Nước ta bước vào thời kỳ CNH- HĐH nhằm đưa Việt Nam trở thành nướccông nghiệp văn minh, hiện đại,từng bước đổi mới từ các lĩnh vực kinh tế tựcung tự cấp sang nền kinh tế thị trường.Nó gắ
Trang 1PHẦN A ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Lý do chọn đề tài và tính cấp thiết của vấn đề
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá là cơ sở không gian của mọi quátrình sản xuất đặc biệt trong nông nghiệp là thành phần quan trọng nhất của môitrường sống,là địa bàn phân bố các khu dân cư,xây dựng các công trình,kinh tếvăn hóa,an ninh quốc phòng.Đất đai có những đặc tính đặc biệt,tính chất đặctrưng khiến cho nó không giống bất kỳ một tư liệu sản xuất nào.Đất đai là nguồntài nguyên không giới hạn về số lượng,có vị trí cố định trong không gian,khôngthể di chuyển được theo ý muốn của con người.Đất đai là tài sản vô giá mà thiênnhiên mang tặng cho loài người,nó gắn liền với lịch sử đấu tranh sinh tồn từngàn xưa của mỗi quốc gia,mỗi dân tộc
Dưới bất cứ thời đại chế độ xã hội nào đất dai luôn là một trong nhữngvấn đề quan tâm hàng đầu của bộ máy nhà nước nhằm nắm chắc tình hình vàquản lý chặt chẽ vốn đất đai vào mục đích phục vụ quyền lợi kinh tế chính trịcủa toàn dân
Chúng ta đều biết rằng,không có đất thì không có sản xuất,cũng nhưkhông có sự tồn tại của con người và tồn tại ngoài ý muốn của con người.Đấttồn tại như một vật thể lịch sử- tự nhiên
Nước ta bước vào thời kỳ CNH- HĐH nhằm đưa Việt Nam trở thành nướccông nghiệp văn minh, hiện đại,từng bước đổi mới từ các lĩnh vực kinh tế tựcung tự cấp sang nền kinh tế thị trường.Nó gắn liền với kinh tế nhiều thành phầnlàm thay đổi mối quan hệ trong quản lý ,là một việc làm hết sức cấp thiết.Vì thếluật đất đai 1993 và luật sửa đổi bổ sung năm 1998,2001và luật đất đai 2003 rađời cùng các văn bản dưới luật của nhà nước về công tác quản lý đất đai trongHiến pháp Nước Cộng Hòa XHCN Việt Nam quy định:”Đất đai thuộc sở hữutoàn dân,do nhà nước thống nhất quản lý” đó chính là đất đai thuộc sở hữu củatoàn dân nhà nước là người đại diện hợp pháp,song nhà nước không trực tiếp sửdụng mà giao cho các tổ chức cá nhân,hộ gia đình sử dụng
Trang 2Muốn quản lý tốt thì đòi hỏi luật phải chặt chẽ tạo điều kiện cho việc cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất,tức là nhà nước quản lý tài nguyên đất mộtcách có hiệu quả nhất bằng cách cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chonhững cá nhân,tập thể đơn vị có đủ điều kiện để họ yên tâm làm việc,tạo cơ sởvật chất phục vụ cho mình và làm giàu cho tổ quốc.Mặt khác làm cơ sở để giảiquyết các vụ tranh chấp ,lấn chiếm đất đai.Việc cấp đổi GCNQSDĐ,QSH nhàở,và các tài sản liên quan giúp nhân dân chủ sử dụng yên tâm sử dụng đất đai tốthơn GCNQSDĐ,QSH nhà ở,và các tài sản liên quan là điều kiện pháp lý đầutiên của người dân họ sẽ được hưởng đầy đủ quyền và lợi ích hợp pháp củamình được nhà nước bảo vệ khi bị các chủ sử dụng khác xâm phạm tới quyền vàlợi ích của mình.
Đất đai hiện nay luôn biến động một cách mạnh mẽ vì thế việcGCNQSDĐ,QSH nhà ở và các tài sản gắn liền trên đất phải luôn cập nhật thayđổi phù hợp với sự phát triển đất nước.Xuất phát từ hành trình thực tế và tầmquan trọng của công tác cấp GCNQSDĐ,QSH nhà ở và các tài sản gắn liền trên
đất tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Tìm hiểu công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền trên đất tại phường Nghi Hương- thị xã Cửa Lò- Tỉnh Nghệ An giai đoạn từ năm 2005- 2013”
1.2 Mục đích
- Tìm hiểu tình hình cấp,đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sởhữu nhà ở và các tài sản gắn liền trên đất tại địa bàn phường Nghi Hương- thị xãCửa Lò- tỉnh Nghệ An
- Đưa ra ý kiến kiến nghị để thực hiện tốt tiến độ cấp,đổi giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất,để đảm bảo quyền lợi nghĩa vụ của người sử dụng đất.Đồngthời hoàn thiện các hệ thống cấp,đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để đảmbảo lợi ích,quyền lợi của người sử dụng đất
1.3 Yêu cầu
- Công tác thu thập số liệu cần phải đảm bảo chính xác khách quan và
Trang 3trung thực nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn của đề tài mà mình nghiên cứu.
- Tìm hiểu và đánh giá điều kiện kinh tế- xã hội của địa phương có tácđộng đến việc cấp,đổi như thế nào
- Trong quá trình nghiên cứu phải rút ra được nguyên nhân tác động đếntình hình cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và cáctài sản gắn liền trên đất tại địa bàn phường 1cách chính xác
1.4 ĐỐi tượng nội dung và phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sởhữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất trên địa bàn Nghi Hương- TX Cửa Lò-Tỉnh Nghệ An giai đoạn 2005- 2013
1.4.2 Nội dung
Nội dung của đề tài là nghiên cứu công tác cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất,quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất trên địa bànphường Nghi Hương- TX Cửa Lò- Tỉnh Nghệ An.Để đạt được các mục tiêu này,cần thực hiện những nhiệm vụ cụ thể sau đây:
- Nghiên cứu các điều kiện tự nhiên,kinh tế –xã hội của Phường NghiHương có ảnh hưởng đến công tác cấp GCN QSDĐ,QSH nhà ở và các tài sảnliên quan gắn liền với đất
- Nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về đất đai đến công tác cấp GCNQSDĐ,QSH nhà ở và các tài sản liên quan gắn liền với đất
- Tìm hiểu chính sách của nhà nước có liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ,QSH nhà ở và các tài sản gắn liền với đất trên địa bàn Phường NghiHương
- Nghiên cứu việc tổ chức thực hiện công tác cấp GCN QSDĐ,QSH nhà ở
và các tài sản liên quan gắn liền với đất trên địa bàn phường Nghi Hương;từ đónêu lên tính hợp lý,những mặt thành công,đưa ra các giải pháp để khắc phục các
Trang 4vấn đề hạn chế nảy sinh trong quá trình thực hiện.
