MỞ ĐẦU 1 1. Lí do chọn đề tài 1 2. Mục đích 1 3. Phương pháp nghiên cứu 1 NỘI DUNG 2 I. CHOLESTEROL 2 1. Khái niệm 2 2. Lịch sử tên gọi 2 3. Nguồn gốc 2 4. Cấu tạo 2 5. Phân loại 3 6. Sinh lí học 4 6.1. Cơ chế tổng hợp cholesterol 4 6.2. Tính chất 6 6.3. Điều hoà 7 6.4. Chức năng 8 6.5. Bài tiết 8 7. Những yếu tố liên quan đến cholesterol trong máu 9 8. Khám phá mới về mối quan hệ giữa gen và cholesterol 10 9. Virut bệnh AIDS sử dụng để tăng sinh 11 10. Men chuyển hoá cholesterol liên quan đến bệnh mạch vành 12 11. Sự nguy hiểm do cholesterol tăng cao 12 12. Các thuốc điều trị cholesterol trong máu cao 14 13. Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn trong tăng cholesterol 16 II. CÁC BỆNH LÍ LIÊN QUAN 19 1. Tại sao cholesterol liên quan đến bệnh tim mạch 19 2. Bệnh tim mạch 20 3. Nhồi máu cơ tim 28 4. Rối loạn lipit máu 35 5. Xơ vữa động mạch 41 KẾT LUẬN 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
SV thực hiện: Ngô Thị
Hương
VINH - 12/2007
Trang 2MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích 1
3 Phương pháp nghiên cứu 1
NỘI DUNG 2
I CHOLESTEROL 2
1 Khái niệm 2
2 Lịch sử tên gọi 2
3 Nguồn gốc 2
4 Cấu tạo 2
5 Phân loại 3
6 Sinh lí học 4
6.1 Cơ chế tổng hợp cholesterol 4
6.2 Tính chất 6
6.3 Điều hoà 7
6.4 Chức năng 8
6.5 Bài tiết 8
7 Những yếu tố liên quan đến cholesterol trong máu 9
8 Khám phá mới về mối quan hệ giữa gen và cholesterol 10
9 Virut bệnh AIDS sử dụng để tăng sinh 11
10 Men chuyển hoá cholesterol liên quan đến bệnh mạch vành 12
11 Sự nguy hiểm do cholesterol tăng cao 12
12 Các thuốc điều trị cholesterol trong máu cao 14
13 Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn trong tăng cholesterol 16
II CÁC BỆNH LÍ LIÊN QUAN 19
1 Tại sao cholesterol liên quan đến bệnh tim mạch 19
2 Bệnh tim mạch 20
3 Nhồi máu cơ tim 28
4 Rối loạn lipit máu 35
5 Xơ vữa động mạch 41
KẾT LUẬN 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 4MỞ ĐẦU
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay các bệnh liên quan đến tim mạch đang là một vấn đề nónghổi đối với con người và xã hội Nó đe doạ đến tính mạng của con người.Trên thế giới hàng triệu người chết vì những căn bệnh này Vậy để bảo vệ sứckhoẻ của mình và của mọi người xung quanh thì mỗi chúng ta cần biết phổthông về những căn bệnh này như: nguyên nhân chủ yếu gây bệnh? Vì sao lạigây bệnh? Vì sao lại bệnh nặng để rồi từ đó biết cách phòng và chống bệnh
Hầu như ai cũng đã nghe đến cholesterol qua các sản phẩm trên thịtrường, quảng cáo và biết rằng sự dư thừa của nó trong cơ thể có hại chosức khoẻ Nhưng vì sao lại gây hại thì chúng ta chưa biết nếu không tìm hiểu
về nó Cholesterol là nguyên nhân chủ yếu gây nên các bệnh liên quan đếntim mạch
Cholesterol là một loại mỡ rất quan trọng đối với hoạt động soóng của
cơ thể Nó là một chất rất cần thiết và đóng vai trò trung tâm xây dựng màng
tế bào và tham ra môt số chức năng chuyển hoá quan trong như: là tiền chấtcủa axit mật tham gia vào quá trình nhũ tương hoá; tham gia tổng hợp các nội
tố vỏ thượng thận như catizôn, testosterol, andosterol, nội tố sinh dục, vitaminD; có vai trò liên kết các độc tố máu và các độc tố tan máu của vi khuẩn, kísinh trùng Hằng ngày con người tự tiết xuất đươc khoảng từ 1g dến 1,5gcholesterol, phần lớn ở tại gan và các tế bào liên hình như tại thượng thận,tim, da, ruột và do thực phẩm đem cho con người khoảng 0,3 g mỗi ngày.Thực phẩm có nhiều cholesterol trong lòng đỏ trứng, cá, gan
Nếu hàm lượng cholesterol tăng quá mức sẽ gây nên một số bệnh quantrong như xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, bệnh mạch vành Còn nếugiảm cholesterol thì dẫn đến rối loạn cấu trúc màng tế bào, gây tổn thương lớpnội mạc đông mạch não dẫn đến chảy máu não
Vì sự gần gủi của cholesterol đối với chúng ta hằng ngày, dù có rấtnhiều tác dụng đối với cơ thể nhưng bên cạnh đó nó có những nguy hại ngoàI
ý muốn vì thế tôi chọn đề tàI này đẻ hiểu rõ hơn sư gây hại của cholesterol
2 MỤC ĐÍCH
- Tìm hiểu về cholesterol
- Tìm hiểu về các bệnh lí liên quan đến cholesterol
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu tài liệu
Trang 5ụ tổng hợp nú hoặc cú mật độ dày đặc như gan tuỷ sống, n óo và xơ vữa đ ộngmạch Cholesterol đúng vai trũ trung tõm trong nhiều quỏ trỡnh sinh ho ỏnhưng lại được biết đến nhiều nhất do liờn hệ tới hệ tim mạch gõy ra bởinồng độ cholesterol trong mỏu tăng
chuyển biến từ tiền chất của cholesterrol
cholesterol kết hợp với một axit béo để tạo thành một este được gọi làcholesterol este hoá, trong cơ thể cholesterol hoá lớn gấp 2 lần cholesterolkhông este hoá
4 Cấu trúc [3]
Là este của alcol vòng và axit béo phân tử lớn
Trang 6Alcol vòng là sterol Sterol là dẫn xuất của xiclopent anoperhiđrophenantren Các dẫn xuất cuả sterol được kí hiệu và đánh dấu như hình Cácvòng kí hiệu là A;B;C;D
Hai nhóm metyl gắn vào vòng là C-19 ở vị trí C-13, các nhóm metylnày kí hiệu như đường gạch ở hình vẽ Đường gạch liền có ý nghĩa là ở trênmặt phẳng của 4 vòng
