Đánh giá tuổi thai theo New BallardKhông chính xác trong các trường hợp sau: - Bệnh lý thần kinh - Sơ sinh được dùng thuốc an thần - Những bệnh lý hiện có... Đánh giá dinh dưỡng• Sử dụng
Trang 1CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH
Ths Bs Nguyễn Thị Thanh Bình
Bộ môn Nhi - Đại học Y Dược Huế
Trang 2Mục tiêu học tập
1 Mô tả được các việc cần làm cho trẻ ngay sau sinh.
2 Mô tả được các bước chăm sóc thường quy trẻ sơ sinh.
3 Biết được một số bệnh lý thường gặp trong chăm sóc trẻ sơ sinh
Trang 3Giai đoạn sơ sinh ???
THAI NGHÉN SƠ SINH
GĐ THAI
3 THÁNG GIỮA 3 THÁNG CUỐIGĐ THAI 0-7 NGÀY 7-28 NGÀY
GĐ THAI SỚM GĐ THAI MUỘN GĐ SƠ SINH SỚM GĐ SƠ SINH MUỘN
GĐ CHU SINH
GĐ SƠ SINH
Trang 4Phân loại sơ sinh theo Tuổi thai
1 Sơ sinh đủ tháng (SSĐT): 37 – 41 6/7 tuần (260 - 293 ngày)
2 Sơ sinh đẻ non (SSĐN) : < 37 tuần (< 260 ngày)
• Trẻ sinh non muộn: 34 - < 37 tuần
• Trẻ sinh non vừa: 32 - < 34 tuần
• Trẻ sinh rất non: 28 tuần - < 32 tuần
• Trẻ sinh cực non: < 28 tuần
3 Sơ sinh già tháng (SSGT) ≥ 42 tuần (≥ 294 ngày)
Trang 5Phân loại sơ sinh
Trẻ sơ sinh cân nặng thấp để chỉ cân nặng lúc sinh của trẻ
<2500g bao gồm trẻ sinh non và/hoặc trẻ chậm tăng trưởng trong tử cung:
+ Nhẹ cân ( LBW- Low Birth Weight): cân nặng lúc sinh từ 1500g - < 2500g.
+ Rất nhẹ cân (VLBW – Very Low Birth Weight): cân nặng lúc sinh từ
1000g - <1500g.
+ Cực nhẹ cân (ELBW - Extremely Low Birth Weight): cân nặng lúc sinh
<1000g
Trang 6Tuổi thai ???
Trang 7Cách xác định tuổi thai
1 Theo Sản khoa:
- Dựa vào ngày KCC: Ngày sinh – ngày KCC
- Dựa vào siêu âm thai quý đầu
2 Theo Nhi khoa: đánh giá tuổi thai sau sinh thang điểm
Ballard mới (New Ballard score)
Trang 8Đánh giá tuổi thai theo New Ballard
• Đánh giá tuổi thai theo New Ballard gồm 6 tiêu chuẩn thần
kinh + 6 tiêu chuẩn hình thái Hệ thống này ghi điểm từ -10
điểm (tương ứng tuần tuổi thai thứ 20) cho đến 50 điểm
(tương ứng tuần tuổi thai thứ 44)
• Cách tốt nhất để thực hiện việc đánh giá là ở thời điểm:
• < 12 giờ tuổi đối với trẻ < 26 tuần
• < 96 giờ tuổi đối với trẻ > 26 tuần
Trang 9Đánh giá tuổi thai theo New Ballard
Không chính xác trong các trường hợp sau:
- Bệnh lý thần kinh
- Sơ sinh được dùng thuốc an thần
- Những bệnh lý hiện có
Trang 10Đánh giá tuổi thai theo New Ballard
34+
34 5 / 7
39
16 10 26
Trang 11Đánh giá dinh dưỡng
• Sử dụng biểu đồ Fenton (theo percentile)
< 10th: cân nặng nhỏ hơn so với tuổi thai
10th – 90th: cân nặng tương đương tuổi thai
> 90th: cân nặng lớn hơn so với tuổi thai
Trang 12Đánh giá dinh dưỡng
Trang 13Đánh giá dinh dưỡng
Dựa trên tuổi sơ sinh và cân nặng lúc sinh theo tuổi sơ sinh: dùng biểu đồ Fenton
- Nhỏ hơn so với tuổi thai: cân nặng theo tuổi nằm
dưới đường 10 bách phân vị trên biểu đồ
- Tương ứng với tuổi thai: cân nặng theo tuổi nằm
giữa đường 10 -90 bách phân vị trên biểu đồ
-Lớn hơn so với tuổi thai: cân nặng theo tuổi nằm
trên đường 90 bách phân vị trên biểu đồ
- SDD bào thai: trường hợp chậm phát triển ảnh
hưởng đến cả P, chiều cao, vòng đầu
Trang 14Phân loại sơ sinh
Dựa vào tuổi thai và đánh giá dinh dưỡng: có 9 loại
- Sơ sinh đẻ non: thiểu dưỡng, bình dưỡng, quá dưỡng.