- Đưa ra các đề xuất,kiến nghị một số giải pháp để đẩy mạnh tiến độ cấpGCN QSDĐ,QSH nhà ở và các tài sản liên quan gắn liền với đất,góp phần hoànthiện hồ sơ địa chính trên địa bàn phường Nghi Hương
1.4.3 Phương pháp
1.4.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
Phương pháp này nhằm thu thập các tư liệu, số liệu, thông tin cần thiếtphục vụ cho việc nghên cứu Công tác điều tra được thực hiện ở 2 giai đoạn:
- Điều tra nội nghiệp: Nhằm điều tra, thu thập số liệu, thông tin cần thiếttrong điều kiện trong phòng Các tư liệu cần thu thập như: Điều kiện tự nhiên,kinh tế- xã hội của khu vực nghiên cứu, hiện trạng sử dụng đất của địa phương,các thông tin về tình hình quản lý và sử dụng đất của địa phương,…
- Điều tra ngoại nghiệp: Là công tác khảo sát ngoài thực địa nhằm bổsung và chính xác hoá các thông tin thu thập trong phòng Tiến hành khảo sát,điều tra đến từng thửa đất để xác định mục đích sử dụng hiện tại, tình hình đăng
ký đất đai, cấp giấy chứng nhận của các hộ gia đình, tổ chức, cá nhân…
1.4.3.2 Phương pháp thống kê
Mục đích của việc sử dụng phương pháp này là nhằm phân nhóm toàn bộcác đối tượng điều tra có cùng một chỉ tiêu, xác định các giá trị trung bình củachỉ tiêu, phân tích tương quan giữa các yếu tố
Các chỉ tiêu dung thống kê trong việc nghiên cứu đề tài này có thể kể đếnnhư: Cơ cấu sử dụng đất, diện tích đất đai, tổng số giấy chứng nhận đã được cấptheo loại sử dụng đất,…Số liệu được xử lý bằng các phần mềm Excel, Word,…
1.4.3.3 Phương pháp so sánh
Dựa trên cơ sở số liệu điều tra, thu thập được tiến hành so sánh các số liệutheo các mốc thời gian và giữa các khu vực để đưa ra những nhận xét phục vụcho việc nghiên cứu
Trang 5PHẦN B NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ CÁC TÀI SẢN LIÊN QUAN TRÊN ĐẤT TẠI PHƯỜNG NGHI HƯƠNG
THỊ XÃ CỬA LÒ TỈNH NGHỆ AN 1.1 Cơ sở lý luận
Đối với mỗi quốc gia đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là thành phầnquan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư,xây dựng các công trình,kinh tế văn hóa,an ninh quốc phòng và đặc biệt là tưliệu sản xuất không gì thay thế được trong nông nghiệp Tuy nhiên thực tế tàinguyên đất lại có hạn chế về diện tích và cố định trong không gian khi nhu cầu
về đất đai của con người ngày càng tăng Do vậy bất cứ quốc gia nào cũng đặtnhiệm vụ quản lý đất đai lên hàng đầu
Đối với nước ta,trong những năm gần đây thực hiện quá trình công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước,cùng với tốc độ đô thị hóa ngày càng nhanh và sự giatăng dân số dẫn đến những nhu cầu về đất ở và sản xuất gia tăng gây sức ép lớnđến quỹ đất nông nghiệp nói riêng và quỹ đất đai nói chung.Chính vì vậy màcông tác quản lý nhà nước về đất đai luôn dược Đảng và Nhà nước quantâm.Trong các nội dung quản lý nhà nước về đất đai,công tác đăng ký cấp GCNgiữ vai trò rất quan trọng
Đăng ký,cấp GCN là một công cụ của nhà nước để bảo vệ lợi ích Nhànước,lợi ích cộng đồng cũng như lợi ích của người dân.Tuy nhiên trong nhữngbối cảnh nhất định nó cũng gặp những khó khăn trên cả phương diện chủ quanlẫn khách quan
Đối với nhà nước và xã hội việc đăng ký,cấp GCN đem lại những lợi íchđáng kể như:
- Phục vụ thu thuế sử dụng đất,thuế tài sản,thuế sản xuất nôngnghiệp,thuế chuyển nhượng,lệ phí trước bạ
Trang 6- Cung cấp tư liệu phục vụ các chương trình cải cách đất đai trong đó bảnthân việc triển khai một hệ thống đăng ký đất đai cũng là một hệ thống phápluật.
- Giam sát việc giao dịch đất đai
- Phục vụ quản lý trật tự an ninh
Đối với công dân việc đăng ký,cấp GCN đem lại lợi ích như:
- Tăng cường sự an toàn về chủ quyền đối với thửa đất
- Khuyến khích chủ sử dụng đầu tư vào đất đai
- Mở rộng khả năng vay vốn
- Hỗ trợ các giao dịch về đất đai
- Giam tranh chấp đất đai
Với những lợi ích trên cho thấy việc đăng ký,cấp GCN là một công táckhông thể thiếu trong công tác quản lý nhà nước về đất đai
1.1.1 Vai trò của quản lý nhà nước về đất đai
Bên cạnh việc đảm bảo quyền định đoạt cao nhất của Nhà nước, Luật mớicần đảm bảo các lợi ích cơ bản của con người sử dụng họ để gắn với đất đai, yêntâm đầu tư dài hạn; quyền sử dụng đât được chính thức được coi là tài sản thếchấp để vay tín dụng từ ngân hàng; tạo điều kiện cho việc chuyển nhượng từngười sử dụng kếm hiệu quả sang người sử dụng có hiệu quả hơn; được chuyểnmúc đích sử dụng hợp lý một cách thuận lợi cho việc tích tụ tập trung đất để tôtchức làm ăn quy mô lớn; được thừa kế chắc chắn và trao tặng hợp pháp ; gópđược vốn đầu tư bằng giá trị quyền sử dụng đất Đi đôi với các quyền, người sửdụng đất phải có các nghĩa vụ đói với nhà nước Tinh thần chung là thực sự coiquyền sử dụng đất là “hàng hóa đặc biệt và đảm bảo quyền định đoạt của người
sử dụng
Vấn đề cụ thể lớn nhất là hình thức giao đất và cho thuê đất Thực chấtviệc giao đất là sự công nhận tính hợp pháp cảu từng mảnh đất mà các cá nhân
Trang 7và gia đình sử dụng chính đáng Còn khái niệm “ giao đất và “cho thuê đất” ứngvới việc các tổ chức và cá nhân mới được Nhà nước giao quyền sử dụng Quyền
sử dụng đất phải có thời hạn tương đối dài, chỉ thu hồi khi không dùng đất đểsinh lời Mọi tổ chức kinh doanh – kể cả doanh nghiệp Nhà nước và Hợp tác xã– đều phải nộp tiền sử dụng đất để tính đủ “ đầu vào như vốn đầu tư cho sảnxuất, kinh doanh
Vấn đề thứ 2 là giá đất Về nguyên tắc mọi mặt hàng hóa không thể có 2giá mà phải theo giá thị trường xã hội được xác lập qua quan hệ cung – cầu vàquy luật giá trị Tuy nhiên, là hàng hóa đặc biêt, vẫn cần thiết có giá do Nhànước quy định để áp dụng khi giáo đất, cho thuê đất, đền bù khi thu hồi, khi thuthuế, còn mọi giao dịch giữa các người sử dụng đất đều phải thoe giá thị trườngqua thỏa thuận Gias do Nhà nước định phải sát giá thị trường, không thể cáchbiệt nhiều nhue giá hàng hóa bao cấp theo tem phiếu, không gây thiệt thòi chongười sử dụng và trở thành nguyên nhân chủ yếu của tình trạnh khiếu kiện vàtình trạng lợi dụng tham nhũng
Do thị trường sơ khai luôn biến đọng bất thường, Chính phủ chỉ định ranguyên tắc và các khung giá, để chính quyền địa phương định giá củ thể mộtcách linh hoạt; công bố định kỳ hằng năm
