1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bệnh đái tháo đ ờng, các yếu tố nguy cơ và các vấn đề liên quan đến quản lý bệnh

97 415 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 492,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, với những thay đổi về tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh, với những hiểu biết rõ hơn về vai trò của các yếu tố nguy cơ như môi trường, yếu tố gen, về sinh lý bệnh cũng như các biến chứ

Trang 1

dịch tễ học bệnh đái tháo đường,

các yếu tố nguy cơ và các vấn

đề liên quan đến quản lý bệnh

đái tháo đường trong phạm

vi toàn quốc

5923-1

28/6/2006

Nhà xuất bản y học

Trang 2

Báo cáo tổng kết đề tài nhánh cấp Nhà nước

Mã số : KC.10.15.01

dịch tễ học

bệnh đái tháo đường, các yếu tố nguy cơ

và các vấn đề liên quan đến quản lý bệnh

đái tháo đường trong phạm vi toàn quốc

Thuộc Đề tài NCKH cấp Nhà nước KC.10.15

Dịch tễ học bệnh Đái tháo đường ở Việt Nam các phương pháp điều trị và biện pháp dự phòng

Nhà xuất bản y học

Hà nội – 2005

Trang 4

tham gia nghiên cứu

I Các cán bộ thuộc Bệnh viện Nội tiết

7 BS Nguyễn Quốc Việt – Phòng CĐCK

8 BS Lương Quốc Hải – Khoa chẩn đoán hình ảnh

2 BS Nguyễn Thị Tố Nga – Trạm Bướu cổ Quảng bình

3 YS Nguyễn Thị Thảo – TTYTDP Tuyên quang

4 YS Lương Thị Chất – Trung tâm Nội tiết Yên bái

5 BS Nguyễn Nhân Thành – TTDD TP Hồ Chí Minh

6 BS Nguyễn Thành Lân – Trạm Sốt rét – Bướu cổ Bắc giang

7 BS Trương Bửu Kiếm – TTYTDP Đà nẵng

8 YS Phạm Đức Đàn – Trung tâm Nội tiết Nghệ an

9 KTV Phan Văn Kiên – TTPCBXH Lâm đồng

10 BS Nguyễn Ngọc Thái – TTYTDP Quảng ninh

11 BS Nguyễn Minh Hải – TTYTDP Quảng ninh

Trang 5

12 BS Trần Phú Cường – TTBVBMTE Hà nội

13 BS Hoàng Ngọc Minh – TT Sốt rét – Bướu cổ Quảng nam

14 BS Nguyễn Nam Tiến – TTYTDP Vĩnh phúc

15 BS Đào Văn Minh – TTYTDP Thái bình

16 BS Nguyễn Thị Ngần – TTPCBXH Lâm đồng

17 YS Đỗ Mạnh Hà - Trung tâm Nội tiết Hòa bình

18 YS Nguyễn Văn Quân – Trung tâm Nội tiết Sơn la

19 BS Nguyễn Quang Chúy – Trung tâm Nội tiết Yên bái

20 BS Đỗ Trọng Vũ – TTYTDP Thái nguyên

21 YS Nguyễn Tiến Dũng – TTYTDP Quảng trị

22 YS Nguyễn Thị Mai – TTYTDP Tuyên quang

23 YS Nguyễn Ngọc Chiện – Trạm Sổ rét – Bướu cổ Bắc giang

24 BS Lê Thành Trung – Trung tâm Sốt rét – Bướu cổ Quảng nam

25 BS Nguyễn Thành – Trạm Bướu cổ Quảng ngãi

26 BS Hoàng Xuân Thuận – Trạm Sốt rét – Bướu cổ Bình định

27 YS Nguyễn Đình Thảng – TTYTDP Đà nẵng

28 KTV Hồ Thị Xuân Mai – TTYTDP Quảng trị

29 BS Trần Thế Hưng – Trung tâm Nội tiết Hoà bình

30 BS Đỗ Cao Tuấn – TT Nội tiết Thanh hóa

31 BS Phan Văn Tuấn – TTPCBXH Bình phước

32 YS Nguyễn Thị Quyết – TTYTDP Thái nguyên

33 YT Nguyễn Minh Anh – TTYTDP Lai châu

34 BS Nguyễn Công Bộ – TTYTDP Kiên giang

35 BS Nguyễn Thanh Bình – Trung tâm Nội tiết Nghệ an

36 CN Trần Văn Nhâm – TTYTDP Cần thơ

37 YS Vũ Nguyễn Hải – Trung tâm Nội tiết Nghệ an

Trang 6

1 Những quan niệm mới về bệnh đái tháo đường Tr 04

2.1 Nghiên cứu phòng các biến chứng mạn tính Tr 11

3 Tình hình bệnh ĐTĐ trên thế giới và Việt nam Tr 14

Trang 7

7 Định nghĩa bệnh và các tiêu chuẩn đánh giá Tr 19

7.1 Tiêu chuẩn xác định xác định bị đái tháo đường hoặc rối loạn

dung nạp glucose hoặc rối loạn đường huyết lúc đói

Tr 19

7.2 Tiêu chuẩn xác định tăng huyết áp Tr 20

7.3 Phân độ chỉ số khối cơ thể và nguy cơ mắc đái tháo đường Tr 20

7.4 Nguy cơ mắc đái tháo đường theo số đo vòng eo Tr 21

7.5 Nguy cơ mắc đái tháo đường theo hoạt động thể lực Tr 21

7.6 Nguy cơ mắc đái tháo đường theo tiền sử gia đình Tr 21

7.7 Nguy cơ mắc đái tháo đường theo tiền sử sản khoa Tr 21

7.8 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả điều trị ĐTĐ của WHO Tr 21

2 Tình hình mắc bệnh đái tháo đường tại 4 khu vực và toàn quốc Tr 25

3 Tỷ lệ RLDNG của 4 khu vực và toàn quốc Tr 26

4 Tỷ lệ RLĐHLĐ của 4 khu vực và toàn quốc Tr 26

5 Phân bố đối tượng có yếu tố nguy cơ theo khu vực và toàn quốc Tr 27

6 Tỷ lệ một số yếu tố nguy cơ chính gây bệnh đái tháo đường tại

bốn khu vực và toàn quốc

Trang 8

7 Tình hình mắc bệnh đái tháo đường và RLDNG ở những nhóm

đối tượng có nguy cơ khác nhau

Tr 32

7.1 Bệnh đái tháo đường và RLDNG theo tuổi Tr 32

7.2 Tình hình mắc bệnh đái tháo đường và RLDNG theo giới tính Tr 33

7.3 Tình hình mắc bệnh đái tháo đường và RLDNG ở những người

có tiền sử gia đình bị đái tháo đường

7.6 Tình hình mắc bệnh đái tháo đường và RLDNG ở nhóm đối

tượng phân loại theo mức huyết áp

Tr 37

7.9 Mối liên quan phối hợp giữa các YTNC đối với bệnh đái tháo

8 Dự báo tình hình mắc bệnh đái tháo đường thô sau 5 năm Tr 42

9 Các yếu tố liên quan đến quản lý bệnh đái tháo đường Tr 44

9.1 Nhận thức của quần thể nghiên cứu về bệnh đái tháo đường Tr 44

9.2 Tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường không được chẩn đoán Tr 44

9.3 Tình trạng quản lý bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường Tr 45

Trang 9

4 Ước đoán về tỷ lệ mắc đái tháo đường Tr 54

Trang 10

Danh mục các chữ viết tắt

BMI: Body mass index

CĐ/ĐH/SĐH: Cao đẳng/ Đại học/ Sau đại học

DE: Design effect

ĐTĐ: Đái tháo đường

ĐTĐKPTI: Đái tháo đường không phụ thuộc insulin

ĐTĐPTI: Đái tháo đường phụ thuộc insulin

HĐTL: Hoạt động thể lực

IDF: International Diabetes Federation

NPDNG: Nghiệm pháp dung nạp glucose

OR: (Odd ratio) tỷ suất chênh

RLĐHLĐ: Rối loạn đường huyết lúc đói

RLDNG: Rối loạn dung nạp glucose

SD: (Standard Deviation) độ lệch chuẩn

THA: Tăng huyết áp

THCS: Trung học cơ sở

Trang 11

THPT/ THCN: Trung học phổ thông / Trung học chuyên nghiệp

TSGĐ: Tiền sử gia đình

TSSK: Tiền sử sản khoa

WH: Tỷ số eo hông (Waist-Hip Ratio)

