1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Viem tieu phe quan cap - PGS. Son 2

9 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viêm tiểu phế quản cấpPGS.. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm tiểu phế quản cấp ở trẻ em từ 2 tháng đến 2 tuổi.. – Tim bẩm sinh – Bệnh phổi mạn tính CF, BPD – Suy giảm

Trang 1

Viêm tiểu phế quản cấp

PGS TS BS Bùi Bỉnh Bảo Sơn

Phó Chủ tịch Hội Hô Hấp Việt Nam

Phó Trưởng Bộ Môn Nhi, Trường Đại Học Y Dược Huế

2

Bệnh nguyên

(> 50%)

Metapneumo virus (8%)

Parainfluenza virus

Adenovirus

Influenza virus

Rhinovirus

Mycoplasma Enterovirus

!

3

Bệnh nguyên

< 6 tháng 7 33,33 33 47,83

> 0,05

6 - 12 tháng 8 38,10 23 33,33

>12 - 24 tháng 6 28,57 13 18,84

23.33%

76.67%

Nhóm RSV

Nhóm RSV (-) (n = 69)

Bùi Bỉnh Bảo Sơn, Võ Công Binh ( 2012 ) Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm tiểu phế quản cấp ở trẻ

em từ 2 tháng đến 2 tuổi Y Học TP Hồ Chí Minh; tập 16, phụ bản số 2:15-21.

4

Dịch tễ

 Chủ yếu ở trẻ < 2 tuổi , cao điểm 6 tháng tuổi, vào mùa đông và đầu xuân

– Tim bẩm sinh

– Bệnh phổi mạn tính (CF, BPD)

– Suy giảm, ức chế miễn dịch

không bú mẹ, tiếp xúc khói thuốc lá trước hoặc sau sinh.

– Bệnh TK-cơ

– RL chuyển hóa bẩm sinh

– Sinh non.

5

Dịch tễ

– Người trong gia đình bị NKHHCT

– Trẻ nhập viện

– Tiếp xúc trực tiếp với chất tiết bị nhiễm

– Giảm lây bằng rửa tay sau mỗi lần khám, cách ly trẻ bệnh.

6

Sinh lý bệnh

Cơn hen phế quản cấp

Viêm tiểu phế quản cấp

Trang 2

Lâm sàng

 Tiếp xúc với

người bị NKHH

trước đó.

 Viêm long HH,

chán ăn, không

sốt/sốt cao.

 Ít gặp: nôn, tiêu

chảy.

 Nhẹ: triệu

chứng mất sau

1-3 ngày.

Ngưng thở, bỏ bú, li bì, nhịp tim chậm

Ho khan nhiều, the thé Tím

Ứ khí:

− Ngực căng phồng

− Gan, lách sa

Gắng sức: Co kéo gian sườn, PPCM, RLLN

Nghe:

− Âm thở giảm

− Ran ẩm nhỏ hạt/ran

nổ mịn cuối kỳ hít vào.

− Thì thở ra dài

Gan sa

Nặng

8

Lâm sàng

0%

20%

60%

80%

Tần số thở Thở nhanh TST (lần/phút) 20 95,24 58 84,06 > 0,05

62,81 ±13,01 59,09 ± 14,12 > 0,05 Dấu co kéo Có 19 90,48 54 78,26 > 0,05 Không 2 9,52 15 21,74 Rung thanh Giảm 12 57,14 45 65,22

> 0,05 Khônggiảm 9 42,86 24 34,78

Rì rào phế nang Giảm 13 61,90 47 68,12

> 0,05 Khônggiảm 8 38,10 22 31,88 Ran phổi

Ran rít 19 90,48 63 91,30

> 0,05 Ran ngáy 17 80,95 54 78,26

Ran ẩm 6 28,57 24 34,78

Bùi Bỉnh Bảo Sơn, Võ Công Binh ( 2012 ) Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm tiểu phế quản cấp ở trẻ

em từ 2 tháng đến 2 tuổi Y Học TP Hồ Chí Minh; tập 16, phụ bản số 2:15-21.

9

Lâm sàng

10

Lâm sàng

11

X-quang ngực

12

X-quang ngực

Viêm tiểu phế quản cấp do RSV: ứ khí 2 bên kèm xẹp thùy trên phổi phải Viêm tiểu phế quản cấp và viêm phổi do RSV: thâm nhiễm và ứ khí 2 bên

Trang 3

X-quang ngực

Trẻ gái 2 tháng tuổi bị viêm tiểu phế quản cấp do

RSV: khoảng gian sườn rộng, ứ khí 2 bên, cơ hoành

phẳng

Trẻ trai 6 tháng tuổi nhập viện vì viêm phổi/VTPQC do RSV

có biểu hiện suy hô hấp nặng

14

CT ngực

15

Cận lâm sàng

Bạch cầu máu ngoại biên:

– 5000 - 24.000/mm 3

– BC tăng: BC đa nhân và neutrophil non

(band form) ưu thế.

XN miễn dịch huỳnh quang và miễn

dịch enzyme:

– Độ nhạy (so với cấy virus): 80-90%.

Phân lập virus dịch tiết mũi họng:

– Cần 3-5 ngày mới có kết quả, độ nhạy

ở trẻ nhỏ thấp.

