1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BS BìnhE- Chsoc ss

85 20 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 14,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá tuổi thai theo New BallardKhông chính xác trong các trường hợp sau: - Bệnh lý thần kinh - Sơ sinh được dùng thuốc an thần - Những bệnh lý hiện có... Đánh giá dinh dưỡng• Sử dụng

Trang 1

CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH

Ths Bs Nguyễn Thị Thanh Bình

Bộ môn Nhi - Đại học Y Dược Huế

Trang 2

Mục tiêu học tập

1 Mô tả được các việc cần làm cho trẻ ngay sau sinh.

2 Mô tả được các bước chăm sóc thường quy trẻ sơ sinh.

3 Biết được một số bệnh lý thường gặp trong chăm sóc trẻ sơ sinh

Trang 3

Giai đoạn sơ sinh ???

THAI NGHÉN SƠ SINH

GĐ THAI

3 THÁNG GIỮA 3 THÁNG CUỐIGĐ THAI 0-7 NGÀY 7-28 NGÀY

GĐ THAI SỚM GĐ THAI MUỘN GĐ SƠ SINH SỚM GĐ SƠ SINH MUỘN

GĐ CHU SINH

GĐ SƠ SINH

Trang 4

Phân loại sơ sinh theo Tuổi thai

1 Sơ sinh đủ tháng (SSĐT): 37 – 41 6/7 tuần (260 - 293 ngày)

2 Sơ sinh đẻ non (SSĐN) : < 37 tuần (< 260 ngày)

• Trẻ sinh non muộn: 34 - < 37 tuần

• Trẻ sinh non vừa: 32 - < 34 tuần

• Trẻ sinh rất non: 28 tuần - < 32 tuần

• Trẻ sinh cực non: < 28 tuần

3 Sơ sinh già tháng (SSGT) ≥ 42 tuần (≥ 294 ngày)

Trang 5

Phân loại sơ sinh

Trẻ sơ sinh cân nặng thấp để chỉ cân nặng lúc sinh của trẻ

<2500g bao gồm trẻ sinh non và/hoặc trẻ chậm tăng trưởng trong tử cung:

+ Nhẹ cân ( LBW- Low Birth Weight): cân nặng lúc sinh từ 1500g - < 2500g.

+ Rất nhẹ cân (VLBW – Very Low Birth Weight): cân nặng lúc sinh từ

1000g - <1500g.

+ Cực nhẹ cân (ELBW - Extremely Low Birth Weight): cân nặng lúc sinh

<1000g

Trang 6

Tuổi thai ???

Trang 7

Cách xác định tuổi thai

1 Theo Sản khoa:

- Dựa vào ngày KCC: Ngày sinh – ngày KCC

- Dựa vào siêu âm thai quý đầu

2 Theo Nhi khoa: đánh giá tuổi thai sau sinh thang điểm

Ballard mới (New Ballard score)

Trang 8

Đánh giá tuổi thai theo New Ballard

• Đánh giá tuổi thai theo New Ballard gồm 6 tiêu chuẩn thần

kinh + 6 tiêu chuẩn hình thái Hệ thống này ghi điểm từ -10

điểm (tương ứng tuần tuổi thai thứ 20) cho đến 50 điểm

(tương ứng tuần tuổi thai thứ 44)

• Cách tốt nhất để thực hiện việc đánh giá là ở thời điểm:

• < 12 giờ tuổi đối với trẻ < 26 tuần

• < 96 giờ tuổi đối với trẻ > 26 tuần

Trang 9

Đánh giá tuổi thai theo New Ballard

Không chính xác trong các trường hợp sau:

- Bệnh lý thần kinh

- Sơ sinh được dùng thuốc an thần

- Những bệnh lý hiện có

Trang 10

Đánh giá tuổi thai theo New Ballard

34+

34 5 / 7

39

16 10 26

Trang 11

Đánh giá dinh dưỡng

• Sử dụng biểu đồ Fenton (theo percentile)

< 10th: cân nặng nhỏ hơn so với tuổi thai

10th – 90th: cân nặng tương đương tuổi thai

> 90th: cân nặng lớn hơn so với tuổi thai

Trang 12

Đánh giá dinh dưỡng

Trang 13

Đánh giá dinh dưỡng

Dựa trên tuổi sơ sinh và cân nặng lúc sinh theo tuổi sơ sinh: dùng biểu đồ Fenton

