Quá trình hình thành các tiểu khu đô thị, khu dân cư ở thị trấn Bút Sơn sẽtạo ra một lượng rác thải sinh hoạt đáng kể.. Bên cạnh đó, việc thải bỏ chất thảirắn sinh hoạt một cách bừa bãi
Trang 1MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 2
NỘI DUNG CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ THỊ TRẤN BÚT SƠN, HUYỆN HOẰNG HOÁ, TỈNH THANH HOÁ 4
I.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 4
1.Vị trí địa lý 4
2 Địa hình và địa chất 4
3 Tài nguyên thiên nhiên 5
4 Sông ngòi và khí hậu 5
II ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 5
1 Điều kiện kinh tế 5
2 Tình hình xã hội 6
3 Kết cấu hạ tầng 6
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THỊ TRẤN BÚT SƠN, HUYỆN HOẰNG HOÁ, TỈNH THANH HOÁ 6
I TỔNG QUAN VỀ RÁC THẢI SINH HOẠT (RTSH) 6
1 Chất thải rắn 6
2 Rác thải sinh hoạt (RTSH) 7
II HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ RTSH TẠI THỊ TRẤN BÚT SƠN 13
1.Hiện trạng quản lý RTSH ở Việt Nam 13
2 Hiện trạng quản lý RTSH ở thị trấn Bút Sơn 14
III ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ RTSH TẠI THỊ TRẤN BÚT SƠN 19
1.Ưu điểm 19
2 Nhược điểm 21
CHƯƠNG III ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RTSH TẠI THỊ TRẤN BÚT SƠN,HUYỆN HOẰNG HOÁ, TỈNH THANH HOÁ 23
I MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM RTSH TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY .23 1.Xử lý cơ học 24
2 Xử lý hoá – lý 24
3 Xuất khẩu rác 25
4 Tái chế, sử dụng các phê liệu 25
5 Ủ rác hữu cơ thành phân bón Compost 25
6 Chế bê tông từ RTSH 26
7 Chôn lấp hợp vệ sinh 26
8 Thiêu đốt 26
II ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RTSH Ở THỊ TRẤN BÚT SƠN 26
1.Các giải pháp kỹ thuật 26
2.Các giải pháp quản lý 28
3.Giải pháp cho hoạt động quản lý RTSH của đội thu gom thị trấn 29
4.Các giải pháp về truyền thông giáo dục 30
5.Giải pháp cho các vấn đề cộng đồng và xây dựng mô hình quản lý dựa vào cộng đồng 31 6.Áp dụng công nghệ sạch hơn 32
KẾT LUẬN 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Trang 2Quá trình hình thành các tiểu khu đô thị, khu dân cư ở thị trấn Bút Sơn sẽtạo ra một lượng rác thải sinh hoạt đáng kể Bên cạnh đó, việc thải bỏ chất thảirắn sinh hoạt một cách bừa bãi và không đảm bảo các điều kiện vệ sinh ở khu
đô thị, khu dân cư là nguyên nhân chính, là nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường.Rác thải sinh hoạt tác động trực tiếp lên môi trường đất, nước, không khí…làmcho chất lượng môi trường giảm đi rất nhiều so với tiêu chuẩn cho phép., gâyảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống và sức khoẻ của người dân trong khu vực
Chất thải rắn nói chung và rác thải sinh hoạt nói riêng, nếu không có biệnpháp quản lý hay xử lý thích hợp thì sẽ tạo môi trường thuận lợi cho các loài vậttrung gian gây bệnh, cũng như hiện trạng ô nhiễm môi trường ở các bãi chônlấp Ví dụ, hiện tượng rò rỉ, nước rỉ rác hay các khí phát sinh từ rác sẽ có nhữngảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống của người dân Thị trấn Bút Sơn cũng
đã và đang phải đối mặt với những thách thức trên Mặc dù đã được tăng cường
về cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật và con người nhưng công tác thu gom,
xử lý rác thải ở Bút Sơn vẫn chưa đáp ứng được so với nhu cầu thực tế Điềunày thể hiện được cái được và chưa được trong công tác quản lý chất thải rắnnói chung và rác thải nói riêng của thị trấn Bút Sơn
Vì vậy, việc nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rácthải sinh hoạt tại thị trấn Bút Sơn là một công việc cấp thiết và có ý nghĩa thiết