1.1.2 Quản lý việc giao đất cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, thu hồi trong quản lý nhà nước từ đất đai
1.1.2.1 Khái niệm và phân loại về giấy chứng nhận
GCN là giấy do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụngđất để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho người sử dụng đất yên tâm sửdụng,đầu tư,cải tạo và nâng cao hiệu quả sử dụng;là chứng từ pháp lý xác nhậnmối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng đất
Qua tổ chức việc cấp GCN là quá trình lập căn cứ pháp lý đầy đủ nhất đểgiải quyết mọi vấn đề có liên quan đến quan hệ đất đai theo pháp luật hiện hành
GCN hiện nay có 4 loại:
Trang 8Loại thứ nhất:GCN được cấp theo Luật đất đai năm 1988 do Tổng cục
Địa chính(nay là Bộ Tài nguyên Môi trường) phát hành theo mẫu Quyết định201/QĐ/DDK ngày 14/07/1989 của Tổng cục Quản lý ruộng đất để cấp cho đấtnông nghiệp, lâm ngiệp và đât ở nông thôn có màu đỏ
Loại thứ 2:GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị do
Bộ xây dựng phát hành theo mẫu quy định tại Nghị định số 60/CP ngày05/07/1994 của Chính phủ và theo Luật đất đai năm 1993
GCN có hai màu: Màu hồng giao cho chủ sử dụng đất và màu xanh giaolại Sở Địa Chính(nay là Sở Tài Nguyên Môi trường)
Loại thứ 3: GCN được lập theo quy định của Luật đất đai 2003, mẫu giấy
theo Quyết định số 24/2004/BTNMT ngày 01/11/2004 Quyết định số24/2004/BTNMT
GCN có 2 màu : Màu đỏ giao cho chủ sử dụng đất và màu trắng lưu tại
phòng Tài Nguyên Môi trường huyện
Loại thứ 4:GCN được lập theo quy định của Luật đất đai 2003 mẫu giấy
theo Nghị định 88/2009/NĐ- CP ngày 19/10/2009 và Thông tư số BTNMT ngày 21/10/2009 GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắnliền với đất
17/2009/TT-Theo điều 48 Luật đất đai 2003, Quyết định 20/2004/QĐ- BTNMT ngày21/07/2006 sửa đổi Quyết định số 24/2004/QĐ- BBTNMT, Nghị định số88/2009/NĐ- CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ và Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài Nguyên Môi trường quy định vềGCNQSDĐ,QSH nhà ở và các tài sản gắn liền với đất GCN được cấp chongười sử dung đất theo mẫu thống nhất trong cả nước đối với tất cả các loại, cấptheo từng thửa đất và do Bộ Tài Nguyên Môi trường phát hành Và trên GCN cógắn liền QSDĐ,QSH nhà ở và các tài sản gắn liền với đất
* Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận:
- UBND Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp GCN cho tổ chức, cơ
Trang 9sở tôn giáo, người Việt Nam ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- UBND cấp Huyện, Quận, Thị xã, Thành phố thuộc Tỉnh cấp GCN cho
hộ gia đình,cá nhân cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoàimua nhà ở gắn liền với QSDĐ
- UBND Tỉnh,Thành phố trực thuộc Trung ương ủy quyền cho cơ quanquản lý đất đai cung cấp trong một số trường hợp cụ thể Điều kiện được ủyquyền cấp GCN được quy định theo Điều 56 Nghị định 181/NĐ- CP ngày29/10/2004
1.1.2.2.Vai trò việc cấp giấy chứng nhận
Là kết qủa của quá trình điều tra cơ bản mối quan hệ hợp pháp giữa người
sử dụng đất với Nhà nước nhằm thực hiện việc quản lý đất đai tạo điều kiện chongười sử dụng đất được yên tâm khi khai thác sử dụng cao nhất trên thửa đất củamình được giao , thực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ theo pháp luật, việc lập
hồ sơ địa chính cũng là tài liệu cơ bản thực hiện đầy đủ và chi tiết từng thửa đất,từng chủ sử dụng đất và nội dung khác theo yêu cầu của Nhà nước đối với đấtđai, hồ sơ địa chính được thành lập trên ranh giới hanh chính cấp xã, phường, thịtrấn Các tài liệu cơ bản là tài liệu khoa học và pháp lý để Nhà nước thực hiệnquản lý chặt chẽ thường xuyên đối với đất đai, hồ sơ địa chính được thiết lập đểkiểm soát mọi hành vi quản lý và sử dụng đất.Với ngành Địa chính hồ sơ làphương tiện mục tiêu quản lý đất đai của Nhà nước
1.1.2.3 Mục đích, yêu cầu đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 1.1.2.3.1.Mục đích
- Thiết lập hoàn chỉnh hệ thống hồ sơ địa chính phục vụ cho công tácquản lý Nhà nước về đất đai
- Giúp cho người sử dụng đất được cấp GCNQSDĐ, phản ánh đúng thựctrạng sử dụng đất, trên cơ sở đó thực hiện các quyền của người sử dụng đất theoquy định của pháp luật được thuận lợi
1.1.2.3.2 Yêu cầu
Trang 10- Kê khai đăng ký tất cả các loại đất có trong địa giới hành chính xã, kể cảtrường hợp trước đây chưa được cấp GCNQSDĐ do không kê khai hoặc không
có mặt ở nhà tại thời điểm kê khai đăng ký hoặc thất lạc hồ sơ trong quá trình kêkhai đăng ký, hoặc tổ chức kê khai đăng ký còn sót
- Người sử dụng đất phải kê khai trung thực nguồn gốc, tại thời điểm sửdụng đất, các khoản nghĩa vụ tài chính đã thực hiện liên quan đến việc sử dụngđất
- UBND Huyện chỉ đạo Phòng Taì Nguyên Môi trường, Văn phòng đăng
ký QSDĐ, Chi cục thuế hướng đẫn cụ thể cho các xã
- UBND Xã phải huy động các hệ thống chính trị vào việc triển khai thựchiện
1.1.2.4 Đối tượng đăng ký cấp giấy chứng nhận sử dụng đất
- Tất cả những người sử dụng đất Nhà nước giao để sử dụng đất ổn địnhlâu dài đều phải đăng ký và được xét duyệt cấp giấy chứng nhận(đối tượng các
hộ sử dụng đất được Nhà nước công nhận thì được đăng ký)
- Người thuê đất của người khác, đất thuộc đất công ích đều không đượcđăng ký và cấp GCN
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở, đất nông nghiệp ,đất lâm nghiệp đãđược Nhà nước công nhận QSDĐ, được giao đất theo các Nghị định số 64/NĐ-
CP, Nghị định số 02/NĐ- CP, Nghị định số 163/NĐ- CP, Nghị định số
60/NĐ-CP , đất nông nghiệp tự khai hoang phục vụ hóa đang sử dung ổn định , khôngtranh chấp, đất ở, đất nông nghiệp,đất lâm nghiệp nhận quyền sử dụng đất (nhậnchuyển đổi, nhận chuyển nhượng, tặng, cho, nhận thừa kế)đất thuê theo quyđịnh của pháp luật
1.1.2.5 Điều kiện đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dung đất
Điều 50 Luật đất đai năm 2003 quy định cụ thể về điều kiện cấp Giấychứng nhận Quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cưđang sử dụng đất Theo đó, các chủ thể đang sử dụng đất thuộc một trong các
Trang 11trường hợp sau được coi là có đủ điểu kiện xin cấp Giấy chứng nhận quyển sửdụng đất.
