Hiểu ý nghĩa của bài văn, ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ, dám làm đã thay đổi tập quán canh tác cảu cả một vùng, làm giàu cho chính mình, làm thay đổi cuộcsống của cả thôn.. Tìm
Trang 1Thứ hai ngày 15 tháng 12 năm 2008
TẬP ĐỌCNGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
Theo Trường Giang - Ngọc Minh
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Biết đọc trôi chảy, diễn cảm bài văn với giọng kể hào hứng, thể hiện sự khâm
phục trí sáng tạo, tinh thần quyết chống đói nghèo, lạc hậu của ông Phàn Phù Lìn
2 Hiểu ý nghĩa của bài văn, ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ, dám làm đã
thay đổi tập quán canh tác cảu cả một vùng, làm giàu cho chính mình, làm thay đổi cuộcsống của cả thôn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KTBC:
- HS đọc bài Thầy cúng đi bệnh viện, nêu ý nghĩa của bài.
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- 1HS giỏi đọc toàn bài GV chia đoạn bài đọc: 3 đoạn
- HS tiếp nối nhau đọc bài GV kết hợp hướng dẫn HS:
+ Lượt 1: Đọc, phát âm các từ khó: Bát Xát, Phàn Phù Lìn, Phìn Ngan
+ Lượt 2: Đọc, giải nghĩa từ chú giải SGK, GV giải nghĩa thêm từ tập quán: thóiquen; canh tác: trồng trọt
+ Lượt 3: Tìm hiểu gịong đọc toàn bài
- HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài
b Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm đoạn 1:
+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được nước về thôn? (ông Lìn lần mò cả tháng
trong rừng tìm nguồn nước, cùng vợ con đào suốt một năm trời được gần bốn cây số mương xuyên đồi dẫn nước từ rừng già về thôn)
+ Đoạn 1 nói về điều gì? (ông Lìn nghĩ cách đưa nước về thôn)
- HS đọc thầm đoạn 2:
+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và cuộc sống ở thôn ở Phìn Ngan đã
thay đổi như thế nào? (Về tập quán canh tác, đồng bào không làm nương như trước mà
trồng lúa nước; không làm nương nên không còn nạn phá rừng Về đời sống nhờ trồng lúa loại cao sản, cả thôn không còn hộ đói)
+ Ý đoạn 2 nói gì? (Những thay đổi ở Phìn Ngan từ khi có nước)
- HS đọc thầm đoạn 3:
+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo vệ dòng nước? (Ông hướng dẫn bà
con trồng cây thảo quả)
+ Ý đoạn 3 nói gì? (Ông Lìn nghĩ cách bảo vệ nguồn nước)
Trang 2+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (Bằng trí thông minh và lao động sáng tạo,
ông Lìn đã làm giàu cho mình, làm cho cả thôn từ nghèo đói vươn lên thành thôn có mức sống khá).
+ Ở địa phương em, có những ai đã có những đóng góp lớn cho địa phương?
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- HS: Nối tiếp 3 em đọc 3 đoạn của bài
- GV chọn đoạn 2 để cùng HS tìm hiểu và thống nhất cách đọc diễn cảm
- HS nêu cách đọc, cách nhấn giọng diễn cảm
- Hướng dẫn HS cách đọc diễn cảm đoạn 1
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2
- Thi đọc diễn cảm trước lớp, lớp bình chọn bạn đọc tốt nhất, bạn đọc có nhiều cốgắng
I MỤC TIÊU:: Giúp học sinh :
Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân
Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Bài 1: HS đặt tính rồi tính
- HS làm bài bảng con, sau mỗi lần chữa bài, GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc về:
+ Chia một số thập phân cho một số tự nhiên
+ Chia một số tự nhiên cho một số thập phân
+ Chia một số thập phân cho một số thập phân
a 216,72 : 42 = 5,16
b 1 : 12,5 = 0,08
c 109,98 : 42,3 = 2,6
Bài 2: - HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài ở bảng lớp.
- GV cùng lớp chữa bài, kết quả là:
a (131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 x 2 b 8,16 : (1,32 + 3,48) – 0,345 : 2
= 50,6 : 2,3 + 43,68 = 8,16 : 4,8 – 0,1725
Bài 3: - HS đọc bài toán, GV ghi tóm tắt.