Các nhóm thế ở trên mặt phẳng của vòng(cùng phía với các nhómmetyl C-19 và C-18)gọi là định hướng
5 Phân loại [2]
5.1 Cholesterol tỉ trọng thấp (LDL-C) - Cholesterol “xấu”:
Các tiểu thể LDL-C dễ dàng bị oxy hoá Các gốc tự do được sinh ratrong quá trình oxy hoá này sẽ:
- Tăng ngưng tụ tiểu cầu
- Kích thích tăng cơ trơn thành mạch
- Các LDL-C bị oxy hoá bị các đại thực bào bắt giữ, tạo nên các tế bàobọt, tích tụ thành mảng đeo bám vào thành động mạch góp phần gây hẹplòng mạch
5.2 Cholesterol tỉ trọng cao (HDL-C) - Cholesterol “tốt”:
Được tổng hợp ở gan và ruột non, vận chuyển Cholesterol từ các mô vềgan Vì thế, khi tỉ lệ LDL/HDL lớn dẫn đến nguy cơ tích tụ Cholesterol nhiều
Trang 7ở thành mạch gây XVĐM do thiếu HDL không vận chuyển được Cholesterol
về gan
Giới hạn chuẩn và giới hạn được cho là tốt của cholesterol máu:
Giới hạn chuẩn (mmol/I) Giới hạn tốt (mmol/I)Cholesterol toàn phần 3, 5 - 7, 8 < 5, 2
Khi tỉ lệ LDL/HDL >5 thì nguy cơ bệnh mạch vành càng tăng
Trong cơ thể, hầu hết Cholesterol huyết thành là LDL-C do đó khiCholesterol toàn phần tăng thì cũng là biểu hiện nguy cơ của bệnh mạch vành
6 Sinh lí học [1]
6.1 Cơ chế
Cholesterol được tổng hợp chủ yếu từ Axetyl-CoA theo con đườngHMG-CoA ở nhiều tế bào hoặc mô Khoảng 20-25% lượng Cholesterol tổnghợp mỗi ngày ở gan, các vị trí khác có tỉ lệ tổng hợp cao gồm: ruột, tuyếnthượng thận và cơ quan sinh sản
Trang 9Axetyl-CoA 3 Hydroxy-3-metylgultaryl-coA
HMG-CoA
HMG-CoA reductaseThiolase
Axit MeralonicATP Mevalonate KinageAcetoacetyl-CoA
Farnesyl-photphatsynthaseDymetylallyl
photphat Geranyl-photphat
Farnesyl-photphatsynthase
Farnesyl-photphat
Squalene synthaseSqualene
Squalene monooxygenaze
2, 3 oxido squaleneNADPH Squalenne epoxydase
Lanosterol
19 reactionsCholesterol
Đường Chuyển Hoá HMG-CoA reductase
Với một người khoảng 70 kg, tổng lượng cholesterol trung bình trong
cơ thể 35g, trong một ngày lượng nội sinh trung bình trong cơ thể khoảng 10g
Trang 10và lượng thức ăn trung bình khoảng 2-3g Trong số 12-13g lượng đến ruột (từmật hoặc thức ăn), khoảng 50% được tái hấp thu vào máu
6.2 Tớnh chất
* Cholesterol kộm tan trong nước; nú khụng thể tan và di chuyển ởdạng tự do trong mỏu
*Nó được vận chuyển trong máu bởi các lipoprotein-đó là các vali phân
tử tan trong nước và bên trong mang theo cholesterol và mỡ Các protein thamgia cấu tạo bề mặt của mỗi loại hạt lipoprotein quyết định cholesterol sẽ đượclấy khỏi tế bào nào và sẽ được cung cấp cho nơi đâu
* Tại các nơi đó, lipoprotein lipase (LPL) thuỷ phõn triglyceride trongchylomicron thành acid bộo tự do; các acid béo này được dùng để tổng hợp
lipoprotein tỉ trọng rất thấp (VLDL) ở gan hoặc được oxi hoá sinh năng lượng
ở cơ hoặc được dự trữ ở mô mỡ Chylomicron sau khi mất triglyceride trởthành cỏc hạt cũn lại (chylomicron remnant) và được vận chuyển đến gan đểđược xử lí tiếp
* VLDL là lipoprotein tương tự như chylomicron, có thành phầntriglyceride cao
* VLDL được tổng hợp từ acid béo tự do có nguồn gốc từ chuyển hoỏchylomicron ở gan hoặc nội sinh
Trang 11* Triglyceride của VLDL bị thuỷ phân bởi lipoprotein lipase mao mạch
để cung cấp acid béo cho mô mỡ và cơ
* Phần lipid cũn lại gọi là lipoprotein tỉ trọng trung gian (IDL) Sau đóIDL chuyển thành lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL) bởi tác dụng của lipase ganhoặc được gan bắt giữ qua thụ thể LDL
* Cỏc hạt lipoprotein tỉ trọng cao (HDL) được tổng hợp và chuyển hoá
ở gan và ruột
* HDL sơ khai lấy cholesterol từ mô ngoại biên; quá trỡnh này được hỗtrợ bởi men lecithin: cholesterol acyltransferase (LCAT) trong hệ tuần hoànqua phản ứng ester hoỏ cholesterol tự do
* Khi cholesterol được ester hoá, nó tạo gradient nồng độ và hútcholesterol từ mô ngoại biên và từ các lipoprotein khác và trở nên ít đặc hơn.Song song đó, protein di chuyển cholesterol ester (cholesterol ester transferprotein) lại mang cholesterol ester từ HDL sang VLDL, LDL và một phần nhỏhơn sang chylomicron, làm giảm gradient nồng độ và cho phép triglyceride dichuyển theo chiều ngược lại, từ đó làm giảm ức chế LCAT do sản phẩm
* Vỡ vậy, phần lớn cholesterol ester được tạo bởi LCAT sẽ được vậnchuyển về gan qua phần cũn lại của VLDL (IDL) và LDL Đồng thời, HDLgiàu triglyceride sẽ giải phóng triglyceride ở gan khi bị bắt giữ hoặc khitriglyceride được thuỷ phân bởi lipase gan nhạy cảm heparin (heparin-releasable hepatic lipase)
6.3 Điều hoà
* Sinh tổng hợp cholesterol được điều hoà trực tiếp bởi mức cholesterolhiện đại, nhưng cơ chế hằng định nội môi có liên quan chưa được rõ ràng.lượng nhập trong thưc ăn tăng sẽ làm giảm lượng nội sinh và ngược lại
* Cơ chế điều hoà chính là phát hiện cholesterol nội bào ở hệ võng nộimôi bởi prôtein SREBP (Sterol Regulatory Element Binding Protein 1và2)
* Khi có mặt cholesterol SREBP gắn với 2 protein khác:SCAP(SREBP- cleavage activating protein) và Insig-1