1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân
xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy
tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộptiền sử dụng đất:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sáchđất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâmthời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sảngắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền vớiđất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường,thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
e) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định củapháp luật;
f) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sửdụng đất
2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờquy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theogiấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan,nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tụcchuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhândân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp giấy
Trang 12chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
3 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địaphương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làmmuối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo, nayđược Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định,không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và khôngphải nộp tiền sử dụng đất
4 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quyđịnh tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận làđất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệtđối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất
5 Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định củaToà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giảiquyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hànhthì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện nghĩa vụ tàichính theo quy định của pháp luật
6 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quyđịnh tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm
1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, nay được Uỷ ban nhân dân
xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch
sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì đượccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo quyđịnh của Chính phủ
7 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, chothuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thihành mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì
Trang 13phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
8 Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền,miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtkhi có các điều kiện sau đây:
a) Có đơn đề nghị xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
b) Được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận là đất
sử dụng chung cho cộng đồng và không có tranh chấp
1.2 Cở sở lý luận
1.2.1 Căn cứ pháp lý
Cách mạng tháng 8 năm 1945,Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đượcthành lập và ban hành các văn bản pháp luật về thống nhất quản lý đất đai,cácvăn bản về ruộng đất trước đây đều bị bãi bỏ.Tháng 11 năm 1953 hội nghị banchấp hành Trung ương Đảng lần thứ 5 đã nhất trí thông qua cương lĩnh cải cáchruộng đất.Tháng 12 năm 1953 Quốc hội thông qua Luật cải cách ruộng đất nhằmxóa bỏ chế độ phong kiến chiếm hữu ruộng đất,thực hiện triệt để khẩu hiệu
”người cày có ruộng”
Hiến pháp nước Việt Nam dân chủ cộng hòa năm 1959 quy định ba hìnhthức sở hữu đất đai:Sở hữu nhà nước,sở hữu tập thể,sở hữu tư nhân
Tháng 4/1975 đất nước thống nhất,cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xãhội.Năm 1976 nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đời đã thực hiệnkiểm kê,thống kê đất đai trong cả nước.Chính phủ đã ban hành Quyết định số169/QĐ- CP ngày 20/06/1997 để thực hiện nội dung đó
Năm 1980,Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đờikhẳng định:’’Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch chungnhằm đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lý,tiết kiệm…’’.Công tác ĐKĐĐ,cấpGCN được Đảng và Nhà nước ta quan tâm chỉ đạo thông qua hệ thống các vănbản pháp luật sau:
- Ngày 01/07/1980 chính phủ ra Quyết định số 201/QĐ- CP về việc thống
Trang 14nhất quản lý ruộng đất theo quy hoạch và kế hoạch chung trong cả nước.
- Ngày 10/11/1980 Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 299- TTgvới nội dung đo đạc và phân hạng đất, đăng ký thống kê đất đai trong cả nước
- Ngày 05/11/1981 Tổng cục Quản lý ruộng đất ban hành Quyết định số56/QĐ- ĐKTK quy định về trình tự, thủ tục ĐKĐĐ,cấp GCN QSDĐ
- Ngày 08/0/1988 Trên cơ sở hiến pháp năm 1980,Luật đất đai đầu tiên rađời.Tại Điều 9 của luật này nêu rõ:”ĐKĐĐ quản lý các hợp đồng sử dụngđất,thống kê, kiểm kê, cấp GCN QSDĐ, đây là một trong bảy nội dung quản lýnhà nước về đất đai’’
- Thông tư số 346/TT- TCĐC ngày 16/03/1988 của Tổng Cục Địa Chínhhướng dẫn thủ tục ĐKDĐ,cấp GCNQSDĐ
- Ngày 14/07/1989 Tổng cục quản lý ruộng đất ban hành quyết định số201/QĐ- ĐKTK về việc ban hành quy định cấp GCNQSDĐ và thông tư 302-ĐKTK ngày 28/10/1989 hướng dẫn thực hiện Quyết định này
Kể từ khi Luật đất đai năm 1988 có hiệu lực nhìn chung công tác quản lýđất đai dần đi vào khuôn nếp ổn định Trong giai đoạn này công tác cấp GCN đãđược quan tâm thực hiện ở nhiều địa phương
Hiến pháp năm 1992 ra đời đã khẳng định:’’Đất đai,rừng núi,sông hồ,tàinguyên trong lòng đất,nguồn lợi ở vùng biển thềm lục địa và vùng trời…đềuthuộc sở hữu toàn dân’’.Đây là cơ sở vững chắc cho sự ra đời của luật đất đainăm 1993 được thông qua ngày 14/07/1993
Tiếp theo đó là luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật đất đai đượcQuốc hội khóa IX thông qua ngày 02/12/1998 và Quốc hội khóa X thông quangày 29/06/2001
- Công văn 434/CVĐC do Tổng Cục Địa Chính đã xây dựng và ban hành
hệ thống sổ sách địa chính mới vào tháng 7/1993 để áp dụng tạm thời thay thếcho mẫu quy định tại Quyết định 56/TCĐC năm 1981
- Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ về việc giao đất nông
Trang 15nghiệp cho hộ gia đình,cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuấtnông nghiệp.
