Hiểu ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trớ dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài.. b.Vệ sinh chuồng nuụi:- HS nhắc lại tỏc dụng
Trang 1Thứ hai ngày 12 tháng 1 năm 2009
Tập đọc trí dũng song toàn Theo Đinh Xuõn Lõm - Trương Hữu Quýnh và Trung Lưu
I Mục tiêu:
1 Đọc lưu loỏt, diễn cảm bài văn - giọng đọc lỳc rắn rỏi, hào hứng; lỳc trầm lắng,
tiếc thương Biết đọc phõn biệt lời cỏc nhõm vật: Giang Văn Minh, vua Minh, đại thần nhà Minh, vua Lờ Thần Tụng
2 Hiểu ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trớ dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
HS đọc bài nhà tài trợ đặc biệt của Cỏch mạng, trả lời cõu hỏi về nội dung bài.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Trớ dũng song toàn là truyện kể về một nhõn vật nổi tiếng trong lịch sử nước ta -danh
nhõn Giang Văn Minh Qua truyện này cỏc em sẽ hiểu thờm về tài năng, khớ phỏch, cụng lao và cỏi chết lẫm liệt của thỏm hoa Giang văn Minh cỏch nay ngút 400 năm
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tỡm hiểu bài
a Luyện đọc:
- HS: 1 em đọc toàn bài GV chia đoạn bài đọc: 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến mời ụng đến hỏi cho ra lẽ.
Đoạn 2: Từ Thỏm hoa vừa khúc đến thoỏt khỏi mỗi năm cống nạp một tượng vàng để đền mạng Liễu Thăng.
Đoạn 3: Từ Lần khỏc đến sai người ỏm hại ụng.
Đoạn 4: Phần cũn lại
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn, GV kết hợp hướng dẫn HS:
+ Lượt 1: Luyện đọc: thảm thiết, cỳng giỗ, ngạo mạn
+ Lượt 2: Giải nghĩa cỏc từ chỳ giải: Trớ dũng song toàn, thỏm hoa, Giang Văn Minh,
Liễu Thăng, đồng trụ
Giải nghĩa thờm cỏc từ: tiếp kiến (gặp mặt), hạ chỉ (ra chiếu chỉ, ra lệnh), than (than
thở), cống nạp (nạp: nộp)
+ Lượt 3: Tìm hiẻu giọng đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm bài văn Chỳ ý đọc đỳng lời Giang Văn Minh ở từng đoạn đối thoại:
+ Giang Văn Minh than khúc - giọng õn hận, xút thương
+ Vậy tướng Liễu Thăng đó tử trận mấy trăm năm, sao nhà vua vẫn bắt nước tụi cử người mang lễ vật sang cỳng giỗ ? - giọng cứng cừi
+ Đoạn Giang Văn Minh ứng đối - giọng dừng dạc, tự hào
+ Đoạn kết đọc chậm, giọng xút thương
b Tỡm hiểu bài:
HS : Nhẩm nhanh từng đoạn, cả bài để suy nghĩ trả lời các câu hỏi
Trang 2+ Sứ thần Giang Văn Minh làm cỏch nào để vua nhà Minh bói bỏ lệ gúp giỗ Liễu Thăng ?
+ Vỡ sao vua Minh sai người ỏm hại ụng Giang Văn Minh ?