* Khi nồng độ cholesterol giảm, insig-1tách khỏi phức hợp SREBP-SCAP, cho phép phức hợp di chuyển vào bộ máy Golgi, ở đó SREBP đã bịcắt bởi S1P và S2P(site1/2 protease), hai men này được hoạt hoá bởi SCAPkhi nồng độ cholesterol thấp
* SREBP đã bị cắt sau đó di chuyển đến hạt nhân và đóng vai trò yéu tốphiên mã(transciription factor)gắn với’’yếu tố điều hoà Sterol’’(SterolRegulatory Element) của một số gene để kích thích phiên mã
* Trong số các gene phiên mã có thụ thể LDL và HGM-CoA reductase.thụ thể LDL thu bắt LDL trong tuần hoàn, còn HMG-CoA reductase làm tăngsản xuất cholesterol nội sinh
Trang 12* Lượng cholesterol trung bình trong máu thay đổi theo tuổi tác thườngtăng dần cho đến khi khoảng 60 tuổi Nồng độ cholesterol cùng thay đổi theomùa ở người cao hơn vào mùa đông.
6.4 Chức năng
* Từ nhiều năm cholesterol là lí do khiến hàng trăm triệu bệnh nhântrên khắp năm châu trở thành ‘’khách hàng thân thiết ‘’của thầy thuốc.Cholesterol còn là nhân tố đảm bảo thu nhập dài hạn và vững chắc cho kĩnghệ dược phẩm với cả chuỗi sản phẩm ăn kiêng Điều lý thú dù nghe qua
‘’ngậm đắng nuốt cay thế nào’’, chính là ổ chỗ số người thực sự hiểu rõ vềcholesterol lại quá ít, trong đó có cả những số người bệnh và người tiêu dùngđang đau khổ vì cholesterol nó
* Cholesterol là thành phần quan trọng của màng tế bào, nó giúp tínhlỏng của màng được ổn định trong khoảng dao động nhiệt độ rộng hơn nhomhydroxyl trên phân tử tương tác với đầu photphat của màng còn gốc sterol vàchuỗihydrocacbon gắn sâu vào màng
Cholesterol chính là tiền chất để tổng hợp vitamin D
Tham gia vào dây chuyền sản xuất một số nội tiết: cortisone, hoócmonbuồng trứng nữ, hoócmon nam, testosterones và estrogen
Can thiệp vào sự sản xuất mật
Cholesterol đóng vai trò quan trọng đối với các synapse ở não cũngnhư hệ miễn dịch, bao gồm việc chống ung thư
Thúc đẩy quá trình tiêu hoá
mineralcoocticoit vd: progesterol androtenediol testosterol
androgen andosterol estron 17-B- estradioEstrongen
Trang 13
Động vật ăn cỏ hầu như chẳng được nếm cholesterol vì chúng có khảnăng tự sản xuất Động vật ăn thịt luôn luôn có nguồn cholesterol thừa thải từnguồn thức ăn
6.5 Bài tiết
* Cholesterol được bài tiết từ gan vào mật và được tái hấp thụ ở ruột.Trong mọt số trường hợp, khi bị cô đặc như ở túi mật nó kết tinh và là thànhphần cấu tạo chính chủa hầu hết sỏi mật
7 Những yếu tố ảnh hưởng đến cholesterol trong máu
* Tại sao hàm lượng cholestesrol ở người béo có khi lại thấp hơn ởngười gầy?
Hàm lượng cholesterol trung bình của người NHậT chỉ 185, tỷ lệ tửvong do bệnh tim mạch lại thấp Khi họ sang Mỹ và chuyển sang ăn các mónchâu Âu thì hàm lượng chất này tăng vọt và dễ bị bệnh tim mạch NgườiEskimô thường xuyên ăn thịt nhưng tỷ lệ mắc bệnh lại rất thấp
Vậy có thể nói lượng cholesterol trong cơ thể tuỳ thuộc vào thể trạngtừng người
* Bên cạnh đó lượng cholesterol trong máu chịu ảnh hưởng do thức ănchúng ta ăn vào, nhưng nó cũng bị ảnh hưởng bởi tốc độ cơ thể chúng ta làm
ra chất LDL- cholesterol và thải chất này Thật ra, cơ thể tạo ra lượngcholesterol cần dùng và không cần thêm cholesterol từ thực phẩm Nhiều yếu
tố giúp quyết định lượng LDL cao hay thấp trong máu và những yếu tố quantrọng nhất là:
Di truyền: giữ một vai trò trong tốc độ làm ra và thải chất cholesterol ssstrong máu chúng ta Cao cholesterol có thể xảy ra cho nhiềungười cùng một gia đình
LDL- Ăn uống: thực phẩm khiến LDL-cholesterol lên cao gồm có thịt, mỡđộng vật, và các bộ phận khasc của đông vật Ăn uống quá nhiều chất béo vàthịt động vật, thực phẩm nhiều cholesterol là nguyên nhân chính gây nên caocholesterol và bệnh tim ở Hoa Kỳ
Trọng lượng cơ thể: quá béo mập có khuynh hướng tăng lượng LDL
và giảm lượng HDL trong máu
Sự hoạt động và tập thể dục có thể làmgiảm lượng LDL và tănglượng HDL trong máu
Tuổi, giới tính: càng lớn tuổi lượng cholesterol càng cao Phụ nữmang thai thường có lượng cholesterol tăng lên và trở lại bình thường khoảng
20 tuần sau khi sinh Phụ nữ ở giai đoạn mãn kinh cũng thường có cholesterol
Trang 14tăng lên (nếu dùng kích thích tố estrogen ơ giai đoạn này sẽ giúp giảm lượngLDL và tăng lượng HDL)
Rượu có thể làm tăng HDL -cholesterol Tuy nhiên uống rượu sẽ làmgan và cơ tim hư hại
* Ngoài ra vitamin làm tăng cholesterol
Trước đây, nhiều người vẫn nghĩ rằng những vitamin chống oxy hoánhư E, C và beta carotene có thể bảo vệ tim
TS Edward Fihsher nói: dựa trên các khảo sát trên chuột và phòng thínghiệm, chúng tôi thấy những chất chống ôxy hoá dường như lại gây hạicho tim”
Thật vậy, theo nghiên cứu cho thấy: các vitamimE, C và beta carotenelại ngăn cản quá trình: tế bào gan phá vỡ một protein đóng vai trò hình thànhVLDL(lipoprotein tỉ trọng rất thấp), như thế VLDL không thể chuyển thànhLDL(cholesterol xấu)xâm nhập vào máu Vì vậy mà nồng độ LDL tăng lên
Vì vậy cần lưu ý khi sử dụng các loại vitamin E, C Và caroten
Lượng cholesterol bao nhiêu gọi là cao ?