Trang 3thực Nên em xin được lựa chọn đề tài: “ NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THỊ TRẤN BÚT SƠN, HUYỆN HOẰNG HOÁ, TỈNH THANH HOÁ” để góp
phần hoàn thiện công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận;
- Phương pháp điều tra: quan sát, phỏng vấn sâu…;
- Phương pháp tính toán;
- Phương pháp dự báo
Trang 4NỘI DUNG CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ THỊ TRẤN BÚT SƠN,
HUYỆN HOẰNG HOÁ, TỈNH THANH HOÁ
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.Vị trí địa lý
Phía bắc thị trấn Bút Sơn giáp sông Lạch Trường, Phía Nam giáp xãHoằng Vinh, Phía Đông giáp xã Hoằng Phúc, Hoằng Đạo, Phía Tây giáp xãHoằng Đức Thị trấn có toạ độ địa lý: từ 105045’ đến 105053’ độ kinh Tây; từ
Bút Sơn có cốt địa hình bình quân 3,5m, cốt ngập lụt 2,7m nên không bịngập úng về mùa mưa
2.2 Địa chất
Địa chất gồm các loại đất chính: đất phù sa cổ, đất bãi bồi ven sông, đấtpha cát, đất thịt Trong đó, đất phù sa cổ chiếm khoảng 30%, đất bãi bồi vensông chiếm khoảng 25%, đất thịt chiếm khoảng 15%, đất pha cát chiếm khoảng25%, còn lại là diện tích các loại đất khác
Trang 53 Tài nguyên thiên nhiên
Theo báo cáo về tài nguyên khoáng sản ở thị trấn Bút Sơn của Sở Tàinguyên và Môi trường Thanh Hoá thì Bút Sơn có các loại khoáng sản chínhnhư: quặng sắt, quặng nhôm, quặng ti tan, cát xây dựng, đất sét…
Thị trấn Bút Sơn có điều kiện thuận lợi về tài nguyên thiên nhiên để thúcđẩy việc phát triển kinh tế - xã hội
4 Sông ngòi và khí hậu
4.1 Sông ngòi
Bút Sơn có sông Gòng và sông Bút chảy qua, ngoài ra còn có hệ thốngkênh mương thuỷ lợi, với tổng chiều dài là 3,5 km Diện tích mặt nước sông là
Nhìn chung, hệ thống sông ngòi trên địa bàn thị trấn tương đối thuận lợicho việc dự trữ, cung cấp nước ngọt phục vụ sinh hoạt và sản xuất, cũng nhưphục vụ các hoạt động giao thông vận tải và khai thác đường thuỷ
4.2 Khí hậu
Thị trấn Bút Sơn nằm trong vùng khí hậu đồng bằng ven biển của ThanhHoá nên có đặc trưng là nhiệt độ cao về mùa hè, nhiệt độ thấp về mùa đông và
1.500mm – 1.900mm, tạo điều kiện thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triểncủa cây trồng, vật nuôi
Song, hàng năm thường bị ảnh hưởng trực tiếp bởi gió Lào, thiên tai, lũlụt, gây khó khăn không nhỏ cho sản xuất và đời sống của nhân dân
II ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
1 Điều kiện kinh tế
Trong những năm từ 2001 – 2005, tốc độ tăng trưởng kinh tế của thị trấn
là 14,0%, trong đó:
- Nông nghiệp: 6,2%
- Công nghiệp, xây dựng: 65,6%
Trang 6- Dịch vụ, thương mại: 28,2%.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, các ngành như: nuôitrồng thuỷ sản, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ đều tăng giá trị và tỷtrọng trong tổng sản phẩm xã hội
Thực trạng phát triển các ngành thương mại, dịch vụ trong những nămqua có những bước phát triển toàn diện, đảm bảo mức thu nhập bình quân củangười dân thị trấn tương đối ổn định, bình quân là 15 triệu đồng/năm
Đời sống người dân ngày càng được nâng cao, điều kiện chăm sóc sứckhoẻ được cải thiện và nâng cao, tuổi thọ trung bình là 75 tuổi
3 Kết cấu hạ tầng
Hệ thống các công trình công cộng, công trình văn hoá – xã hội, côngtrình giao thông đường bộ, đường thuỷ phục vụ vận tải và giao lưu kinh tế - xãhội về cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu của nhân dân
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THỊ TRẤN BÚT SƠN, HUYỆN HOẰNG HOÁ, TỈNH THANH HOÁ
I TỔNG QUAN VỀ RÁC THẢI SINH HOẠT (RTSH)
1 Chất thải rắn
1.1 Định nghĩa chất thải rắn
Trang 7Chất thải rắn được hiểu là tất cả các chất phát sinh do các hoạt động củacon người và động vật ở dạng rắn, được thải bỏ khi không còn hữu dụng haykhi không muốn dùng nữa.