WHO: Tổ chức Y tế thế giới (World health organisation)

YTNC: Yếu tố nguy cơ

Trang 12

Danh mục các bảng

1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường của Tổ chức Y tế thế

giới (WHO 1999 - WHO/NCD/NCS/99.2)

8

3.1 Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 23 3.2 Đặc điểm về tuổi của đối tượng nghiên cứu 25 3.3 Tương quan giữa giới tính và bệnh ĐTĐ 33

3.17 Tác động của từng yếu tố nguy cơ riêng lẻ sau khi đã khống

chế tác động của các yếu tố nguy cơ khác

40

Trang 13

Tên bảng (phần phụ lục) Trang

1 Tỷ lệ thô mắc bệnh ĐTĐ của bốn khu vực 60

2 Điều chỉnh tỷ lệ ĐTĐ của từng khu vực theo nhóm tuổi 60

3 Điều chỉnh tỷ lệ ĐTĐ của cả nước theo tỷ lệ dân số khu vực 61

4 Tỷ lệ RLDNG thô của từng khu vực và cả nước 61

5 Điều chỉnh tỷ lệ RLDNG của từng khu vực theo nhóm tuổi 62

6 Điều chỉnh tỷ lệ RLDNG của cả nước theo tỷ lệ dân số 62

7 Tỷ lệ RLĐHLĐ thô của từng khu vực và cả nước 62

8 Điều chỉnh tỷ lệ RLĐHLĐ của từng khu vực theo nhóm tuổi 63

9 Điều chỉnh tỷ lệ RLĐHLĐ của cả nước theo tỷ lệ dân số 64

10 Điều chỉnh tỷ lệ RLĐHLĐ của cả nước theo tỷ lệ dân số 64

11 Phân bố tỷ lệ BMI thô của từng khu vực và cả nước 64

12 Điều chỉnh tỷ lệ BMI là YTNCĐTĐ của khu vực theo nhóm tuổi 65

13 Điều chỉnh tỷ lệ BMI là YTNCĐTĐ của cả nước 65

14 Tỷ lệ vòng eo là YTNC ĐTĐ thô theo khu vực và cả nước 66

15 Điều chỉnh tỷ lệ vòng eo là YTNC ĐTĐ của khu vực theo nhóm

18 Tỷ lệ tăng huyết áp thô của từng khu vực và cả nước 67

19 Chuẩn hoá tỷ lệ tăng HA của từng khu vực theo nhóm tuổi 68

20 Chuẩn hoá tỷ lệ THA của cả nước theo tỷ lệ dân số khu vực 68

21 Tỷ lệ các đối tượng có tiền sử gia đình bị ĐTĐ của bốn khu vực 69

22 Điều chỉnh tỷ lệ đối tượng có tiền sử gia đình ĐTĐ của cả nước

theo tỷ lệ dân số khu vực

69

Trang 14

Tên bảng (phần phụ lục) Trang

23 Tỷ lệ các đối tượng là nữ có tiền sử sản khoa liên quan đến ĐTĐ

25 Tỷ lệ hoạt động thể lực theo nghề nghiệp 71

26 Điều chỉnh tỷ lệ ít hoạt động thể lực theo nghề nghiệp của cả

nước theo tỷ lệ dân số khu vực

71

29 Đặc tính hoạt động nghề nghiệp liên quan đến bệnh ĐTĐ 73

30 Đặc tính hoạt động nghề nghiệp liên quan đến RLDNG 74

31 Sự phối hợp các YTNC (không kể tuổi) và bệnh ĐTĐ (chung) 74

32 Sự phối hợp các yếu tố nguy cơ và bệnh ĐTĐ (nhóm <45 tuổi) 74

33 Sự phối hợp các yếu tố nguy cơ và bệnh ĐTĐ (nhóm ≥ 45 tuổi) 75

34 Sự phối hợp các YTNC (không kể tuổi) và RLDNG (chung) 75

35 Sự phối hợp các yếu tố nguy cơ và RLDNG (nhóm < 45 tuổi) 76

36 Sự phối hợp các yếu tố nguy cơ và RLDNG (nhóm ≥ 45 tuổi) 76

39 Tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ không được chẩn đoán 78

40 Đường huyết bệnh nhân ĐTĐ đang điều trị 78

41 Tình trạng đường huyết lúc đói ở bệnh nhân ĐTĐ đang điều trị 78

42 Tình trạng đường huyết sau 2 giờ ở bệnh nhân ĐTĐ đang điều

trị

79

43 Tình trạng HA bệnh nhân ĐTĐ đang điều trị 79

Trang 15

3.4 Tỷ lệ đối tượng có YTNC taị bốn khu vực và toàn quốc 27

3.5 Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có YTNC theo BMI 28

3.6 Tỷ lệ vòng eo là YTNC ĐTĐ của khu vực và cả nước 29

3.7 Tỷ lệ tăng huyết áp thô và đã điều chỉnh của từng vùng và cả nước 29

3.8 Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có tiền sử gia đình liên quan đến ĐTĐ 30

3.9 Đối tượng nghiên cứu là nữ có TSSK liên quan đến ĐTĐ 31

3.10 Tỷ lệ nghề nghiệp ít hoạt động thể lực ở bốn khu vực và cả nước 31

3.11 Tình hình mắc ĐTĐ và RLDNG theo nhóm tuổi 32

3.12 Hoạt động thể lực với bệnh ĐTĐ và RLDNG 39

3.13 Tần số các YTNC với bệnh ĐTĐ và RLDNG (không tính tuổi) 41

3.14 Tần số các YTNC với bệnh ĐTĐ và RLDNG (tuổi<45) 41

3.15 Tần số các YTNC với bệnh ĐTĐ và RLDNG (tuổi>=45) 42

3.16 Hiểu biết của cộng đồng về NC gây bệnh và khả năng phòng

bệnh

43

3.17 Tỷ lệ ĐTĐ trong cộng đồng còn chưa được phát hiện 43

3.18 Biện pháp điều trị được áp dụng ở các bệnh nhân được điều trị 44

Trang 16

Đặt vấn đề

Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ), trong đó chủ yếu là bệnh đái tháo đường típ 2 chiếm từ 85% đến 95% trong tổng số bệnh nhân, đang là một trong những bệnh không lây nhiễm phổ biến nhất hiện nay trên toàn cầu Bệnh đái tháo đường típ 2 có tốc độ phát triển rất nhanh, theo S Colagiury tổng hợp từ nhiều nghiên cứu thì tỷ lệ bệnh đái tháo đường típ 2 lại tăng lên gấp đôi cứ trong vòng 15 năm Hiện nay, bệnh đái tháo đường típ 2 được coi là một dịch bệnh ở nhiều nước đang phát triển và những nước mới công nghiệp hoá [7], [9]

Bệnh đái tháo đường gây ra nhiều biến chứng và đe dọa đến tính mạng người bệnh Theo Hiệp hội đái tháo đường quốc tế (IDF), bệnh đái tháo đường

là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ tư hoặc thứ năm ở các nước phát triển Những biến chứng của bệnh đái tháo đường thường rất phổ biến, xuất hiện ở khoảng 50% số bệnh nhân bị đái tháo đường Các biến chứng của bệnh thường rất nặng nề như bệnh mạch vành, bệnh mạch máu ngoại vi, đột quỵ, bệnh lý thần kinh do đái tháo đường, cắt đoạn chi, suy thận và mù mắt Các biến chứng này thường dẫn đến tàn tật và giảm tuổi thọ

Bệnh đái tháo đường đang là một vấn đề y tế nan giải, là gánh nặng đối với sự phát triển kinh tế và xã hội vì sự phổ biến của bệnh, vì các hậu quả nặng nề của bệnh do được phát hiện và điều trị muộn Các quốc gia thường phải giành một phần ngân sách đáng kể để của ngành y tế quản lý bệnh đái tháo đường, trong đó chủ yếu chi cho điều trị các biến chứng của bệnh Cũng theo báo cáo của Hiệp hội đái tháo đường quốc tế và Tổ chức y tế thế giới (WHO), bệnh đái tháo đường típ 2 ngày càng có xu hướng xuất hiện ở lứa tuổi