- Sơ sinh đủ tháng: thiểu dưỡng, bình dưỡng, quá dưỡng.
- Sơ sinh già tháng: thiểu dưỡng, bình dưỡng, quá dưỡng.
Trang 15Phân loại sơ sinh
Trang 16Phân loại sơ sinh
Trang 17Đặc điểm sinh lý của trẻ SSĐT
- Hô hấp: tst 40-60l/phút, không có tiếng thở rên, không
co kéo cơ hô hấp.
- Tim mạch: tstim120-160l/phút Diện tim thường to, tỉ lệ
tim ngực 0,55 trục hơi lệch phải Thành mạch có tính thấm cao và dễ vỡ nhất là trong trường hợp thiếu oxy.
Trang 18Đặc điểm sinh lý của trẻ SSĐT
- Huyết học: Giảm dần theo tuổi:
+ Hb: từ 1-7 ngày tuổi: 17 - 19 g/dl
từ 2- 4 tuần tuổi: 14 -17 g/dl
+ BC: từ 1- 7 ngày tuổi : 17-19x 10 3/mm3
+ TC: tuần đầu: 192 - 250×103/mm3
- Hệ thần kinh: hưng phấn dễ kích thích, đáp ứng lan toả Các trung tâm
dưới vỏ và tuỷ hoạt động mạnh chưa có sự kiểm soát của vỏ não
Trang 19Đặc điểm sinh lý của trẻ SSĐT
- Các giác quan khác:
+ Xúc giác: đã phát triển tốt: sờ vào lưng trẻ thở sâu hơn, tiêm trẻ biết khóc…v,v tuyến mồ hôi chưa phát triển.
+ Thính giác: đã phát triển tốt nên trẻ hay giật mình khi có tiếng động.
+ Khứu giác: có phản xạ hắt hơi khi có mùi hắc, dần trẻ phân biệt được mùi của mẹ.
+ Vị giác: Trẻ đã phân biệt đươc vị ngọt ưa thích.
+ Thị giác: là giác quan kém phát triển nhất: nhãn cầu to, thần kinh thị giác chưa phát triển Tuyến nước mắt chưa phát triển, nên trẻ khóc chưa
có nứơc mắt.
Trang 20Đặc điểm sinh lý của trẻ SSĐT
- Gan: gan bào thai là cơ quan tạo máu, sau sinh là cơ quan chuyển hoá nên chức năng dần hoàn chỉnh Các men chuyển hoá chưa đầy
đủ vì vậy trẻ dễ hạ đường máu sớm.
- Thận: Sau 24 giờ 95% trẻ sơ sinh sẽ đi tiểu Thận thải nước tốt sau ngày thứ 2.
- Chuyển hoá các chất: Tỷ lệ nước ở trẻ sơ sinh cao hơn người lớn do
đó dễ bị mất nứơc hoặc ứ nuớc Sắt, Canxi, Photpho đều được mẹ cung cấp khi có thai Những trẻ đẻ non và nuôi nhân tạo cần cho
thêm sắt sau tháng thứ nhất và Vitamin D.
Trang 21Đặc điểm sinh lý của trẻ SSĐT
• Vàng da sinh lý: 45 – 60 % trẻ đủ tháng và hơn 60 % trẻ đẻ non.