+ Vỡ sao cú thể núi ụng Giang Văn Minh là người trớ dũng song toàn? (Vì ông là ngời vừa thông minh lại vừa dũng cảm)
c Đọc diễn cảm:
- HS: 5 em đọc lại toàn bài theo cách phân vai
- GV chọn đoạn : “Chờ rất lâu cúng giỗ” hớng dẫn hs luyện đọc
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cách vai trong nhóm 3
Giỳp HS củng cố kĩ năng thực hành tớnh diện tớch của cỏc hỡnh vuụng, hỡnh chữ nhật
B Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Giới thiệu cỏch tớnh
- Chia hỡnh đó cho thành cỏc hỡnh quen thuộc:
Chia thành hai hỡnh vuụng và một hỡnh chữ nhật
- Xỏc định kớch thước của cỏc hỡnh mới tạo thành:
+ Hỡnh chữ nhật ABCD cú chiều dài là 70m và chiều
- HS: Quan sát hình và nêu hớng giải bài toán:
Cú thể chia hỡnh đó cho thành hai hỡnh chữ nhật, một hỡnh cú chiều dài: 11,2m và chiều rộng: 3,5m, một hỡnh cú chiều dài: 6,5m và chiều rộng: 4,2m
Trang 3Diện tớch hỡnh chữ nhật MNPQ là:
6,5 x 4,2 = 27,3 (m2)Diện tớch của mảnh đất đú là:
bao phủ bờn ngoài cắt đi hai hỡnh chữ nhật
nhỏ ở gúc trờn bờn phải và gúc dưới bờn trỏi
+ Diện tớch của khu đất bằng diện tớch của cả hỡnh chữ nhật bao phủ trừ đi diện tớch của hai hỡnh chữ nhật nhỏ với cỏc kớch thước là 50m và 40,5m
Giải Diện tích hình chữ nhật lớn là:
Nghe - viết đỳng chớnh tả bài Trớ dũng song toàn
Luyện viết đỳng những từ ngữ cú õm đầu r /d /gi cú thanh hỏi, thanh ngó.
II Hoạt động dạy học :
A Bài cũ:
Lớp: viết lại những từ có âm đầu r, d, gi đã luyện ở tiết trớc
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS nghe - viết :
- GV đọc bài chớnh tả Trớ dũng song toàn Cả lớp theo dừi SGK
- HS đọc thầm đoạn văn , chỳ ý từ ngữ cú õm, vần, thanh dễ viết sai
- GV đọc, HS nghe - viết bài chớnh tả
- GV chấm chữa 7 - 10 bài; nờu nhận xột chung
40,5m
30m
Trang 4- 4 HS lên bảng thi đua làm bài.
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận người thắng cuộc là người tìm đúng, tìm nhanh, viết đúng chính tả, phát âm chính xác từ tìm được, ví dụ:
+ dành dụm, để dành / rành, rành rọt / cái giành
+ dũng cảm / vỏ / bảo vệ
Bài 3: - HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào VBT, các em viết vào vở chữ cái r, d, gi hoặc dấu hỏi, dấu ngã thích hợp với mỗi chổ trống trong bài
- HS tiếp nối nhau lên bảng thi tiếp sức
I Mục tiêu : Học sinh cần phải :
- Nêu được mục đích, tác dụng và một số cách vệ sinh phòng bệnh cho gà
- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ vật nuôi
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh minh hoạ theo nội dung SGK
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài : GV nêu mục đích yêu cầu bài học.
2 Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, tác dụng của việc vệ sinh phòng bệnh cho gà.
- Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 1 (SGK) và đặt câu hỏi để HS kể tên các công việc vệ sinh phòng bệnh cho gà
- GV nhận xét và tóm tắt: Vệ sinh phòng bệnh cho gà gồm các công việc làm sạch và giữ gìn vệ sinh sạch sẽ các dụng cụ ăn uống, chuồng nuôi; tiêm, nhỏ thuốc phòng bệnh cho gà
- Hỏi: Những công việc trên được gọi chung là công việc vệ sinh phòng bệnh cho gà Vậy, thế nào là vệ sinh phòng bệnh và tại sao phải vệ sinh phòng bệnh cho gà?