- GV hướng dẫn HS lần lượt giải bài toán:
+ Để biết từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001, số dân của phường đó tăng bao nhiêu % ta cần biếtgì? ( cần biết số dân tăng lên bao nhiêu người)
Bài giải
a, Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số người tăng thêm là:
15875 – 15625 = 250 (người)
Trang 3Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,016 0,016 = 1,6%
+ Để biết từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số dân phường đó là bao nhiêu người cần biết gì? (Số dân tăng thêm từ cuối năm 2001 đến cuối năn 2002)
+ Dựa vào đâu để tính (Dựa vào tỉ lệ 1,6%)
b, Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số người tăng thêm là:
15875 x 1,6 : 100 = 254 (người)Đến cuối năm 2002 số dân của phường đó là:
- GV nhận xét giờ học, biểu dương những em làm bài tốt.
- Nhắc HS xem kĩ các bài tập đã luyện
- -
CHÍNH TẢ Nghe - viết: NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết chính xá, trình bày đúng chính tả bài Người mẹ của 51 đứa con
- Làm đúng bài tập ôn mô hình cấu tạo vần Hiểu thế nào là những tiếng bắt vần vớinhau
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ :
Làm bài tập 3 trong tiết chính tả tuần trước
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn HS nghe - viết :
- HS đọc bài chính tả, lớp theo dõi SGK
+ Đoạn văn nói về ai?
- GV đọc đoạn văn HS chú ý cách trình bày đoạn văn
b HS tự tìm tiếng bắt vần với nhâu
- Nêu lời giải trước lớp, VD: Tiếng “xôi” bắt vần với tiếng “đôi”
Trang 4- GV: Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của dòng 6 bắt vần với tiếng thứ thứ 6 củadòng 8.
3 Củng cố , dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn về nhà HS học thuộc mii hình cấu tạo vần của tiếng
- Ghi nhớ những hiện tượng chính tả trong bài
- -
KĨ THUẬTLỢI ÍCH CỦA VIỆC NUÔI GÀ
I MỤC TIÊU: HS cần phải:
- Nêu được ích lợi của việc nuôi gà
- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ vật nuôi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh minh hoạ các lợi ích của việc nuôi gà
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích bài học.
2 Tìm hiểu bài:
a Hoạt động 1: Tìm hiểu về lợi ích của việc nuôi gà.
- Thảo luận nhóm: đọc thông tin SGK, quan sát các hình ảnh trong bài học và liên
hệ với thực tiển nuôi gà ở gia đình địa phương
- Đại diện từng nhóm, lần lượt lên trình bày kết quả
- Cung cấp thịt, trứng dùng để làm thựcphẩm hàng ngày Trong thịt gà, trứng
gà có nhiều chất bổ, nhất là chất đạm
Từ thịt gà có thể chế biến thành nhiềumón ăn khác
- Cung cấp nguyên liệu (thịt, trứng gà)cho CN chế biến thực phẩm
- Đem lại nguồn thu nhập kinh tế chủyếu của nhiều gia đình ở nông thôn
- Nuôi gà tận dụng được nguồn thức
ăn có sẵn trong thiên nhiên
- Cung cấp phân bón cho trồng trọt
b Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập
- Dựa vào câu hỏi cuối bài, câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá kết quả học tập củaHS
- Hãy đánh dấu x vào ở câu trả lời đúng
Trang 5* Lợi ích của việc nuôi gà là:
+ Cung cấp thịt và trứng làm thực phẩm
+ Cung cấp chất bột đường
+ Cung cấp nguyên liệu cho CN chế biến thực phẩm
+ Đem lại nguồn thu nhập cho người chăn nuôi
+ Làm thức ăn cho vật nuôi
+ Làm cho môi trường, xanh, sạch, đẹp
+ Cung cấp phân bón cho cây trồng
+ Xuất khẩu
- HS làm bài tập, GV nêu đáp án, HS đối chiếu, đánh giá kết quả bài làm củamình
3 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần thái độ và kết quả học tập của HS
- Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau
- - BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I MỤC TIÊU: Giúp HS ôn tập về cách xác định thành phần câu.
