GV: Chia đoạn bài đọc: Có thể chia làm 5 đoạn để luyện đọc: đoạn 1 từ đầu đếngiúp đỡ, đoạn 2 tiếp theo đến vừa đi vừa khóc, đoạn 3 tiếp theo đến chải bộ lôngbờm sau gáy, đoạn 4 tiếp theo
Trang 1Thứ hai ngày 30 tháng 3 năm 2009
Tập đọc THUẦN PHỤC SƯ TỬ
(Truyện dân gian Ả-rập)
I Mục tiêu:
1 Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn.
2 Hiểu ý nghĩa truyện: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là những đức tính làmnên sức mạnh của người phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình
II Đồ dùng dạy - học: Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
HS đọc bài Con gái, trả lời câu hỏi về bài đọc
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
- HS: 1 em đọc toàn bài, lớp quan sát tranh minh họa trong SGK (Ha-li-ma đãthuần phục được sư tử)
GV viết lên bảng: Ha-li-ma, Đức A-la, hướng dẫn HS phát âm đúng
GV: Chia đoạn bài đọc: Có thể chia làm 5 đoạn để luyện đọc: đoạn 1 (từ đầu đếngiúp đỡ), đoạn 2 (tiếp theo đến vừa đi vừa khóc), đoạn 3 (tiếp theo đến chải bộ lôngbờm sau gáy), đoạn 4 (tiếp theo đến lẳng lặng bỏ đi), đoạn 5 (phần còn lại)
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn (2 - 3 lượt) GV kết hợp:
+ Uốn nắm cách phát âm, cách đọc các từ khó đọc
+ Tìm hiểu cách đọc từng đoạn và cả bài
+ Giúp các em hiểu nghĩa từng từ ngữ: thuần phục, giáo sĩ, bí quyết, sợ toát mồhôi, Đức A-la
- GV đọc diễn cảm bài văn
b Tìm hiểu bài
- HS: Đọc thầm đoạn 1: Ha-li-ma đến gặp vị giáo sĩ để làm gì? (Nàng muốn vịgiáo sĩ cho lời khuyên: làm cách nào để chồng nàng hết cau có, gắt gỏng, gia đình trởlại hạnh phúc như trước)
- HS: Nhẩm nhanh đoạn 2: Vị giáo sĩ ra điều kiện thế nào? (Nếu Ha-li-ma lấyđược ba sợi lông bờm của một con sư tử sống, giáo sĩ sẽ nói cho nàng biết bí quyết)
- Vì sao nghe điều kiện của vị giáo sĩ, Ha-li-ma sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa khóc?(Vì điều kiện nào mà vị giáo sĩ nêu ra không thể thực hiện được: Đến gần sư tử đãkhó, nhổ ba sợi lông bờm của nó lại càng khó Thấy người, sư tử sẽ vồ lấy, ăn thịtngay)
- Đoạn 1,2 ý nói gì? ( Ha-li-ma tìm cách cứu gia đình)
- HS: Đọc thầm đoạn 3: Ha-li-ma đã nghĩ ra cách gì để làm thân với sư tử? (Tốiđến, nàng ôm một con cừu non vào rừng Khi sư tử thấy nàng, gầm lên và nhảy bổ tớithì nàng ném con cừu xuống đất cho sư tử ăn
Trang 2GV: Mong muốn cú được hạnh phỳc đó khiến Ha-li-ma quyết tõm thực hiện bằngđược yờu cầu của vị giỏo sĩ.
- HS: Đọc thầm đoạn4: Ha-li-ma đó lấy ba sợi lụng bờm của sư tử như thế nào?