- GV kết luận hoạt động 1
3 Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách vệ sinh phòng bệnh cho gà.
a Vệ sinh dụng cụ cho gà ăn, uống:
- HS đọc nội dung mục 2, kể tên các dụng cụ cho gà ăn uống và nêu cách vệ sinh dụng cụ ăn, uống của gà
- Tóm tắt nội dung cách vệ sinh dụng cụ cho gà ăn uống:
+ Hằng ngày phải thay nước uống trong máng và cọ rửa máng để nước trogn máng luôn sạch
+ Sau một ngày, nếu thức ăn của gà còn trong máng, cần vét sạch để cho thức ăn mới vào Không để thức ăn lâu ngày trong máng
Trang 5b.Vệ sinh chuồng nuụi:
- HS nhắc lại tỏc dụng của chuồng nuụi gà (bài 16)
- Nờu tỏc dụng của việc vệ sinh chuồng nuụi?
c Tiờm thuốc, nhỏ thuốc phũng dịch bệnh cho gà:
- GV giải thớch cho HS hiểu thế nào là dịch bệnh: là những bệnh do vi sinh vật gõy
ra và cú khả năng lõy lan rất nhanh Gà bị bệnh thường bị chết nhiều
- HS đọc nội dung mục 2c và quan sỏt hỡnh 2 để nờu tỏc dụng của việc tiờm, nhỏ
thuốc phũng dịch bệnh cho gà và trả lời cõu hỏi trong SGK
4 Hoạt động 3 : Đỏnh giỏ kết quả học tập.
- Sử dụng cõu hỏi cuối bài để đỏnh giỏ kết quả học tập của HS
5 Củng cố - dặn dũ:
- Nhận xột giờ học
- Hướng dẫn HS ụn lại cỏc bài trong chương 2
- - Buổi chiều Luyện viết
luyện viết bài 7
I Mục tiêu:
- HS luyện viết đúng các mẫu chữ cái: chữ hoa, chữ thờng có trong bài.
- Trình bày bài bài viết đúng, đẹp, khoa học
II Hoạt động dạy học:
1 Luyện viết tiếng khó, chữ cái
- GV: Đọc toàn bài Bài viết số 7
- HS: Theo dõi ở vở luyện viết
- HS quan sát bảng mẫu chữ cái, luyện viết các chữ hoa: C , G, L, T ,K, Kh, Tr, S
- Luyện viết các từ: vờn hoang, ve sầu giã gạo, cánh cam
2 Luyện viết vào vở:
GV: Đọc thật chậm cho hs viết vào vở, nhắc các em ngồi viết đúng t thế, trình bày bài viết đúng qui định
3 Nhận xét, đánh giá:
GV: Kiểm tra bài viết một số em, phát hiện lỗi
Nhận xét bài viết của hs, hớng dẫn hs chữa lỗi trong bài luyện viết
Nhắc hs luyện viết lại những từ viết sai ở nhà
- -
Tiếng việt Luyện luyện từ và câu
I Mục tiêu:
HS luyện tập về cách xác định các thành phần câu, các vế của câu ghép
II Hoạt động dạy học:
Bài
1 : Xác định các thành phần trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:
a Trên bãi cỏ rộng, các em bé nô đùa vui vẻ
b Giữa đồng bằng xanh ngắt lúa xuân, con sông Nậm Rốm trắng sáng có khúc ngoằn ngoèo, có khúc trờn dài
c Những khi đi làm nơng xa, chiều không về kịp, mọi ngời ngủ lại trong lều
- HS: làm bài vào vở, 2 em làm vào phiếu đính bảng
Trang 6- GV cùng cả lớp chữa bài, chốt lại lời giải đúng Ví dụ:
Những khi đi làm n ơng xa , chiều không về kip, // mọi ng ời / ngủ lại trong lều
b Cảnh vật tra hè ở đây thật yên tĩnh, cây cối đứng im lìm, không gian vắng lặng, không một tiếng động nhỏ Chỉ một màu nắng chói chang
- HS: Tự làm bài, một số em nêu câu trả lời
- Lớp cùng GV chốt lại ý đúng