1.2 Nguồn gốc
Nguồn tạo thành chất thải rắn đô thị bao gồm: từ các khu dân cư, cáctrung tâm thương mại; từ các công sở, trường học, công trình công cộng, dịch
vụ đô thị; từ các hoạt động công nghiệp, các hoạt động xây dựng; từ các trạm
xử lý nước thải và các đường ống dẫn, thoát nước của đô thị
2 Rác thải sinh hoạt (RTSH)
2.1 Định nghĩa RTSH
Rác thải rắn sinh hoạt:là những chất liên quan đến các hoạt động của conngười, nguồn tạo chủ yếu là các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trungtâm dịch vụ thương mại
2.2 Nguồn gốc phát sinh RTSH
- Rác thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động hằng ngày của con người
Ví dụ:
+ Rác thải sinh hoạt của dân cư, khách vãn lai, du lịch,…
+ Rác thải sinh hoạt từ các chợ, tụ điểm buôn bán, nhà hàng, khách sạn,khu vui chơi giải trí, khu văn hoá,…
+ Rác thải sinh hoạt từ cơ quan, trường học,…
+ Rác thải sinh hoạt của công nhân, người lao động,…
2.3 Thành phần RTSH
Rác thải sinh hoạt bao gồm hai thành phần chính đó là thành phần hữu cơ
và thành phần vô cơ Tuỳ theo điều kiện cụ thể từng vùng như mức sống, thunhập… mà mỗi nơi có thành phần rác thải sinh hoạt khác nhau, theo các côngtrình đã nghiên cứu thì:
+ Thành phần hữu cơ dễ phân huỷ (như thức ăn, hoa quả…) chiếm một tỷ
lệ lớn (50%-70%)
Trang 8+ Thành phần vô cơ khó phân huỷ (như chai lọ, bao bì nilon…) là những
là dạng rác thải có thời gian phân huỷ rất lâu và lượng phát thải ra môi trườngkhá lớn
Sau đây là bảng thống kê một số thành phần và tỉ trọng cơ bản trong rácthải sinh hoạt qua một số công trình nghiên cứu đã công bố
Những tính chất vật lý quan trọng nhất của RTSH là trọng lượng riêng
Độ ẩm, khích thước, sự cấp phối hạt, khả năng giữ ẩm tại thực địa, độ xốp củaRTSH
- Khối lượng riêng
Khối lượng riêng của RTSH là trọng lượng của một đơn vị vật chất tínhtrên một dơn vị thể tích (kg/m3) Bởi vì chất rắn có thể ở trạng thái như xốp,chứa trong các container, nén hoặc không được nén…nên khi báo cáo giá trịtrọng lượng riêng phải chú thích trạng thái mẫu rác một cách rõ ràng
Khối lượng riêng của RTSH phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: vị trí địa lý,mùa trong năm, thời gian lưu giữ rác thải… trọng lượng riêng điển hình của rácthải đô thị là (300kg/m3)
- Độ ẩm
Trang 9Độ ẩm của RTSH được định nghĩa là lượng nước chứa trong một đơn vịtrọng lượng chất thải ở trạng thái nguyên thủy.