- Vỡ sao, khi gặp ỏnh mắt của Ha-li-ma, con sư tử đang dận giữ "bỗng cụp mắtxuống, rồi lằng lặng bỏ đi"? (Vỡ ỏnh mắt dịu hiền của Ha-li-ma làm sư tử khụng thểtức giận)
- GV: Phần cỏc em vừa tỡm hiểu núi lờn điều gỡ? (Quyết tõm thuần phục sư tử củaHa-li-ma)
c Đọc diễn cảm
- HS: 5 em tiếp nối nhau đọc diễn cảm 5 đoạn truyện
- HS: 1em nhắc lại giọng đọc từng đoạn và cả bài
- GV: Hướng dẫn HS tỡm hiểu kĩ cỏch đọc đoạn : “Nhưng mong muốn hạnhphỳc bộ lụng bờm sau gỏy”
- HS: luyện đọc diễn cảm theo nhúm đụi
- HS: Thi đọc diễn cảm trước lớp theo cặp, lớp bỡnh chọn cặp nào cú bạn đọc tốtnhất, GV cho điểm và nhận xột
3 Củng cố, dặn dũ
- Cõu chuyện núi về điều gỡ?(Kiờn nhẫn, dịu dàng, thụng minh là những đức tớnh
làm nờn sức mạnh của người phụ nữ, giỳp họ bảo vệ hạnh phỳc gia đỡnh).
- HS nhắc lại ý nghĩa của cõu chuyện
- GV nhận xột tiết học Dặn HS về nhà kể lại cho người thõn nghe
- a & b
-Toỏn
ễN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH
I Mục tiờu:
- Giúp HS củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số
đo diện tích với các đơn vị đo thông dụng, viết sốđo diện tích dưới dạng số thập phân
II Các hoạt động dạy học :
1 Luyện tập :
GV tổ chức, hướng dẫn HS tự làm bài rồi chữa các bài tập Chẳng hạn:
* Bài 1: GV: Kẻ sẵn bảng, yờu cầu HS điền vào cỏc chỗ chấm trong bảng để ụn lại:+ Cỏc đơn vị đo diện tớch đó học
+ Mối quan hệ giữa cỏc đơn vị đo diện tớch
- Cho HS học thuộc tên các đơn vị đo diện tích thông dụng (như m2, km2, ha và quan
hệ giữa ha, km2 với m2, )
- VD: 1m2 = 100dm2; 1km2 = 100ha ; 1km2 = 1 000 000m2
* Bài 2: HS: 1 em làm cõu 2a: 1m2 = 100dm2 = 10 000cm2 = 1000 000mm2
- HS tự làm bài rồi chữa bài
- GV: Khi chữa b i chú ý củng cố về mối quan hệ của hai đơn vị đo diện tích liềnànhau, về cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân, như:
a) 1m2 =100dm2 =10 000cm2 = 1 000 000 mm2
1ha =10 000 m2
1km2 = 100ha =1 000 000m2
b) 1m2 = 0,01dam2 1m2 = 0,000001km2
Trang 31m2 = 0,0001hm2 1ha = 0,01km2
= 0,0001ha 4ha = 0,04km2
* Bµi 3:HS: Nêu yêu cầu bài tập, GV lưu ý hs : Bìa tập yêu cầu chuyển về cách viếtcác số đo có tên đơn vị đo là ha(hm2)
- HS tù lµm bµi råi ch÷a bµi Ch¼ng h¹n:
a) 65000m2 = 6,5 ha; 846 000 m2 = 84,6 ha; 5000m2 = 0,5 ha
b) 65km2 = 600 ha; 9,2 km2 = 920 ha; 0,3km2= 30 ha
1 Nghe - viết đúng chính tả bài Cô gái của tương lai
2 Tiếp tục luyện tập viết hoa tên huân chương, danh hiệu, giải thưởng; biết một
số huân chương của nước ta
II Đồ dùng dạy - học
- Bút dạ và một số tờ phiếu viết các cụm từ in nghiêng ở BT2
- Ba, bốn tờ phiếu khổ to viết nội dung BT3
III Các hoạt động dạy - học
A - Kiểm tra bài cũ
Một HS đọc 2 - 3 bạn viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp tên các huânchương, danh hiệu, giải thưởng trong BT2 tiết chính tả trước
B - Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, YC của tiết học
2 Hướng dẫn HS nghe - viết
- GV đọc bài chính tả Cô gái của tương lai HS theo dõi trong SGK
- GV hỏi HS về nội dung bài chính tả (Bài giới thiệu Lan Anh là một bạn gái giỏigiang, thông minh, được xem là một trong những mẫu người của tương lai)
HS đọc thầm bài chính tả GV nhắc các em chú ý những từ ngữ dễ viết sai
- HS: Gấp sgk, GV đọc bài chính tả cho HS viết
- GV: Đọc lại toàn bài cho hs soát lỗi
- Chấm bài của 8 – 10 em, nhận xét, chữa lỗi
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
* Bài tập 2:
- HS: 1 em đọc nội dung BT2
- HS: 1 em đọc lại các cụm từ in nghiêng trong đoạn văn
- GV dán từ phiếu đã đã viết các cụm từ in nghiêng giúp HS hiểu yêu cầu của bài
- GV mở bảng phụ đã viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các huân chương, danhhiệu, giải thưởng
- HS viết lại cho đúng chính tả các cụm từ in nghiêng
- GV dán tờ phiếu, mời 3 HS tiếp nối nhau lên bảng làm bài và nói rõ rõ vì sao
em sữa lại Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Trang 4- HS: 2em nhắc lại cách viết hoa tên các huy chương, danh hiệu.