Trang 17

trẻ hơn như ở những nhóm người đang độ tuổi lao động, ở lứa tuổi trẻ em và tuổi dậy thì, nhất là ở khu vực các nước đang phát triển như khu vực Tây Thái Bình Dương

Bệnh đái tháo đường trước đây được coi là bệnh không thể phòng ngừa

được Tuy nhiên, với những thay đổi về tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh, với những hiểu biết rõ hơn về vai trò của các yếu tố nguy cơ như môi trường, yếu tố gen,

về sinh lý bệnh cũng như các biến chứng của nó, người ta đã khẳng định rằng bệnh đái tháo đường có thể phòng chống được ở những cấp độ khác nhau

Tại Việt nam, tình hình mắc bệnh đái tháo đường trong 10 năm qua

đang có chiều hướng gia tăng, đặc biệt là tại các thành phố lớn Tuy nhiên, những số liệu về bệnh đái tháo đường vẫn chỉ giới hạn ở một số thành phố lớn Tình hình quản lý bệnh đái tháo đường ở Việt nam cũng còn có nhiều hạn chế

kể cả về số lượng và chất lượng Công tác phòng bệnh hầu như chưa được đề cập do chưa đánh giá hết được tình hình bệnh tật cũng như quan niệm và thực hành phòng bệnh đái tháo đường còn chưa đúng và nhiều hạn chế

Điều tra xác định tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường và yếu tố nguy cơ của bệnh cũng như những nhận thức của cộng đồng về bệnh đái tháo đường là rất cần thiết Những số liệu này giúp cho các nhà hoạch định chính sách đánh giá chính xác tình hình mắc bệnh, nguy cơ phát triển của bệnh để xây dựng lên kế hoạch phòng chống và quản lý bệnh một cách có hiệu quả Xuất phát từ những mục đích này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu về bệnh đái tháo đường trên phạm vi toàn quốc với các mục tiêu sau:

Mục tiêu nghiên cứu:

1 Xác định tỷ lệ bệnh đái tháo đường ở quần thể 30 đến 64 tuổi tại bốn khu vực địa lý và toàn quốc;

Trang 18

2 Xác định tỷ lệ một số yếu tố nguy cơ chính gây bệnh đái tháo đường

ở quần thể 30 đến 64 tuổi tại bốn khu vực và toàn quốc Đồng thời nghiên cứu

sự liên quan của các yếu tố nguy cơ này đối với bệnh đái tháo đường;

3 Đánh giá sơ bộ tình hình quản lý bệnh đái tháo đường và nhận thức của cộng đồng về bệnh đái tháo đường và các yếu tố nguy cơ

Trang 19

Chương I Tổng quan tài liệu

1 Những quan niệm mới về bệnh đái tháo đường

1.1 Định nghĩa và phân loại bệnh

Bệnh đái tháo đường được định nghĩa là một nhóm các bệnh chuyển hoá được đặc trưng bởi tăng đường huyết mạn tính do hậu quả của sự thiếu hụt hoặc giảm hoạt động của insulin hoặc kết hợp cả hai Tăng đường huyết mạn tính trong đái tháo đường làm tổn thương, rối loạn và suy chức năng của nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt là các tổn thương ở mắt, thận, thần kinh, và tim mạch [15], [16]

Phân loại có hệ thống đầu tiên được nhóm dữ liệu đái tháo đường quốc gia của Mỹ xây dựng và công bố vào năm 1979 và được Hội đồng chuyên gia

về đái tháo của Tổ chức Y tế thế giới và nhóm nghiên cứu của Tổ chức Y tế thế giới tán thành vào năm 1980 Phân loại năm 1979 chia đái tháo đường thành 5 thể riêng biệt là thể đái tháo đường phụ thuộc insulin (ĐTĐPTI, ĐTĐ típ 1); thể đái tháo đường không phụ thuộc insulin (ĐTĐKPTI, ĐTĐ típ 2);

đái tháo đường thai kỳ; đái tháo đường liên quan đến dinh dưỡng; và các thể

đái tháo đường khác Ngoài ra, trong phân loại năm 1979 cũng bao gồm cả thể rối loạn dung nạp glucose (RLDNG) cho những đối tượng có mức đường huyết tương cao hơn bình thường nhưng thấp hơn mức xác định bệnh khi làm nghiệm pháp dung nạp đường Tuy nhiên, trong phân loại năm 1979 cũng có một số thoả hiệp khi mà vào thời điểm đó kiến thức về bệnh đái tháo đường còn hạn chế, nguyên nhân bệnh còn chưa rõ ràng, mới chỉ có một vài gen gây bệnh được phát hiện và sự hiểu biết về miễn dịch học trong đái tháo đường típ

Trang 20

1 mới chỉ bắt đầu Chính vì vậy, việc sửa đổi và điều chỉnh lại phân loại bệnh

đái tháo đường là cần thiết và đã được công bố vào 18 năm sau đó, năm 1997

và được hoàn thiện vào năm 1999 [6], [15], [16]

Những thay đổi chính của phân loại 1999 bao gồm [6], [15], [16]:

- Những thay đổi về thuật ngữ, theo đó ĐTĐPTI và ĐTĐKPTI không còn được sử dụng vì những thuật ngữ này có thể dẫn đến một số nhầm lẫn và bệnh nhân thường được phân loại dựa vào biện pháp điều trị hơn là dựa vào nguyên nhân gây bệnh Thuật ngữ bệnh đái tháo đường típ 1 và đái tháo đường típ 2 được sử dụng trở lại Bệnh đái tháo đường típ 1 là thể đái tháo đường do

tế bào bê-ta bị phá huỷ có thể do nguyên nhân tự miễn dịch (các kháng thể kháng tế bào tiểu đảo tuỵ, kháng thể kháng enzym khử carboxyl của acid glutamic và kháng thể kháng insulin) chiếm phần lớn các trường hợp đái tháo

đường típ 1 (85% - 90%) và do các nguyên nhân khác không xác định được nguyên nhân (vô căn) chiếm một phần nhỏ các trường hợp đái tháo đường típ

1 (10% - 15%) Những nguyên nhân khác gây phá huỷ tế bào bê-ta tuỵ như chứng xơ hoá nang (cystic fibrosis), carcinom tuỵ, nhiễm trùng,… không được xếp vào thể đái tháo đường này Bệnh đái tháo đường típ 2 là thể bệnh chiếm

ưu thế trong bệnh đái tháo đường (90% - 95%) bao gồm hai nhóm nhỏ biểu hiện kháng insulin là chính hay thiếu hụt chế tiết insulin là chính

- Thể đái tháo đường liên quan đến suy dinh dưỡng không còn được sử dụng trong phân loại đái tháo đường mới Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng suy dinh dưỡng có thể ảnh hưởng đến sự biểu hiện của một số thể bệnh đái tháo

đường khác nhau, nhưng bằng chứng suy dinh dưỡng trực tiếp gây ra bệnh đái tháo đường không có sức thuyết phục

Trang 21

- Giai đoạn được gọi là rối loạn dung nạp glucose và một giai đoạn trung gian khác tương tự như vậy nhưng dựa vào đường huyết lúc đói gọi là rối loạn đường huyết lúc đói (RLĐHLĐ) được tiếp tục và bắt đầu sử dụng

Phân loại bệnh đái tháo đường theo nguyên nhân [6], [15], [16]:

Bệnh đái tháo đường típ 1: Do tế bào bê-ta bị phá huỷ, thường dẫn đến thiếu

hụt insulin tuyệt đối

- Tự miễn dịch (miễn dịch qua trung gian tế bào)

- Vô căn

Bệnh đái tháo đường típ 2: Do kháng insulin ở cơ quan đích kèm theo suy

giảm chức năng tế bào bê-ta hoặc do suy giảm chức năng tế bào bê-ta kèm theo kháng insulin của cơ quan đích Tuỳ trường hợp cụ thể có thể một trong hai yếu tố trên nổi trội hoặc cả hai