RT-PCR, nested polymerase reaction

Green immunofluorescence indicates the presence of RSV antigen in nasopharyngeal secretions

Direct fluorescent antibody staining of RSV in cell culture

16

Đánh giá mức độ nặng

TST dưới ngưỡng thở nhanh (WHO)

Thông khí phổi tốt

Ít/không co kéo

Không có dấu hiệu mất nước

TST trên ngưỡng thở nhanh (WHO)

hoặc

Co kéo trung bình

hoặc

Thì thở ra kéo dài kèm giảm thông khí

Trẻ có nguy cơ cao *

hoặc

TST > 70 lần/phút

hoặc

Co kéo rõ

hoặc

Thông khí phổi kém

hoặc

Thở rên

hoặc

SpO2 < 94% ngang mực nước biển hoặc < 90% ở 1500m

hoặc

Dấu mất nước hoặc nhiễm độc

Ngưng thở hoặc ngừng hô hấp

hoặc

Tím dù đã thở oxy

hoặc

Không thể duy trì PaO2 > 50 mmHg với FiO2 > 80%

hoặc

Biểu hiện sốc

*Trẻ có nguy cơ cao: trẻ đẻ non hiện dưới 3 tháng tuổi và trẻ bị bệnh tim bẩm sinh, loạn sản phế quản-phổi hoặc bệnh phổi mạn tính khác, bệnh lý thần kinh-cơ, hoặc suy giảm miễn dịch.

Bajaj L ( 2011 ) Bronchiolitis In: Berman’s Pediatric Decision Making, 5th Edition Philadelphia: Elsevier Inc; p 746-749.

17

Đánh giá mức độ nặng

Lowell et al Pediatrics 1987; 87:939-45

Corneli N Engl J Med 2007;357:331-9

Thang điểm RDAI ( R espiratory D istress A ssessment I nstrument) :

Sò sè

Kỳ thở ra Không Cuối ½ đầu ¾ đầu Cả kỳ 4

Kỳ hít vào Không Một phần Cả kỳ 2

Số trường

phổi sò sè 0 1 hoặc 2 3 hoặc 4 2

Co kéo

Thượng đòn Không Nhẹ Trung bình Rõ 3

Liên sườn Không Nhẹ Trung bình Rõ 3

Dưới sườn Không Nhẹ Trung bình Rõ 3

18

© 2014

Trang 4

Chẩn đoán phân biệt

kèm theo căng giãn phổi do tắc

nghẽn lan tỏa.

20

Tiến triển

 Nặng nhất: 48-72 giờ đầu : cơn ngưng thở, nhiễm toan

 Sau giai đoạn nặng: cải thiện nhanh, hồi phục vài ngày

 Tử vong: < 1%.

– Cơn ngưng thở dài.

– Nhiễm toan mất bù nặng.

– Mất nước.

– Tim bẩm sinh.

– BPD.

– Suy giảm miễn dịch.

21

Biến chứng

phát.

phổi mạn tính có trước.

22

Điều trị

 Thở oxy

 Bù dịch

 Hỗ trợ hô hấp

 Kháng sinh

 Thuốc giãn phế quản

 Epinephrine phun sương

 Phun sương nước muối

ưu trương

 Heliox

 Corticosteroids

 Kháng Leukotriene

 Ribavirin

23

Điều trị

Bajaj L ( 2011 ) Bronchiolitis In: Berman’s Pediatric Decision Making, 5th Edition

Elsevier Inc; p 746-749.

24

mát, độ ẩm cao, giàu oxy.

hộp hoặc qua lều.

Trang 5

25 26

27

© 2014

28

© 2014

29

© 2014

30

Trang 6

31 32

Thuốc Liều lượng (< 1 tuổi) Lưu ý Albuterol

phun sương (2,5 mg/2,5mL)

2,5 mg/liều, chỉ lập lại khi lâm sàng cải thiện

Tốt nhất nên pha loãng thuốc với nước muối sinh lý thành 3 mL, phun sương với lưu lượng 6-8 L/phút.

Cincinnati Children's Hospital Medical Center (2010) Evidence-based care guideline for management of bronchiolitis in infants 1 year of age or less with a first time episode.

33

© 2014

34

Thuốc Liều lượng (< 1 tuổi) Lưu ý Racemic

Epinephrine

PS (2,25%, 0,5 mL)

0,25-0,5 mL/liều, chỉ lập lại khi lâm sàng cải thiện (lập lại mỗi 1-4 giờ).

Tốt nhất nên pha loãng thuốc với nước muối sinh lý thành 3

mL, phun sương với lưu lượng 6-8 L/phút.

Cincinnati Children's Hospital Medical Center ( 2010 ) Evidence-based care guideline for management of bronchiolitis in infants 1 year of age or less with a first time episode.

Adrenaline cho trẻ > 3 tháng tuổi

 Racemic adrenaline 2-5 mg trong 2-5 ml NaCl 0.9%.

 Adrenalin 1 mg/ml: 1-2 mg trong 2-5 ml NaCl 0.9%.

 Có thể lập lại mỗi 1-2 giờ.

Øymar K, Skjerven HO, Mikalsen IB ( 2014 ) Acute bronchiolitis in infants, a review Scand J Trauma Resusc Emerg Med.3;22:23

© 2014

Trang 7

37 38

41

© 2014

42

Trang 8

44

AAP (2006) khuyến cáo:

viêm tiểu phế quản cấp (chứng cứ B).

Phòng bệnh

 Chưa có vaccine

 RSV-IGIV : tạo ra từ HT người hiến Dùng 1 lần/tháng ngay trước và suốt mùa dịch RSV Liều 15 ml/kg (750 mg/kg)

 Palivizumab : KT đơn dòng của chuột biến đổi như của người

Liều 15 mg/kg/lần/tháng TB suốt mùa dịch

 Chỉ định : phòng nhiễm RSV ở trẻ < 24th có BPD hoặc sinh non

 Thận trọng : Palivizumab, RSV-IGIV chưa được FDA cho phép dùng ở trẻ bị TBS Riêng RSV-IGIV: CCĐ ở trẻ TBS tím

 Không được dùng để điều trị bệnh do RSV

47

© 2014

48

© 2014

Trang 9

49 50

Ngày đăng: 23/07/2019, 11:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w