VD: Đoạn a: Câu 1 là câu ghép có 4 vế Các vế nối với nhau bằng các dấu phẩy (nối trực tiếp)
- HS: Nhắc lại các cách nối các vế câu ghép
* GV: Nhận xét giờ học, nhắc hs xem lại các bài tập đã luyện
- -
Toán Luyên tập
I Mục tiêu
HS luyện tập về tính diện tích các hình
II Hoạt động dạy học:
Bài 1.Tính diện tích hình tròn tâm O, đờng kính bằng độ dài cạnh hình vuông
ABCD; biết hình vuông có cạnh 5 cm
HS: Suy nghĩ tìm hớng giải bài toán: Tìm bán kính –> tính diện tích hình tròn
Lớp giải bài toán vào vở, sau đó 1 em chữa bài bảng lớp
GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Giải:
Bán kính hình tròn là:
5 : 2 = 2,5 ( cm)Diện tích hình tròn là:
2,5 x 2,5 x 3,14 = 19,625 ( cm2 )
Đáp số:19,625 ( cm2 )
Bài 2 Một mảnh đất hình thang vuông có đáy bé là 10 m, chiều cao là 12 m Ngời ta
mở rộng mảnh đất hình thang về phía cạnh bên để có hình chữ nhật Biết diện tích phần đất
mở rộng là 60 m2 , tính diện tích mảnh đất hình thang vuông đó
- GV: Vẽ hình lên bảng, cùng HS phân
tích bài toán: Tìm đáy lớn DC (Tính BE để tính DC)
- HS: Giải bài toán vào vở
- GV: Tổ chức cho cả lớp cùng chữa bài và chốt lại kết quả đúng
Trang 760 x 2 : 12 = 10 ( m) 60m2 §¸y lín h×nh thang lµ:
I Mục tiêu: Giúp HS tiếp tục:
- Rèn kỹ năng tính diện tích các hình đã học (hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang)
- Vận dụng các công thức tính diện tích các hình đã học để giải quyết các tình huống thực tiễn đơn giản
II Đ ồ dùng dạy học :
- Bảng phụ ghi số liệu như SGK (trang 104 - 105)
III Hoạt động dạy học :
2 Giới thiệu: Giả sử đây là mảnh đất ta phải tính diện tích trong thực tế, khác ở
tiết trước, mảnh đất không được ghi sẵn số đo
Hỏi : Bước 1 chúng ta cần làm gì ?
- Chia mảnh đất thành các hình cơ bản,
đó là hình thang và hình tam giác
- Gọi 1 HS nêu và thực hiện cách chia
Hỏi : Mảnh đất được chia thành những hình nào ?
- Nối điểm A với điểm D, ta có :
Hình thang ABCD và hình tam giác ADE
Hỏi : Muốn tính được diện tích của các hình đó, bước tiếp theo ta phải làm gì ?
- Phải tiến hành đo đạc
Hỏi : Ta cần đo đạc những khoảng cách nào ?
- GV giới thiệu: Trên hình vẽ ta xác định như sau :
- Hạ đường cao BM của hình thang ABCD và đường cao EN của tam giác ADE
- Giả sử sau khi tiến hành đo đạc, ta có bảng số liệu các kết quả đo như sau :
Hỏi: Vậy bước 3 ta phải làm gì ?
- Tính diện tích hình thang ABCD và hình tam giác ADE, từ đó tính diện tích mảnh đất
E N M
Trang 8- HS làm bài vào vở.
Bài giải:
Diện tích hình thang ABCD là:
(55 + 30) x 22 : 2 = 935 (m2)Diện tích hình tam giác ADE là:
55 x 27 : 2 = 742, 5 (m2)Diện tích hình ABCDE là:
+ Chia mảnh đất thành các hình có thể tính được diện tích
+ Đo các khoản cách trên mảnh đất
+ Tính diện tích
2 Thực hành tính diện tích các hình:
* Bài 1 - 1 HS đọc yêu cầu của bài
+ Mảnh đất gồm những hình nào ?
+ Muốn tính diện tích mảnh đất ta làm thế nào?
