đóng vai 4 bạn nhỏ trong câu chuyện Sang phần kể chuyện, các em sẽ thực hiện một nhiệm vụ mới: tưởng tượng mình là một bạn nhỏ trong truyện và kể lại toàn
bộ câu chuyện theo lời của bạn
2 Hướng dẫn HS kể lại câu chuyện theo lời một bạn nhỏ
- GV mời 1 HS chọn kể mẫu 1 đoạn của câu chuyện Trước khi kể cần nói rõ em chọn đóng vai bạn nào? (Vai bạn trai nêu câu hỏi đầu tiên hay vai bạn nói câu thứ 2, thứ 3…)
- Từng cặp HS tập kể theo lời nhân vật
- Một vài HS thi kể trước lớp
- Nếu còn thời gian, cho 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện (Dựa vào sơ đồ đường thẳng
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tiếp tục tập kể chuyện, kể lại cho bạn bè
và người thân nghe
-Thứ 3 ngày 14 tháng 10 năm 2008
Trang 5Giảm đi một số lần
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Giúp HS:
1 Biết cách giảm 1 số đi nhiều lần và vận dụng để giải các bài tập
2 Phân biệt giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị
II - CHUẨN BỊ:
Các tranh vẽ 8 con gà sắp xếp thành từng hàng như trong SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A - KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà của tiết trước (2 HS lên bảng làm bài)
- GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho HS
B - DẠY BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng
2 Hướng dẫn HS cách giảm 1 số đi nhiều lần:
- GV hướng dẫn HS sắp xếp các con gà như hình vẽ trong SGK rồi đặt câu hỏi để HS trả lời:
- Số con gà ở hàng trên (6 con gà)
- Số con gà ở hàng dưới so với hàng trên: Số con gà ở hàng trên giảm 3 lần thì số con gà ở hàng dưới (6 : 3 = 2 (con gà))
GV ghi lên bảng như trong SGK, cho HS nhắc lại:
Hàng trên: 6 con gà
Hàng dưới: 6 : 3 = 2 (con gà)
Số con gà ở hàng trên giảm 3 lần thì được số con gà ở hàng dưới.
- GV hướng dẫn HS tương tự như trên đối với trường hợp độ dài các đoạn thẳng AB
và CD (như trong SGK)
- Cho HS trả lời câu hỏi: “Muốn giảm 8cm đi 4 lần ta làm thế nào? (Muốn giảm 8 cm
đi 4 lần ta chia 8 cm cho 4); “Muốn giảm 10 kg đi 5 lần ta làm thế nào?” (Muốn giảm
10 kg đi 5 lần ta chia 10kg cho 5)….Sau đó cho HS trả lời câu hỏi ở dạng khái quát hơn; “Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm thế nào? (Muốn giảm một số đi nhiều lần ta chia số đó cho số lần), Yêu cầu một số HS nhắc lại câu trả lời này
3 Thực hành:
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc cột đầu tiên của bảng
- T: Muốn giảm một số đi 4 lần ta làm thế nào? (Muốn giảm một số đi 4 lần ta lấy số
Trang 6Bài 2:
a) - Gọi 1 HS đọc đề bài phần a)
- T: Mẹ có bao nhiêu quả bưởi? (Mẹ có 40 quả bưởi)
- Số bưởi sau khi bán như thế nào so với số bưởi ban đầu? (Số bưởi ban đầu giảm đi 4 lần thì bằng số bưởi còn lại sau khi bán)
- Vậy ta vẽ sơ đồ như thế nào?
+ Thể hiện số bưởi ban đầu là mấy phần bằng nhau? (là một phần)
+ Khi giảm số bưởi ban đầu đi 4 lần thì còn lại mấy phần? (4 phần giảm đi 4 lần thì còn lại 1 phần)
+ Vậy vẽ số bưởi còn lại là mấy phần bằng nhau? (Là một phần)
- Hãy tính số bưởi còn lại (40 : 4 = 10 (quả))
- Yêu cầu HS trình bày bài giải
b) Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
1 Nghe- viết chính xác, trình bày đúng 4 đoạn của truyện Các em nhỏ và cụ già.
2 Làm đúng bài tập chính tả tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng r/gi/d (hoặc có vần uôn/uông) theo nghĩa đã cho.