- Kích thước và cấp phối hạt
Kích thước và cấp phối hạt đóng vai trò quan trọng trong việc tính toán,thiết kế phương tiện cơ khí như thu hồi vật liệu, đặc biệt là sử dụng các sàn lọcphân loại bằng máy
- Khả năng giữ nước tại thực địa (hiện trường)
Khả năng giữ nước tại hiện trường của RTSH là toàn bộ lượng nước mà
nó có thể giữ lại trong mẫu rác thải dưới tác dụng kéo xuống của trọng lực Làmột chỉ tiêu quan trọng trong việc tính toán xác định lượng nước rò rỉ từ bãi rác.Khả năng giữ nước tại hiện trường thay đổi phụ thuộc vào áp lực nén và trạngthái phân hủy của rác thải (ở khu dân cư và các khu thương mại thì dao độngtrong khoảng từ 50 – 60 %
2.4.2 Tính chất hoá học
Trong RTSH thường chứa nhiều hợp chất hóa học khác nhau như cáchợp chất hữu cơ, các hợp chất vô cơ Các hợp chất hóa học khác nhau thìthường có tính chất hóa học khác nhau, vì vậy việc xác định được thành phầncác hợp chất hóa học và tính chất của chúng trong RTSH có ý nghĩa quan trongviệc xử lý rác thải Đó là việc lựa chọn các công nghệ và chế phẩm thích hợptrong xử lý rác thải để phù hợp với tính chất của rác thải
2.5 Tốc độ phát sinh RTSH ở Việt Nam
2.5.1 Tốc độ phát sinh RTSH tại các đô thị ở Việt Nam
Trong 20 năm qua, Việt Nam đã đạt được những bước tiến đáng kể vềphát triển kinh tế - xã hội Từ năm 2005 đến nay, GDP liên tục tăng, bình quânđạt trên 7%/năm Đến cuối năm 2010 dân số Việt Nam là 86 triệu người, trong
đó tỷ lệ dân số thành thị tăng từ 24,18% (năm 2000), 33% (năm 2010) Dự báođến năm 2020 là 46 triệu người, chiếm 45% dân số cả nước
Trang 10Năm 1990, Việt Nam có khoảng 500 đô thị lớn nhỏ Tính đến tháng6/2007 có tổng cộng 729 đô thị các loại, trong đó có hai đô thị loại đặc biệt (HàNội và TP Hồ Chí Minh), 4 đô thị loại I (thành phố), 13 đô thị loại II (thànhphố), 43 đô thị loại III (thành phố), đô thị loại IV (thị xã), 631 đô thị loại V (thịtrấn và thi tứ) Trong những năm qua, tốc độ đô thị hoá diễn ra rất nhanh đã trởthành nhân tố tích cực đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tuynhiên, bên cạnh những lợi ích về mặt kinh tế - xã hội, đô thị hoá quá nhanh đãtạo ra sức ép về nhiều mặt, dẫn đến suy giảm chất lượng môi trường và pháttriển không bền vững Lượng RTSH phát sinh tại các đô thị và khu công nghiệpngày càng nhiều với thành phần phức tạp.