Những thể bệnh đái tháo đường đặc biệt:

- Khiếm khuyết gen hoạt động tế bào bê-ta: Đái tháo đường khởi phát sớm ở người trẻ thường dưới 25 tuổi (maturity-onset diabetes of young, MODY) do đột biến gen Gồm các thể MODY 1 (khiếm khuyết nhiễm sắc thể

20, HNF-4α), MODY 2 (khiếm khuyết nhiễm sắc thể 7, glucokinase), MODY

3 (khiếm khuyết nhiễm sắc thể 12, HNF-1α), MODY 4 (Khiếm khuyết DNA

ty lạp thể), và các khiếm khuyết khác

- Khiếm khuyết gen hoạt động của insulin: Bất thường hoạt động của insulin do đột biến thụ thể insulin Gồm kháng insulin typ A, leprechaunism, hội chứng Rabson-Mendenhall, đái tháo đường teo tổ chức mỡ, dạng khác

- Bệnh tuỵ ngoại tiết: Tất cả những tác động gây tổn thương lớn ở tuyến tuỵ có thể gây bệnh đái tháo đường Những nguyên nhân gây tổn thương như viêm tuỵ, chấn thương, nhiễm trùng, carcinom tuỵ, cắt bỏ tuỵ, chứng xơ hoá

Trang 22

nang, chứng nhiễm sắc tố sắt - đái tháo đường đồng đen, sỏi tuỵ, và một số bệnh khác

- Các bệnh nội tiết: Một số bệnh nội tiết gây tiết quá nhiều hormon có tác dụng đối lập hoạt động của insulin như GH, cortisol, glucagon, epinephrin,… có thể gây đái tháo đường

- Đái tháo đường do thuốc hoặc hoá chất: Hoá chất diệt chuột (varco), pentamidin, nicotinic acid, glucocorticoid,…

- Một số bệnh nhiễm trùng: Nhiễm một số loại virus như coxsakie B, cytomegalovirus, adenovirus, virus quai bị có thể gây đái tháo đường

Bệnh đái tháo đường thai kỳ: Là dạng đái tháo đường được phát hiện lần đầu

tiên trong thời kỳ người phụ nữ đang mang thai

1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh

Trước năm 1985, bệnh đái tháo đường được xác định khi mức glucose trong huyết tương lúc đói bằng hoặc vượt ngưỡng 7,8 mmol/l (140 mg/ml) hoặc mức glucose trong máu toàn phần lúc đói bằng vượt ngưỡng 6,7 mmol/dl (120 mg/dl) Năm 1985, Nhóm nghiên cứu đái tháo đường của Tổ chức Y tế thế giới đề nghị tiêu chuẩn xác định bệnh đái tháo đường mới và đã được phê chuẩn Tiêu chuẩn chẩn đoán mới bệnh nhân đái tháo đường khi mức glucose trong huyết tương lúc đói bằng hoặc vượt ngưỡng 7,0 mmol/l (126 mg/ml) hoặc mức glucose trong máu toàn phần lúc đói bằng hoặc vượt ngưỡng 6,1 mmol/dl (110 mg/dl) Cơ sở để đưa ra tiêu chuẩn chẩn đoán mới là để làm phù hợp giữa đường huyết lúc đói và đường huyết 2 giờ sau làm nghiệm pháp dung nạp glucose (tiêu chuẩn dựa vào đường huyết 2 giờ sau làm nghiệm pháp dung nạp glucose không đổi) sau khi đã tiến hành nhiều nghiên cứu trên cộng đồng Hơn nữa, một số nghiên cứu cũng chứng minh mức glucose huyết tương lúc

đói ở ngưỡng 7,0 mmol/l thì nguy cơ mắc bệnh lý mạch máu nhỏ và mạch

Trang 23

máu lớn tăng lên, thậm chí ở cả những người có đường huyết 2 giờ sau làm nghiệm pháp dung nạp glucose dưới 7,8 mmol/l Tuy nhiên, ở một số đối tượng tăng cân, ở những người già, hoặc một số nhóm chủng tộc người ta cũng thấy hiện tượng đường huyết lúc đói thấp hơn ngưỡng chẩn đoán trong khi

đường huyết 2 giờ sau làm nghiệm pháp dụng nạp lại ở ngưỡng xác định bệnh

đái tháo đường [6], [15], [16]

Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường của Tổ chức Y tế thế giới (WHO 1999 - WHO/NCD/NCS/99.2)

Nồng độ Glucose máu Chẩn đoán

Các yếu tố nguy cơ gây bệnh đái tháo đường típ 2 được nhóm vào trong

4 nhóm nguy cơ lớn như nhóm di truyền, nhân chủng, hành vi lối sống và nhóm nguy cơ chuyển tiếp (nguy cơ trung gian) [12], [17]

Trang 24

A Các yếu tố gen

B Các nguyên nhân về nhân trắc học (giới, tuổi, chủng tộc)

C Các YTNC liên quan đến hành vi và lối sống

- Béo phì (phân bố và khoảng thời gian béo phì)

- ít hoạt động thể lực

- Chế độ ăn

- Stress

- Lối sống phương tây hoá, thành thị hoá, hiện đại hoá

D Các yếu tố chuyển hoá và các loại nguy cơ trung gian

- RLĐHLĐ, RLDNG

- Kháng insulin

- Các yếu tố liên quan đến thai nghén (Tình trạng sinh, đái tháo đường thai kỳ, đái tháo đường, con cháu của những phụ nữ đái tháo đường khi mang thai, môi trường trong tử cung)

1.4 Cơ chế bệnh sinh

Nhiều chuyên gia hàng đầu về bệnh đái tháo đường trên thế giới đều thống nhất cơ chế hình thành bệnh đái tháo đường típ 2 là quá trình tác động qua lại phức tạp của hai nhóm nguyên nhân chính đó là các yếu tố môi trường

và yếu tố gen (hình 1)

Trang 25

Kháng Insulin Giảm khối tế

bào Bê ta

Tế bào Bê ta bị tổn thương Nhiễm độc do

glucose

Giảm dung nạp glucose Amyloid đảo

Đái tháo đường típ 2

Hội chứng giống ĐTĐ típ 1 (phụ

thuộc insulin)

Hình 1.1 Tóm tắt cơ chế bệnh sinh bệnh đái tháo đường típ 2

Dưới tác động của yếu tố môi trường như chế độ ăn nhiều lipid, đặc biệt nhiều acid béo bão hoà, nhiều carbohydrate tinh, ít vận động thể lực hoặc sự tăng lên của tuổi tác, béo phì sẽ làm xuất hiện hoặc làm tăng sự đề kháng của các cơ quan đích (tế bào cơ, gan, tổ chức mỡ) đối với insulin ở những đối tượng có những gen quyết định mắc bệnh đái tháo đường Sự kháng insulin của cơ quan đích ngày càng mạnh dẫn đến hiện tượng giảm sử dụng đường ở cơ quan đích (giảm dung nạp glucose) và hậu quả của nó là tăng lượng glucose trong máu và rối loạn các chuyển hoá liên quan khác Sự tăng glucose máu liên tục (trên 120 mg/dl), tích luỹ sợi fibrin giống amiloid trong tế bào bê-ta, tăng acid béo tự do và giảm khối lượng tế bào bê-ta tuỵ dẫn đến tổn thương và giảm chức năng tế bào bê-ta Khi cơ thể không còn bù được tình trạng kháng insulin hoặc khi chức năng của tế bào bê-ta không còn khả năng

Trang 26

bù trừ thì bệnh đái tháo đường xuất hiện Như vậy, nếu tác động vào các yếu

tố môi trường như chế độ ăn, chế độ luyện tập, béo phì ở giai đoạn chưa hoặc mới xuất hiện hiện tượng kháng insulin hoặc rối loạn dung nạp glucose thì hoàn toàn có thể ngăn chặn lại quá trình tiến triển thành bệnh đái tháo đường [12]

Dưới một hình thái khác, sự khởi đầu của quá trình bệnh có thể là giảm khối lượng và chức năng của tế bào bê-ta và tiếp tục những diễn tiến như trên [12]