- Nhỏ hơn so với tuổi thai: cân nặng theo tuổi nằm

dưới đường 10 bách phân vị trên biểu đồ

- Tương ứng với tuổi thai: cân nặng theo tuổi nằm

giữa đường 10 -90 bách phân vị trên biểu đồ

-Lớn hơn so với tuổi thai: cân nặng theo tuổi nằm

trên đường 90 bách phân vị trên biểu đồ

- SDD bào thai: trường hợp chậm phát triển ảnh

hưởng đến cả P, chiều cao, vòng đầu

Trang 14

Phân loại sơ sinh

Dựa vào tuổi thai và đánh giá dinh dưỡng: có 9 loại

- Sơ sinh đẻ non: thiểu dưỡng, bình dưỡng, quá dưỡng.

- Sơ sinh đủ tháng: thiểu dưỡng, bình dưỡng, quá dưỡng.

- Sơ sinh già tháng: thiểu dưỡng, bình dưỡng, quá dưỡng.

Trang 15

Phân loại sơ sinh

Trang 16

Phân loại sơ sinh

Trang 17

Đặc điểm sinh lý của trẻ SSĐT

- Hô hấp: tst 40-60l/phút, không có tiếng thở rên, không

co kéo cơ hô hấp.

- Tim mạch: tstim120-160l/phút Diện tim thường to, tỉ lệ

tim ngực 0,55 trục hơi lệch phải Thành mạch có tính thấm cao và dễ vỡ nhất là trong trường hợp thiếu oxy.

Trang 18

Đặc điểm sinh lý của trẻ SSĐT

- Huyết học: Giảm dần theo tuổi:

+ Hb: từ 1-7 ngày tuổi: 17 - 19 g/dl

từ 2- 4 tuần tuổi: 14 -17 g/dl

+ BC: từ 1- 7 ngày tuổi : 17-19x 10 3/mm3

+ TC: tuần đầu: 192 - 250×103/mm3

- Hệ thần kinh: hưng phấn dễ kích thích, đáp ứng lan toả Các trung tâm

dưới vỏ và tuỷ hoạt động mạnh chưa có sự kiểm soát của vỏ não

Trang 19

Đặc điểm sinh lý của trẻ SSĐT

- Các giác quan khác:

+ Xúc giác: đã phát triển tốt: sờ vào lưng trẻ thở sâu hơn, tiêm trẻ biết khóc…v,v tuyến mồ hôi chưa phát triển.

+ Thính giác: đã phát triển tốt nên trẻ hay giật mình khi có tiếng động.

+ Khứu giác: có phản xạ hắt hơi khi có mùi hắc, dần trẻ phân biệt được mùi của mẹ.

+ Vị giác: Trẻ đã phân biệt đươc vị ngọt ưa thích.

+ Thị giác: là giác quan kém phát triển nhất: nhãn cầu to, thần kinh thị giác chưa phát triển Tuyến nước mắt chưa phát triển, nên trẻ khóc chưa

có nứơc mắt.

Trang 20

Đặc điểm sinh lý của trẻ SSĐT

- Gan: gan bào thai là cơ quan tạo máu, sau sinh là cơ quan chuyển hoá nên chức năng dần hoàn chỉnh Các men chuyển hoá chưa đầy

đủ vì vậy trẻ dễ hạ đường máu sớm.

- Thận: Sau 24 giờ 95% trẻ sơ sinh sẽ đi tiểu Thận thải nước tốt sau ngày thứ 2.

- Chuyển hoá các chất: Tỷ lệ nước ở trẻ sơ sinh cao hơn người lớn do

đó dễ bị mất nứơc hoặc ứ nuớc Sắt, Canxi, Photpho đều được mẹ cung cấp khi có thai Những trẻ đẻ non và nuôi nhân tạo cần cho

thêm sắt sau tháng thứ nhất và Vitamin D.

Trang 21

Đặc điểm sinh lý của trẻ SSĐT

• Vàng da sinh lý: 45 – 60 % trẻ đủ tháng và hơn 60 % trẻ đẻ non.