Lượng RTSH tại các đô thị nước ta đang có xu hướng phát sinh ngàycàng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10% Tỷ lệ tăng cao tập trung ởcác đô thị đang có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh mẽ cả về quy mô lẫn dân
số và các khu công nghiệp, như các khu đô thị tỉnh Phú Thọ (19,9%), thành phốPhủ Lý (17,3%), Hưng Yên (12,3%), Rạch Giá (12,7%), Cao Lãnh (12,5%)…
Tổng lượng phát sinh RTSH tại các đô thị loại III trở lên và một số đô thịloại IV là các trung tâm văn hoá, xã hội, kinh tế của các tỉnh thành trên cả nướclên đến 6,5 triệu tấn/năm Trong đó RTSH phát sinh từ các hộ gia đình, các chợ
và kinh doanh là chủ yếu Lượng còn lại từ các công sở, đường phố, các cơ sở ytế
Kết quả điều tra tổng thể năm 2006 – 2007 cho thấy, lượng RTSH đô thịphát sinh chủ yếu tập trung ở hai đô thị đặc biệt là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh.Tuy chỉ có 2 đô thị nhưng tổng lượng RTSH phát sinh tới 8000 tấn/ngày(2.920.000 tấn/năm) chiếm 45,24% tổng lượng RTSH phát sinh từ tất cả các đôthị
Tính theo vùng địa lý (hay vùng phát triển kinh tế - xã hội) thì các đô thịvùng Đông Nam Bộ có lượng RTSH phát sinh lớn nhất tới 2.450.245 tấn/năm(chiếm 37,94% tổng lượng phát sinh RTSH tại các đô thị loại III trở lên của cả
Trang 11nước), tiếp đến là các đô thị vùng đồng bằng sông Hồng có lượng phát sinhRTSH đô thị là 1.622.060 tấn/năm (chiếm 37,94%) Các đô thị khu vực miềnnúi Tây Bắc Bộ có lượng phát sinh RTSH đô thị thấp nhất chỉ có 69.350tấn/năm (chiếm 1,07%), tiếp đến là các đô thị thuộc các tỉnh vùng Tây Nguyên,tổng lượng phát sinh RTSH đô thị là 237.350 tấn/năm (chiếm 3,68%).
Tỷ lệ phát sinh RTSH đô thị bình quân đầu người tại các đô thị loại đặcbiệt và đô thị loại I là tương đối cao (0,84 – 0,96kg/người/ngày); đô thị loại II
và loại III có tỷ lệ phát sinh RTSH đô thị bình quân trên đầu người là tươngđương nhau (0,72 – 0,73 kg/người/ngày); đô thị loại IV có tỷ lệ phát sinh RTSH
đô thị bình quân đầu người đạt khoảng 0,65 kg/người/ngày Trong khi đó tỷ lệphát sinh bình quân đầu người tính trung bình cho các đô thị trên phạm vi cảnước là 0,73 kg/người/ngày (bảng sau):
Lượng RTSH đô thị phát sinh
Nguồn: Báo Nông Thôn Ngày nay
2.5.2 Tốc độ phát sinh RTSH tại các vùng nông thôn
Ở nhiều địa phương, nhất là vùng đồng bằng nông thôn đang phải đốimặt với tình trạng ô nhiễm môi trường nặng nề Chưa bao giờ, lượng RTSH lạinhiều như bây giờ Rác thải do người dân vứt ra khắp nơi, từ ven nhà, đườnglàng, ngõ xóm đến kênh mương, ao hồ…, chỗ nào cũng có rác Trong khi đó,dịch vụ vệ sinh môi trường nông thôn chưa phát triển Nguyên nhân của tìnhtrạng trên một phần là do ý thức người dân chưa cao, mọi người đều mặc nhiên
Trang 12vứt rác bừa bãi ở bất cứ đâu có thể Điều đáng báo động là họ coi việc giữ gìn
vệ sinh môi trường, không phải là việc cá nhân mà là việc của xã hội, nhiềungười còn giữ tư tưởng “sạch nhà ta, mặc nhà người” Một vấn đề nữa là đaphần người dân không tự phân loại được rác nên việc chôn lấp, thu gom, xử lýgặp nhiều khó khăn
Ngoài một lượng lớn RTSH từ các hộ gia đình, các chợ nông thôn cũng
là nơi sản sinh ra đủ các loại rác mà chưa có biện pháp xử lý, chủ yếu quét dọnlại một chỗ rồi để phân huỷ tự nhiên, gây nên những gánh nặng cho công tácbảo vệ môi trường Đó là chưa kể một lượng rác thải trong chăn nuôi Đã đếnlúc chúng ta cần phải đề cao việc bảo vệ để cứu lấy môi trường nông thôn