Ôn tập về cách xác định các kiểu từ đơn, từ ghép, từ láy
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1, Bài 1: Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:
a, Suốt đời,/ Lãn Ông / không vướng vào vòng danh lợi
b, Từ sáng sớm,/ trên khắp đường phố,/ xe cộ / qua lại nhộn nhịp
c, Căn nhà sàn chật ních người,/ mặc quần áo như đi hội
d, Ở ven biển cức tỉnh như Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hải Phòng, QuảngNinh, / đều có phong trào trồng rừng ngập mặn
- HS tự làm bài vào vở, 4 em chữa bài ở bảng lớp
- GV cùng lớp nhận xét, chốt lại lời giả đúng, nhắc lại kiến thức cũ
2 Bài 2: Tìm các từ láy, từ ghép tổng hợp và từ ghép phân loại trong các câu sau:
Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu Bập bùng hoa chuối trắng màu hoa ban Tìm nơi bờ biển sóng tràn
Hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa Tìm nơi quần đảo khơi xa
Có loài hoa nở như là không tên.
- HS làm bài theo nhóm 4, ghi lại kết quả vào phiếu của nhóm
- HS đại diện các nhóm lần lượt nêu kết quả
Trang 6TIẾNG VIỆTBỒI DƯỠNG LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I MỤC TIÊU: Giúp HS: Tiếp tục luyện tập về cách xác định từ loại trong câu.
HS giỏi làm bài tập nâng cao
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài 1: Dành cho HS trung bình
Xác định các từ loại có trong đoạn văn sau:
Việt Nam đất nước ta ơi Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều
Quê hương biết mấy thân yêu Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau.
- HS tự làm bài, nối tiếp lần lượt nêu kết quả
- GV cùng cả lớp chữa bài
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm: Động từ, danh từ, tính từ
* Kết quả là: + Danh từ riêng: Việt Nam, Trường Sơn
+ Danh từ chung: Cánh cò, mây, đỉnh, sớm, chiều, quê hương, đời, đất, nước,biển lúa, trời, bao nhiêu
+ Động từ: bay, chịu, che
+ Tính từ: mênh mông, đẹp, hơn, lả, rập rờn, mờ, thân yêu, thương đau
2 Bài 2: Dành cho HS khá, giỏi:
Xác định từ loại các từ sau: nỗi đắng cay, niềm hạnh phúc, buồn, vui, bất hạnh,
đau khổ, vui sướng, nỗi vui sướng.
- HS tự làm bài, 2 em lên bảng ghi kết quả
- GV nhận xét, chữa bài, giải thích kết quả và nhắc lại một số danh từ chỉ kháiniệm VD: + Tính từ: buồn, vui, bất hạnh, đau khổ, vui sướng
+ Danh từ chỉ khái niệm: nỗi đắng cay, nỗi vui sướng, niềm hạnh phúc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GV nhắc HS dựa vào cách làm bài buổi sáng để giải quyết các bài tập ở vở bàitập
- HS tự làm các bài tập vào vở, GV gợi một số em lên babgr chữa bài
Trang 7- GV cùng cả lớp chữa bài chốt kết quả đúng, nhắc lại kiến thức liên quan, kếtquả là:
- HS sửa kết quả của mình (nếu sai)
- GV: Nhận xét giờ học, xem kĩ các bài tập đã luyện
- -
Thứ ba ngày 16 tháng 12 năm 2008
TOÁNLUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh củng cố về :
- Chuyển các hỗn số thành số thập phân
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với các số thập phân
- Giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm
- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Cách 1: Chuyển hỗn số về phân số rồi chia tử số cho mẫu số :
* Cách 2: Chuyển phần phân số của hổn số thành phân số TP rồi chuyển hổn số
mới thành STP, phần nguyên giữ nguyên, phần PSTP thành PTP
- HS tự làm bài vào vở, nêu kết quả trước lớp và lí giải cách làm của mình
9 2
1
10
5 4 2 1
Trang 819 5
4
10
8 3 5
4
75 , 2 4 : 11 4
3
- GV chữa bài và cho điểm HS
2 Bài 2 :- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
a) x x 100 = 1,643 + 7,357 b) 0,16 : x = 2 - 0,4
x x 100 = 9 0,16 : x = 1,6
x = 9 : 100 x = 0,16 : 1,6
x = 0,09 x = 0,1
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- HS cả lớp theo dõi và tự kiểm tra bài của mình
3 Bài 3 :- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV hỏi : Em hiểu thế nào là hút được 35% lượng nước trong hồ ?(Nghĩa là coi
lượng nước trong hồ là 100% thì lượng nước đã hút là 35%)
- GV yêu cầu HS làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập Có thể giải theo 2 cách
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS
Bài giải:
C1: Hai ngày đầu máy bơm hút được là:
35% + 40 % = 70% (lượng nước trong hồ)Ngày thứ 3 máy bơm hút được là100% - 75% = 25% (lượng nước trong hồ)
Đáp số: 25% lượng nước trong hồ Bài giải:
C2: Sau ngày bơm đầu tiên lượng nước trong hồ còn lại là:
100% - 35% = 65% (lượng nước trong hồ)Ngày thứ ba máy bơm hút được là:
65% - 40% = 25% (lượng nước trong hồ)
Đáp số: 25% lượng nước trong hồ
4 Bài 4: - HS nhắc lại mối quan hệ giữa đợn vị đo ha và m2
- GV cho HS tự làm bài và nêu đáp án đúng
- HS làm bài vào vở bài tập :
805 m2 = 0,0805 ha
- Khoanh vào D
C Củng cố - dặn dò :
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau
- Giới thiệu máy tính bỏ túi
- - LUY ỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I MỤC TIÊU:
Trang 9- Củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ: Từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức, từ đồngnghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm.