• Sụt cân sinh lý: Sụt cân dưới 10%, không có hiện tượng bệnh lý khác như

tiêu chảy, khó thở, nôn Sụt cân trong tuần đầu sau đó cân nặng tăng dần

• Biến động sinh dục: vú lớn, xuất huyết âm đạo Đó là do hiện tượng nội

tiết của mẹ truyền sang con

• Hạ thân nhiệt: chưa sản xuất được nhiệt bằng cách co cơ, chỉ có thể tạo

nhiệt bằng cách phân hủy tổ chức mỡ nâu Ở trẻ đẻ non lớp mỡ cách nhiệt mỏng, dự trữ mỡ nâu ít, trong khi đó thì diện tích da lớn (trẻ SSĐT: Sda/P gấp 2.7 lần so với người lớn, ở trẻ đẻ non dưới 1000 g thì tỉ lệ này gấp 4 lần

so với nguời lớn), gây tăng mất nhiệt sau đẻ

Trang 22

Nguyên nhân đẻ non

Từ mẹ:

- Bệnh mãn tính: lao, viêm gan, tim, thận, đái đường.

- Nhiễm trùng :

+ Virút: cúm, rubéolle, CMV, sốt xuất huyết

+ Vi khuẩn: NKTN, VP cấp, Samonella, Listériose

+ KST: Toxoplasma, sốt rét

Trang 23

Nguyên nhân đẻ non

Từ mẹ:

- Nhiễm khuẩn tại chỗ: viêm nội mạc tử cung

- Vỡ ối sớm có hoặc không kèm nhiễm khuẩn ối

- Bệnh mạch máu rau thai: nhiễm độc thai nghén (sản giật),

- Chảy máu: rau tiền đạo, tụ máu sau rau

- Dị dạng tử cung: TC đôi, u nang, u xơ

- Đa ối

- Sang chấn ngoại khoa: mổ viêm ruột thừa khi có thai, tai nạn giao thông, ngã…

Trang 24

Nguyên nhân đẻ non

Trang 25

Các giai đoạn phát triển của trẻ đẻ non

Hình thành các phế nang

Bắt đầu tổng hợp surfactant tại phổi

Tỷ lệ sống > 70 %

Tỷ lệ sống > 90 % Tổng hợp surfactant hoạt tính Não trưởng thành: giảm nguy cơ ngừng thở

Giảm nguy cơ xuất huyết não

24 26 28 30 32 34 36

Trang 27

Một số đặc điểm của trẻ đẻ non

Hậu quả bệnh lý Đặc điểm của trẻ sơ sinh

Viêm ruột hoại tử Trào ngược dạ dày- thực quản Tắc ruột cơ năng

Tuần hoàn

Ngừng thở Bệnh màng trong Loạn sản phế quản phổi

Hệ hô hấp

- trung tâm hô hấp

- phổi chưa trưởng thành

Trang 28

Một số đặc điểm của trẻ đẻ non

Hậu quả bệnh lý Đặc điểm của trẻ sơ sinh

Thận chưa trưởng thành

Vàng da tăng bilirubine tự do Nguy cơ ngộ độc thuốc

Gan chưa trưởng thành

Trang 29

NHỮNG NGUY CƠ GẶP PHẢI TRONG CHĂM SÓC

CÁC LOẠI TRẺ SƠ SINH

Trang 30

NHỮNG NGUY CƠ GẶP PHẢI TRONG CHĂM SÓC

CÁC LOẠI TRẺ SƠ SINH

NTS

SS, NTS SM Trà o Hạ Hạ

XH Vàn g

SSĐT

SHH

Trà o NTS

SS, NTS

S MP Viê m

SSĐN

Suy Bện h Hạ

SSGT

Trang 31

Những bệnh cấp cứu Ngoại khoa

• Teo thực quản:

• Teo và hẹp ruột

• Tắc ruột phân su

• Viêm phúc mạc phân su

• Thoát vị cơ hoành bẩm sinh

• Dị tật hậu môn - trực tràng

• Hẹp phì đại môn vị

• Hẹp lỗ mũi sau

• Hội chứng Pierre-Robin

Trang 32

Những bệnh cấp cứu Ngoại khoa

Trang 33

Quá trình chăm sóc trẻ sơ sinh

Trang 34

Mục đớch của chăm súc trẻ sơ sinh

1 Đáp ứng nhu cầu cơ bản về sức khoẻ cho trẻ

2 Đảm bảo đ ợc bú mẹ ngay sau sinh

3 Phát hiện dấu hiệu bất th ờng và xử trí kịp thời

4 H ớng dẫn bà mẹ và gia đình chăm sóc và theo dõi dấu hiệu bất th ờng

5 Lên kế hoạch chăm sóc tiếp: tiêm chủng, TD cân nặng

Trang 35

Chăm sóc trẻ sơ sinh

Trang 36

B Chăm sóc ngay sau khi sinh

1 Đặt tư thế

2 Lau khô, kích thích

3 Đánh giá nhịp thở và màu sắc da

4 Ủ ấm theo phương pháp Kangaroo

Trang 37

Bước 1 Lau khô và kích thích

- Khi trẻ vừa sổ: đặt trẻ nằm lên khăn khô đã trải sẵn trên bụng mẹ

- Lau kỹ đầu, mặt trẻ rồi lau toàn thân

- Lau lưng cho trẻ, lau dọc cột sống theo hướng lên bằng vải ấm và sạch

- Bỏ khăn ướt và thay bằng khăn khô thứ 2

- Kích thích: xoa dọc cột sống của trẻ hoặc ở lòng bàn chân

Trang 38

Bước 2: Đánh giá nhịp thở và màu sắc da

(vừa lau khô vừa kết hợp đánh giá nhanh)

Trang 39

Bước 3: Quyết định xem có phải hồi sức không

- Nếu trẻ không khóc hoặc không thở được tiến hành hồi sức tuần tự theo 4 bước trong mỗi 30 giây.:

+ B1: Lau khô, ủ ấm, kích thích, hút mũi họng nếu cần

+ B2: Bóp bóng qua mặt nạ

+ B3: Đặt nội khí quản và bóp bóng qua NKQ, ép tim nếu cần theo tỷ

lệ ép tim: bóp bong là 3:1 +B4: Dùng thuốc Adrenaline, dịch truyền chống sốc…

* NÕu kh«ng cÇn håi søc th× tiÕn hµnh c¸c b íc tiÕp theo

Trang 40

Bước 4: Trao trẻ cho mẹ để được ủ ấm

- Thay tã đã ớt khi lau khô cho trẻ

- Đặt trẻ lên ngực mẹ để giữ ấm da kề da

- Đắp chăn ấm cho cả 2 mẹ con

- Đội mũ hay quấn khăn che đầu cho trẻ

Trang 41

3 Thực hiện liên tục trong suốt thời gian nằm viện

4 Áp dụng cho tất cả các trẻ sơ sinh đủ tháng hoặc thiếu tháng

5 Sinh thường hoặc sinh mổ

6 Đơn thai hoặc đa thai

7 Thực hiện suốt 24 giờ và trong 7 ngày

( Bergman, Carney, Ludington-Hoe, 2010).

Trang 42

Lợi ích của Chăm sóc kangaroo

1 Duy trì nhiệt độ cơ thể

2 Ổn định hô hấp và tuần hoàn

3 Giảm việc cung cấp oxy/ ít xảy ra cơn ngưng thở

4 Trẻ được tiếp xúc với mẹ và bú mẹ sớm

Trang 43

Lợi ích của Chăm sóc kangaroo

• Giúp ổn định các chức năng cơ thể tốt

hơn

• Giảm tiêu hao năng lượng

• Tăng cân

• Giúp trẻ dễ ngủ/ giấc ngủ tốt hơn

• Trẻ ăn được nhiều hơn

• Não phát triển nhanh và hoàn chỉnh

hơn, giảm tình trạng xuất huyết não.

• Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn

• Ít đau

Trang 44

Lợi ích của Chăm sóc kangaroo đối với mẹ

 Gắn chặt tình yêu thương giữa mẹ và con

 Giảm cảm giác đau buồn khi sanh một trẻ nhẹ cân/ có thể tham gia vào việc chăm sóc trẻ

 Gia tăng nồng độ Prolactin trong máu

 Hiện tượng tiết sữa xảy ra nhanh hơn

 Kéo dài thời gian nuôi con bằng

sữa mẹ

Trang 45

Các trường hợp không thể làm KMC

Mẹ bệnh nặng

Gia đình không có người tham gia chăm sóc KMC

Các trẻ có bệnh lý, gây khó khăn cho việc

chăm sóc Kangaroo

thoát vị rốn Thoát vị màng não

Trang 46

An toàn trong chăm sóc kangaroo

 Phải để da kề da, không quấn trẻ

 Ngực trẻ áp sát ngực mẹ

 Mặt nghiêng một bên để tăng

hiệu quả thông khí

 Lưu ý mẹ phải tỉnh táo và không

bị bệnh

 Đảm bảo đứa bé phải được an

toàn

Trang 47

Bước 5: Kẹp và cắt rốn

- Kẹp và cắt dây rốn muộn (1-3 phút)