2.6 Ô nhiễm môi trường do RTSH
2.6.1 Ô nhiễm môi trường không khí
Đó là việc phát tán bụi, vi khuẩn gây bệnh,… từ việc thu gom rác hoặctại các bãi rác không đạt tiêu chuẩn
2.6.2 Ô nhiễm môi trường nước
Nước rò rỉ từ bãi rác và từ trạm trung chuyển, lượng nước này có mức độ
ô nhiễm rất cao, gấp nhiều lần nước thải thông thường, ngoài ra rác thải cònxâm nhập vào hệ thống cống dẫn nước, sông ngòi, nguồn nước mưa, nướcngầm… gây cản trở cho sự lưu thông của nước và ô nhiễm môi trường nước
2.6.3 Ô nhiễm môi trường đất
Nước rỉ thải, vi khuẩn, plastic xâm nhập khe đất…gây hại cho hệ sinh vậttrong đất và cản trở sự tuần hoàn vật chất trong đất
2.7 Ảnh hưởng đến cảnh quan và sức khoẻ của con người
2.7.1 Ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người
Theo đánh giá của các chuyên gia, RTSH là mối hiểm hoạ đối với sứckhoẻ con người Nó gây ra nhiều căn bệnh: đau mắt, bệnh đường hô hấp, bệnhngoài da, tiêu chảy, thương hàn, dịch tả…RTSH đã ảnh hưởng rất lớn đến sứckhoẻ cộng đồng, nghiêm trọng nhất là các khu vực làng nghề, gần khu công
Trang 13nghiệp, bãi chôn lấp rác thải…nếu RTSH không được xử lý đúng cách sẽ ảnhhưởng đến môi trường, nguồn nước và sức khoẻ con người.
2.7.2 Ảnh hưởng đến mỹ quan môi trường
Nếu việc thu gom và vận chuyển RTSH không hết sẽ dẫn đến tình trạngtồn đọng RTSH trong các khu dân cư, trên các tuyến đường làm mất mĩ quan,gây cảm giác khó chịu cho người dân Việc không thu hồi và tái chế được cácthành phần có ích trong chất thải sẽ gây ra sự lãng phí về của cải và vật chất cho
xã hội
II HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ RTSH TẠI THỊ TRẤN BÚT SƠN
1 Hiện trạng quản lý RTSH ở Việt Nam
Quản lý RTSH bao gồm các hoạt động: phòng ngừa và giảm thiểu phátsinh RTSH bằng các hình thức như: phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển,tăng cường tái sử dụng, tái chế, xử lý và tiêu huỷ Công tác quản lý RTSH ởViệt Nam hiện nay, còn chưa tiếp cận được với phương thức quản lý tổng hợpptrên quy mô lớn, chưa áp dụng đồng bộ các giải pháp giảm thiểu, tái sử dụng,tái chế (3R) để giảm tỷ lệ RTSH phải chôn lấp Hoạt động giảm thiểu, phát sinhRTSH, một trong những giải pháp quan trọng và hiệu quả nhất trong quản lýRTSH còn chưa được chú trọng Ở quy mô công nghiệp, số cơ sở áp dụng sảnxuất còn rất ít, khoảng 300/400.000 doanh nghiệp hoạt động phân loại rác tạinguồn chưa được áp dụng rộng rãi, chỉ mới được thí điểm trên quy mô nhỏ ởmột số thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh Tỷ lệ thu gom RTSH ở cácvùng đô thị, trung bình đạt khoảng 80 – 82%, thấp nhất là đô thị loại 4 (65%), ở
Hà Nội cao hơn 90%; ở các điểm dân cư nông thôn ~ 40 – 45% Khoảng 60%khu vực nông thôn chưa có dịch vụ thu gom RTSH, chủ yếu dựa vào tư nhânhoặc cộng đồng địa phương
Công nghệ xử lý RTSH chủ yếu vẫn là chôn lấp ở các bãi lộ thiên khôngđạt tiêu chuẩn môi trường với 82/98 bãi chôn lấp trên toàn quốc không hợp vệsinh Các lò đốt rác chủ yếu dành cho ngành y tế và chỉ đáp ứng được 50% tổng
Trang 14lượng chất thải y tế nguy hại Việc phục hồi môi trường đối với các cơ sở xử lýcòn nhiều hạn chế, tình trạng đổ chất thải không đúng nơi quy định còn xảy ra,gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới sức khoẻ của cộng đồng.