- Nghị định 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ về cấp giấy chứngnhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất đô thị
- Chỉ thị số 10/1998/CT- TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 20/02/1998
và đẩy mạnh hoàn thiện cấp GCNQSDĐ nông nghiệp
- Nghị định số 14/1998/NĐ- CP ngày 06/03/1998 về quản lý tài sản nhànước
- Quyết định số 20/1999/QĐ- BTC ngày 25/02/1999 của Bộ Tài Chínhhướng dẫn thực hiện Nghị định số 14/1998/NĐ- CP
- Chỉ thị số 18/CT- TTg ngày 01/07/1999 của Thủ Tướng Chính Phủ vềmột số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thành cấp GCNQSDĐ nông nghiệp,lâmnghiêp,đất ở nông thôn
- Công văn số 776/CV- NN ngày 28/07/1999 của Chính Phủ về việc cấpGCNQSDĐ và sở hữu nhà ở đô thị
- Thông tư liên tịch số 1442/TTLT- TCĐC- BTC ngày 21/09/1999 của BộTài Chính và Tổng Cục Địa Chính hướng dẫn cấp GCNQSDĐ theo chỉ thị số18/1999/CT- TTg
- Nghị định số 176/1999/NĐ- CP ngày 21/12/1999 của chính phủ quyđịnh về lệ phí trước bạ
- Nghị định số 04/2000/NĐ- CP ngày 11/01/2000 của Chính phủ quy địnhđiều kiện được cấp xét và không được cấp GCNQSDĐ
- Nghị định số 19/2000/NĐ- CP ngày 08/06/2000 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành luật thuế chuyển quyền sử dụng đất
- Thông tư số 1990/2001/TT- TCĐC của Tổng Cục Địa Chính về việchướng dẫn đăng ký đất đai,lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất
Trang 16Tuy nhiên quá trình thực hiện luật đất đai năm 1993 đã xuất hiện nhiềuvấn đề bất cập, vì vậy luật đất đai năm 2003 được Quốc hội khóa XI thông quangày 26/11/2003 thay thế cho luật đất đai năm 1993, theo đó quy định ‘‘đất đaithuộc sở hữu của toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu ’’ và nêu lên 13 nộidung quản lý nhà nước về đất đai trong đó nội dung đăng ký, cấp GCN là mộtnội dung quan trọng được tái khẳng định
Đến nay cùng với việc ban hành Luật đất đai năm 2003 thì đã có nhiềuvăn bản pháp luật do các cơ quan có thẩm quyền từ Trung ương đến địa phươngban hành để làm cơ sở cho việc thực hiện ĐK , cấp GCN cụ thể là:
Các văn bản do Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành có quyđịnh về ĐK, cấp GCN gồm :
- Luật đất đai năm 2003 ngày 26/11/2003 có hiệu lực thi hành vào ngày01/07/2004,trong đó quy định các vấn đề mang tính nguyên tắc về GCN ;cáctrường hợp được cấp GCN về việc xác định diện tích đất ở đối với các trườnghợp thửa đất có vườn ,ao gắn liền với nhà ở;trình tự thực hiện các thủ tục hànhchính về đất đai để cấp GCN hoặc chỉnh lý biến động về sử dụng đất trên GCN
- Nghị quyết 775/2005/NQ- UBTBQH11 Ngày 02/04/2005 của Uỷ banthường vụ Quốc hội quy định giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhàđất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và các chính sáchcải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/07/1991 làm cơ sở xác định điều kiện cấpGCN đối với trường hợp đang sử dụng nhà ,đất thuộc diện thực hiện các chínhsách quy định tại Điều 2 của Nghị quyết 23/2003/QH11
- Nghị quyết số 1037/2006/NQ- UBTVQH11 ngày 27/07/2006 của Uỷban thường vụ Quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày01/07/1991 có người Việt Nam định cư tại nước ngoài tham gia làm cơ sở xácđịnh đối tượng cấp GCN trong những trường hợp có tranh chấp
Các văn bản thuộc thẩm quyền của Chính phủ , Thủ tướng Chính phủ banhành có quy định đăng ký cấp GCN các vấn đề liên quan gồm :
Trang 17- Nghị định số 47/2003/NĐ- CP ngày 12/05/2003 sửa đổi bổ sung một sốĐiều của Nghị định 176/1999/NĐ- CP.
- Nghị định 164/2003/NĐ- CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2003, trong đó có quyđịnh về thuế thu nhập đối với tổ chức khi chuyển quyền sử dụng đất
- Chỉ thị số 05/2004/CT- TTg ngày 29/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ
về việc các địa phương phải hoàn thành việc cấp GCN trong năm 2005
- Nghị định số 152/2004/NĐ- CP ngày 06/08/2004 của Chính phủ về việcsửa đổi bổ sung một số Điều của Nghị định số 164/2003/NĐ- CP
- Nghị định số 181/2004/NĐ- CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ vềhướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2003
- Nghị định số 198/2004/NĐ- CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thutiền sử dụng đất , trong đó có quy định cụ thể hóa Luật đất đai về thu tiền sửdụng đất khi cấp GCN
- Nghị định số127/2005/NĐ- CP ngày 10/10/2005 của Chính phủ về việchướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốchội và Nghị quyết số 755/2003/NQ- UBVQH11 ngày 02/04/2005 của Uỷ banthường vụ Quốc hội quy định việc giảI quyết đối với một số trường hợp cụ thể
về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chínhsách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/07/1991
- Nghị định số 142/2005/NĐ- CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ vềthu tiền thuê đất , trong đó quy định cụ thể hóa Luật đất đai về việc thu tiền thuêđất khi cấp GCN
- Nghị định số 17/2006/NĐ- CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về việcsửa đổi , bổ sung một số Điều của Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai vàNghị định số 187/2004/NĐ- CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty
cổ phần Trong đó sửa đổi , bổ sung một số quy định về việc thu tiền sử dung đấtkhi cấp GCN, việc xác nhận hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại
Trang 18QSDĐ, thế chấp bảo lãnh,góp vốn bằng QSDĐ trong khu công nghiệp, khu kinh
tế, khu công nghiệp cao
- Chỉ thị số 05/2006/CT- TTg ngày 22/06/2006 của Thủ tướng Chính phủ
về việc khắc phục yếu kém, sai phạm, tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thi hành Luậtđất đai; trong đó chỉ đạo các địa phương đẩy mạnh để hoàn thành cơ bản việccấp GCN trong năm 2006
- Nghị quyết số 23/2006/NĐ- CP ngày 07/09/2006 về một số giải phápnhằm đẩy nhanh tiến độ bán thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theoquy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ, trong đó quyđịnh việc thu tiền sử dụng đất khi bán nhà ở cho người đang thuê
- Nghị định số 84/2007/NĐ- CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định
bổ sung về việc cấp GCN , thu hồi đất, thực hiện QSDĐ, trình tự, thủ tục bồithường, hỗ trợ, táI định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại vềđất đai
- Nghị định số 88/2009/NĐ- CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấpGCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
Các văn bản thuộc thẩm quyền của bộ, ngành ở Trung ương ban hành cóquy định về đăng ký, cấp GCN cùng các vấn đề liên quan gồm:
- Thông tư số 03/2003/TTLT/BTP- BTNMT ngày 04/07/2003 của Bộ TàiNguyên và Môi trường, Bộ tài chính hướng dẫn về trình tự , thủ tục đăng ký vàcung cấp thông tin về thế chấp bảo lãnh bằng QSDĐ.tài sản gắn liền với đất
- Quyết định số 24/2004/BTNMT ngày01/11/2004 của Bộ Tài Nguyên vàMôi trường ban hành quy định về GCN
- Thông tư số 117/2004/TT- BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ- CP ngày 03/12/2004 củaChính phủ về thu tiền sử dụng đất
- Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT- BTNMT- BNV ngày 31/12/2004của Bộ Tài Nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng , nhiệm
Trang 19vụ, quyền hạn và tổ chức của văn phòng ĐK QSDĐ và tổ chức phát triển quỹđất.