Nói chung lượng cholesterol dưới 200mg/dl được cho là bình thường,
từ 200 - 239 mg/dl được cho là ở ranh giới cao và có thể bệnh tim hoặc taibiến mạch máu não bằng hay>240 mg/dl dược gọi là cao và có nguy cơ bịbệnh tim Khi cholesterol cao hoặc ở ranh giới cao thì cần được thử thêm vềlượng LDL và HDL để quyết định sư điều trị cao cholesterol cho bạn
Nhưng nếu dựa trên trị số của cholesterol để kết luận sức khoẻ mộtngười là điều không chính xác
Nếu giữ mạch máu cho dẻo dai, dòng máu đưng quá đậm đặc, cải thiệnsức đè khánh của cơ thể thông qua chế độ dinh dưỡng đủ chất, nếu tránh đươctình trang căng thẳng thần kinh bằng các biện pháp chống stress, biết cáchgiải độc định kì cho cơ thể thì người bệnh có thể yên tam đối với cholesterol
8 Khám phá mới mối quan hệ giữa gen và cholesterol [4]
Các nhà nghiên cứu thuộc Học viện công nghệ Massachusetts (MIT)vừa khám phá ra mối quan hệ giữa một gen được tin tưởng là thúc đẩy thời
Trang 15gian sống dài hơn và có thể giúp xua đuổi cholesterol khỏi cơ thể qua đườngtích tụ các hạt lipoprotein tỷ trọng cao (HDL: high density lipopropein), tứclipoprotein “tốt’’.
Các hạt lipoprotein tỉ trọng cao (HDL) được tổng hợp và chuyển hoá ởgan và ruột HDL sơ khai lấy cholesterol từ mô ngoại biên
Số lượng các hạt HDL to càng nhiều thì hệ quả sức khoẻ càng tốt;vàngược lại, số lượng này càng ít thì càng có nguy cơ xơ vữa động mạch
Khám phá này sẽ giúp các nhà nghiên cứu chế tạo những loại thuốc với
độ rủi ro thấp trong điều trị các bệnh liên quan đến mức tích tụ cao vềcholesterol trong cơ thể, bao gồm bệnh xơ vữa động mạch và bệnh Alzheimer
Nghiên cứu được hướng tập trung vào gen SIRT1, giúp các nhà nghiêncứu ngăn chặn quá trình tích tụ cholesterol bằng cach xây dựng một ống dẫn
tế bào nhằm trục xuất cholesterol ra khỏi cơ thể qua đường HDL
Giáo sư sinh vật học Leonảd Gủaente hiện đang làm việc tại MT và làtác giả của công trình được xuất bản vào ngày 12 thánh 10 trng ấn phẩm Tếbào phân tư cho biêt: ’’Gen SIRT1 điều khiển các dòng chảy của cholesterol
và được dự đoán là đóng vai trò ngăn chăn quá trình lão hoá cũng như nhữngbệnh có liên tới nhân tố cholesterol”
Các loại thuốc tăng cường hiệu ứng củaSIRT1 có thể giúp giảm thiểunguy cơ mắc những bệnh liên quan đến cholesterol Những loại thuốc tiêmtàng có thể đươc tổng hợp polyphenols, những chất được tìm thấy trong rượunho đỏ, có tác dụng tăng cường hoạt động của gen SIRT1 tuy nhiên hàmlượng tư nhiên của chất này trong rượu vang đỏ không đủ nhiều để giảm thiểuđáng kể đến mức độ tich tụ của cholester
Trong những nghiên cứu trước đó, Gủaente đã chỉ ra rằng mức cao củaSIRT1 có thể đạt được bằng cách hạn chế tối đa thức ăn giàu calo, nhưng đay
là một giải pháp không hấp dẫn đối với đa phần mọi người
Người anh em với SIRT1 ổ các động vật có vú là gen SIR2, một gen đãđược xác nhận là có tác dụng làm chậm quá trình hoá già ở men bia và ở giunđũa Các nhà khoa học đã ngạc nhiên khi phát hiện ra những hiệu ứng tương
tự của gen SIRT1
Trong một hướng nghiên cứu mới, các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra
số lượng ở mức thấp của gen SIRT1 dẫn dắt quá trình bao phủ của cholesterollên các dại thưc bào, một kiểu những tế bào miễn dịch được gọi là LXR, nhờ
có chúng mà hoạt động của protein được giam bớt
Trang 16LXR có nhiệm vụ chuyên chở cholesterol ra khỏi đại thực bào Khicholesterol quá đầy, các dại thực bào có thể bóc ra thành từng mảng làm tắcnghẽn động mạch SIRT1 đẩy mạnh hoạt động của LXR, vì vậy cholesterol
sẽ bị trục xuất ra khỏi đại thực bào và bị tống ra khỏi cơ thể qua đường tích
tụ HDL
9 Virut bệnh AIDS sử dụng cholesterol để tăng sinh [5]
Theo một nghiên cứu của Mỹ, virút bệnh AIDS xâm nhập vào các tếbào bằng cách tấn công màng của chúng rất giầu cholesterol Nghiên cứu này
có thể mở đường cho việc ngăn chặn sự tiến triển của virut trong cơ thể
Các nhà khoa học biết rằng protein của virut HIV sẽ bám vào bên trongmàng tế bào trước khi virut lây nhiễm tế bào này Họ nghi ngờ protein này đãchọn 1 số vùng, như nghiên cứu trên đã khẳng định protein của virut HIVbám vào cholesterol có mặt trong tế bào, giúp nó sản xuất nhiều dạng biến đổicủa protein này và tấn công cơ thể
Các nhà khoa học cũng thành công trong việc quan sát sự tiến hoá củavirut khi nó bị ngăn không cho bám vào tế bào để thực hiện điều này họ đã sửdụng 2 chất, một chất có tác dụng loại trừ cholesterol ra khỏi bề mặt tế bào