- Nhận biết từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức từ đồng nghĩa, nhiều nghĩa, từ đồng
âm Tìm được từ đồng nghĩa với từ đã cho
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng lớp viết sẵn khái niệm: Từ đơn, từ phức, từ
đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Bài 1 : - HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của BT
+ Trong tiếng Việt có những kiểu cấu tạo từ như thế nào đã học ở lớp 4?
+ HS nhìn bảng nhắc lại khái niệm từ đơn, từ phức
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm và báo cáo kết quả
Cha con, mặt trời, chắcnịch
* Bài 2: - HS nêu lại khái niệm từ đồng nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều nghĩa.
- HS làm việc theo nhóm 2, đại diện một vài nhóm nêu kết quả
- Lớp cùng GV bổ sung, chốt lại lời giải đúng
+ Nhóm a: Từ “đánh” là một từ nhiều nghĩa
+ Nhóm b: Từ đồng nghĩa
+ Nhóm c: “đậu” là một từ đồng âm
Bài 3: - 2 HS đọc nội dung bài tập.
- GV hướng dẫn cách thực hiện bài tập
- HS trao đổi nhóm 6, cử đại diện nêu câu trả lời, lí giải câu trả lời của mình
- GV cùng lớp nhận xét, rút ra ý kiến đúng
Đồng nghĩa với tinh ranh: tinh nghịch, ranh mãnh, ranh ma, ma lanh, khôn lỏiĐồng nghĩa với dâng: tặng, hiến, nộp , cho, biếu
Đồng nghiã với êm đềm: êm ả, êm dịu, êm ấm
Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS tự đặt câu vào vở theo yêu cầu của bài tập
- Một số em nêu câu trả lời của mình trước lớp
- GV nghe, nhận xét và bổ sung cho HS
a, Có mới nới cũ; b, xấu gỗ, tốt nước sơn; c, mạnh dùng sức, yếu dùng mưu.
3.Củng cố , dặn dò :
Trang 10Nhận xét tiết học
Dặn HS ôn lại kiến thức về câu hỏi và dấu chấm hỏi, câu kể, câu khiến, câu cảm
-
-MĨ THUẬTTHƯỜNG THỨC MĨ THUẬT: XEM TRANH DU KÍCH TẬP BẮN
I MỤC TIÊU:
- HS tiếp xúc, làm quen với tác phẩm Du kích tập bắn và hiểu vài nét về hoạ sĩNguyễn Đỗ Cung
- HS nhận xét sơ lược về hình ảnh và màu sắc trong tranh.
- HS cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh
II CHUẨN BỊ:
- Sưu tầm tranh Du kích tập bắn, một số tranh của hoạ sĩ Nguyễn Đỗ Cung
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giới thiệu bài.
1 Hoạt động 1: GV: Giới thiệu vài nét về hoạ sĩ Nguyễn Đỗ Cung về tiêu sử và
tác phẩm
2 Hoạt động 2: Xem tranh Du kích tập bắn.
- GV đặt một số câu hỏi để HS tìm hiểu nội dung bức tranh
+ Hình ảnh chính của bức tranh là gì?
+ Hình ảnh phụ của bức tranh là những hình ảnh nào?
+ Có những màu chính nào trong tranh?