2 Các nghiên cứu về phòng bệnh đái tháo đường

2.1 Nghiên cứu phòng các biến chứng mạn tính

Đái tháo đường đang là một trong những bệnh không lây nhiễm phổ biến nhất trên thế giới ở cả các nước phát triển cũng như các nước đang phát triển Quản lý bệnh đái tháo đường đang là một gánh nặng về kinh tế cho nhiều quốc gia, tuy nhiên việc quản lý các biến chứng của bệnh đái tháo

đường còn khó khăn và tốn kém hơn nhiều Theo báo cáo của Hiệp hội đái tháo đường quốc tế, Tổ chức Y tế thế giới, những vấn đề y tế thách thức nhất trong thế kỷ 21 sẽ là những thách thức từ các biến chứng của bệnh đái tháo

đường như là các bệnh mạch vành, bệnh mạch máu ngoại vi, đột quỵ, bệnh lý thần kinh do đái tháo đường, cắt đoạn chi, suy thận và mù loà Những biến chứng này là nguyên nhân dẫn đến tàn phế và giảm tuổi thọ, đồng thời cũng sẽ tiêu tốn gần như toàn bộ kinh phí dành cho quản lý bệnh đái tháo đường

Để ngăn ngừa và làm chậm tiến triển của các biến chứng, các liên minh phòng chống đái tháo đường trên thế giới đã đưa ra trong các tuyên bố của mình, tuyên bố St Vincent của Châu Âu (1989), tuyên bố của Châu Mỹ (1996), tuyên bố Tây Thái Bình Dương (2000), trong đó các tuyên bố đều nhấn mạnh đến việc phòng và làm chậm tiến triển của các biến chứng là một

Trang 27

mục tiêu quan trọng trong quản lý bệnh đái tháo đường Để đưa ra các khuyến cáo về tầm quan trọng của việc phòng và chữa trị các biến chứng của bệnh đái tháo đường, các liên minh trên đã dựa vào các bằng chứng khoa học chủ yếu qua kết quả của 4 nghiên cứu đã được tiến hành trên thế giới về lĩnh vực này,

đó là “Nghiên cứu tiền cứu đái tháo đường tại Vương quốc Anh” (The United Kingdom Prospective Diabetes Study, UKPDS), “Thử nghiệm kiểm soát đái tháo đường và các biến chứng” tại Mỹ (The Diabetes Control and Complications Trial, DCCT), “ảnh hưởng của việc điều trị tích cực bằng insulin kéo dài đối với việc xuất hiện các biến chứng vi mạch ở bệnh nhân đái tháo đường” (Stockhom Study) và Nghiên cứu Kumamoto ở Nhật bản Các nghiên cứu này đều khẳng định hiệu quả của việc kiểm soát tốt đường huyết

và các yếu tố nguy cơ trong việc phòng ngừa các biến chứng mạn tính của bệnh đái tháo đường [13], [14]

Nghiên cứu UKPDS là nghiên cứu lớn nhất với thời gian kéo dài nhất và cho nhiều bằng chứng khoa học giá trị nhất về phòng các biến chứng của bệnh Nghiên cứu UKPDS được tiến hành tại Vương quốc Anh bắt đầu từ năm

1977 trên 3867 bệnh nhân đái tháo đường típ 2 mới được chẩn đoán Các bệnh nhân của UKPDS được chỉ định ngẫu nhiên vào hai nhóm là nhóm điều trị theo kinh điển và nhóm điều trị tích cực bằng các thuốc hạ đường huyết uống hoặc insulin và điều trị các yếu tố nguy cơ Kết quả nghiên cứu được đánh giá tại thời điểm cuối của nghiên cứu bao gồm các biến chứng về tim mạch, mắt

và thận Kết quả nghiên cứu cho thấy trong nhóm điều trị tích cực đã giảm 12% nguy cơ bị các biến chứng liên quan đến đái tháo đường như suy tim, đột quỵ và các bệnh lý mạch máu nhỏ như bệnh lý võng mạc; giảm 25% nguy cơ

bị biến chứng thận Nghiên cứu UKPDS cũng cho thấy giảm 0,6% trung bình HbA1C (từ 8% xuống 7,4%) làm giảm 42% nguy cơ tử vong liên quan đến đái

Trang 28

tháo đường, 32% nguy cơ tử vong nói chung và 32% nguy cơ bị các loại biến chứng tại thời điểm kết thúc nghiên cứu [13]

Các nghiên cứu DCCT, nghiên cứu Stockhom là những nghiên cứu được tiến hành trước cả nghiên cứu UKPDS nhưng với quy mô nhỏ hơn và thời gian nghiên cứu ngắn hơn Đối tượng của hai nghiên cứu này là các bệnh nhân bị

đái tháo đường típ 1 được điều trị tích cực và điều trị kinh điển bằng insulin Kết quả của nghiên cứu cho thấy giảm trung bình xấp xỉ 2% HbA1c (9% xuống 7,2%) làm giảm nguy cơ bị các biến chứng vi mạch từ 50% - 75% Do thời gian nghiên cứu chỉ có 9 năm ở những bệnh nhân đái tháo đường típ 1 trẻ tuổi vì vậy kết luận của nghiên cứu này ít thuyết phục, tuy nhiên những kết luận của các nghiên này đã được UKDPS chứng minh [13]

Nghiên cứu Kumamoto ở Nhật bản trên đối tượng là bệnh nhân đái tháo

đường típ 2 cũng cho kết luận giống như nghiên cứu DCCT, giảm 50% - 75% các biến chứng tim mạch [13]

2.2 Nghiên cứu phòng bệnh ban đầu

Trước đây, việc phòng bệnh ban đầu bệnh đái tháo đường thường ít

được đề cập Hiện nay, nhờ những hiểu biết mới về cơ chế bệnh sinh, về các yếu tố nguy cơ gây bệnh, khả năng kiểm soát các yếu tố nguy cơ bằng các biện pháp dự phòng, khả năng nhận biết giai đoạn tiền lâm sàng của bệnh và các bằng chứng thực tế, các nhà khoa học trên thế giới đã khẳng định bệnh đái tháo đường típ 2 là một bệnh hoàn toàn có thể phòng được Những nghiên cứu kinh điển nhất về lĩnh vực này là “Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ ăn uống

và luyện tập trong việc phòng bệnh đái tháo đường típ 2 ở những đối tượng rối loạn dung nạp đường” tại Da quing, Trung quốc, “Nghiên cứu phòng bệnh đái tháo đường” tại Phần lan, “Nghiên cứu ngăn chặn đái tháo đường không phụ thuộc insulin”,… tất cảc các nghiên cứu trên đều khẳng định bằng các biện

Trang 29

pháp phòng bệnh khác nhau có thể giảm nguy cơ mới mắc đái tháo đường tới 58% Các nghiên cứu cũng chỉ ra chế độ ăn và chế độ luyện tập hợp lý là biện pháp phòng bệnh hữu hiệu nhất khi so sánh với các biện pháp phòng bệnh bằng thuốc [14]

3 Tình hình bệnh đái tháo trên thế giới và Việt nam

Bệnh đái tháo đường là một trong những bệnh không lây phổ biến nhất hiện nay trên toàn cầu, theo báo cáo của Hiệp hội đái tháo đường quốc tế, năm

2000 có khoảng 151 triệu người tuổi từ 20 đến 79 mắc bệnh đái tháo đường chiếm tỷ lệ 4,6% Trong đó, nơi có tỷ lệ đái tháo đường cao nhất là Khu vực Bắc Mỹ, Khu vực Địa Trung Hải và Trung Đông với tỷ lệ tương ứng là 7,8%

và 7,7%; tiếp đến là Khu vực Đông Nam á với tỷ lệ 5,3%; Châu Âu 4,9%; Trung Mỹ 3,7%; Khu vực Tây Thái Bình Dương 3,6%; và Châu Phi 1,2% Hiện khu vực Tây Thái Bình Dương và khu vực Đông Nam á là hai khu vực

có số người mắc đái tháo đường đông nhất tương ứng là 44 triệu người và 35 triệu người Những báo cáo mới đây của Hiệp hội đái tháo đường quốc tế cũng khẳng định tỷ lệ bệnh đái tháo đường típ 2 chiếm khoảng 85% - 95% tổng số bệnh nhân đái tháo đường ở các nước phát triển và tỷ lệ này thậm chí còn cao hơn ở các nước đang phát triển [7], [9]