• Sụt cân sinh lý: Sụt cân dưới 10%, không có hiện tượng bệnh lý khác như
tiêu chảy, khó thở, nôn Sụt cân trong tuần đầu sau đó cân nặng tăng dần
• Biến động sinh dục: vú lớn, xuất huyết âm đạo Đó là do hiện tượng nội
tiết của mẹ truyền sang con
• Hạ thân nhiệt: chưa sản xuất được nhiệt bằng cách co cơ, chỉ có thể tạo
nhiệt bằng cách phân hủy tổ chức mỡ nâu Ở trẻ đẻ non lớp mỡ cách nhiệt mỏng, dự trữ mỡ nâu ít, trong khi đó thì diện tích da lớn (trẻ SSĐT: Sda/P gấp 2.7 lần so với người lớn, ở trẻ đẻ non dưới 1000 g thì tỉ lệ này gấp 4 lần
so với nguời lớn), gây tăng mất nhiệt sau đẻ
Trang 22Nguyên nhân đẻ non
Từ mẹ:
- Bệnh mãn tính: lao, viêm gan, tim, thận, đái đường.
- Nhiễm trùng :
+ Virút: cúm, rubéolle, CMV, sốt xuất huyết
+ Vi khuẩn: NKTN, VP cấp, Samonella, Listériose
+ KST: Toxoplasma, sốt rét
Trang 23Nguyên nhân đẻ non
Từ mẹ:
- Nhiễm khuẩn tại chỗ: viêm nội mạc tử cung
- Vỡ ối sớm có hoặc không kèm nhiễm khuẩn ối
- Bệnh mạch máu rau thai: nhiễm độc thai nghén (sản giật),
- Chảy máu: rau tiền đạo, tụ máu sau rau
- Dị dạng tử cung: TC đôi, u nang, u xơ
- Đa ối
- Sang chấn ngoại khoa: mổ viêm ruột thừa khi có thai, tai nạn giao thông, ngã…
Trang 24Nguyên nhân đẻ non
Trang 25Các giai đoạn phát triển của trẻ đẻ non
Hình thành các phế nang
Bắt đầu tổng hợp surfactant tại phổi
Tỷ lệ sống > 70 %
Tỷ lệ sống > 90 % Tổng hợp surfactant hoạt tính Não trưởng thành: giảm nguy cơ ngừng thở
Giảm nguy cơ xuất huyết não
24 26 28 30 32 34 36
Trang 27Một số đặc điểm của trẻ đẻ non
Hậu quả bệnh lý Đặc điểm của trẻ sơ sinh
Viêm ruột hoại tử Trào ngược dạ dày- thực quản Tắc ruột cơ năng
Tuần hoàn
Ngừng thở Bệnh màng trong Loạn sản phế quản phổi
Hệ hô hấp
- trung tâm hô hấp
- phổi chưa trưởng thành
Trang 28Một số đặc điểm của trẻ đẻ non
Hậu quả bệnh lý Đặc điểm của trẻ sơ sinh
Thận chưa trưởng thành
Vàng da tăng bilirubine tự do Nguy cơ ngộ độc thuốc
Gan chưa trưởng thành
Trang 29NHỮNG NGUY CƠ GẶP PHẢI TRONG CHĂM SÓC
CÁC LOẠI TRẺ SƠ SINH
Trang 30NHỮNG NGUY CƠ GẶP PHẢI TRONG CHĂM SÓC
CÁC LOẠI TRẺ SƠ SINH
NTS
SS, NTS SM Trà o Hạ Hạ
XH Vàn g
SSĐT
SHH
Trà o NTS
SS, NTS
S MP Viê m
SSĐN
Suy Bện h Hạ
SSGT
Trang 31Những bệnh cấp cứu Ngoại khoa
• Teo thực quản:
• Teo và hẹp ruột
• Tắc ruột phân su
• Viêm phúc mạc phân su
• Thoát vị cơ hoành bẩm sinh
• Dị tật hậu môn - trực tràng
• Hẹp phì đại môn vị
• Hẹp lỗ mũi sau
• Hội chứng Pierre-Robin
Trang 32Những bệnh cấp cứu Ngoại khoa
Trang 33Quá trình chăm sóc trẻ sơ sinh
Trang 34Mục đớch của chăm súc trẻ sơ sinh
1 Đáp ứng nhu cầu cơ bản về sức khoẻ cho trẻ
2 Đảm bảo đ ợc bú mẹ ngay sau sinh
3 Phát hiện dấu hiệu bất th ờng và xử trí kịp thời
4 H ớng dẫn bà mẹ và gia đình chăm sóc và theo dõi dấu hiệu bất th ờng
5 Lên kế hoạch chăm sóc tiếp: tiêm chủng, TD cân nặng
Trang 35Chăm sóc trẻ sơ sinh
Trang 36B Chăm sóc ngay sau khi sinh
1 Đặt tư thế
2 Lau khô, kích thích
3 Đánh giá nhịp thở và màu sắc da
4 Ủ ấm theo phương pháp Kangaroo
Trang 37Bước 1 Lau khô và kích thích
- Khi trẻ vừa sổ: đặt trẻ nằm lên khăn khô đã trải sẵn trên bụng mẹ
- Lau kỹ đầu, mặt trẻ rồi lau toàn thân
- Lau lưng cho trẻ, lau dọc cột sống theo hướng lên bằng vải ấm và sạch
- Bỏ khăn ướt và thay bằng khăn khô thứ 2
- Kích thích: xoa dọc cột sống của trẻ hoặc ở lòng bàn chân
Trang 38Bước 2: Đánh giá nhịp thở và màu sắc da
(vừa lau khô vừa kết hợp đánh giá nhanh)
Trang 39Bước 3: Quyết định xem có phải hồi sức không
- Nếu trẻ không khóc hoặc không thở được tiến hành hồi sức tuần tự theo 4 bước trong mỗi 30 giây.:
+ B1: Lau khô, ủ ấm, kích thích, hút mũi họng nếu cần
+ B2: Bóp bóng qua mặt nạ
+ B3: Đặt nội khí quản và bóp bóng qua NKQ, ép tim nếu cần theo tỷ
lệ ép tim: bóp bong là 3:1 +B4: Dùng thuốc Adrenaline, dịch truyền chống sốc…
* NÕu kh«ng cÇn håi søc th× tiÕn hµnh c¸c b íc tiÕp theo
Trang 40Bước 4: Trao trẻ cho mẹ để được ủ ấm
- Thay tã đã ớt khi lau khô cho trẻ
- Đặt trẻ lên ngực mẹ để giữ ấm da kề da
- Đắp chăn ấm cho cả 2 mẹ con
- Đội mũ hay quấn khăn che đầu cho trẻ
Trang 413 Thực hiện liên tục trong suốt thời gian nằm viện
4 Áp dụng cho tất cả các trẻ sơ sinh đủ tháng hoặc thiếu tháng
5 Sinh thường hoặc sinh mổ
6 Đơn thai hoặc đa thai
7 Thực hiện suốt 24 giờ và trong 7 ngày
( Bergman, Carney, Ludington-Hoe, 2010).
Trang 42Lợi ích của Chăm sóc kangaroo
1 Duy trì nhiệt độ cơ thể
2 Ổn định hô hấp và tuần hoàn
3 Giảm việc cung cấp oxy/ ít xảy ra cơn ngưng thở
4 Trẻ được tiếp xúc với mẹ và bú mẹ sớm
Trang 43Lợi ích của Chăm sóc kangaroo
• Giúp ổn định các chức năng cơ thể tốt
hơn
• Giảm tiêu hao năng lượng
• Tăng cân
• Giúp trẻ dễ ngủ/ giấc ngủ tốt hơn
• Trẻ ăn được nhiều hơn
• Não phát triển nhanh và hoàn chỉnh
hơn, giảm tình trạng xuất huyết não.
• Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn
• Ít đau
Trang 44Lợi ích của Chăm sóc kangaroo đối với mẹ
Gắn chặt tình yêu thương giữa mẹ và con
Giảm cảm giác đau buồn khi sanh một trẻ nhẹ cân/ có thể tham gia vào việc chăm sóc trẻ
Gia tăng nồng độ Prolactin trong máu
Hiện tượng tiết sữa xảy ra nhanh hơn
Kéo dài thời gian nuôi con bằng
sữa mẹ
Trang 45Các trường hợp không thể làm KMC
Mẹ bệnh nặng
Gia đình không có người tham gia chăm sóc KMC
Các trẻ có bệnh lý, gây khó khăn cho việc
chăm sóc Kangaroo
thoát vị rốn Thoát vị màng não
Trang 46An toàn trong chăm sóc kangaroo
Phải để da kề da, không quấn trẻ
Ngực trẻ áp sát ngực mẹ
Mặt nghiêng một bên để tăng
hiệu quả thông khí
Lưu ý mẹ phải tỉnh táo và không
bị bệnh
Đảm bảo đứa bé phải được an
toàn
Trang 47Bước 5: Kẹp và cắt rốn
- Kẹp và cắt dây rốn muộn (1-3 phút)
- Không bôi bất cứ thứ gì lên rốn
Trang 48Bước 6: Giỳp bà mẹ cho trẻ bỳ
- Giúp bà mẹ cho trẻ bú trong giờ đầu sau sinh
- Giúp bà mẹ trong lần cho bú đầu tiên
- Trẻ sơ sinh sẵn sàng bú mẹ ngay trong
15 – 55 phút đầu sau sinh
- Chỉ sau khi trẻ đã bú mẹ mới tách trẻ ra cân
Trang 50Bước 7: Chăm súc mắt
- Rửa tay
- Dùng 1 trong các loại thuốc sau nhỏ mắt cho trẻ
- Agrirol 1giọt/ mắt hoặc
- Dung dịch Nitrat bạc 1% mỗi mắt 1 giọt hoặc
- Dung dịch Povidol-iod 2,5% mỗi mắt 1 giọt
- Nếu có ghốn dùng bông sạch để lau cho trẻ
- Giữ cho mắt mở nhỏ vào mắt không để chạm ống thuốc
- Lặp lại nh trên với mắt còn lại
* Khi trẻ đang tiếp xúc da kề da cũng cần đ ợc chăm sóc mắt
Trang 52Bước 8: Cân trẻ và tiêm Vitamin K1
- Cân trẻ
- Tiêm bắp1mg vitamin K1 cho mọi trẻ sơ sinh
Trang 53Chăm sóc trẻ sau sinh
• Cần theo dõi trẻ:
- 20 phút/lần trong 2 giờ đầu
- 1 giờ/lần trong 6 giờ đầu
- Sau đó 6 giờ/lần trong thời
gian còn lại trong ngày.
- Không xuất viện trước 12 giờ tuổi
Trang 54Chăm sóc ngày đầu sau sinh
• Thăm khám toàn diện sơ sinh:
* Tắm lần đầu được thực hiện với
nước ấm, trẻ> 6h sau sinh.
Trang 55C Chăm sóc trẻ sơ sinh ngày đầu sau khi sinh
Trang 57Khám thực thể cho trẻ ngày đầu sau sinh
Mục đích : + Kiểm tra xem trẻ có khoẻ không?
+ Có vấn đề gì cần chăm sóc không?
- Thời điểm khám:
+ Thân nhiệt ổn định( 36độ5 – 37độ)
+ Khi trẻ được 6 giờ tuổi
- Chuẩn bị dụng cụ đầy đủ
- Đảm bảo vệ sinh áp dụng các bước phòng chống nhiễm khuẩn
- Nói chuyện và lắng nghe bà mẹ và gia đình
- Hỏi tiền sử thai nghen khi sinh và tình trạng trẻ sau sinh
- Khám thực thể nhẹ nhành, đủ các dấu hiệu
- Giữ ấm cho trẻ trong khi khám
Trang 58Nội dung khám thực thể cho trẻ sau khi sinh
- Xem màu sắc da, quan sát da
- Xem nhịp thở và đếm nhịp thở, đếm nhịp tim
- Quan sát đặc điểm và trương lực cơ
- Quan sát hoạt động của trẻ
- Đánh giá thân nhiệt
- Khám đầu, khám mắt, khám trong miệng
- Quan sát ngực, khám bụng, khám lưng và cột sống
- Quan sát hậu môn
- Quan sát bộ phân sinh dục trẻ
- Cân trẻ
Trang 59Nội dung khám thực thể cho trẻ sau khi sinh cần chú ý:
1 Khám các dấu hiệu bình thường
2 Khám phát hiện các dấu hiệu bất thường
3 Đưa ra quyết định xử trí kịp thời và phù hợp
Trang 60D Chăm sóc trẻ 1 đến 28 ngày tuổi
* Trẻ cần được khám tại các thời điểm:
- Khen ngơi gia đình về chăm sóc trẻ
- Hướng dẫn và tư vấn tiếp về chăm sóc và theo dõi trẻ
Trang 61Nội dung hỏi và khám cần thiết
Trang 62Nội dung hỏi và khám cần thiết
Trang 63Nội dung hỏi và khám cần thiết
Trang 64Nội dung hỏi và khám cần thiết
4 Ngµy thø thø 28:
- Nu«i con b»ng s÷a mÑ
- C¸c dÊu hiÖu nhiÔm khuÈn
- C©n nÆng
- Tiªm chñng
Trang 65Đánh giá trẻ khoẻ mạnh và an toàn đảm bảo như:
1 Người mẹ:
- Không lo lăng về biểu hiện của trẻ
- Ôm ấp trò chuyện yêu thương trẻ
- Biết dấu hiệu nguy hiểm và cách xử lý
- Biết khó khăn và thuận lợi khi cho con bú
- Đã uống Vitamin A
Trang 662 Trẻ sơ sinh:
- Bú tốt 10 – 12lần/24h
- Ngủ ngoan giữa các bữa bú, tự dậy để bú
- Đái >6lần /24h, phân sệt khoảng 4 lần/ngày
- Tăng cân liên tục sau 7 ngày
- Thân nhiệt ổn định
Trang 67E Hướng dẫn bà mẹ, gia đình chăm sóc trẻ tiếp theo
1 Giữ ấm trẻ
2 Đảm bảo giấc ngủ ngon
3 Tình yêu thương của mọi người
4 Phòng chống nhiễm khuẩn
5 Tắm cho trẻ
6 Chăm sóc rốn, da, mắt
7 Đảm bảo nuôi con bằng sữa mẹ
8 Tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch
9 Bảo vệ an toàn cho trẻ
10 Phát hiện sớm các dấu hiệu nguy hiểm toàn thân
Trang 68Các dấu hiệu Bình thường Bệnh lý, cần đưa trẻ đến CSYT ngay
Mầu sắc da Hồng -Vàng da đậm, tăng dần hoặc xuất hiện trong
vòng 24 giờ sau đẻ
- Rút lõm lồng ngực nặng Nhịp tim 120 – 140 lần/phút
Thân nhiệt 36,5C - 37,4C (cặp nách, nếu cặp hậu
môn thì cao hơn 0.5C). - Sốt cao (>38.50C) hoặc hạ thân nhiệt (<36.50C)
Tiêu hóa Đi phân su trong vòng 24 giờ sau đẻ Sau
đó phân vàng 3-4 lần/ngày - Bú kém/bỏ bú - Không ỉa sau 24 giờ
- Nôn liên tục
- Chướng bụng Tiết nịêu Đi tiểu ngay trong ngày đầu sau sinh
Sau đó 7-8 lần/ngày - Không đái sau 24 giờ
Các dấu hiệu
khác
- Ngủ li bì hoặc khó đánh thức
- Co giật
- Mắt viêm tấy đỏ hoặc có mủ
-Viêm tấy lan rộng quanh rốn hoặc rốn có mủ
- Chảy máu bất cứ chỗ nào
Trang 69Chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ đủ tháng
2 nguyên tắc cơ bản: vệ sinh và sữa mẹ
- Bú mẹ càng sớm càng tốt, theo nhu cầu
- Tắm cho trẻ
- Quần áo không ẩm ướt
- Vệ sinh rốn
- Nhỏ mắt
Trang 70Nhu cầu năng lượng của trẻ sơ sinh
- Nhu cầu năng lượng tối thiểu: 50-60kcal/kg/ 24 giờ
phụ thuộc vào t, sự vận động của trẻ, sự hô hấp,
- Để tăng cân 15 g /24 giờ, cần cung cấp thêm 45-60 kcal/kg/24 giờ (50% lipit,
Trang 71- Nhiều protein,vitamin tan trong dầu,Na
- Nhiều immunoglobulin, KT (IgA)
- ít béo, K
- đặc hơn, màu vàng
- nhiều chất béo, đường, vitamin tan trong nước
- có năng lượng cao hơn sữa non
Sữa đầu:
- Chứa nước, vitamin, protein
- Nhiều đường , ít béo
Sữa sau : đặc hơn
- Giàu chất béo tăng cân.
Trang 73Nguyên tắc chung
- Trẻ đẻ non/ nhẹ cân khó nuôi dưỡng
- Trẻ càng non tháng càng khó khăn vì chưa thể bú tốt
- Đặc biệt với trẻ < 34 tuần:
cần có chế độ hỗ trợ và chăm sóc đặc biệt cho cả trẻ và mẹ
Nuôi dưỡng và cân bằng dịch cho trẻ đẻ non và nhẹ cân