2 Hiện trạng quản lý RTSH ở thị trấn Bút Sơn
2.1 Hiện trạng phát thải ở thị trấn
Tính theo mức bình quân, trung bình là 0,8 kg/người/ngày
- Tổng khối lượng rác thải là 5 tấn/ngày (số liệu tính toán theo mức phátthải bình quân đối chiếu với đo đếm số lượng xe đổ rác tại bãi chôn lấp rác thịtrấn)
- Lượng phát thải tập trung nhiều nhất là ở các tiểu khu trung tâm như:tiểu khu Vinh Sơn, Phúc Sơn và khu vực chợ Gòng
2.2 Nguồn gốc phát sinh
RTSH trên địa bàn thị trấn, được thu gom chủ yếu từ các nguồn như: hộgia đình, cơ quan, đơn vị, nhà hàng kinh doanh ăn uống, rác chợ Năm 2009, số
hộ gia đình có nộp lệ phí để được thu gom rác là 710 hộ Trong khi đó, tổng số
hộ trên địa bàn là 863 hộ Như vậy, tỷ lệ thu gom nếu ước tính dựa trên số liệunày được khoảng 82,27% và 30 hợp đồng thu gom rác từ các cơ quan Nhànước, trường học, trạm y tế thị trấn và các công ty, xí nghiệp, cơ sở kinh doanh,dịch vụ, nhà hàng, chợ…
Ta có bảng số liệu về Số hộ và số hợp đồng thu gom rác như sau:
Năm 2009 Năm 2010
Số hộ được thu gom rác (trên cơ sở số hộ nộp phí
vệ sinh môi trường)
Trang 15gia đình vẫn còn nuôi gia súc, gia cầm ở quy mô hộ gia đình nhỏ lẻ trong nhândân Vì vậy, RTSH của người dân ngoài các thành phần thường gặp trongRTSH bình thưòng còn có rác thải nông nghiệp và xác động thực vật chết.
Mặt khác, thành phần rác thải chủ yếu là bao nilon, các loại đồ tả lót, đồ
vệ sinh, xác súc vật chết Đôi với khu vực chưa có hoạt động thu gom thì ngườidân vẫn giữ thói quen đốt rác thải là bao nilon, đồ vệ sinh (tã lót, bỉm, băng vệsinh…) khó đốt Đốt bao nilon thì gây mùi khét, khó chịu, làm ảnh hưởng đếnnhững người xung quanh
2.4 Khối lượng RTSH ở thị trấn
Mặc dù, chiếm 13,2% số dân của toàn huyện Hoằng Hoá nhưng lượngrác thải thu gom qua các năm của thị trấn chỉ chiếm chưa tới 10% tổng lượngrác thải toàn huyện
Bảng số liệu so sánh khối lượng rác thải thu gom qua các năm.
Nguồn: Báo cáo hoạt động thu gom RTSH ở thị trấn Bút Sơn năm 2010 của
Phòng Tài nguyên – Môi trường huyện Hoằng Hoá .
Bảng số liệu thể hiện Tỷ lệ số hộ sử dụng dịch vụ thu gom RTSH của độithu gom thị trấn
% số hộ
được thu
gom rác
Nguồn: Báo cáo của đội thu gom RTSH thị trấn.
2.5 Hiện trạng phân loại RTSH tại nguồn
Quá trình phân loại RTSH tại nguồn ở thị trấn Bút Sơn, vẫn chưa đượcthực hiện Quá trình thu gom rác tại hộ gia đình cho thấy các loại rác khác nhau
Trang 16vẫn được trôn lẫn lại với nhau như: rác hữu cơ (rau, củ, quả, thức ăn thừa…)trộn lẫn với rác vô cơ (sành, sứ, xỉ than, giấy, nilon…) Quá trình phân loại ráctại chợ cũng tương tự như tình trạng phân loại rác tại hộ gia đình, người dân đichợ chưa có ý thức trong việc phân loại RTSH.