Bệnh đái tháo đường là bệnh có tốc độ phát triển nhanh nhất, năm 1994, cả thế giới mới có 110 triệu người mắc đái tháo đường; năm 1995, đã có 135 triệu người (4%) mắc đái tháo đường; dự báo đến năm 2010 con số người mắc bệnh đái tháo đường trên thế giới sẽ là 221 triệu người, và năm 2025 sẽ là 330 triệu người (5,4%) Hậu quả của lối sống ít vận động, môi trường sống và làm việc căng thẳng và chế độ ăn không cân đối, nhiều mỡ là những yếu tố môi trường quan trọng làm tăng tỷ lệ bệnh đái tháo đường Những yếu tố khác như

Trang 30

sự già hoá của quần thể, bệnh béo phì cũng là những yếu tố nguy cơ quan trọng làm tăng nhanh tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường [7], [9]

Bệnh đái tháo đường là bệnh nguy hiểm đe dọa đến tính mạng và gây ra nhiều biến chứng Theo Hiệp hội đái tháo đường quốc tế, đái tháo đường là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ tư hoặc thứ năm ở các nước phát triển

và đang được coi là một dịch bệnh ở nhiều nước đang phát triển, những nước mới công nghiệp hoá Những biến chứng của bệnh đái tháo đường thường rất phổ biến (khoảng 50% bệnh nhân bị đái tháo đường có các biến chứng) như bệnh mạch vành, các bệnh mạch máu ngoại vi, đột quỵ, bệnh lý thần kinh do

đái tháo đường, cắt đoạn chi, suy thận và mù mắt Các biến chứng này thường dẫn đến tàn tật và giảm tuổi thọ [9]

Đái tháo đường đang là một vấn đề y tế nan giải, là một gánh nặng đối với sự phát triển kinh tế và xã hội vì sự phổ biến của bệnh, vì các hậu quả nặng nề của bệnh do được phát hiện và điều trị muộn Một nghiên cứu về chi phí trực tiếp cho bệnh đái tháo đường tại 8 nước thuộc Châu Âu đã cho thấy chi phí trực tiếp cho 10 triệu người bị ĐTĐ trong năm 1998 đã tiêu tốn 26,97

tỷ USD và chi phí trực tiếp cho điều trị đái tháo đường typ 2 chiếm từ 3% đến 6% ngân sách dành cho toàn bộ ngành y tế Năm 1997, cả thế giới đã chi ra

1030 tỷ USD cho điều trị bệnh ĐTĐ Trong đó, hầu hết là chi cho điều trị các biến chứng của bệnh Cũng theo báo cáo của Hiệp hội ĐTĐ quốc tế và Tổ chức y tế thế giới, bệnh ĐTĐ típ 2 ngày càng có xu hướng xuất hiện ở những lứa tuổi trẻ hơn như ở những nhóm người đang độ tuổi lao động, ở lứa tuổi trẻ

em và tuổi dậy thì, đặc biệt ở khu vực các nước đang phát triển như khu vực Tây Thái Bình Dương [9]

Tại Việt nam, tình hình mắc bệnh đái tháo đường đang có chiều hướng gia tăng, đặc biệt là tại các thành phố lớn Theo kết quả của một số cuộc điều

Trang 31

tra đầu những năm 1990, tỷ lệ mắc đái tháo đường tại Hà Nội, Huế, Thành phố Hồ Chí Minh tương ứng là 1,2%, 0,96%, và 2,52% [2], [4], [5] thì đến năm 2001 tỷ lệ mắc đái tháo đường tại khu vực nội thành của bốn thành phố lớn là 4,0%, tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose là 5,1% [1] Tình hình quản lý bệnh đái tháo đường ở Việt nam còn có nhiều hạn chế Mạng lưới y tế quản lý bệnh đái tháo đường mới chỉ tập trung ở một vài trung tâm y tế lớn của quốc gia; số cán bộ y tế có khả năng khám và điều trị bệnh đái tháo đường không chỉ thiếu về mặt số lượng mà còn không được phổ cập những kiến thức mới về bệnh đái tháo đường; trang thiết bị để chẩn đoán và theo dõi bệnh nhân thiếu

và lạc hậu; chất lượng điều trị chưa tốt; chi phí điều trị bệnh rất tốn kém do chi phí đi lại ăn ở của bệnh nhân và người nhà, do bệnh được phát hiện muộn nhiều biến chứng Công tác phòng bệnh hầu như chưa được đề cập do quan niệm cũ cho rằng bệnh đái tháo đường là không thể phòng được và do chưa

đánh giá hết được tình hình bệnh tật Nhận thức của cộng đồng về bệnh đái tháo đường và khả năng phòng bệnh còn thấp

Dựa trên những cơ sở về sinh lý bệnh học đái tháo đường, những thay

đổi trong tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh, các nghiên cứu về khả năng phòng bệnh

đái tháo đường, tình hình đái tháo đường trên thế giới và Việt nam, việc triển khai tiến hành nghiên cứu về tình hình mắc bệnh đái tháo đường ở Việt nam là rất cần thiết Các số liệu chính xác về bệnh đái tháo đường giúp các nhà hoạch

định chính sách về y tế, các nhà lập kế hoạch quản lý bệnh xây dựng những chính sách đúng đắn để giải quyết với tình hình bệnh tật, dự đoán bệnh và lập

kế hoạch phù hợp Số liệu đầy đủ về tình hình bệnh đái tháo đường và các yếu

tố nguy cơ cũng là một số liệu rất quan trọng để tham khảo trong nghiên cứu khoa học và trong giảng dạy

Trang 32

Chương II phương pháp nghiên cứu

1 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành trên phạm vi toàn quốc và được phân thành bốn tầng (khu vực) đó là Khu vực miền núi và Tây nguyên, Khu vực Đồng bằng, Khu vực Trung du và ven biển và Khu vực các Thành phố lớn và khu công nghiệp

2 Đối tượng nghiên cứu

Theo Tổ chức Y tế thế giới thì trẻ nhỏ hoặc trẻ vị thành niên thường không được chọn để nghiên cứu các bệnh không lây nhiễm do tỷ lệ bệnh hiếm

ở những đối tượng này Tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo tuổi 25 là giới hạn tuổi thấp nhất thích hợp để nghiên cứu, nhưng ở một số nước đang phát triển khi nguồn lực còn hạn chế thì giới hạn tuổi thấp nhất để chọn nghiên cứu có thể là 30 hoặc 35 tuổi Giới hạn tuổi 64 là giới hạn mức cao của tuổi được khuyến cáo để giảm thiểu tác động của chất lượng dịch vụ y tế khác nhau của mỗi nước (tử vong) và để dễ dàng so sánh tỷ lệ bệnh giữa các quốc gia [18] Trong nghiên cứu này đối tượng nghiên cứu được chọn là người trưởng thành tuổi từ 30 đến 64 tuổi

3 Thiết kế nghiên cứu

Vì mục đích chính của nghiên cứu là mô tả tần số mắc bệnh đái tháo

đường và các yếu tố nguy cơ của nó ở quần thể và địa điểm được chọn nên thiết kế cho nghiên cứu này là nghiên cứu mô tả Thiết kế của nghiên cứu này cho phép tính được tỷ lệ bệnh đái tháo đường và các yếu tố nguy cơ của từng

Trang 33

khu vực, tỷ lệ bệnh đái tháo đường ở từng nhóm đối tượng có nguy cơ khác nhau Tỷ lệ bệnh đái tháo đường và các yếu tố nguy cơ của toàn quốc được tính toán qua tỷ lệ của các vùng được điều chỉnh theo phân bố dân số của từng khu vực

Tỷ lệ bệnh ước đoán của quần thể (p) 3%; Độ chính xác tuyệt đối (d) 0,008;

và Hệ số thiết kế (DE) 1,5) Cỡ mẫu cho khu vực miền núi và Tây nguyên và khu vực trung du và ven biển là 1800 đối tượng cho mỗi khu vực (Mức tin cậy 95%; Tỷ lệ bệnh ước đoán của quần thể (p) 2%; Độ chính xác tuyệt đối (d) 0,008; và Hệ số thiết kế (DE) 1,5)