* Bài tập 3: - GV nêu yêu cầu của BT3
- HS xem ảnh minh họa các huân chương trong SGK; đọc kĩ nội dung từng nộihuân chương, làm bài
- HS: 3 em làm bài vào bảng nhóm
- Những HS làm bài trên bảng nhóm treo kết quả làm bài lên bảng lớp, trình bày
Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
I Đề bài: * Dành cho HS khá, giỏi: Cho đoạn thơ:
Chiều kéo lên một mảng trời màu biểnMây trắng giăng bao con sóng vỗ bờDiều no gió những cánh buồm hiển hiệnBiển trên trời em ! Em bé bỗng reo to
Hãy viết bài văn tả cảnh trời chiều theo ý đoạn thơ trên
* Dành cho HS TB, yếu: Tả một cảnh đẹp trên quê hương em
II Mục đích yêu cầu:
- HS giỏi viết được bài văn tả cảnh trời chiều theo ý đoạn thơ đã cho, bài viết giàucảm xúc và hình ảnh, nêu được những hình ảnh tương ứng biển và trời
- HS TB, yếu viết được bài văn tả cảnh có bố cục, thể hiện đúng yêu cầu của bàivăn tả cảnh
II Các hoạt động Dạy - Học.
+ Với HS làm đề 2: Cần lựa chon một cảnh đẹp mà em thấy yêu thích và gắn
bó trên quê hương để tả
2 HS viết bài, GV theo dõi gợi ý thêm cho HS viết đúng
3 Đánh giá bài làm của HS:
GV: Chọn mỗi đối tượng khoảng 5 bài để chấm, nhận xét bài viết của HS
Đọc cho HS nghe những bài viết hay, có cố gắng, có sự sáng tạo riêng
Trang 5I Mục tiêu:
- HS: Ôn tập củng cố về từ nhiều nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm và từ cùngnghĩa
II Các hoạt động Dạy - Học.
GV: Tổ chức cho HS tự làm các bài tập rồi chữa bài
* Bài 1: Xếp các từ sau thành các cặp từ trái nghĩa: cười, gọn gàng, nói, hoangphí, ồn ào, khóc, đoàn kết, nhanh nhẹn, cũ, bừa bãi, lặng lẽ, chia rẽ, chậm chạp, vụng,tiết kiệm
- HS: Tự làm bài, 2 em làm bảng lớp
- GV: Khi chữa bài hỏi HS về khái niệm : từ nhiều nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng
âm và từ cùng nghĩa
* Bài 2: Tìm từ đồng nghĩa với các từ sau: Yêu thương, đùm bọc
* Bài 3: Cho các từ: đánh trống, đánh giày, đánh tiếng, đánh trứng, đánh cá,đánh đàn, đánh răng, đánh điện, đánh phèn, đánh bẫy
a Xếp các từ trên theo các nhóm từ cùng nghĩa với nhau
b Hãy nêu nghĩa từ “đánh” trong từng nhóm từ ngữ đã phân loại
- HS: Trao đổi cùng bạn để làm bài
- HS: 1 em lên bảng chữa bài, lớp cùng gv nhận xét, chốt lại ý kiến đúng:
* N1: Đánh trống, đánh đàn: Làm cho một vật phát ra âm thanh
N2: Đánh tiếng, đánh điện: Làm loan báo, báo tin cho mọi người cùng biết N3: Đánh giày, đánh răng: Làm cho bề mặt một vật đổi khác (sạch đi)
N4: Đánh cá, đánh bẫy: Làm cho con vật mắc vào bẫy (lưới)
- Giúp HS ôn tập củng cố về các đơn vị đo diện tích
II Các hoạt động dạy – học
GV Hướng dẫn HS tự làm các bài tập và chữa bài:
* Bài 1: Ciết số thập phân thích hợp vào chỗ trống:
a) 7ha 68m2
= ha 13ha 25m2 = hab) 1m225cm2 = m2 1m2 = ha
Trang 6b Biết rằng cứ trung bỡnh 100m2 thu hoạch được 30kg ngụ Hỏi trờn cả thửaruộng người ta thu hoạch được bao nhiờu tạ ngụ?