+ Yêu cầu HS nêu các bước giải toán
- Yêu cầu HS tự làm vào vở
* Bài 2: HS đọc đề bài và quan sát hình
- Mảnh đất đó gồm có mấy hình ( 3 hình là hình tam giác ABM, CDN và hình thang BCNM)
G
A
BE
B
DC
Trang 9II Đồ dựng dạy học: Bảng lớp viết sẵn bài tập 2 dán lại
III Hoạt động dạy học :
A Bài cũ: hs 3 em làm lại bài tập 1, 2, 3 tiết LT&C hôm trớc
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: HS nờu yờu cầu bài tập
HS làm việc độc lập hoặc trao đổi cựng bạn
Bài 3: 1 em nêu yêu cầu bài tập
GV hướng dẫn: Câu văn trong bài là câu Bác Hồ nói với bộ đội ta nhân chuyến Bác
đến thăm đền Hùng Dựa vào câu nói của Bác, mỗi em viết 1 đoạn văn khoảng 5 câu về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc
GV: Làm mẫu 1 đoạn
HS: làm bài vào vở, một số em đọc đoạn văn của mình trớc lớp
GV: Nhận xet cho điểm những đoạn văn viết hay
Kể chuyện
Trang 10KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng nói:
+ HS kể được một câu chuyện đã chứng kiến hoặc đã làm thể hiện ý thức bảo vệ các công trình công cộng, di tích lịch sử, văn hoá; ý thức chấp hành Luật giao thông đường
bộ hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh liệt sĩ
+ Biết sắp xếp các tình tiết, sự kiện thành một câu chuyện Hiểu và trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Rèn kĩ năng nghe: Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
Bảng lớp viết đê bài
Tranh ảnh phản ánh các hoạt động bảo vệ các công trình công cộng, di tích lịch sử - văn hoá, ý thức chấp hành luật giao thông đường bộ
III Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ.
HS kể lại câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc nói về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài
Đề bài: Chọn một trong các đề bài sau:
1 Kể một việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ các công trình công cộng, các di tích lịch sử, văn hoá
2 Kể một việc làm thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ
3 Kể một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ
- GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng trong đề bài đã viết trên bảng lớp
- HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng 3 gợi ý Cả lớp theo dõi SGK
- GV yêu cầu HS đọc kĩ gợi ý cho đề các em đã chọn
- HS nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện mình chọn kể
- HS lập nhanh dàn ý cho câu chuyện (theo cách gạch đầu dòng)
c Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Kể chuyện theo nhóm 2:
HS dựa vào dàn ý đã lập, kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
GV giúp đỡ , uốn nắm những HS còn yếu
- Thi kể chuyện trước lớp
- Các nhóm cử đại diện thi kể
- HS kể xong cùng các bạn đối thoại về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
Trang 11UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG) EM (tiÕt 1)
I Mục tiêu : HS biết
Cần phải tôn trọng UBND xã, phường và vì sao phải tôn trọng UBND xã, phường.Thực hiện các quy định của UBND xã, phường; tham gia các hoạt động do UBND
xã, phường tổ chức
Tôn trọng UBND xã, phường
II Tài liệu và phương tiện Tranh trong bài
III Các hoạt động dạy học :
1 Bài cũ: HS hát một bài hát thể hiện tình yêu quê hương.
2 Bài mới : Giới thiệu bài
a Hoạt động 1 : Tìm hiểu truyện đến uỷ ban nhân dân phường
* Mục tiêu : HS biết một số công việc của UBND xã, phường và bước đầu biết được tầm quan trọng của UBND xã, phường
* Cách tiến hành:
- HS đọc truyện trong SGK
- HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi
+ Bố Nga đến UBND phường để làm gì ?
+ UBND phường làm các công việc gì ?
+ UBND xã, phường có vai trò rất quan trọng nên mỗi người dân cần phải có thái độ như thế nào đối với UBND ?