II - CHUẨN BỊ:
Bảng phụ viết nội dung BT2a hoặc 2b
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A - KIỂM TRA BÀI CŨ:
GV đọc cho 3 HS viết bảng, cả lớp viết bảng con các tiếng chứa âm, vần khó đã luyện
ở bài trước: nhoẻn cười, nghẹn ngào, trống rỗng, chống chọi.
B - DẠY BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, YC của tiết học
2 Hướng dẫn HS nghe- viết:
Trang 7a) Hướng dẫn chuẩn bị:
- GV đọc diễn cảm đoạn 4 của truyện Các em nhỏ và cụ già.
- GV hướng dẫn nắm nội dung đoạn viết, hỏi: Đoạn này kể chuyện gì? (Cụ già nói với
các bạn nhỏ lí do khiến cụ buồn: cụ bà ốm nặng phải nằm viện, khó qua khỏi Cụ cảm
ơn lòng tốt của các bạn Các bạn làm cho cụ cảm thấy lòng nhẹ hơn.)
- Hướng dẫn HS nhận xét chính tả GV hỏi:
+ Không kể đầu bài, đoạn văn trên có mấy câu? (7 câu)
+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa? (Các chữ đầu câu)
+ Lời ông cụ được đánh dấu bằng những dấu gi? (Dấu hai chấm, xuống dòng, gạch
đầu dòng, viết lùi vào một chữ)
- HS tập viết chữ ghi tiếng khó hoặc dễ lẫn VD: ngừng lại, nghẹn ngào, xe buýt… b) HS nghe GV đọc, viết bài vào vở
c) Chấm, chữa bài
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
- GV chọn cho HS làm bài tập 2a hay 2b
- Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài, làm bài CN vào bảng con
- Sau thời gian qui định, cả lớp giơ bảng GV quan sát, mời 3 HS giơ bảng con trước lớp cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng Một số HS đọc lại kết quả đúng trên bảng con
- Đọc đúng các từ ngữ: làm mật, thân lúa, nhân gian,…
- Nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ; nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ dài hơn sau mỗi dòng, mỗi câu thơ Biết đọc bài thơ với dọng tình cảm, thiết tha
2 Rèn kĩ năng đọc- hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài (đồng chí, nhân gian, bồi).
- Hiểu điều bài thơ muốn nói với em: Con người sống giữa cộng động phải yêu
thương anh em, bạn bè, đồng chí
3 Học thuộc lòng bài thơ
II - CHUẨN BỊ:
Tranh minh họa bài thơ
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A - KIỂM TRA BÀI CŨ:
Hai HS kể lại câu chuyện Các em nhỏ và cụ già theo lời một bạn nhỏ trong truyện (HS 1 kể đoạn 1 và 2 HS 2 kể đoạn 3 và 4), sau đó trả lời câu hỏi: Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?
B - DẠY BÀI MỚI:
Trang 81 Giới thiệu bài:
Truyên Các em nhỏ và cụ già đã cho các em thấy: Con người phải yêu thương, quan
tâm đến nhau Sự quan tâm, sẵn sàng chia sẻ của người khác làm cho mỗi người cảm
thấy những lo lắng, buồn phiền dịu bớt và cuộc sống đẹp hơn Bài thơ Tiếng ru các
em học hôm nay sẽ tiếp tục nói với các em về mối quan hệ giữa người với người trong cộng đồng
2 Luyện đọc:
a) GV đọc diễn cảm bài thơ (giọng thiết tha, tình cảm)
(HS quan sát tranh minh hoạ bài thơ trong SGK: Các bạn nhỏ đang hớn hở đi giữa cánh đồng lúa chín vàng rực, có ông bay, hoa nở,…)
b) GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Đọc từng câu: Mỗi HS tiếp nối nhau đọc 1 câu (2 dòng thơ)
- Đọc từng khổ thơ trước lớp
+ HS tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ GV nhắc các em nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn nghỉ hơi kết thúc mỗi khổ thơ
+ HS tìm hiểu nghĩa các từ mới: đồng chí, nhân gian, bồi được chú giải sau bài.
- Đọc từng khort thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc ĐT bài thơ
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
GV hướng dẫn HS đọc thầm từng khổ, cả bài để tìm hiểu bài thơ
- Con ong, con cá, con chim yêu những gi? Vì sao?
(+ Con ong yêu hoa vì hoa có mật ngọt giúp ong làm mật
+ Con cá yêu nước vì có nước cá mới bơi lội được
+ Con chim yêu trời vì có bầu trời cao rộng, chim mới thả sức tung cánh hót ca, bay lượn.)
- Một HS đọc câu hỏi 2 (Hãy nêu cách hiểu của em về mỗi câu thơ trong khổ thơ 2),
đọc câu mẫu Cả lớp đọc thầm khổ thơ 2, suy nghĩ , trả lời GV khuyến khích các em diễn đạt mỗi câu thơ theo nhiều cách
- Một HS đọc thành tiếng khổ thơ cuối, cả lớp đọc thầm lại, trả lời: Vì sao núi không chê đất thấp, biển không chê sông nhỏ? (Núi không chê đất thấp vì núi nhờ có đất bồi
mà cao Biển không chê sông nhỏ vì biển nhờ có nước của muôn dòng sông mà đầy.)
- Cả lớp đọc thầm khổ thơ 1; GV hỏi: Câu lục bát nào trong khổ thơ nói lên ý chính của bài thơ? (Con người muốn sống, con ơi/ Phải yêu đồng chí, yêu người anh em.)
GV: Bài thơ khuyên con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương bạn bè, anh em, đồng chí
4 Học thuộc lòng bài thơ:
- GV đọc diễn cảm bài thơ Sau đó hướng dẫn HS đọc khổ thơ 1 (giọng thiết tha, tình cảm, nghỉ hơi hợp lí)
- Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng tại lớp từng khổ thơ, cả bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Hai HS nhắc lại điều bài thơ muốn nói
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà học thuộc bài thơ
-TỰ NHIÊN VÀ XÃ
Trang 9Vệ sinh thần kinh
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Sau bài học, HS có khả năng:
1 nêu được một số việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh thần kinh
2 Phát hiện những trạng thái tâm lí có lợi và có hại đối với cơ quan thần kinh
3 Kể được tên một số thứa ăn, đồ uống…nếu bị đưa vào cơ thể sẽ gây hại đối với cơ quan thần kinh
II - CHUẨN BỊ:
- Các hình trong SGK trang 32, 33
- Phiếu học tập
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động 1: QUAN SÁT VÀ THẢO LUẬN
* Mục tiêu: Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh thần
kinh
* Cách tiến hành:
Bước 1: làm việc theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm cùng quan sát các hình ở trang 23 SGK; đặt câu hỏi và trả lời cho từng hình nhằm nêu rõ từng nhân vật trong mỗi hình đang làm gì; việc làm đó có lợi hay có hại đối với cơ quan thần kinh
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm để thư kí ghi kết quả thoả luận của nhóm vào phiếu
- GV đi đến từng nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 phiếu và yêu cầu các em tập diễn đạt
vẻ mặt của người có trạng thái tâm lí như được ghi trong phiếu
- Kết thúc việc trình diễn và thảo luận xen kẽ, GV yêu cầu HS rút ra bài học gì qua hoạt động này
Trang 10Hoạt động 3: LÀM VIỆC VỚI SGK
* Mục tiêu: kể được tên một số thức ăn, đồ uống nếu đưa vào cơ thể sẽ gây hại đối
với cơ quan thần kinh
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
Hai bạn quay mặt vào nhau cùng quan sát hình 9 trang 33 SGK và trả lời theo gợi ý: Chỉ và nói tên những thức ăn, đồ uống,…nếu đưa vào cơ thể sẽ gây hại đối với cơ quan thần kinh
1 GV chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận và đóng vai một tình huống sau:
Tình huống 1: Lan ngồi học trong nhà thì thấy em bé đang chơi trò chơi nguy hiểm ở
ngoài sân (như trèo cây, nghịch lửa, chơi ở bờ ao,…)
Tình huống 2: Ông của Huy có thói quen đọc bào hằng ngày Nhưng mấy hôm nay
ông bị đau mắt không đọc báo được
Nếu em là bạn Huy, em sẽ làm gì? Vì sao?