- Thông tư số 01/2005/TT- BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài Nguyên
và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định
181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật đất đai năm 2003
- Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC- BTNMT ngày 18/04/2005của Bộ Tài Nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn việc luân chuyển hồ
sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
- Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTC- BTNMT ngày 16/06/2005thay thế thông tư liên tịch số 03/2003/TTLT/BTC- BTNMT ngày 04/07/2003
- Thông tư số 04/2005/TT- BTNMT ngày 18/07/2005 của Bộ ài Nguyên
và Môi trường hướng dẫn thực hiện các biện pháp quản lý, sử dụng đất đai saukhi sắp xếp, đổi mới và phát triển các nông, lâm trường quốc doanh Trong đó cónhững hướng dẫn rà soát, cấp GCN cho các nông, lâm trường quốc doanh saukhi sắp xếp lại
- Thông tư số95/2005/TT- BTC ngày26/10/2005 của Bộ Tài chính hướngdẫn các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ
- Thông tư số 19/2005/TT- BXD ngày 01/12/2005 của Bộ xây dựnghướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 127/2005/NĐ- CP ngày10/10/2005 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 23/2003/QH11ngày 26/11/2003 của Quốc hội và Nghị quyết số 755/2005/NQ- UBTVQH ngày02/04/2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối vớimột số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sáchquản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/01/1991
- Thông tư số 70/2006/TT- BTC ngày 02/08/2006 của Bộ Tài chính hướngdẫn sửa đổi,bổ sung thông tư số 117/2004/TT- BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tàichính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ- CP ngay 03/12/2004 củaChính phủ về thu tiền sử dụng đất
Trang 20- Thông tư số 09/2006/TT- BTNMT ngày 25/09/2006 của Bộ Tài Nguyên
và Môi trường hướng dẫn việc chuyển hợp đồng thuê đất và cấp GCN khichuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần hóa, trong đó có hướng dẫn việc
rà soát, cấp GCN cho công ty cổ phần hóa
- Quyết định số 08/2006/QĐ- BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ TàiNguyên và Môi trường quy định về GCN thay thế cho Quyết định số24/2004/QĐ- BTNMT ngày 01/11/2001
- Thông tư số 17/2009/TT- BTNMT ngày21/10/2009 của Bộ Tài Nguyên
và Môi trường quy định về GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liềnvới đất
1.2.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu
1.2.2.1 Vị trí địa lý
Nghi Hương là phường thuộc khu vực trung tâm thị xã Cửa Lò, nằm venbiển của tỉnh Nghệ An có tổng diện tích đất tự nhiên là 999,79 ha
Phía Bắc giáp phường Nghi Thu
Phía Nam giáp phường Nghi Hòa
Phía Đông giáp Biển Đông
Phía Tây giáp Huyện Nghi Lộc
Nghi Hương nằm trong vùng có nhiều công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật
đô thị của Thị xã Cửa Lò, là khu vực đang có nhiều biến động do có nhiều dự ánđầu tư xây dựng của địa phương cũng như của Thị xã và Tỉnh đang triển khai.Cùng với Thị xã Cửa Lò, Nghi Hương có mạng lưới giao thông tương đối thuậnlợi cho giao lưu phát triển kinh tế - xã hội Vùng đô thị hóa nằm dọc 2 bên trụcđường Nguyễn Sinh Cung và trục đường dọc số 1, số 2, số 3, trục đường BìnhMinh chạy dọc qua các phường tạo cho Nghi Hương trở thành khu vực tập trungđầu mối giao thông quan trọng của Thị xã Cửa Lò
1.2.2.2 Địa hình, địa mạo:
Trang 21Nghi Hương thuộc đồng bằng ven biển, địa hình tương đối đồng nhất,thấp dần từ Tây sang Đông và từ Bắc xuống Nam.Độ cao từ 3,5- 5,5m ,nơi thấpnhất có độ cao 1,38m phân bố ở phía bắc của phường,khá thuận lợi cho việcphát triển du lịch và sản xuất nông nghiệp.
1.2.2.3 Đặc điểm khí hậu, thời tiết:
Mang đặc điểm chung của khí hậu khu vực Thị xã Cửa Lò cũng như củathành phố Vinh, có đặc điểm chung của khí hậu vùng nhiệt đơí gió mùa Mùa hènóng và mưa nhiều, mùa đông lạnh và khô.Nhiệt độ trong năm từ 12,2- 39,4 độ
C Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 82- 84% Nghi Hương chịu ảnhhưởng của gió, bão tương đối nhiều, gió hình thành vào mùa lạnh là gió ĐôngBắc và mùa nóng là gió Nam- Đông Nam, hàng năm từ tháng 5 đến tháng 8 chịuảnh hưởng của gió Lào
Nhiệt độ trung bình năm là 23 độ C, nhiệt độ trung bình cao nhất từ tháng
6 đến tháng 8 là 37- 39 độC thường kèm theo mưa to.Nhiệt độ trung bình thấpnhất từ tháng 12 đến tháng 1 có năm xuống dưới 12 độ C, có khi đi kèm sươngmuối.Lượng mưa trung bình năm từ 1600- 1800mm.Mưa theo mùa tập trungchủ yếu vào tháng 9, tháng 10 Có những đợt mưa kéo dài từ 3- 5 ngày, lượngmưa đo được là 300- 400mm Số giờ nắng trung bình trong năm là 1600- 1800giờ/năm Hướng gió chủ đạo là gió Đông Nam về mùa hè, gió Đông Bắc về mùađông Vận tốc gió trung bình là 2m/s, khi có gió bão vận tốc gió có thể đạt tới20- 30m/s
1.2.2.4 Đặc điểm thủy sản:
Nghi Hương có diện tích mặt nước, theo số liệu điều tra về thủy văn cao
độ mực thủy triều cao nhất là 3,75m và thấp nhất là 0,01m, biên độ thủy triều từ3,3- 0,01m Bên cạnh đó phường còn chịu ảnh hưởng của chế độ bởi một sốsông đào của huyện Nghi Lộc, chế độ thủy văn của Biển Đông, sự xâm nhậpmặn của thủy triều gây tác hại đáng kể cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dântrong phường
1.2.2.5 Các nguồn tài nguyên:
Trang 221.2.2.5.1 Tài nguyên đất: Theo kết quả điều tra xây dựng bản đồ đất Thị
xã trên địa bàn phường Nghi Hương có 3 đơn vị đất chính:
Đất cồn cát trắng (Cc), phân bố chủ yếu khu vực giáp Biển Đông, thường