2.6 Hiện trạng thu gom và vận chuyển RTSH
Chất thải sinh hoạt của thị trấn sẽ được các hộ gia đình đổ vào các thùngđựng rác để sẵn ở các tuyến đường, con hẻm hoặc bỏ vào các túi nilon để ở venđường
Sau đó, được công nhân của đội thu gom rác thị trấn thu gom bằng xeđẩy tay, bắt đầu từ buổi sáng, tuỳ theo từng con đường và khu phố mà ấn địnhthời gian thu gom cụ thể
Rác tại các xe đẩy hoặc các thùng rác cố định ven đường lớn được xe chởrác ( có ép rác) chở vào các giờ nhất định trong ngày Sau đó, xe chở rác sẽ đưarác đổ về bãi tập trung
Thị trấn có 5/5 tiểu khu đã được đội thu gom rác của thị trấn tổ chức thugom rác, tuy nhiên chỉ tập trung thu gom tại các điểm chợ, đường lớn, khu đôngdân cư và các hợp đồng thu gom rác
Hiện tại, đội thu gom có 7 công nhân tham gia trực tiếp vào công tác dọn
vệ sinh đường phố, nâng thùng và thu gom rác tại các khu dân cư bằng xe đẩyrác Với số xe đẩy thu gom là 3 xe, với thể tích xe là 1m3
Mỗi ngày, trung bình đội thu gom chỉ thu được 2 tấn rác Trong đó, chấtrắn dễ phân huỷ là 1.730 kg, chất rắn khó phân huỷ là 280 kg, chất thải nguy hại
50 kg
Đối với RTSH của Trạm Y tế, Trung tâm Y tế huyện, các cơ sở sản xuấtcông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn có ký hợp đồng thu gom với độithu gom rác thải của thị trấn thì trong quá trình thu gom, các công nhân cónhiệm vụ kiểm tra để rác thải công nghiệp và rác thải nguy hại không bị trộn lẫn
Trang 17vào nhau (do cố tình) Sau khi đã vận chuyển đến bãi rác, sẽ được nhân viên ởđây kiểm tra một lần nữa Trường hợp vi phạm thì sẽ được xử lý theo quy định.
Trên địa bàn thị trấn chưa có trạm trung chuyển và đầu ép rác như ởThành phố Thanh Hoá Vì vậy, tất cả rác thải sau khi được thu gom đều đượcvận chuyển đến bãi chôn lấp rác thải của thị trấn
Định kỳ, đội thu gom rác của thị trấn có các đợt kiểm tra, tu sửa cácthùng rác bị hư hỏng Tuy nhiên, việc vệ sinh thùng rác và làm sạch thùng rácvẫn chưa được thực hiện
2.7 Hiện trạng xử lý RTSH ở thị trấn
2.7.1 Cách xử lý rác thải của Uỷ ban nhân dân thị trấn
Việc xử lý rác thải của UBND thị trấn chủ yếu dựa trên phương pháptruyền thống đó là thiêu đốt và chôn lấp Trong đó, ưu tiên cho việc chôn lấp,mặt khác, đội thu gom rác của Bút Sơn còn tận dụng lại các phế thải để bán lạicho các cơ sở thu mua và tái chế phế liệu nhằm giảm thiểu gánh nặng cho việc
xử lý rác
2.7.2 Các phương thức xử lý rác thải của người dân thị trấn
Cách thức xử lý rác thải của người dân tại khu vực nghiên cứu thườngbao gồm: bỏ rác vào thùng hoặc xe thu gom rác, đốt, chôn lấp, phân loại bán vechai, cho gia súc, gia cầm ăn…
Bảng số liệu: Cách thức xử lý RTSH chủ yếu của người dân
Cách thức
xử lý (%)
VinhSơn
TânSơn
ĐạoSơn
ĐứcSơn
PhúcSơn
Nguồn: Văn phòng- Thống kê Uỷ ban nhân dan thị trấn Bút Sơn
2.8 Hiện trạng công tác thu hồi và tái sử dụng RTSH