và chất kia ngăn không cho tế bào sản xuất cholesterol Khi được sử dụng lầnlượt, hai chất này có thể giới hạn một cách hiệu quả virut HIV lây nhiễm các
tế bào mới nhưng khi được áp dụng đồng thời cho các tế bào đã sản xuấtvirut, các chất này loại trừ hầu như hoàn toàn khả năng tăng sinh của HIV bác
sĩ freed cho biết sẽ thực hiện các thử nghiệm bổ sung để xác định xem sựtương tác (giữa protein Gag và cholesterol) có thể được gián đoạn để điều trịcho những bệnh nhân bị nhiễm HIV
10 Men chuyển húa cholesterol cú liờn quan đến bệnh mạch vành [6]
Hoạt tính thấp ở men gan giúp chuyển hóa cholesterol "tốt" có thể là1yếu tố nguy cơ độc lập đối với bệnh mạch vành
Các nhà nghiên cứu Đức thấy có sự liên quan giữa hoạt tính thấp củamen lipase gan với mức độ nặng hơn của bệnh mạch vành ở 200 nam giớiđược chụp X-quang mạch máu tim Sự liên quan mạnh nhất ở nam giới cónồng độ HDL bỡnh thường
HDL cholesterol được cho là bảo vệ tim khỏi bị bệnh Vỡ hoạt tớnh củalipase gan thấp đồng nghĩa là nồng độ HDL huyết thanh cao hơn, một số nhànghiên cứu cho rằng hoạt động men kém đi có thể làm giảm nguy cơ tắc độngmạch Mặt khác, nghiên cứu cho thấy một số người thiếu gen lipase gan bịbệnh động mạch vành sớm
Trang 17Trong nghiên cứu này, mức độ động mạch trở nên hẹp và cứng tăng lênkhi hoạt tính của lipase gan giảm, bất kể yếu tố về tuổi, chỉ số khối cơ thể vàcao huyết áp
Vỡ hoạt tớnh của lipase gan thấp dẫn đến có nhiều HDL trong máu.HDL được cho là vận chuyển chất béo từ máu tới gan để chuyển hóa và bàitiết Men lipase gan là chỡa khóa trong đào thải chất béo, nên chức năng của
nó có thể thậm chí quan trọng hơn nồng độ HDL máu ổn định ở bệnh nhân.Bởi vậy, kết quả này có thể giúp xác định những người có cholesterol HDLcao, dễ bị bệnh tim mạch và người cần điều trị
11 Nguy hiểm do cholesterol tăng cao
Cholesterol trong cơ thể nếu tăng quá cao sẽ gây rất nguy hiểm đối với
cơ thể chúng ta bởi nó gây nên nhiều bệnh nguy hiểm bên cạnh đó chúng taphải hiểu rằng tăng cholesterol chưa hẳn là bệnh
Rất nhiều người có lượng cholesterol trong máu cao hơn trị số bìnhthường nhưng không hề có bệnh tim mạch
Bằng chứng: Người Eskimo có lượng cholesterol trong máu gấp 4-5lần trị số bình thường nhưng nhồi máu cơ tim lại không có Ngược lại rấtnhiều nạn nhân của tai biến mạch máu não, thuyên tắc mạch vành lại cólượng cholesterol trong định mức bình thường
Vậy cholesterol không phải là yếu tố quyết định trong bệnh tim mạch
Nó chỉ trở thành mối nguy cho cơ thể khi hội đủ một số điều kiện đi kèm nhưphân tích dưới đây:
- LDL: loại chất béo vô tích sự nên thường thả rong theo dòng máu đểgap nơi nào thuận tiện trên thành mạch thì bám chặt vào để gây xơ vữa đôngmạch Đây mới chính là loại chất béo trực tiếp gây hại Xác xuất tai biếnmạch máu não tỉ lệ thuận với hàm lượng LDL trong máu
- Triglyceride: là chất được sản xuất để kí thác dưới da như ‘’tiền tiếtkiệm’’để khi cơ thể có nhu cầu cấp bách thì được phân huỷ nhằm cung cấpnăng lượng Mục tiêu thì tốt nhưng khi gặp lại dễ trục trặc vì triglyceride,chẳng hạn do chế độ ăn uống quá nhiều thịt mỡ, hay trên người có bệnh gan,bệnh tiểu đường bột khi tích luỹ quá nhiều lại quay về tấn công lá gan và kéotheo rối loạn biến dưỡng chất béo theo phản ứng dây chuyền
- HDL: là chất béo có lợi, nhưng quy trình tổng hợp chất béo này lạikhông có tính ưu tiên, lượng HDL trong cơ thể càng thấp thì lượng LDL vàTrỉglyceride càng cao
Trang 18Tóm lại, cholesterol không đơn phương gây ra tình trạng chai mạch,cao huyết ap hay tắc mạch máu Nó chỉ đe doạ cơ thể khi triglyceride vàLDLcùng lúc tăng cao và tệ hơn nữa khi HDL đồng thời giảm
Khi cholesterol quá cao thì phải điều trị
Ngày nay, người ta căn cứ vào LDL nhiều hơn vào cholesterol toànphần Dựa vào bảng các trị số bình thường và bệnh lí của bộ mỡ dưới đây
Bảng Các chỉ số thường và bệnh lý của "bộ mỡ"
Bình thường Nghi bệnh lý Bệnh lý rừ
1 Cholesterol toàn phần < 5 2 mmol/l 5 2 - 6 2 mmol/l >6 2 mmol/l
2 Triglycerid <1 72 mmol/l 1 72 - 2 3 mmol/l >2 3 mmol/l
3 HDL-C >1 5 mmol/l 1 5 - 1 mmol/l <1 0 mmol/l
4 LDL-C <3 4 mmol/l 3 4 - 4 1 mmol/l >4 1 mmol/l Bảng đã cho thấy LDL bao nhiêu là bệnh lí, nhưng để điều trị người tacon phải xét các yếu tố nguy cơ rồi phân biệt các trường hợp sau đây