là những cồn cát cao từ 2- 5m so với mực nước biển, có màu xám trắng hoặcxám vàng, hầu như tỷ lệ hạt cát chiếm tren 90%, những hạt cát do gió, mưa, thủytriều đưa từ ngoài biển vào tích tụ thành các cồn cát này Đây là loại đất có hàmlượng chất dinh dưỡng thấp, khả năng trao đổi cation và sức giữ nước thấp, dungtích hấp thụ thấp, mùn, đạm, lân, kali tổng số và dễ tiêu đều thấp, loại đất nàyhiện đang trồng rừng phòng hộ để chống cát bay, điều hào môi trường
Đất cát biển (C), phân bố sâu bên trong, thường là diện tích đất trồng câyhàng năm trong khu dân cư Đất có thành phần cơ giới cát pha, hàm lượng sétrất thấp, so với huyện Diễn Châu và Quỳnh Lưu thì loại đất này ở Thị xã Cửa Lònói chung và Nghi Hương nói riêng đã bị phủ một lớp cát biển nên hạt thô và rờirạc hơn Mực nước ngầm cao cách mặt đất từ 30- 50 cm, đất có phản ứng ítchua, đát có hàm lượng chất dinh dưỡng thấp, khả năng trao đổi cation và sứcgiữ nước thấp, dung tích hấp thụ thấp, mùn, đạm, lân, kali tổng số và dễ tiêu đềuthấp Đây là loại đất thích hợp cho việc trồng các loại rau , màu, lạc, đậu, đỗ
Đất xói mòn trơ sỏi đá (E) chiếm diện tích nhỏ hình thành do việc sử dụngđất không hợp lý trước đây
1.2.2.5.2 Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt của Nghi Hương khá dồi dào, là nguồn cung cấp nướccho sản xuất nông nghệp, cho sinh hoạt, chống nhiễm mặn cho đồng ruộng.Nguồn nước ngầm phân bố khá rộng, nước ngầm ngọt phân bố chủ yếu ở cáctầng chứa nước Pleitoxen, Pliocen, Miocen ở độ sâu 100- 300m, nhưng có nơi20- 50m đã có nước ngầm, chất lượng khá tốt
1.2.2.5.3 Tài nguyên rừng
Tài nguyên rừng của Nghi Hương chủ yếu là rừng phòng hộ,với một sốloại cây trồng chính như phi lao,keo và cây bóng mát khu vực ven biển.Nhìn
Trang 23chung,tài nguyên rừng của Nghi Hương ngoài ý nghĩa về phòng hộ ven biển,còn
có vai trò quan trọng là cây xanh bóng mát,cảnh quan thiên nhiên góp phần tíchcực vào việc điều hòa khí hậu,giữ gìn nguồn nước,tạo cảnh quan môi trườngsinh thái phục vụ cho du lịch
1.2.2.5.4 Tài nguyên biển và ven biển
Bờ biển của Nghi Hương cùng với thị xã đã tạo cho khu vực Cửa Lò cótiềm năng rất lớn để phát triển kinh tế biển.Nghi Hương có nguồn lợi hải sản kháphong phú gồm nhiều loại có giá trị kinh tế cao như:cá chim,cáthu,tôm,mực,vẹm,ngao.Bờ biển của Nghi Hương cùng với thị xã đã tạo ra chokhu vực Cửa Lò có tiềm năng rất lớn để phát triển du lịch biển
1.2.2.5.5 Tài nguyên nhân văn
Trải qua quá trình chinh phục,cải tạo thiên nhiên và đấu tranh chống giặcngoại xâm hàng ngàn năm đã tạo cho vùng đất,con người Nghi Hương khá nhiềugiá trị văn hóa trong nếp sống,cách ứng xử và quan hệ xã hội.Với cốt cách conngười xứ Nghệ,một vùng đất giàu truyền thống đấu tranh cách mạng,đóng góprất lớn sức người và sức của cho công cuộc giữ nước và cứu nước.Đặc biệt trongnhững năm gần đây,người dân Nghi Hương đã có số lượng người đi xuất khẩulao động tương đối lớn,hàng năm đều có tiền gửi về quê hương,gia đình làm cho
bộ mặt đời sống người dân Nghi Hương tăng lên đáng kể so với người dân cácphường trong vùng
1.2.2.5.6 Tài nguyên du lịch
Cùng với các địa phương khác,Nghi Hương cũng đã góp phần làm cho thị
xã Cửa Lò trở nên nổi tiếng về du lịch,như bờ biển dài,có bãi cát mịn,nướctrong,bãi thoải,cảnh quan đẹp…Đặc biệt những năm gần đây Nghi Hương đã thuhút một lượng du khách đáng kể,giao thông thuận lợi cũng chính là điều kiện đểphát triển du lịch (du lịch sinh thái,du lịch văn hóa và nghỉ dưỡng)
1.2.2.6 Cảnh quan môi trường
Nghi Hương có diện tích cũng như chiều dài giáp với Biển Đông khá
Trang 24lớn,địa hình mang đặc thù của vùng đồng bằng ven biển,có những bãi cát dài nổitiếng bằng phẳng và thơ mộng.Các khu vực giáp biển có cảnh quan đẹp và môitrường sinh thái hấp dẫn,rất thuận lợi cho việc phát triển du lịch nghỉ ngơi giảitrí.Cùng với việc phát triển giao thông của thị xã, hệ thống đường bộ củaphường dần được hoàn thiện, tạo ra một không gian, cảnh quan đẹp cho phường.Tuy nhiên do hệ thống nước thải nói chung của thị xã vẫn chưa được đầu tưhoàn thiện, ý thức chấp hành, bảo vệ môi trường ở các khu vực lâm viên, bãibiển và các nhà hàng, khách sạn còn hạn chế, cùng với chất thải sinh hoạt củanhân dân đã có phần làm ảnh hưởng tới môi trường của thị xã nói chung vàphường Nghi Hương nói riêng.
1.2.3 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội
1.2.3.1 Khái quát về thực trạng phát triển kinh tế
Năm 2013 nhìn chung tình hình kinh tế phát triển ổn định, văn hóa, xã hội
có nhiều khởi sắc, QPAN được đảm bảo, quan tâm, chỉ đạo và tập trung giảiquyết một số nhiệm vụ trọng tâm, bức xúc trên địa bàn tốt Thực hiện nghị quyếtHĐND phường khóa 20 dưới sự lãnh đạo của ban chấp hành đảng bộ, sự dámsát của HĐND và UBMTTQ Ủy ban nhân dân phường Nghi Hương đã xây dựng
kế hoạch, chương trình công tác, chỉ đạo điều hanh, thực hiện Nghị quyết mộtcách có hiệu quả và đạt được những thành tựu như sau:
Tổng thu nhập toàn dân đạt 52 tỷ 3 triệu đồng
Tồng thu ngân sách ước đạt 19 tỷ 5 triệu đồng/ 21 tỷ 250 triệu đồng đạt88.5% kế hoạch HĐND giao (Bao gồm cả yếu tố tiền sử dụng đất) và theo chỉtiêu của thị xã giao là 5 tỷ 90 triệu đồng/ 3 tỷ 918 triệu đồng đạt 207% kếhoạch
Tổng chi ngân sách ước đạt 16 tỷ 4 triệu đồng
Tổng giá trị sản xuất năm 2013 trên toàn phường đạt khoảng 56 tỷ 879 tỷđồng đạt 189% so với kế hoạch đề ra và tăng so với năm 2009, tăng 36%
Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 36% Bình quân thu nhập đầu người là
Trang 2514,3 triệu đồng/người/ năm Cơ cấu kinh tế các nghành cụ thể như sau:
- Trồng trọt, chăn nuôi đạt 18 tỷ 5 triệu đồng chiếm 39%
- Dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp đạt 32 tỷ 40 triệu đồng chiếm 61%