2 Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai
3 Các nhóm lên đóng vai
4 Thảo luận cả lớp về cách ứng xử trong mỗi tình huống và cảm xúc của mỗi nhân vật khi ứng xử hoặc nhận được cách ứng xử đó
5 GV kết luận:
- Tình huống 1: Lan cần chạy ra khuyên ngăn em không được nghịch dại
- Tình huống 2: Huy nên dành thời gian đọc báo hco ông nghe
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến
• Mục tiêu:
- Củng cố để HS hiểu rõ về các quyền trẻ em có liên quan đến chủ đề bài học
- HS biết thực hiện quyền được tham gia của mình: bày tỏ thái độ tán thành những ý kiến đúng và không đồng tình với những ý kiến sai
* Cách tiến hành:
1 GV lần lượt đọc từng ý kiến, HS suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán thành, không tán thành hoặc lưỡng lự bằng cách giơ các tấm bìa màu đỏ màu xanh hoặc màu trắng Các ý kiến:
Trang 11a) Trẻ em có quyền được ông bà, cha mẹ yêu thương, quan tâm, chăm sóc.
b) Chỉ có trỏ em mới cần được quan tâm, chăm sóc
c) Trẻ em có bổn phận phải quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình
2 Thảo luận về lí do HS có thái độ tán thành, không tán thành hoặc lưỡng lự
3 GV kết luận:
- Các ý kiến a, c là đúng
- ý kiến b là sai
Hoạt động 3 : Học sinh giới thiệu tranh mình vẽ về các món quà mừng sinh nhật ông
bà, cha mẹ, anh chị em
• Mục tiêu : Tạo cơ hội cho HS được bày tỏ tình cảm của mình đối với những
người thân trong gia đình
• Cách tiến hành :
1 HS giới thiệu với bạn ngồi bên cạnh tranh vẽ các món quà mình muốn tặng ông bà, cha mẹ, anh chị em nhân dịp sinh nhật
2 GV mời một vài HS giới thiệu với cả lớp
3 GV kết luận : Đây là những món quà rất quí vì đó là tình cảm của em đối với
những người thân trong gia đình Em hãy mang về nhà tặng ông bà, cha mẹ, anh chị
em Mọi người trong gia đình em sẽ rất vui khi nhận được những món quà này
Hoạt động 4 : HS múa hát, kể chuyện, đọc thơ về chủ đề bài học
* Mục tiêu : Củng cố bài học
* Cách tiến hành :
- HS tự điều khiển chương trình, tự giới thiệu tiết mục
- HS biểu diễn các tiết mục (đan xen các thể loại)
- Sau mỗi phần trình bày của HS, GV nên yêu cầu HS thảo luận chung về ý nghĩa của bài thơ, bài hát đó
Kết luận chung :
Ông bà, cha mẹ, anh chị em là nững người thân yêu nhất của em, luôn yêu
thương, quan tâm, chăm sóc và dành cho em những gì tốt đẹp nhất Ngược lại em cũng có bổn phận quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em để cuộc sống gia đình thêm hoà thuận, đầm ấm, hạnh phúc
Trang 12
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học.
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp
- Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”
2 Phần cơ bản:
- Ôn di chuyển hướng phải, trái:
Chia tổ tập luyện khoảng 5 phút, sau đó cho cả lớp cùng thực hiện, lần đầu do GV hướng dẫn; Lần 2: cán sự điều khiển; Lần 3: tổ chức dưới dạng thi đua Tổ nào thực hiện tốt được biểu dương, tổ nào còn nhiều người thực hiện chưa đúng sẽ phải chạy một vòng xung quanh lớp
- Học trò chơi “Chim về tổ”
GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi và nội qui chơi sau đó cho HS chơi thử 1, 2 lần để hiểu cách chơi và nhớ nhiệm vụ của mình, rồi mới chơi chính thức