1- Trường hơp nguy cơ cao: bị nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực hoặc đáitháo đường
2,6 < LDL < 3,4 phải bắt đầu điều trị3,4 < LDL đã phải uống thuốc2- Trường hợp nguy cơ trung bình nghĩa là có 2 yếu tố nguy cơ trở lênnhư tăng huyết áp và hút thuốc lá
LDL: 3,4 mới điều trị LDL: 4,1 dùng thuốc3- HDL thấp < 1 mmol/1
Nếu > 1,5 mmol/1 thì trừ một yếu tố nguy cơ4- Tiền sử gia đình trực hệ có bệnh mạch vành sớm:
nam<55 tuổi; nữ<65 tuổi5- Trường hơp nguy cơ thấp nghĩa là chỉ có 1 yếu tố nguy cơ mới điều trị
LDL > 4 mới điều trịLDL > 4,9 dùng thuốcNếu không làm được LDL, có thể căn cứ vào cholesterol toàn
LDL 3,4 và 4,1 tương đương với cholesterol 5,2 và 6,2
Điều chỉnh lại cách ăn uống để giảm lượng cholesterol trong máu là cách điều trị đầu tiên cần được thực hiện Nói chung nên tiếp tục chế độ ăn uống ít mỡ và cholesterol
Trang 19trong vũng 6 thỏng trước khi bắt đầu dùng thuốc hạ cholesterol nếu thử máu lại lượng cholesterol vẫn cũn cao Việc quyết định dùng thuốc hạ cholesterol cũn tựy thuộc vào lượng LDL-cholesterol, HDL-cholesterol và các yếu tố nguy hiểm đưa đến bệnh tim Do
đó có thể hai người có lượng cholesterol máu cao bằng nhau nhưng người này thỡ cần phải uống thuốc hạ cholesterol liền nhưng người kia thỡ chưa cần Bác sĩ sẽ giúp bạn quyết định
về việc dùng thuốc
Các loại thuốc giảm cholesterol máu thường thấy:
• Nhúm Statin (cũn gọi là cỏc chất ức chế sản xuất men HMG-CoA):
cú tỏc dụng làm giảm khả năng sản xuất cholesterol trong cơ thể, loại bỏ cácmóng xơ vữa động mạch Các hoạt chất thuộc nhóm statin bao gồmatorvastatin (tên thương mại Lipitor), fluvastatin (tên thương mại Lescol),lovastatin (tên thương mại Altocor, Mevacor), pravastatin (tên thương mạiPravachol), rosuvastatin (tên thương mại Crestor) và simvastatin (tên thươngmại Zocor)
• Nhúm Resins (cũn gọi là cỏc chất hấp thu axớt dịch mật): làmgiảmlượng cholesterol máu nhóm Resins bao gồm chloestyramine (tên thươngmại Locholest, Prevalite, Questran), colesevelam (tên thương mại Welchol) &colestipol (tên thương mại Colestid)
• Nhúm Fibrates (cũn gọi là nhúm dẫn xuất của axớt fibric) cú tỏcdụng giảm cholesterol toàn phần, đồng thời gia tăng cholesterol có lợi cho cơthể (HDL- High Density Lipoprotein) Thuộc nhóm này gồm có fenofibrate(tên thương mại Tricor) và gemfibrozil (tên thương mại Lopid)
• Niacin (cũn gọi là axớt nicotinic) là một vitamin B Khi dựng vớiliều cao, chất này cú thể làm giảm lượng cholesterol toàn phần & giảmlượng các cholesterol xấu, đồng thời gia tăng các cholesterol tốt Mặc dù cácvitamin B được bán rộng rói ở cỏc hiệu thuốc tõy, tuy nhiờn nếu Bạn muốn
sử dụng vitamin B vào mục đích làm giảm cholesterol máu thỡ cần phải cúchỉ định của BS
• Hoạt chất Ezetimibe (tên thương mại Zetia) có thể làm giảm khảnăng hấp thu cholesterol ở ruột non Chất này thường kết hợp với các statintrong điều trị
Cỏc tỏc dụng phụ của thuốc hạ cholesterol mỏu:
• Tiờu chảy hay tỏo bún
• Đau bụng, đầy hơi, khó tiêu
• Buồn nụn, nụn
• Đau đầu
• Lơ mơ, hoa mắt
Trang 20• Yếu cơ & mệt mỏi
Một số loại thức ăn và nước uống đó được xác định là làm giảm hiệuquả của thuốc cũng như thay đổi cơ chế hoạt động của thuốc Tỡnh trạng nàygọi là tương tác thuốc
Tương tác thuốc với thuốc hoặc tương tác thuốc với thức ăn đều có thểgây nguy hiểm Do vậy, ngay cả khi dùng các thuốc mà Bạn cho là thôngthường nhất kết hợp với các thuốc giảm cholesterol máu thỡ cần phải thamkhảo ý kiến BS trước
13 Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn trong tăng cholesterol [2]
13.1 Chế độ ăn trongtăng LDL- cholesterol máu
Chế độ ăn đóng vai trò trung tâm trong điều trị hạ LDL-C, ngăn ngừaXVĐM và bệnh mach vành
* Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn hạ LDL-cholesterol
Giảm tổng hàm lượng ăn vào trong ngày để giảm cân
Giảm lượng chất béo
Giảm lượng cholesterol ăn vào <250mg/ngày
Dùng dầu đậu phụng dầu ôliu, dầu đỗ tương thay cho mỡ mà nên bổsung dầu cá vì chứa nhiều axit béo không no
Loại bỏ các thức ăn chứa nhiều axit béo no như mỡ, bơ, nước luộc thịt
và các thực phẩm nhiều cholesterol như óc, lòng, phủ tạng động vật, trưng,
Bớt lượng đạm giàu mỡ: thit nửa nạc nửa mỡ
Lượng protein nên chiếm khoảng 12 -20% tổng năng lượng,
Trang 21Các thực phẩm thông dụng và thành phần cho Cholesteol
