Đặc tính và cơ chế gây độc của các loai KLN và các bệnh tật liên quan Phần I: Giới thiệu chung về kim loại nặng Phần II: Đặc tính và cơ chế gây độc của các loai KLN và các bệnh tật liên quan Phần III : Hướng khắc phục Kim loại nặng là gì ? Kim loại nặng là những kim loại có khối lượng nguyên tử nặng, khối lượng riêng 5gcm3, những kim loại từ Cu đến Bismuth trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học (Ferner, David J., MD, 2001). Đây được xem như là định nghĩa chuẩn quốc tế.
Trang 1BÀI THẢO LUẬN NHÓM
Lớp: CD8QM2 Khoa: QL Môi Trường Trường: ĐH Tài Nguyên & Môi Trường
Hà Nội
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU NỘI DUNG
Trang 3Phần I: Giới thiệu chung về kim loại nặng
1 Kim loại nặng là gì ?
Kim loại nặng là những kim loại
có khối lượng nguyên tử
nặng, khối lượng riêng
Trang 4Ngoài ra có nhiều định nghĩa khác về kim loại nặng, ví dụ: kim loại nặng là kim
loại có khối lượng riêng 4g/ cm3 Một định nghĩa khác, KLN là kim loại có khối
lượng riêng khoảng 5 lần nước (Bethany Thivierge, 2006) Có định nghĩa nói rắng Fe không phải là KLN, tuy nhiên theo định nghĩa quốc tế trên thì Fe có khối lượng riêng là 7.87 g/cm3
lượng riêng là 7.87 g/cm3
Trang 5• Nhìn chung KNL là các chất vi lượng rất cần
cho sự phát thiển của cơ thể, tuy nhiên với sự
hiện diện hàm luợng
Trang 62 Các loại kim loại nặng thường gặp
Trang 7Phần II: Đặc tính và cơ chế gây độc của các loai
(phân tử phi kim) và một
vài dạng màu đen và xám
(á kim) chỉ là số ít mà
người ta có thể nhìn thấy
Trang 8• Độc tính của Asen
Asen thường có trong các loại thuốc
trừ sâu, thuốc diệt nấm, diệt cỏ
Trong đó các hợp chất của Asen
thường nằm ở dạng Asen(III) và
Asen(V)
Asen nguyên tố và các hợp chất của
asen được phân loại là "độc" và
"nguy hiểm cho môi trường" tại
Liên minh châu Âu theo chỉ dẫn
67/548/EEC
IARC công nhận asen nguyên tố và
các hợp chất của asen như là
các chất gây ung thư nhóm 1, còn
EU liệt kê triôxít asen,
pentôxít asen và các muối asenat
như là các chất gây ung thư loại
1
Asen gây ra ngộ độc asen do
sự hiện diện của nó trong nước uống, “chất phổ biến nhất là asenat [HAsO42- ; As(V)] và asenit [H3AsO3 ; As(III)]” Khả năng của
asen tham gia phản ứng ôxi hóa-khử để chuyển hóa giữa
As (III) và As (V) làm cho khả năng nó có mặt trong môi trường là hoàn toàn có thể
Trang 9chu trình axít citric, asen ức chế
pyruvat dehydrogenaza
và bằng cách cạnh tranh với phốtphat nó tháo bỏ phốtphorylat hóa ôxi hó a
, vì thế ức chế quá trình khử NAD+ có liên quan tới năng lượng, hô hấp của ti thể và tổng hợp ATP
Trang 10• Ảnh hưởng độc hại của asen tới sức khoẻ là các bệnh ngoài da: biến đổi sắc tố, sạm da, sừng
hoá, ung thư da
• Về lâu dài, cũng có thể gây hại nhiều hệ cơ
quan thần kinh, đái tháo đường, nhồi máu cơ tim, sẩy hoặc lưu thai Song việc nhận biết các dấu hiệu nhiễm độc asen rất khó vì dễ nhầm lẫn với các bệnh về da liễu
Trang 112 Cadimi
Trong tự nhiên Cadimi
thường lẫn trong các
khoáng vật chứa kẽm Trong hợp chất chúng đều có số Oxi hoá là +2
Cadimi đựoc dùng trong công nghệ luyện kim và chế tạo đồ nhựa Hợp chất của Cadimi dùng phổ biến để làm pin
Trang 12• Độc tính của Cadimi
Do kích thước và điện tích
giống nhau nên khi nhiễm Cd2+ nó có khả năng thay thế ion Zn2+ trong enzim làm mất khả năng hoạt đọng của enzim gây rối loạn tiêu hoá
Khi Cd2+ xâm nhập vào cơ thể chúng chuyển hoá qua thận rồi đào thải ra ngoài tuy
nhiên 1 phần liên kết với
protein tích tụ trong thận khi đạt tới giới hạn nào đó sẽ gây bệnh
Trang 13• Tuỳ theo độc tính và mức
đọ nhiễm sẽ bị các bệnh tật khác nhau Khi hàm lượng Cadimi cao sẽ gây ung thư phổi, thủng vách ngăn mũi, đặc biệt là gây tổn thương thận dãn đến protein niệu Ngoài ra còn ảnh hưởng tới nội tiết máu, tim mạch
• Ngoài ra khi Cadimi tích tụ trong xương sẽ phá huỷ
xương, tuỷ xương gây bênh giòn xương
Trang 14Nước bị nhiẽm chì chủ
yếu là do ống dẫn nước
là hợp kim chì, các vật dụng hàn băng chì trong ngành xây dựng
Trang 15khoảng 0,3ppm làm cơ thể mệt mỏi Từ 0,5 - 0,8ppm gây rối loạn chúc năng thận
và phá huỷ tế bào não, gây thiếu máu
Trang 16• Xương là nơi tích tụ và tàng trũ chì trong cơ thể ở dó chì tương tác với photphat rồ
chuyển vào trong các mô
mềm và thể hiện độc tính của
nó Kìm hãm chuyển hoá
Canxi
• Tuỳ theo mức độ nhiễm chì
mà có thể gây ra các tai biến như đau bụng chì, đau khớp cao huyết áp ,liệt, tai biến
mạch máu não… nếu bị nặng
có thể gây tử vong
• Chì có thể xâm nhập vào cơ thể qua nhau thai từ mẹ sang con gây ảnh hưởng nghiêm trong đến thai nhi
Trang 174 Thuỷ ngân (Hg)
Thủy ngân, là một nguyên tố
hóa học trong bảng tuần hoàn
Thủy ngân được sử dụng chủ
yếu trong sản xuất các hóa
chất,trong kỹ thuật điện và
điện tử Nó cũng được sử dụng trong một số nhiệt kế
Trang 18• Độc tính của Thuỷ ngân
Thuỷ ngân là kim loại có tính độc nổi tiếng Đặc biệt sau sự kiện vịnh Minamata ở Nhật
Tính độc của thuỷ ngân phụ thuộc vào dạng tồn tại của nó
• Thuỷ ngân ở dạng kim loại tương đói trơ, không độc, nhưng dạng hơi lại cực độc ảnh hửng nghiêm trọng tới hệ thần kinh trung ương
• Ion thuỷ ngân (I) ít gây độc
• Ion thuỷ ngân (II) thì lại rất độc nó dễ dàng kết hợp với Amino axit của protein Tuy nhiên Hg2+ không chui qua màng sinh học nên không thể thâm nhập vào màng sinh học
• Nói chung các hợp chất của Hg2+ có tính độc cao Đặc biệt là metyl thuỷ ngân
Trang 19• Các hợp chất của thuỷ ngân thường tan trong các mô
mỡ tan vào chất beó bao quanh dây thần kinh và
phần béo trong não tuỷ phá huỷ hệ thần kinh Ngoài
ra cũng dẫn tới sự phân lập nhiễm sắc thể ,phá vỡ
nhiễm sắc thể ngăn cản sụ phân chia tế bào
Quá trình chuyển hoá thuỷ ngân từ động vật – người
Hg hay Hg2+ (CH3)Hg
CH3Hg+ Các sinh vật phù du Cá nhỏ, chimSâu bọ,
Chim, Cá lớn Đông vật Người
Trang 20• Ngoài ra con các kim loại khác nhung nhóm chỉ đề cập đến các kim loại nặng điển hình.
Trang 22• Một số phương pháp xử lý kim loại nặng bằn phương pháp sinh học
Cỏ vetiver có khả năng hấp thu hầu hết
kim loại nặng: As, Cd, Hg, Pb, Ni,
Cu, Cr… Bằng phương pháp thủy
canh, Trung Quốc đã dùng cỏ vetiver
để làm sạch hồ nước ngọt Taihu với diện tích 2.420 Km2, chứa 4.870
triệu m3 nước Kết quả làm giảm
99% P hòa tan sau 3 tuần lễ và 74%
N hòa tan sau 5 tuần lễ, hấp thụ một
số lớn kim loại nặng As, Cd, Hg, Pb,
Ni, Cu, Cr… ngăn chặn sự phát triển của tảo xanh lam, dễ dàng thu hoạch
20 – 30 tấn rễ thơm/năm/ha để chưng cất tinh dầu dùng cho công nghiệp
mỹ phẩm (chứa 2 – 3% tinh dầu)
Trang 23• Lục bình (bèo tây) là thực vật thủy sinh phát triển rất nhanh Theo tài liệu của nước ngoài, lục bình có thể hút được: Na, Ca, P, Mn, Phenol,
Hg, Al, Kẽm, phân giải một số chất độc hại khác…
• Cải xoong rất "nghiện" kim loại
nặng Nhiều loài cải dại khác cũng lớn nhanh như thổi khi được "ăn" nhiều chất độc tính cao như kẽm, nickel
• Loài hoa dại mang tên khoa học
Alyssum bertolonii cũng có sở thích tươg tự Nó có khả năng hút lượng nickel cao gấp 200 lần hàm lượng
có thể giết chết hầu hết các loài
thực vật khác
Trang 24• Các nhà khoa học Trung Quốc phát hiện ra một
loài cây dương xỉ, thuộc
họ thực vật lâu đời nhất trên thế giới và mọc rất nhiều trong tự nhiên
Trang 25• Gần đây, các nhà khoa học Việt Nam
đã phát hiện ra một loài cây dại có tên
là thơm ổi có khả năng hấp thu lượng kim loại nặng cao gấp 100 lần bình
thường và sinh trưởng rất nhanh Món khoái khẩu của loài cây này là chì
Chúng có thể "ăn" lượng chì cao gấp 500-1.000 lần, thậm chí còn lên tới
5.000 lần so với các loài cây bình
thường mà không bị ảnh hưởng Thơm
ổi được xem là loài siêu hấp thu chì và cadmi
• Đến nay, các nhà khoa học đã thống kê được khoảng 400 loài thuộc 45 họ thực vật có khả năng “ăn” kim loại nặng
(nồng độ tích lũy trong thân cây cao gấp hàng trăm lần so với bình thường)
mà không bị tác động đến đời sống
Trang 26Bài thảo luận đến đây là kết thúc
chúc buổi thảo luận thành công tốt đẹp
Goodbye see again!!!!!!!!!(*_*)