Tổng số mẫu cho toàn quốc là 9000 đối tượng Chia số đối tượng này thành 90 chùm để điều tra (mỗi chùm 100 đối tượng) Trong đó, Khu vực miền núi và Tây nguyên 18 chùm (1800 đối tượng), Khu vực đồng bằng 27 chùm (2700 đối tượng), Khu vực Trung du và ven biển 18 chùm (1800 đối tượng) và Khu vực các thành phố 27 chùm (2700 đối tượng)

5 Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu điều tra theo phương pháp PPS (Probability Proportionate to Size) cho từng khu vực bao gồm các bước sau:

Trang 34

- Bước 1 Chọn xã phường điều tra Chọn xã phường điều tra từ danh sách toàn bộ các xã phường trong khu vực (chọn theo phương pháp PPS)

- Bước 2 Chọn tổ/thôn/ấp điều tra Chọn tổ/thôn/ấp để điều tra từ danh sách các tổ/thôn/ấp của các xã/phường đã được chọn (chọn ngẫu nhiên bằng bốc thăm hay bảng số ngẫu nhiên)

- Bước 3: Chọn đối tượng điều tra Chọn đối tượng điều tra từ danh sách

đối tượng nghiên cứu có tuổi 30 - 64 của tổ/thôn/ấp đã được chọn (thuộc xã/phường đã được chọn) Các đối tượng điều tra được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên có hệ thống

6 Phương pháp thu thập dữ liệu và các tham số cần thu thập

6.1 Phỏng vấn

- Thông tin về nhân khẩu học: Tuổi, giới, dân tộc, nghề nghiệp,

- Tiền sử bản thân và gia đình liên quan đến bệnh không lây nhiễm

- Các yếu tố liên quan đến lối sống: Uống rượu, hút thuốc lá, thói quen

ăn uống, hoạt động thể lực,

6.2 Các phép đo nhân trắc, thăm khám

Các số đo nhân trắc (BMI, WHR, ), huyết áp,…

6.3 Các xét nghiệm sinh học

Glucose máu lúc đói, nghiệm pháp dung nạp glucose

7 Định nghĩa bệnh và các tiêu chuẩn để đánh giá

7.1 Tiêu chuẩn xác định bị đái tháo đường hoặc rối loạn dung nạp glucose hoặc rối loạn đường huyết lúc đói

Trang 35

Đối tượng được xác định bị đái tháo đường hoặc rối loạn dung nạp glucose hoặc rối loạn đường huyết lúc đói đựa vào tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường của Tổ chức Y tế thế giới [17] hoặc những đối tượng hiện có giá trị glucose máu bình thường nhưng trước đó đã được chẩn đoán đái tháo đường (theo tiêu chuẩn trên) và đang được điều trị bằng các thuốc hạ đường huyết

Máy đo đường huyết được sử dụng trong nghiên cứu này là máy SureStep Plus của Công ty Johnson and Johnson, được khuyến cáo sử dụng trong nghiên cứu dịch tễ học Kết quả xét nghiệm trên máy này được tính theo tiêu chuẩn máu huyết tương tĩnh mạch Tuy nhiên, trước khi tiến hành nghiên cứu chúng tôi đã thử nghiệm trên 60 trường hợp để so sánh kết quả glucose máu mao mạch được thử bằng máy của Johnson and Johnson và glucose máu

được làm bằng máu tĩnh mạch Kết quả so sánh giữa 2 phương pháp là tin cậy (thông tin chi tiết tại phần bàn luận)

7.2 Tiêu chuẩn xác định tăng huyết áp

Đối tượng được xác định là tăng huyết áp theo tiêu chuẩn chẩn đoán tăng huyết áp (THA) của Tổ chức Y tế thế giới [17] hoặc những đối tượng hiện có giá trị huyết áp bình thường nhưng trước đó đã được chẩn đoán THA (theo tiêu chuẩn trên) và đang được điều trị bằng các thuốc hạ huyết áp

Tiêu chuẩn chẩn đoán THA của Tổ chức Y tế thế giới [17]

- THA: HA tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc HA tâm trương ≥ 90 mmHg

- THA tâm thu: HA tâm thu ≥ 140 mmHg; HA tâm trương < 90 mmHg

- THA tâm trương: HA tâm thu <140mmHg; HA tâm trương ≥90mmHg

7.3 Phân độ chỉ số khối cơ thể (BMI) và nguy cơ mắc đái tháo đường [17]

- BMI < 18,5: Không có nguy cơ

Trang 36

- BMI từ 18,5 – 22,9: Nguy cơ thấp

- BMI từ 23 – 24,9: Có nguy cơ

- BMI từ 25 – 29,9 (béo độ 1): Nguy cơ cao

- BMI >= 30 (béo độ 2): Nguy cơ rất cao

7.4 Nguy cơ mắc đái tháo đường theo số đo vòng eo [17]

- Vòng eo < 90 cm (nam) hoặc< 80 cm (nữ): Bình thường

- Vòng eo >= 90 cm (nam) hoặc >= 80 cm (nữ): Có nguy cơ

7.5 Nguy cơ mắc đái tháo đường theo hoạt động thể lực

Tính chất hoạt động thể lực của nghề nghiệp của các đối tượng được chia thành 3 nhóm là nhóm nghề nghiệp có hoạt động thể lực nặng, nhóm nghề nghiệp có hoạt động thể lực vừa và nhóm nghề nghiệp có hoạt động thể lực ít đó là nhóm lao động trí óc hoặc nhóm an nhàn không phải làm việc Những đối tượng được coi là ít hoạt động thể lực là những người làm công việc hành chính, nghỉ hưu, thất nghiệp không tham gia các hoạt động thể lực thêm Nhóm ít hoạt động thể lực được cho là có nguy cơ cao bị ĐTĐ

7.6 Nguy cơ mắc đái tháo đường theo tiền sử gia đình

Những đối tượng có ông bà, cha mẹ, anh chị em ruột, cô, gì, chú, bác ruột được coi là những đối tượng có nguy cơ bị đái tháo đường

7.7 Nguy cơ mắc đái tháo đường theo tiền sử sản khoa

Những bà mẹ đẻ con có cân nặng từ 4000 gr trở lên hoặc những bà mẹ trong tiền sử đã được chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ được coi là những bà

mẹ có tiền sử sản khoa liên quan đến đái tháo đường

7.8 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả điều trị ĐTĐ của WHO

Trang 37

Theo tài liệu hướng dẫn của nhóm chính sách ĐTĐ típ 2 khu vực Châu

á - Thái Bình Dương tái bản lần thứ 3 (2002) gồm một số mục tiêu sau:

Bảng 2.1 Những mục tiêu kiểm soát (đã giản lược) [10], [11]:

Đường huyết tương

(mmol/l)

Lúc đói Sau ăn

4,4–6,1 4,4-8,0

đối tượng đều chưa sử dụng bữa sáng và thời gian nhịn đói tối thiểu 8 tiếng

9 Xử lý số liệu

Sử dụng phần mềm EPI-INFO, SPSS để xử lý số liệu Tỷ lệ mắc bệnh

đái tháo đường, rối loạn dung nạp glucose và các yếu tố nguy cơ của từng khu vực được điều chỉnh theo cấu trúc tuổi của quần thể Tỷ lệ mắc bệnh đái tháo

đường, rối loạn dung nạp glucose, và các yếu tố nguy cơ của cả nước được

điều chỉnh theo tỷ lệ dân số của từng khu vực Các thuật toán so sánh các tỷ lệ (Chi-square test), phân tích đa biến được sử dụng để khảo sát tương quan giữa

tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường và các yếu tố nguy cơ

Trang 38

Ch−¬ng III KÕt qu¶

Trang 39

Tổng số đối tượng nghiên cứu là 9122 người thuộc 90 phường/xã Trong

đó, khu vực miền núi và Tây nguyên có 1833 đối tượng (18 xã/phường); khu vực đồng bằng có 2722 đối tượng (27 xã/phường); khu vực trung du và ven biển có 1808 đối tượng (18 xã/phường); và khu vực các thành phố có 2759 đối tượng (27 xã/phường) Đối tượng là nam giới chiếm 45,0%, đối tượng là nữ giới chiếm 55,0%