- GV kết luận:
+ Đây là một trong những tác phẩm tiêu biểu về đề tài chiến tranh cách mạng
- GV nêu câu hỏi để HS nhận xét bức tranh Bộ đội Nam tiến
+ Cách sắp xếp hình ảnh chính, phụ
+ Tư thế của nhân vật
+ Màu săc trong tranh
3 Hoạt đông 3: Nhận xét, đánh giá:
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi các HS tích cực phát biểu
- Dặn dò: Quan sát trước các đồ vật có dạng hình chữ nhật có trang trí như cáikhăn, cái thảm,
- Biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2 Rèn luyện kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số sách, truyện, bài báo liên quan
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 11A KTBC:
- HS kể chuyện về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Tiết học hôm nay các em sẽ kể những câu chuyện đã nghe, đã đọc về nhữngngười biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác
2 Hướng dẫn HS kể chuyện:
a Tìm hiểu đề bài:
- HS đọc đề bài, GV gạch chân dưới các từ ngữ quan trọng trong đề bài
* Đề bài: Hãy kể một câu chuyện đã nghe hay đã đọc về những người biết sống
đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác
b GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
- GV kiểm tra việc HS tìm truyện
- Một số HS giới thiệu câu chuyện mình kể
c Kể chuyện:
- HS kể lại chuyện theo ỵăp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn người kể chuyện hay nhất
- Lớp cùng GV bình chọn người kể chuyện hay nhất
I MỤC TIÊU:
- HS biết nhận xét một số hành vi, việc làm có liên quan đến việc hợp tác vớinhững người xung quanh
- Biết hợp tác với những người xung quanh
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KTBC:
- HS nêu ghi nhớ
B Bài mới:
1 Hoạt động 1: Làm bài tập SGK.
a Mục tiêu: HS biết nhận xét một số hành vi, việc làm có liên quan đến việc
hợp tác với những người xung quanh
b Cách tiến hành:
- HS thảo luận BT3 làm theo cặp
- HS trình bày kết quả trước lớp, HS bổ sung
GV kết luận:
+ Việc làm của các bạn Tâm, Nga, Hoan trong tình huống (a) là đúng
+ Việc làm của bạn Long trong tình huống (b) là chưa đúng
2 Hoạt động 2: Xử lí tình huống (BT4)
a Mục tiêu: HS biết cách xử lí một số tình huống liên quan đến việc hợp tác với
những người xung quanh
Trang 12b Cách tiến hành:
- Các nhóm thảo luận làm bài tập 4
- Các nhóm làm việc
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc, cả lớp nhận xét, bổ sung
Giáo viên kết luận:
a Trong khi thực hiện công việc chung, cần phân công nhiệm vụ cho từng người,
phối hợp giúp đỡ nhau
b Bạn Hà có thể bàn với bố, mẹ về việc mang những đồ dùng cá nhân nào? Tham
gia chuẩn bị hành trang cho chuyến đi
3 Hoạt động 3: Làm bài tập 5, SGK.
a Mục tiêu: HS biết xây dựng kế hoạch hợp tác với những người xung quanh
trong công việc hàng ngày
b Cách tiến hành:
- HS tự làm BT 5, sau đó trao đổi với bạn cùng bàn
- HS trình bày dự kiến sẽ hợp tác với những người xung quanh trong một số côngviệc, các bạn khác góp ý kiến cho bạn
I MỤC TIÊU:
- Ôn đi đều vòng phải, vòng trái Yêu cầu biết và thực hiện động tác ở mức tươngđối chính xác
- Học trò chơi "Chạy tiếp sức theo vòng tròn" Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu
tham gia chơi theo đúng quy định
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Trên sân trường.
- Phương tiện: Chuẩn bị 2 - 4 vòng trong bán kính 4 - 5m cho trò chơi.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1 Phần mở đầu: 6 - 10'
- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp
- Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, toàn thân và nhảy của bài thể dục đã học
- Trò chơi khởi động
2 Phần cơ bản: 18 - 22'
- Ôn đi đều vòng phải, vòng trái: Chia tổ tập luyện khoảng 5', sau đó cả lớp cùngthực hiện
Trang 13- Học trong chơi "Chạy tiếp sức theo vòng tròn": GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn
cách chơi và nội quy chơi, sau đó cho HS chơi thử 1, 2 lần để hiểu cách chơi và nhớnhiệm vụ của mình, rồi mới chơi chính thức
1 Biết đọc bài ca dao thể lục bát lưu loát với giọng tâm tình, nhẹ nhàng
- Đọc trôi chảy từng bài ca dao, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm
từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả
- Hiểu nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của nhữngngười nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho con người
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa các bài ca dao trang 168 - 169, SGK
- Bảng phụ ghi sẵn 3 bài ca dao
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A KTBC :
- 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài Ngu Công xã Trịnh Tường.