1.2.3.2 Thực trạng phát triển các nghành kinh tế.
1.2.3.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiêp:
a Trồng trọt:
Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện chuyển đổi cơ cấu kinh
tế trong nông nghiệp, giảm lúa mùa, vỉa trại, đẩy mạnh thâm canh tăng vụ, ápdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, gắn sản xuất với thị trường tạo nêncác sản phẩm có giá trị hàng hóa cao Năm 2013 mặc dù thời tiết không thuậnlợi, diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp bới các dự án triển khai trên địa bànphường, song để khắc phục khó khăn UBND phường đã tập trung chỉ đạochuyển đổi có cấu cây trồng phù hợp, thực hiện đồng bộ cánh đồng 50 triệu/ha,chú trọng phát triển cây trồng truyền thống của địa phương có giá trị kinh tế caonhư các loại dưa bở, dưa hè thu Triển khai gieo trồng đúng thời vụ, đưa cácgiống cây trồng mới có năng suất cao vào sản xuất và làm tốt công tác phòng trừdịch bệnh, vì vậy năng suất các loại cây trồng cơ bản được đảm bảo Trong đólạc xuân với diện tích: 140 ha và năn suất ước đạt 2.2 tấn/ha, lạc hè + lạc đôngvới diện tích 10 ha và năng suất đạt 1.2 tấn/ha Lúa xuân với diện tích 40 hagiảm 3 ha so với năm 2012, năng suất ước đạt 5 tấn/ha; Lúa hè thu là 18 ha vànăng suất đạt 2.4 tấn/ha Ngô các loại có tổng diện tích 160 ha, năng suất đạt 1.2tấn/ha Khoai là 40 ha, năng suất đạt 8.5 tấn/ha Dưa bở địa phương có diện tích
13 ha, giá trị thu nhập ước đạt 45 triệu/ha; Dưa hấu có diện tích 28 ha, giá trị thunhập 30 triệu/ha Vừng đen 95 ha năng suất đạt 0.5 tấn/ha Đồng thời vận đôngnhân dân chuyển đổi 3 ha đất hoang hóa sang nuôi cá nước ngọt, đưa dự án cálóc thương phẩm vào nuôi khảo nghiệm tại khối 10, chỉ đạo nuôi theo mô hìnhVAC để tăng giá trị thu nhập trên cùng một diện tich Tồng diện tích nuôi ca
2013 là 38 ha, tăng 3 ha so với năm 20012
Trang 26b Chăn nuôi:
Tuyên truyền vận động nhân dân làm tốt công tác phòng chống dịch cúmgia cầm H5N1 UBND phường luôn quan tâm chỉ đạo và trích ngân sách hàngchục triệu đồng để vệ sinh tiêu độc và tiêm phòng 5 đợt cho đàn gia súc, gia cầmđạt 98% Nhờ làm tốt công tác phòng dịch nên nhân dân rất yên tâm đầu tư vàochăn nuôi Hiện tổng đàn trâu bò có 789 con tăng 48 con so với năm ngoái, đànlợn 2640 con Địa phương đã hoàn thành dự án nuôi gà Ca Bia thả vườn và duytrì giống gia cầm có sẵn với tổng đàn 16 ngàn con
Khu vực kinh tế dịch vụ,tiểu thủ công nghiệp,xây dựng cơ bản:
Quán triệt tuyên truyền và tổ chức thực hiện tốt 5 không trong hoạt động
du lịch nên các ki ốt kinh doanh và các hoạt động dịch vụ phục vụ ngành du lịchđều đạt kết quả tốt.Với phương châm mở rộng hoạt động kinh doanh dịch vụ dulịch nên địa phương đã quy hoạch 100 vị trí kinh doanh dịch vụ.Trong đó có 33
vị trí kinh doanh bãi biển,67 điểm bán vỉa hè.Thu ngân sách từ dịch vụ du lịchước đạt 668.700.000 đồng tăng 4,8% so với năm 2012,đảm bảo cho gần 346 laođộng làm dịch vụ du lịch.Tuyên truyền động viên nhân dân mở mang các dịch
vụ ngành nghề khác trên địa bàn,chú trọng dịch vụ 2 bên đường Nguyễn SinhCung.Duy trì các tổ thợ xây,cốt pha,xưởng mộc.Hợp đồng lao động tổ chức dọn
vệ sinh,quản lý điều hành các hoạt động tại chợ Nghi Hương,tạo điều kiện thuậnlợi để nhân dân kinh doanh.Thực hiện kết luận 05 của thường vụ thị ủy về đàotạo việc làm cho nhân dân sau khi bị thu hồi đất sản xuất.Uỷ ban nhân dân thànhlập ban chỉ đạo,liên hệ mở lớp đào tạo nghề mây tre đan xuất khẩu cho 60 laođộng,bước đầu các học viên đã có sản phẩm tạo việc làm tăng thu nhập
Tăng cường khuyến cáo động viên nhân dân có điều kiện cho con emtham gia xuất khẩu lao động.Đến nay toàn xã có hơn 200 lao động ở nướcngoài,thu nhập binh quân 6 triệu đồng/người/tháng.Ngoài ra một số hộ có điềukiện xây dựng phòng trọ cho sinh viên thuê tăng thêm thu nhập cho giađình,hiện tại trên địa bàn đã có gần 500 phòng,thu nhập từ 100- 150.000đồng/phòng/tháng
Trang 27Xây dựng cơ bản:năm 2010 Uỷ ban nhân dân phường phối hợp với hộiđồng đền bù thị xã Cửa Lò lập đền bù dự án nhà máy điện thoại di động,dự ánsân Golf biển Cửa Lò,rà soát đôi chiếu và bàn giao mặt bằng xây dựng trườngđại học Vạn Xuân và một số dự án triển khai trên địa bàn.Bao gồm:đường số 4
đi khối 9,đường khối 1 đi Nghi Thu,đường vào nhà văn hóa xóm 14,đườngNguyễn Sinh Cung đi xóm 12- 13- 14,trụ sở UBND,nhà học 2 tầng trường mầmnon,mương thoát nước,trạm y tế,đường cộng đồng khối 5,cải tạo khuôn viêntrường THCS và khuôn viên UBND phường,đường TTCT- khối 9 đi nhà vănhóa khối 5,đường khối 9 đi nhà văn hóa khối 7,đường nối đường Nguyễn SinhCung đi nam khối 11 và bắc khối 12,đường khối 2 và khối 6,nâng cấp đườngcộng đồng Nguyễn Sinh Cung đi Nghi Thu.Tuyên truyền nhân dân thực hiệnNghị quyết HĐND phường và chủ trương của Đảng ủy về việc làm đường bêtông nông thôn.Kết quả nhân dân 14 khối đều hưởng ứng tham gia làm được gần
4 km đường bê tông gần 1 tỷ đồng.Trong đó:nhân dân đóng góp 60% giá trịcông trình.Tổ chức khởi công các tuyến mương tiêu úng nội đồng,nội khối với
1000 m
1.2.3.3 Dân số lao động,việc làm và thu nhập
Năm 2013 dân số của phường là 5.978 người với 1.785 hộ.Tỷ lệ tăng dân
số tự nhiên là 0,83%.Số người trong độ tuổi lao động là 2.977 người.Trongđó:lao động nông nghiệp chiếm 38% ,lao động tiểu thủ công nghiệp chiếm25%,lao động thương mại dịch vụ chiếm 37%.Bing quân thu nhập đầu người 14triệu đồng/người/năm
1.2.3.4 Thực trạng phát triển các khu dân cư
Dân cư của phường được chia làm 14 khối Qua thực tế điều tra cho thấy
hệ thống cơ sở hạ tầng cần thiết đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, tổ chức sản xuất, vuichơi giải trí của nhân dân tương đối đầy đủ và hoàn chỉnh Vì vậy, trong phương
án quy hoạch cần quy hoạch bổ sung các hạng mục công trình còn thiếu đáp ứngnhu cầu sinh hoạt cộng đồng trong khu dân cư