- GV cựng HS phõn tớch bài toỏn
- HS: Nờu cỏch giải bài toỏn và giải vào vở
* Bài 3: Dành cho HS khỏ, giỏi:
Tớnh nhanh cỏc biểu thức sau:
a.1,27 + 2,77 + 4,27 + 5,77 + 7,27 + 8,77 + 10,27 + 11,77 + 13,27 + 14,77
Ta cú:1,27 + 14,77 = 16,04
2,77 + 13,27 = 16,044,27 + 11,77 = 16,045,77 + 10,27 = 16,045,77 + 8,77 = 16,0416,04 x 5 = 80,2III Nhận xột dặn dũ:
GV: Nhận xột giờ học, nhắc HS xem lại cỏc bài tập đó làm
II Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: HS nhắc lại cỏc đơn vị đo thể tớch đó học.
2 Bài mới :
* Bài 1: GV kẻ sẵn bảng trong SGK lên bảng của lớp rồi cho HS viết số thích hợpvào chỗ chấm, trả lời các câu hỏi của phần b): Trong cỏc đơn vị đo thể tớch:
+ Đơn vị lớn gấp bao nhiờu lần đơn vị bộ hơn tiếp liền?
+ Đơn vị bộ bằng mấy phần đơn vị lớn hơn tiếp liền?
HS nhắc lại mối quan hệ giữa ba đơn vị đo thể tích (m3, dm3, cm3) và quan hệ của hai
đơn vị liên tiếp nhau
* Bài 2: HS nờu yờu cầu bài tập
GV: Bài tập yờu cầu chuyển từ đơn vị lớn ra đơn vị bộ, dựa vào đõu để chuyểnđổi? (mối quan hệ giữa cỏc đơn vị đo)
- HS: Tự làm bài vào vở, sau đú 2 em lờn bảng chữa bài và cựng chốt kết quảđỳng VD:
1m3 =1000dm3 1dm3 =1000cm3
7,268m3= 7268dm3 4,351dm3 =4351cm3
0,5m3 =500dm3 0,2dm3 = 200cm3
3m3 2dm3 =3002dm3 1dm39cm3 = 1009cm3
* Bài 3: HS nờu yờu cầu bài tập
- Lớp: tự làm bài vào vở, GV theo dừi, giỳp đỡ những em yếu
- GV: Chấm bài một số em, nhận xột và chữa bài
a) 6m3 272dm3 = 6,272m3; 2105dm3 = 2,105m3; 3m3 82dm3= 3,082m3.
b) 8dm3 439 = 8,439 dm3; 3670 cm3 = 3,670 dm3 = 3,67 dm3.;
Trang 71 Mở rộng vốn từ: Biết từ ngữ chỉ những phẩm chất quan trọng của nam, của
nữ Giải thích được nghĩa các từ đó Biết trao đổi về những phẩm chất quan trọng mà
1 người nam, 1 người phụ nữ cần phải có
2 Biết các thành ngữ, tục ngữ nói về nam và nữ, về quan niệm bình đẳng nam
nữ Xác định được thái độ đúng đắn, không coi thường phụ nữ
II Đồ dùng dạy - học:
Bảng lớp viết những phẩm chất quan trọng của nam giới, những phẩm chất quantrọng của nữ giới
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ
Hai HS làm bài tập 2, 3 của tiết LTVC (Ôn tập về dấu câu)
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV tổ chức cho HS cả lớp phát biểu ý kiến, trao đổi, tranh luận lần lượt theotừng câu hỏi
* Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại truyện Một vụ đắm tàu, suy nghĩ về những phẩm chất chung
và riêng (tiêu biểu cho nữ tính, nam tính) của hai nhân vật Giu-li-ét-ta và Ma-ri-ô
- HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất ý kiến
* Bài tập 3
- Một HS đọc nội dung BT3 (đọc cả giải nghĩa các từ: Nghì, đảm)
- GV nhấn mạnh 2 yêu cầu của BT:
+ Nêu cách hiểu về nội dung mỗi thành ngữ, tục ngữ
+ Trình bày ý kiến - tán thành câu tục nhữ a hay câu tục ngữ b; giải thích vì sao?