- 1 HS nêu lại nội dung bài
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- Cho HS quan sát tranh minh họa trong SGK và mô tả những gì vẽ trong tranh
(Tranh vẽ bà con nông dân đang lao động, cày cấy trên đồng ruộng)
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc:
- 1 HS đọc toàn bài 3 bài ca dao
- HS nối tiếp nhau đọc từng bài ca dao GV kết hợp hướng dẫn:
+ Lượt 1: Luyện đọc các từ: thánh thót, công lênh, tấc đất, tấc vàng
+ Lượt 2: Ngắt giọng một số câu ca dao
+ Lượt 3: Chú giải từ: công lênh: Công sức bỏ vào một việc gì (từ cũ)
+ Lượt 4: Tìm hiểu giọng đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài:
- HS nhẩm nhanh 3 bài ca dao:
+ Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả, lo lắng của người nông dân trong sản
xuất (Nỗi vất vả: Cày đồng đang buổi ban trưa, Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Ai ơi bưng bát cơm đầy, Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần Sự lo lắng: Đi cấy còn
Trang 14trông nhiều bề: Trông trời, trông đất, trông mây; Trông mưa, trông nắng, trông ngày, trông đêm; Trông cho chân cứng, đá mềm;Trời yên, biển lặng mới yên tấm lòng.)
- HS đọc thầm bài ca dao thứ 2:
+ Người nông dân làm việc rất vất vả trên ruộng đồng, họ phải lo lắng nhiều bềnhưng họ vẫn lạc quan, hi vọng vào một vụ mùa bội thu Những câu thơ nào thể hiện
tinh thần lạc quan của người nông dân ?
(Công lênh chẳng quản lâu đâu, Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng.)
- HS nhẩm nhanh 3 bài ca dao:
+ Tìm những câu thơ ứng với mỗi nội dung :
a Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày: (Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang, bao nhiêu
tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu).
b Thể hiện quyết tâm trong lao động sản xuất: (Trông cho chân cứng, đá mềm,
trời yên, biển lặng mới yên tấm lòng)
c Nhắc nhở người ta nhớ ơn người làm ra hạt gạo: (Ai ơi bưng bát cơm đầy,
dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần)
+ Ba bài ca dao trên giúp em hiểu ra điều gì? (Người nông dân phải lao động vất
vả nên cần phải biết quý thành quả lao động của mình)
c Đọc diễn cảm, học thuộc lòng
- 3 HS đọc nối tiếp ba bài ca dao
- HS nhăc lại cách đọc diễn cảm 3 bài ca dao
- HS: Một số em thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS: Nhẩm thuộc lòng các bài ca dao
- HS: Thi đọc thuộc lòng 1 hoặc 3 bài ca dao
3 Củng cố - dặn dò :
- Ba bài ca dao nói về điều gì?
- HS trả lời, GV chốt thành nội dung, ghi bảng
I MỤC TIÊU : Giúp học sinh :
- Làm quen với việc sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính cộng, trừ,nhân, chia và tính phần trăm
- Lưu ý : HS lớp 5 chỉ sử dụng máy tính bỏ túi khi GV cho phép
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mỗi HS 1 máy tính bỏ túi (nếu không đủ thì mỗi nhóm 4 em sử dụng 1 máytính)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài:
- GV cho HS quan sát máy tính bỏ túi và hỏi: Các em có biết đây là vật gì và để
làm gì không?
Trang 15- GV giới thiệu bài: Đây là một chiếc máy tính bỏ túi, trong giờ học này các em
sẽ biết một số công dụng và cách sử dụng nó
2 Làm quen với máy tính bỏ túi:
- GV yêu cầu học sinh quan sát máy tính bỏ túi và hỏi:
+ Em thấy trên mặt máy tính có những gì? (màn hình, các phím)
+ Em thấy ghi gì trên các phím?
+ Hãy nêu những phím em đã biết trên bàn phím ?
- HS: Ấn phím ON/C và phím OFF Nêu kết quả quan sát được
- Dựa vào nội dung các phím, em hãy cho biết máy tính bỏ túi có thể dùng làmgì?
- GV: Giới thiệu thêm một số phím mới
3 Thực hiện các phép tính bằng máy tính bỏ túi:
- GV yêu cầu HS ấn phím ON/C trên bàn phím và nêu: bấm này dùng để khởiđộng cho máy làm việc
- HS thao tác theo yêu cầu của GV
- GV nêu yêu cầu: Chúng ta cùng sử dụng máy tính để làm phép tính 25,3 + 7,09
- GV hỏi: Có bạn nào biết để thực hiện phép tính trên chúng ta phải bấm nhữngphím nào không ?
a Bài 1 : - GV cho HS tự làm bài, nêu cách bấm mày và nêu kết quả.
b Bài 2 : - 1 HS đọc đề bài toán
Trang 16c Bài 3 : - HS quan sỏt SGK, nờu phộp tớnh
- GV yờu cầu HS tự viết rồi đọc biểu thức trước lớp
- HS viết và nờu biểu thức :
4,5 x 6 - 7 =
- GV yờu cầu HS nờu giỏ trị của biểu thức
- HS bấm mỏy tớnh để tỡm giỏ trị của biểu thức rồi nờu trước lớp
5 Củng cố - dặn dũ :
- GV tổng kết tiết học, dặn dũ HS về nhà tự thực hiện luyện tập cỏc phộp với mỏy tớnh bỏ tỳi Chuẩn bị bài sau: Sử dụng máy tính bỏ túi để giải toán về tỉ số phần trăm
- - TẬP LÀM VĂN
ễN LUYỆN VỀ VIẾT ĐƠN
I MỤC ĐÍCH, YấU CẦU:
Củng cố hiểu biết về cỏch điền vào giấy từ in sẵn và làm đơn Cụ thể biết:
- Điền đỳng nội dung vào đơn in sẵn
- Viết được một lỏ đơn theo yờu cầu
1 Giới thiệu bài:
- Trong tiết học hụm nay, cỏc em sẽ ụn luyện cỏch điền vào giấy tờ in sẵn và làmđơn
2 Hướng dẫn làm bài tập:
a Bài 1: Gọi HS đọc yờu cầu và nội dung của bài tập.
- Phỏt mẫu đơn sẵn cho từng HS Yờu cầu HS tự làm bài cỏ nhõn
- Gọi HS đọc lỏ đơn hoàn thành GV chỳ ý sửa lỗi cho từng HS
- 3 HS tiếp nối nhau nhau đọc lỏ đơn hoàn thành của mỡnh
b Bài 2: Gọi HS đọc yờu cầu của bài
- HS làm bài vào vở
- Yờu cầu HS viết đơn
- 1 HS viết vào giấy khổ to, HS cả lớp viết vào vở
- Gọi HS đọc bài làm của mỡnh GV nhận xột cho điểm từng HS
Trang 17Ví dụ: CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vĩnh Kim, ngày 27 tháng 12 năm 2007
ĐƠN XIN HỌC MÔN TỰ CHỌN
Kính gửi: Ban giám hiệu Trường Tiểu học Vĩnh Kim
Em tên là: Nguyễn Hoàng Ân Nam/nữ: Nam
Sinh ngày: 12 - 8 - 1998, tại Vĩnh Kim - Vĩnh Linh - Quảng Trị
Quê quán: Vĩnh Long - Vĩnh Linh - Quảng Trị
Địa chỉ thường trú: Thôn Roọc - Vĩnh Kim - Vĩnh Linh - Quảng Trị
Học sinh: Lớp 5 A
Em làm đơn này kính đề nghị Ban giám hiệu nhà trường xin cho em được họcmôn tiếng Anh theo chương trình tự chọn
Em xin hứa thực hiện nghiêm chỉnh nội quy và hoàn thành nhiệm vụ học tập
Em xin trân trọng cảm ơn!
Chúng tôi kính mong BGH nhà trường chấp nhận
đơn và xét duyệt cho con chúng tôi được học môn
tiếng Anh tự chọn Nguyễn Hoàng Ân
Xin chân thành cảm ơn nhà trường !
Hoàng Thị Loan
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ mẫu đơn đã học và hoàn thành Đơn xin học môn tự chọn.
- Chuẩn bị bài sau
- - KHOA HỌC
ÔN HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU:Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:
- Đặc điểm giới tính
- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân
- Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học