- GV kết luận: UBND xã, phường giải quyết nhiều công việc quan trọng đối với người dân ở địa phương Vì vậy mỗi người dân đều phải tôn trọng và giúp đỡ Uỷ ban hoàn thành công việc
- HS đọc phần ghi nhớ
b Hoạt động 2: Làm bài tập 1 SGK
* Mục tiêu: HS biết một số việc làm của UBND phường
* Cách tiến hành: GV yêu cầu HS thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
- GV kết luận: UBND phường làm các việc: b, c, d, đ, e, h, i
Tìm hiểu về UBND xã (phường) nơi mình ở; các công việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em
mà UBND đã làm để tiết sau thực hành
-
-Thứ tư ngày 14 tháng năm 2009
Trang 12Thể dục BÀI 41
I Mục tiêu:
- Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 2 – 3 người, ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối đúng
- Làm quen động tác bật cao Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản đúng
- Chơi ttrò chơi “ bóng chuyền sáu”.Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động
II Địa điểm, phương tiện:
- Sân thể dục, mỗi em 1 dây nhảy, 4 quả bóng
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
GV: Nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, ycầu giờ học
HS: Khởi động các khớp và chơi 1 trò chơi nhỏ do các em chọn
2 Phần cơ bản:
* Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 2- 3 người:
- HS: Tập luyện theo tổ do tổ trưởng điều khiển
- GV:quan sát, nhắc nhở, giíup đỡ những HS tập chưa đúng
- HS: Các tổ chơi thi với nhau, GVbiểu dương những tổ có nhiều nhóm làm tốt
* Ôn nhảy dây kiểu chân trước, chân sau:
GV: Hướng dẫn hs tập luyện tương tự như trên
* Làm quen nhảy bật cao:
GV: Làm mẫu và giảng giải ngắn gọn sau đó cho HStập thử 1 số lần, nhắc HS đảm bảo an toàn
* Chơi trò chơi “ bóng chuyền sáu”
- GV cùng HS nhắc lại cách chơi
- HS: chia thành 4 đội chơi đẻ thi đấu loại trực tiếp chọn đội vô địch
- GV: Nhắc nhở hs đảm bảo an toàn khi chơi
Theo Nguyễn Lê Tín Nhân
II Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III Hoạt động dạy học :
A Bài cũ :
Trang 13HS đọc bài Trớ dũng song toàn và trả lời cõu hỏi : 3 em
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tỡm hiểu bài :
a Luyện đọc :
- Một HS giỏi đọc toàn bài GV chia bài thành 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Nghe buồn nóo nuột
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến khung cửa ập xuống, khúi bụi mịt mự.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến thỡ ra là một cỏi chõn gỗ !
+ Đoạn 4: Phần cũn lại
- HS: Nối tiếp đọc đoạn trớc lớp GV kết hợp hướng dẫn HS:
+ Lượt 1: Luyện đọc các từ khó đọc: té quỵ, tĩnh mịch, khâp khiễng
+ Lượt 2: Tỡm hiểu nghĩa cỏc từ ngữ khú: tộ quỵ, rầm, thất thần, thảng thốt, tung
tớch
+ Lượt 3: Tìm hiểu giọng đọc toàn bài
Khi phỏt hiện ra đỏm chỏy đọc giọng dồn dập, căng thẳng, bất nhờ ở đoạn tả đỏm chỏy
Giọng đọc bỡnh thường của anh thương binh, người bỏn hàng rong
- GV đọc diễn cảm toàn bài giọng kể chuyện chậm, trầm buồn ở đoạn đầu
+ Nghe tiếng rao, tỏc giả cú cảm giỏc như thế nào ?
+ Đỏm chỏy xảy ra vào lỳc nào ?
+ Đỏm chỏy được miờu tả như thế nào ?
+ Con người và hành động của anh thương binh cú gỡ đặc biệt ?
- Cả lớp đọc lại bài văn, suy nghĩ trả lời cõu hỏi:
+ Chi tiết nào trong cõu chuyện gõy bất ngờ cho người đọc ?
+ Cõu chuyện trờn gợi cho em suy nghĩ gỡ về trỏch nhiệm cụng dõn của mỗi người trong cuộc sống?
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS: 4 em nối tiếp đọc lại bài
- GV: Chọn đoạn 4, đính bảng và cùng HS tìm hiểu kĩ cách đọc diễn cảm phù hợp
- HS: Luyện đọc diễn cảm trong nhóm 2