- HS đọc thầm lại những thành ngữ, tục ngữ, suy nghĩ, thực hiện từng yêu cầu củabài tập:
+ HS nói nội dung mỗi thành ngữ, tục ngữ GV chốt lại
+ HS nêu ý kiến (tán thành hay không tán thành) GV nhận xét thống nhất ý kiến
- HS nhẩm đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ; một vài em thi đọc thuộc cácthành nhữ, tục ngữ trước lớp
Trang 8III Các hoạt động dạy - học:
A - Kiểm tra bài cũ
Một (hoặc 2 HS) kể một vài đoạn của câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi, trả lời câuhỏi về ý nghĩa câu chuyện và bài học các em rút ra
B - Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS kể chuyện
a Một HS đọc đề bài viết trên bảng lớp, GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý:
Kể chuyện em đã nghe, đã đọc về một nữ anh hùng, hoặc một nữ có tài
- Bốn HS tiếp nối nhau đọc lần lượt các gợi ý 1-2-3-4 Cả lớp theo dõi trongSGK
- HS đọc thầml lại gợi ý 1 GV nhắc HS: Một số truyện được nêu trong gợi ý làtruyện trong SGK (Trưng Trắc, Trưng Nhị, Con gái, Lớp trưởng lớp tôi)
- GV kiểm tra HS đac chuẩn bị trước ở nhà cho tiết học này, một số HS tiếp nốinhau nói trước lớp tên các câu chuyện các em sẽ kể
b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
Trước khi HS thực hành KC, GV mời 1 HS đọc lại gợi ý 2 mỗi HS gạch nhanhtrên giấy nháp dàn ý câu chuyện sẽ kể
- HS cùng bạn bên cạnh KC, trao đổi về ý nghiã của câu chuyện
- HS khi kể chuyện trước lớp:
+ HS xung phong kể chuyện hoặc cử đại diện thi kể Mỗi HS kể chuyện xong đềunói ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc trao đổi, giao lưu cùng các bạn trong lớp vềnhân vật chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con người
Trang 9- Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển môi trường bền vững.
- Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
II Tài liệu và phương tiện:
Tranh, ảnh, băng hình về tài nguyên thiên nhiên (mỏ than, dầu mỏ, rừng cây, )hoặc cảnh tượng phá hoại tài nguyên thiên nhiên
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động1: Tìm hiểu thông tin trang 44, SGK.
*Mục tiêu: HS nhận biết vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống của
con người; vai trò của con người trong việc sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
*Cách tiến hành
1 GV yêu cầu HS xem ảnh và đọc các thông tin trong bài (mỗi HS đọc mộtthông tin)
2 Các nhóm HS thảo luận theo câu hỏi trong SGK
3 Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
4 Các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý kiến
5 GV kết luận và mời 1-2 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK.
3 GV mời một số HS lên trình bày, cả lớp bổ sung
4 GV kết luận: Trừ nhà máy xi măng và vườn cà phê, còn lại là tài nguyên thiênnhiên Tài nguyên thiên nhiên được sử dụng hợp lí là điều kiện đảm bảo cho cuộcsống của mọi người, không chỉ thế hệ hôm nay mà cả thế hẹ mai sau ; để trẻ em đượcsống trong môi trường trong lành, an toàn như Công ước Quốc tế và quyền trẻ em đãquy định
Lưu ý : Hoạt động này có thể tiến hành dưới hình thức cho HS gián các ô giấy (có ghi các từ trong bài tập 1) theo 2 cột : Tài nguyên thiên nhiên và không phải tài nguyên thiên nhiên.
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 3, SGK).
* Mục tiêu: HS bày tỏ thái độ và bày tỏ ý kiến đối với các ý kiến có liên quan
đến tài nguyên thiên nhiên
* Cách tiến hành:
GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho nhóm thảo luận Từng nhóm thảo luận Đạidiện mỗi nhóm trình bày kết quả đánh giá và thái độ của nhóm mình về một ý kiếnCác nhóm khác thảo luận và bổ sung ý kiến
Trang 10- a & b
-Thứ tư ngày 01 tháng 4 năm 2009
Thể dục BÀI 59
II Địa điểm, phương tiện.
3 quả bóng rổ, kẻ sân cho trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp.
1 Phần mở đầu:
- GV: Nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ yêu cầu giờ học
- HS: Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên sau đó đi theo vòng tròn và hít thởsâu
Thực hiện các động tác khởi động
Ôn bài thể dục PTC: Mỗi động tác 2 x 8 nhịp
2 Phần cơ bản
a Môn thể thao tự chọn: Ném bóng
- HS: Học cách ném bóng bằng 1 tay (trên vai)
- GV: Nêu tên động tác, làm mẫu và giải thích động tác
- HS: Tập luyện theo hướng dẫn của thầy giáo
- GV: Quan sát và uốn nắn động tác cho HS
- GV: Nêu tên trò chơi, gọi vài HS nhắc lại cách chơi
- GV: Bổ sung và làm mẫu cách chơi
- HS: Chơi thử 1 lần sau đó chơi chính thức
- HS: Chơi thi giữa các tổ có khen và phạt
Trang 112 Hiểu nội dung bài: Sự hình thành chiếc áo dài tân thời từ chiếc áo dài cổ truyền; vẻđẹp kết hợp nhuần nhuyển giữa phong cảnh dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách hiện đạiphương Tây của tà áo dài Việt Nam; sự duyên dáng, thanh thoát của phụ nữ Việt Namtrong chiếc áo dài.
II Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh hoạ Thiếu nữ bên hoa huệ trong SGK
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
Hai HS đọc lại bài Thuần phục sư tử, trả lời các câu hỏi về bài đọc
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
- HS: 1 em giỏi đọc toàn bài
+ HS xem tranh Thiếu nữ bên hoa huệ (của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân)
+ GV: Chia đoạn bài đọc: Có thể chia bài thành 4 đoạn (xem mỗi lần xuống dòng
là một đoạn)
- HS tiếp nối nhau đọc bài văn (2-3 lượt) GV kết hợp giúp HS :
+ Luyện đọc các từ: thanh thoát, vàng chanh
+ Tìm hiểu giọng đọc toàn bài: Đọc giọng nhẹ nhàng, cảm hứng ca ngợi
+ Tìm hiểu nghĩa từng từ ngữ (áo cánh, phong cách, tế nhị, xanh hồ thuỷ, tânthời, y phục)
- GV đọc diễn cảm bài văn
b Tìm hiểu bài
- HS: Đọc thầm đoạn 1, 2: Chiếc áo dài có vai trò thế nào trong trang phục của
phụ nữ Việt Nam xưa? (Phụ nữ Việt Nan xưa hay mặc áo dài thẩm màu, phủ ra bên ngoài những lớp áo cánh nhiều màu bên trong Trang phục như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo.)
Đoạn 1, 2 nói lên điều gì? (Vẻ đẹp của chiếc áo dài truyền thống)
- HS: Đọc nhẩm nhanh các đoạn còn lại: Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áodài cổ truyền?
- Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam?
- Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của người phụ nữ trong tà áo dài?
- Phần vừa tìm hiểu nói về diều gì? (Vẻ đẹp của phụ nữ Việt Nam trong tà áo dài)
c Đọc diễn cảm
- HS: 4 em tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm bài văn
- 1 em nhắc lại giọng đọc toàn bài
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm một đoạn 1 và đoạn 4
- HS: Luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2
- HS: Đại diện các cặp thi đọc diễn cảm trước lớp
- Lớp cùng GV bình chọn cặp có bạn đọc hay, GV cho điểm những em đọc tốt, cótiến bộ
3 Củng cố, dặn dò