Nhóm thịt, trứng, sữa
Béo bão hoà (g)
Cholestero
l (mg)
Béo tổng cộng (g)
Năng lượng
từ béo (%)
Tổng cộng (kcal)
Trang 22Cholesterol (mg)
Polyusaturated fatty acid (g)
Monounsaturated fatty acid (g)
Trang 23Nhóm Cá, Hải Sản
Thực phẩm
(100g)
Béo bão hoà (g)
Choles trol (mg)
Omega-3 fatty acid (g)
Béo tổng cộng (g)
Năng lượng từ béo (%)
Năng lượng tổng cộng (kcal)
II CÁC BỆNH LIÊN QUAN
1 Tại sao cholesterol liên quan đến bệnh tim mạch
Khi cơ thể chúng ta có một mức quá cao LDL(cholesterol xấu) như làtrên 160 mg/dl, chúng bắt đầu tích tụ lại ở mật trong các thành động mạch, tạo
ra các mảng bám Vách động mạch-nhất là các động mạch lớn vốn rất dày vànhiều lớp-bị cholesterol ngấm vào dần bị sơ hoá, vào lòng mạch làm thu hẹplòng mạch hoặc bị vỡ mạch gây tai nạn đột ngột hơn nữa cục máu đông có thểxuất hiện trên cá mảng bám nói trên làm giảm đi số lượng máu, oxi và cácchất dinh dưỡng đi ra từ tim nhằm cung cấp cho não chúng ta Hiện tượng đóchắc chắn tạo ra các bệnh tim mạch, thường dẫn đến các cơn đau tim và taibiến mạch máu não
Cholesterol ngấm từ máu vào động mạch gây xơ vữa do:
- Di truyền: trên bề mặt tế bào có các thụ thể, chúng sẽ kết hơp vớicholesterol từ máu để đi vào tế bào Nhưng có những cơ thể, do di truyền nênsinh ra đã thiếu các thụ thể này khiên cho tế bào tiếp nhận không đủcholesterol từ máu Không sao vì tế bào có thể tự sản xuất cholesterol Nhưnghậu quả là nồng độ cholesterol trong máu tăng cao, vượt quá khả năng thu hồi
và đào thải của gan Bắt buộc chúng phải ngấm vào động mạch (theo gradiennống độ) gây xơ vữa Nếu cả bố và mẹ di truyền cho con thì các tế bào conrất hiếm thụ thể nên có thể chết lúc 10-20 tuổi có điều dù chẳng bị di truyền
gì cả thì khi chúng ta về già, khả năng bắt giữ cholesterol của cáctế bào vàkhả năng đào thải của gan giảm sút: lúc này nồng độ cholesterol tăng dần
- Chế độ ăn uống: đây là nguyên nhân đe doạ mọi người (90%) Lúctrẻ, cơ thể ta tiếp nhận không hạn chế lượng cholesterol đưa vào, ta chăng
Trang 24phải kiêng gì vì nhu cầu cholesterol rất lớn, dù có thừa cũng bị đốt bỏ đẻ sinhnăng lượng cung cap cho hoạt động sống hay bị di chuyển xuống ruột và thải
ra ngoài theo tính toan nếu khả năng nay được duy trì đến gia htì tuổi thọ mỗingười tăng 5-10 hoặc 20 năm Số người nà không nhiều, do vậy khi về già đểgiảm bớt xơ vữa động mạch chỉ còn cách là an ít cholesterol
Tuy vậy cũng có trường hợp ngoại lệ là có hững người có cholesterolkhá cao ma không bị mắc bệnh tim nào cả
Trang 252 Bệnh tim mạch [7]
2.1 Khái niệm
Bệnh mạch vành, bệnh tim do mạch vành, bệnh tim thiếu máu cục bộ(và cả những cụm từ như suy vành, thiểu năng vành) là những cụm từ khácnhau để chỉ tỡnh trạng động mạch vành - động mạch cấp máu nuôi dưỡng tim
- bị hẹp Hậu quả là lượng máu cung cấp cho cơ tim bị giảm sút Nguyên nhânchủ yếu của hẹp động mạch vành là do xơ vữa động mạch
Tại nhiều quốc gia, bệnh tim -mạch vẫn là nguyên nhân tử vong hàngđầu Bệnh Động Mạch Vành, Cơn suy tim (heart attack), Tai Biến Động MạchNóo (stroke) và Cao Huyết Áp, bệnh Thấp-Tim (Rheumatic heart disease) lànhững bệnh thường thấy và đều đưa tới hậu quả nghiêm trọng
2.2 Nhiều nguy cơ có thể đưa tới bệnh tim mạch
Nguyên nhân do chất béo trong máu và các yếu tố sau đây là nhữngnguy cơ:
a-Tuổi tác: Quá bán trường hợp bệnh động mạch vành xẩy ra ở ngườitrên 65 tuổi nên nguy cơ bệnh tim tăng theo số tuổi
b-Giới tớnh: Theo thống kờ thỡ đàn ông trên 45 tuổi thường bị bệnhtim mạch nhiều hơn đàn bà, nhưng sau tuổi tắt kinh của nữ giới thỡ tỷ lệ gầnbằng nhau Nam giới thường có lượng cholesterol LDL cao hơn và HDL thấphơn, một phần do tác dụng của kích thích tố nam Testosterone Cũn nữ giớithỡ một phần được sự bao che của kích thích tố nữ estrogen, làm giảm chất
Trang 26béo LDL Khi quý bà ùhết kinh, khụng cũn kớch thớch tố nữ thỡ LDL nhớchlờn cao
c- Di truyền: Vữa xơ động mạch đôi khi thấy ở nhiều người trong giađỡnh, nhất là khi bố mẹ hoặc anh chị em bị bệnh
đ- Chủng tộc: Dân Á châu ít bị vữa xơ động mạch và cơn suy tim hơndân Âu Mỹ; người Mỹ gốc Phi châu lại hay bị bệnh tim vỡ bị cao huyết ỏp
e- Thuốc lá: Nicotine trong thuốc là làm tăng huyết áp và nhịp tim, làmmáu dễ đóng cục, làm giảm HDL, tăng LDL, tất cả đều có thể đưa tới bệnhtim mạch Nicotine là một trong nhiều yếu tố khởi sự hư hao tế bào động mạch,đưa đến vữa xơ mạch máu này Hít thở khói thuốc lá dư cũng đều có hại Ngưngthuốc lá làm giảm nguy cơ bệnh tim mạch trong một tỷ lệ đáng kể