- Không bôi bất cứ thứ gì lên rốn

Trang 48

Bước 6: Giỳp bà mẹ cho trẻ bỳ

- Giúp bà mẹ cho trẻ bú trong giờ đầu sau sinh

- Giúp bà mẹ trong lần cho bú đầu tiên

- Trẻ sơ sinh sẵn sàng bú mẹ ngay trong

15 – 55 phút đầu sau sinh

- Chỉ sau khi trẻ đã bú mẹ mới tách trẻ ra cân

Trang 50

Bước 7: Chăm súc mắt

- Rửa tay

- Dùng 1 trong các loại thuốc sau nhỏ mắt cho trẻ

- Agrirol 1giọt/ mắt hoặc

- Dung dịch Nitrat bạc 1% mỗi mắt 1 giọt hoặc

- Dung dịch Povidol-iod 2,5% mỗi mắt 1 giọt

- Nếu có ghốn dùng bông sạch để lau cho trẻ

- Giữ cho mắt mở nhỏ vào mắt không để chạm ống thuốc

- Lặp lại nh trên với mắt còn lại

* Khi trẻ đang tiếp xúc da kề da cũng cần đ ợc chăm sóc mắt

Trang 52

Bước 8: Cân trẻ và tiêm Vitamin K1

- Cân trẻ

- Tiêm bắp1mg vitamin K1 cho mọi trẻ sơ sinh

Trang 53

Chăm sóc trẻ sau sinh

• Cần theo dõi trẻ:

- 20 phút/lần trong 2 giờ đầu

- 1 giờ/lần trong 6 giờ đầu

- Sau đó 6 giờ/lần trong thời

gian còn lại trong ngày.

- Không xuất viện trước 12 giờ tuổi

Trang 54

Chăm sóc ngày đầu sau sinh

• Thăm khám toàn diện sơ sinh:

* Tắm lần đầu được thực hiện với

nước ấm, trẻ> 6h sau sinh.

Trang 55

C Chăm sóc trẻ sơ sinh ngày đầu sau khi sinh

Trang 57

Khám thực thể cho trẻ ngày đầu sau sinh

Mục đích : + Kiểm tra xem trẻ có khoẻ không?

+ Có vấn đề gì cần chăm sóc không?

- Thời điểm khám:

+ Thân nhiệt ổn định( 36độ5 – 37độ)

+ Khi trẻ được 6 giờ tuổi

- Chuẩn bị dụng cụ đầy đủ

- Đảm bảo vệ sinh áp dụng các bước phòng chống nhiễm khuẩn

- Nói chuyện và lắng nghe bà mẹ và gia đình

- Hỏi tiền sử thai nghen khi sinh và tình trạng trẻ sau sinh

- Khám thực thể nhẹ nhành, đủ các dấu hiệu

- Giữ ấm cho trẻ trong khi khám

Trang 58

Nội dung khám thực thể cho trẻ sau khi sinh

- Xem màu sắc da, quan sát da

- Xem nhịp thở và đếm nhịp thở, đếm nhịp tim

- Quan sát đặc điểm và trương lực cơ

- Quan sát hoạt động của trẻ

- Đánh giá thân nhiệt

- Khám đầu, khám mắt, khám trong miệng

- Quan sát ngực, khám bụng, khám lưng và cột sống

- Quan sát hậu môn

- Quan sát bộ phân sinh dục trẻ

- Cân trẻ

Trang 59

Nội dung khám thực thể cho trẻ sau khi sinh cần chú ý:

1 Khám các dấu hiệu bình thường

2 Khám phát hiện các dấu hiệu bất thường

3 Đưa ra quyết định xử trí kịp thời và phù hợp

Trang 60

D Chăm sóc trẻ 1 đến 28 ngày tuổi

* Trẻ cần được khám tại các thời điểm:

- Khen ngơi gia đình về chăm sóc trẻ

- Hướng dẫn và tư vấn tiếp về chăm sóc và theo dõi trẻ

Trang 61

Nội dung hỏi và khám cần thiết

Trang 62

Nội dung hỏi và khám cần thiết

Trang 63

Nội dung hỏi và khám cần thiết

Trang 64

Nội dung hỏi và khám cần thiết

4 Ngµy thø thø 28:

- Nu«i con b»ng s÷a mÑ

- C¸c dÊu hiÖu nhiÔm khuÈn

- C©n nÆng

- Tiªm chñng

Trang 65

Đánh giá trẻ khoẻ mạnh và an toàn đảm bảo như:

1 Người mẹ:

- Không lo lăng về biểu hiện của trẻ

- Ôm ấp trò chuyện yêu thương trẻ

- Biết dấu hiệu nguy hiểm và cách xử lý

- Biết khó khăn và thuận lợi khi cho con bú

- Đã uống Vitamin A

Trang 66

2 Trẻ sơ sinh:

- Bú tốt 10 – 12lần/24h

- Ngủ ngoan giữa các bữa bú, tự dậy để bú

- Đái >6lần /24h, phân sệt khoảng 4 lần/ngày

- Tăng cân liên tục sau 7 ngày

- Thân nhiệt ổn định

Trang 67

E Hướng dẫn bà mẹ, gia đình chăm sóc trẻ tiếp theo

1 Giữ ấm trẻ

2 Đảm bảo giấc ngủ ngon

3 Tình yêu thương của mọi người

4 Phòng chống nhiễm khuẩn

5 Tắm cho trẻ

6 Chăm sóc rốn, da, mắt

7 Đảm bảo nuôi con bằng sữa mẹ

8 Tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch

9 Bảo vệ an toàn cho trẻ

10 Phát hiện sớm các dấu hiệu nguy hiểm toàn thân

Trang 68

Các dấu hiệu Bình thường Bệnh lý, cần đưa trẻ đến CSYT ngay

Mầu sắc da Hồng -Vàng da đậm, tăng dần hoặc xuất hiện trong

vòng 24 giờ sau đẻ

- Rút lõm lồng ngực nặng Nhịp tim 120 – 140 lần/phút

Thân nhiệt 36,5C - 37,4C (cặp nách, nếu cặp hậu

môn thì cao hơn 0.5C). - Sốt cao (>38.50C) hoặc hạ thân nhiệt (<36.50C)

Tiêu hóa Đi phân su trong vòng 24 giờ sau đẻ Sau

đó phân vàng 3-4 lần/ngày - Bú kém/bỏ bú - Không ỉa sau 24 giờ

- Nôn liên tục

- Chướng bụng Tiết nịêu Đi tiểu ngay trong ngày đầu sau sinh

Sau đó 7-8 lần/ngày - Không đái sau 24 giờ

Các dấu hiệu

khác

- Ngủ li bì hoặc khó đánh thức

- Co giật

- Mắt viêm tấy đỏ hoặc có mủ

-Viêm tấy lan rộng quanh rốn hoặc rốn có mủ

- Chảy máu bất cứ chỗ nào

Trang 69

Chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ đủ tháng

2 nguyên tắc cơ bản: vệ sinh và sữa mẹ

- Bú mẹ càng sớm càng tốt, theo nhu cầu

- Tắm cho trẻ

- Quần áo không ẩm ướt

- Vệ sinh rốn

- Nhỏ mắt

Trang 70

Nhu cầu năng lượng của trẻ sơ sinh

- Nhu cầu năng lượng tối thiểu: 50-60kcal/kg/ 24 giờ

phụ thuộc vào t, sự vận động của trẻ, sự hô hấp,

- Để tăng cân 15 g /24 giờ, cần cung cấp thêm 45-60 kcal/kg/24 giờ (50% lipit,

Trang 71

- Nhiều protein,vitamin tan trong dầu,Na

- Nhiều immunoglobulin, KT (IgA)

- ít béo, K

- đặc hơn, màu vàng

- nhiều chất béo, đường, vitamin tan trong nước

- có năng lượng cao hơn sữa non

Sữa đầu:

- Chứa nước, vitamin, protein

- Nhiều đường , ít béo

Sữa sau : đặc hơn

- Giàu chất béo tăng cân.

Trang 73

Nguyên tắc chung

- Trẻ đẻ non/ nhẹ cân khó nuôi dưỡng

- Trẻ càng non tháng càng khó khăn vì chưa thể bú tốt

- Đặc biệt với trẻ < 34 tuần:

 cần có chế độ hỗ trợ và chăm sóc đặc biệt cho cả trẻ và mẹ

Nuôi dưỡng và cân bằng dịch cho trẻ đẻ non và nhẹ cân

Ngày đăng: 23/07/2019, 11:32