Tỷ lệ các đối tượng nghiên cứu không biết đọc biết viết hoặc chỉ biết

đọc nhưng không biết viết chiếm 7,3%; tỷ lệ chưa tốt nghiệp tiểu học chiếm 13,8%; tỷ lệ tốt nghiệp phổ thông trung học, trung học chuyên nghiệp, cao

đẳng, đại học hoặc trên đại học chiếm tỷ lệ 22,5% Lao động nặng chiếm 46,3%, lao động nhẹ nhàng chiếm 39,6%, lao động trí óc 10,5%, an nhàn không phải lao động chiếm 3,6%

Thời gian nhịn đói trung bình trước khi làm xét nghiệm đường huyết là 11,6 tiếng, lâu nhất 14 tiếng, thấp nhất là 7 tiếng

Trang 40

Bảng 3.2 Đặc điểm về tuổi của đối tượng nghiên cứu

X ± SD 43,2±9,3 44,7±9,6 44,7±9,7 46,1±9,8 44,8±9,7

Tuổi trung bình của các đối tượng nghiên cứu là 44,8 tuổi (SD = 9,8 tuổi) Tuổi trung bình của các khu vực miền núi, đồng bằng, trung du và thành phố tương ứng 43,2, 44,7, 44,7 và 46,1 tuổi Tuổi trung bình của khu vực miền núi hơi nhỏ hơn, trong khi tuổi trung bình ở khu vực thành phố lớn hơn tuổi trung bình của mẫu nghiên cứu

2 Tỷ lệ hiện mắc ĐTĐ ở 4 khu vực và cả nước

2,1 2,1

3,1 2,7

2,5 2,2

5,5

4,4

3,5 2,7

0 1 2 3 4 5 6

T

l ệ

MN & TN Đ.Bằng TD & VB T.Phố Cả nước

Tỷ lệ thô

Tỷ lệ điều chỉnh

Hình 3.1 Tỷ lệ hiện mắc ĐTĐ ở bốn khu vực và cả nước

Hình 3.1 và các bảng 1,2,3 của phần phụ lục trình bày tỷ lệ hiện mắc

ĐTĐ của khu vực miền núi, đồng bằng, trung du, các thành phố lớn và cả nước Tỷ lệ bệnh của các khu vực (đã điều chỉnh) tương ứng là 2,1%, 2,7%, 2,2% và 4,4% (tỷ lệ thô tương ứng là 2,1%, 3,1%, 2,5% và 5,5%) Tỷ lệ bệnh của cả nước (đã điều chỉnh) là 2,7% (tỷ lệ thô là 3,5%) Có sự khác biệt về tỷ

lệ mắc bệnh của các khu vực (p < 0,0005)

Ngày đăng: 13/08/2016, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Đặc điểm về tuổi của đối t−ợng nghiên cứu - Bệnh đái tháo đ ờng, các yếu tố nguy cơ và các vấn đề liên quan đến quản lý bệnh
Bảng 3.2. Đặc điểm về tuổi của đối t−ợng nghiên cứu (Trang 40)
Hình 3.2. Tỷ lệ RLDNG ở bốn khu vực và cả n−ớc - Bệnh đái tháo đ ờng, các yếu tố nguy cơ và các vấn đề liên quan đến quản lý bệnh
Hình 3.2. Tỷ lệ RLDNG ở bốn khu vực và cả n−ớc (Trang 41)
Hình 3.2 và các bảng 4,5,6 của phần phụ lục trình bày tỷ lệ RLDNG thô - Bệnh đái tháo đ ờng, các yếu tố nguy cơ và các vấn đề liên quan đến quản lý bệnh
Hình 3.2 và các bảng 4,5,6 của phần phụ lục trình bày tỷ lệ RLDNG thô (Trang 41)
Hình 3.5. Tỷ lệ đối t−ợng nghiên cứu có YTNC theo BMI - Bệnh đái tháo đ ờng, các yếu tố nguy cơ và các vấn đề liên quan đến quản lý bệnh
Hình 3.5. Tỷ lệ đối t−ợng nghiên cứu có YTNC theo BMI (Trang 43)
Hình 3.6. Tỷ lệ vòng eo là YTNC ĐTĐ của khu vực và cả n−ớc - Bệnh đái tháo đ ờng, các yếu tố nguy cơ và các vấn đề liên quan đến quản lý bệnh
Hình 3.6. Tỷ lệ vòng eo là YTNC ĐTĐ của khu vực và cả n−ớc (Trang 44)
Hình 3.7 và các bảng 18,19,20 ở phần phụ lục trình bày tỷ lệ tăng huyết - Bệnh đái tháo đ ờng, các yếu tố nguy cơ và các vấn đề liên quan đến quản lý bệnh
Hình 3.7 và các bảng 18,19,20 ở phần phụ lục trình bày tỷ lệ tăng huyết (Trang 45)
Hình 3.9. Đối t−ợng nghiên cứu là nữ có TSSK liên quan đến ĐTĐ - Bệnh đái tháo đ ờng, các yếu tố nguy cơ và các vấn đề liên quan đến quản lý bệnh
Hình 3.9. Đối t−ợng nghiên cứu là nữ có TSSK liên quan đến ĐTĐ (Trang 46)
Hình 3.12. Hoạt động thể lực với bệnh ĐTĐ và RLDNG - Bệnh đái tháo đ ờng, các yếu tố nguy cơ và các vấn đề liên quan đến quản lý bệnh
Hình 3.12. Hoạt động thể lực với bệnh ĐTĐ và RLDNG (Trang 54)
Hình 3.13. Tần số các  YTNC với bệnh ĐTĐ và RLDNG (không tính tuổi) - Bệnh đái tháo đ ờng, các yếu tố nguy cơ và các vấn đề liên quan đến quản lý bệnh
Hình 3.13. Tần số các YTNC với bệnh ĐTĐ và RLDNG (không tính tuổi) (Trang 56)
Hình 3.15. Tần số các  YTNC với bệnh ĐTĐ và RLDNG (tuổi&gt;=45) - Bệnh đái tháo đ ờng, các yếu tố nguy cơ và các vấn đề liên quan đến quản lý bệnh
Hình 3.15. Tần số các YTNC với bệnh ĐTĐ và RLDNG (tuổi&gt;=45) (Trang 57)
Hình 3.16. Hiểu biết của cộng đồng về NC gây bệnh và khả năng phòng bệnh - Bệnh đái tháo đ ờng, các yếu tố nguy cơ và các vấn đề liên quan đến quản lý bệnh
Hình 3.16. Hiểu biết của cộng đồng về NC gây bệnh và khả năng phòng bệnh (Trang 59)
Hình 3.17 và bảng 39 phần phụ lục trình bày tỷ lệ bệnh nhân bị bệnh - Bệnh đái tháo đ ờng, các yếu tố nguy cơ và các vấn đề liên quan đến quản lý bệnh
Hình 3.17 và bảng 39 phần phụ lục trình bày tỷ lệ bệnh nhân bị bệnh (Trang 60)
Bảng 8. Điều chỉnh tỷ lệ RLĐHLĐ của từng khu vực theo nhóm tuổi - Bệnh đái tháo đ ờng, các yếu tố nguy cơ và các vấn đề liên quan đến quản lý bệnh
Bảng 8. Điều chỉnh tỷ lệ RLĐHLĐ của từng khu vực theo nhóm tuổi (Trang 80)
Bảng 19. Chuẩn hoá tỷ lệ tăng HA của từng khu vực theo nhóm tuổi - Bệnh đái tháo đ ờng, các yếu tố nguy cơ và các vấn đề liên quan đến quản lý bệnh
Bảng 19. Chuẩn hoá tỷ lệ tăng HA của từng khu vực theo nhóm tuổi (Trang 85)
Bảng 29. Đặc tính hoạt động nghề nghiệp liên quan đến bệnh ĐTĐ - Bệnh đái tháo đ ờng, các yếu tố nguy cơ và các vấn đề liên quan đến quản lý bệnh
Bảng 29. Đặc tính hoạt động nghề nghiệp liên quan đến bệnh ĐTĐ (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w