g- Bộo phỡ: Thống kờ cho hay người mập phỡ hay bị cao huyết ỏp,bệnh tim, cao cholesterol và do đó thường bị suy tim
h- Cao huyết ỏp: Huyết ỏp càng cao thỡ nguy cơ suy tim và vữa xơđộng mạch càng tăng, nhất là người đó lại hút thuốc lá, béo phỡ Aựp suất lờncao làm yếu thành mạch mỏu, đưa tới hư hao và đóng bựa chất béo và các hóachất khác
i-Bệnh tiểu đường: Người bị bệnh tiểu đường thường có nhiều nguy cơ
bị các bệnh tim mạch như cơn suy tim, cao huyết áp, chất béo HDL thấp vàtriglyceride cao
k- Không vận động cơ thể: Người không vận động có nguy cơ bị bệnhĐộng Mạch Vành nhiều gấp đôi người năng vận động Sự vận động làm giảm
sự hóa vữa xơ, tăng máu lưu thông tới tim, tăng HDL, giảm béo phỡ, giảmcao huyết ỏp
l-Cao cholesterol: Vai trũ của cholesterol trong bệnh tim mạch đó đượcnghiên cứu sâu rộng trong những thập niên qua với nhiều dẫn chứng khoa học
về vấn đề này
Mức cholesterol trong máu lên tới 240mg/dl là nguy cơ lớn đưa tới vữa
xơ động mạch rồi cơn suy tim và tai biến động mạch nóo Nguy cơ càng caokhi cholesterol càng nhiều trong máu
Ngoài tổng lượng cholesterol, các thành phần của chất béo này cũngquan trọng Đó là các cholesterol LDL (low density lipoprotein), HDL (hightdensity lipoprotein), Triglyceride
Protein là chất cừng mang lipid nờn hỗn hợp đó gọi là lipoprotein.Density là tùy theo tỷ lệ protein/lipid: khi nhiều protein thỡ là HDL, ớtprotein là LDL
Trang 27Trong tổng lượng cholesterol thỡ từ 60-70% là LDL, 20-30% là HDL,10-15% là VLDL Cholesterol ở mức độ dưới 200mg/dl là lý tưởng; 200-239cũn tạm chấp nhận được, chứ lên trên 240 thỡ rừ ràng là cao và là nguy cơxấu
LDH thường được coi như không thân thiện lắm vỡ nú là thành phầngõy nhiều rắc rối cho hệ tim mạch Cholesterol này đưa chất béo trong thựcphẩm vào các tế bào Khi tế bào hết chỗ chứa thỡ chất bộo đóng vào lũngđộng mạch, lâu dần đưa tới vữa xơ, tắc nghẽn Mức độ lý tưởng của LDLtrong máu là dưới 130mg/dl; 130-159 mg/dl là bắt đầu có vấn đề; mà lên tớitrên 160mg/dl là nguy hiểm
HDL đưa chất béo vào dự trữ trong gan nên lượng chất béo trong máuchỉ đủ dùng, không có dư để đóng vào thành động mạch HDL trong máu màbằng hoặc cao hơn 35mg/dl là tốt lắm Người nào mà HDL trên 60mg/dl thỡ
an toàn
Bỡnh thường, cơ thể sản xuất đủ số cholesterol mà ta cần Cholesterol
đo trong máu có tới 85% là do cơ thể tạo ra; phần cũn lại 15% là do thựcphẩm mang vào
Thành ra cholesterol đó cú trong mỏu cú thể lờn cao nếu ta tiờu thụnhiều cholesterol và cỏc chất bộo bóo hũa Hậu quả là sự đóng mảng trongđộng mạch Khi nghẹt động mạch vành, ta bị cơn suy tim (Heart attack) Khimột mảng chất béo ở động mạch nào đó chạy lờn nóo thỡ gõy ra tai biến độngmạch nóo (Stroke)
2.3 Tỡnh trạng bệnh tim mạch
Người ta ai cũng chết nhưng chết vỡ bệnh gỡ nhiều, bệnh gỡ ớt cũng làđiều người ta muốn biết để có kế hoạch giữ gỡn sức khỏe Tổ chức Y tế thếgiới, sau khi nghiờn cứu cỏc số liệu về bệnh tật và tử vong ở các nước, đó xếpcỏc bệnh gõy tử vong thành bảy nhúm như sau:
A Các bệnh tim mạch như: bệnh tim bẩm sinh, tim do thấp, tim thiếumáu cục bộ, bệnh cơ tim
B Cỏc bệnh hụ hấp (ở phổi, cuống phổi, màng phổi ), kể cả lao phổi
C Các loại ung thư, dù ở bộ phận nào trong người cũng tính vào đây
D Cỏc tai nạn, chủ yếu là tai nạn giao thụng
E Cỏc bệnh nhiễm trựng và ký sinh trựng, như thương hàn, sốt rét,
F Các bệnh thai sản (do chửa và đẻ)
G Cỏc bệnh khỏc, khụng nằm trong 6 nhúm trờn
Trang 28Bảng Tỷ lệ tử vong năm 1988
toàn thế giới
Tỷ lệ ở các nước đang phát triển
Tỷ lệ ở các nước phát triển
Xem kỹ bảng và hỡnh minh họa (hỡnh 1.1), ta cú thể rỳt ra nhận xột:
- Trên con số tử vong toàn thế giới, tử vong do bệnh tim mạch đứnghàng đầu (23%) Tử vong do nhóm G (các bệnh khác) có cao hơn chút ít:24%, nhưng đó là tổng số của nhiều bệnh linh tinh không xếp được vào 6nhóm trên Bệnh tim mạch đáng được coi là kẻ giết người số một, trên cả cácbệnh hô hấp và các bệnh nhiễm trùng và ký sinh trựng (18% và 14%)
Tổ chức Y tế thế giới cũn tớnh toỏn rằng: bệnh tim thiếu mỏu cục bộ lànguyờn nhõn tử vong số 1 trên thế giới, ngày nay 1990 cũng như tương lai
2020 (hỡnh 1.2)
- Ở các nước phát triển, tức là các nước giàu có, "ngôi thứ nhất" củabệnh tim mạch càng nổi bật: