Một số nghiên cứu khác về tìm hiểu yếu tố liên quan tới mức độ nặng của bệnh này, các nghiên cứu về chăm sóc trẻ VTPQC tại các bệnh viện và cộng đồng hầu như chưa có.. Mối liên quan giữa
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-
NGÔ THỊ THANH HOA
KẾT QUẢ CHĂM SÓC, ĐIỀU TRỊ TRẺ DƯỚI 2 TUỔI MẮC VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN CẤP VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
NĂM 2020 - 2021
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
Hà Nội - 2021
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-
NGÔ THỊ THANH HOA
KẾT QUẢ CHĂM SÓC, ĐIỀU TRỊ TRẺ DƯỚI 2 TUỔI MẮC VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN CẤP VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
NĂM 2020 - 2021
CHUYÊN NGÀNH: ĐIỀU DƯỠNG
MÃ SỐ: 8.72.03.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS Nguyễn Hải Anh
Hà Nội - 2021
Trang 3MỤC LỤC
Trang Trang phụ bìa
Bản cam đoan
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về bệnh viêm tiểu phế quản cấp 3
1.2 Tổng quan về điều dưỡng và công tác chăm sóc người bệnh 4
1.3 Một số nghiên cứu về kết quả chăm sóc, điều trị bệnh viêm tiểu phế quản cấp 5
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 7
2.2 Đối tượng nghiên cứu 7
2.3 Phương pháp nghiên cứu 7
2.4 Quy trình nghiên cứu 9
2.5 Sai số trong nghiên cứu và cách khắc phục 9
2.6 Đạo đức trong nghiên cứu 9
2.7 Hạn chế của nghiên cứu 9
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm của nhóm đối tượng nghiên cứu 10
3.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 10
Trang 43.3 Kết quả chăm sóc trẻ dưới 2 tuổi viêm tiểu phế quản cấp tại Bệnh viện Nhi Trung ương, năm 2020 - 2021 11
3.4 Phân tích yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc của điều
dưỡng 12
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN
4.1 Đặc điểm của nhóm đối tượng nghiên cứu 15 4.2 Kết quả chăm sóc trẻ dưới 2 tuổi viêm tiểu phế quản cấp tại bệnh viện nhi trung ương năm 2020 - 2021 16 4.3 Phân tích một số yêu tố liên quan đến kết quả chăm sóc trẻ mắc bệnh viêm tiểu phế quản cấp 18
Trang 5LỜI CẢM ƠN Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm
ơn tới:
- Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học - Trường Đại học Thăng Long, đã tạo điều kiện cho tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu luận văn
- Các Thầy, Cô của Trường Đại học Thăng Long đã trang bị cho tôi kiến thức, đạo đức nghề nghiệp, phương pháp nghiên cứu và tư duy khoa học
- PGS TS Nguyễn Hải Anh - người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
- Ban Giám đốc Bệnh viện Nhi Trung ương, Ban lãnh đạo Khoa Nhi Tổng quát 1 và 2, cùng toàn thể anh, chị, em đồng nghiệp đã tạo điều kiện, giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và thu thập số liệu
- Gia đình, bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này./
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Ngô Thị Thanh Hoa
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Ngô Thị Thanh Hoa, học viên lớp Thạc sĩ Điều dưỡng khóa
8 Trường Đại học Thăng Long, chuyên ngành điều dưỡng, xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS TS Nguyễn Hải Anh
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác
đã được công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này./
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Người cam đoan
Ngô Thị Thanh Hoa
Trang 7Polymerase Chain Reaction (phản ứng khuếch đại gen)
Respiratory syncytial virus (Virus hợp bào hô hấp)
Độ bão hòa oxy máu động mạch qua da
Thực hiện y lệnh
Viêm tiểu phế quản
Viêm tiểu phế quản cấp
X-quang
World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới) Continuous positive airway pressur
Áp lực đường thở dương liên tục
Intergrated management of Childhood Illness
Hướng dẫn xử trí lồng ghép các bệnh thường gặp ở trẻ em
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm tiểu phế quản cấp (VTPQC) là một bệnh viêm nhiễm cấp tính đường hô hấp dưới gây ra bởi một số loại virus Khi bị bệnh, các tiểu phế quản bị viêm, sưng, phù nề tiết ra nhiều dịch nhầy làm cho đường thở của trẻ bị chít hẹp gây ra khó thở
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hằng năm có khoảng 150 triệu ca mới mắc VTPQC, 11 - 20 triệu (7-13%) trong số đó là những trường hợp nặng, cần phải nhập viện [32]
Ở các nước Âu - Mỹ, VTPQC là bệnh đặc biệt được quan tâm vì bệnh rất phổ biến, người ta ghi nhận rằng mỗi đứa trẻ đều từng bị VTPQC ít nhất một lần trong thời kỳ còn nhỏ, đây cũng là nguyên nhân hàng đầu các trường hợp nhiễm trùng hô hấp nặng ở trẻ nhỏ [32]
Ở Việt Nam, VTPQC là bệnh phổ biến ở trẻ dưới 2 tuổi Tỉ lệ trẻ
bị VTPQC phải nhập viện tăng nhanh trong thời gian gần đây; đặc biệt, vào mùa Đông Xuân từ tháng 1 đến tháng 3 hằng năm [8]
Đã có nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước đề cập đến vấn đề này: Năm 2003, Robert C Holman và cộng sự đã công bố nghiên cứu về các yếu tố nguy cơ của trẻ nhũ nhi tử vong liên quan đến VTPQC trên Tạp chí các bệnh nhiễm trùng nhi khoa [42] Năm 2009, tác giả Hilary E Stempel và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu các nguyên nhân virus ở trẻ
em VTPQC tại bệnh viện Nhi Seattle Mỹ [59] Năm 2021, Nguyễn Thị Hồng Thái đã nghiên cứu vai trò của virus trong viêm tiểu phế quản (VTPQ) nặng ở trẻ em tại Trung tâm Quốc tế S, Bệnh viện Nhi Trung ương [28] Tuy nhiên, nghiên cứu mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở trẻ mắc bệnh viêm tiểu phế quản cấp và một số yêu tố liên quan đến kết quả chăm sóc ở trẻ mắc bệnh VTPQC còn ít
Những năm gần đây, sự thay đổi khí hậu đang ảnh hưởng không nhỏ tới
mô hình bệnh tật ở trẻ em nói chung và VTPQC nói riêng; đặc biệt, là
Trang 10đặc điểm lâm sàng (LS) của bệnh diễn tiến rất nhanh và dễ chuyển độ nặng gây nguy hiểm đến tính mạng bệnh nhi Mặt khác, điều trị VTPQ
ở trẻ em không có thuốc đặc hiệu Việc xử trí trẻ mắc bệnh VTPQC đạt kết quả không chỉ phụ thuộc vào chẩn đoán và điều trị của bác sỹ
mà còn phụ thuộc vào việc chăm sóc đúng cách và theo dõi liên tục tình trạng bệnh diễn biến theo từng ngày của trẻ nhằm phát hiện những dấu hiệu nặng để kịp thời xử trí và tránh những biến chứng suy hô hấp, tử vong Như vậy, vai trò của điều dưỡng viên trong quá trình theo dõi
và chăm sóc trẻ là yếu tố rất quan trọng giúp trẻ sớm hồi phục Xuất
phát từ thực tế đó, chúng tôi thực hiện đề tài “Kết quả chăm sóc, điều trị trẻ dưới 2 tuổi mắc viêm tiểu phế quản cấp và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Nhi Trung ương, năm 2020 - 2021".
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm hai mục tiêu sau:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng (CLS) của bệnh nhi dưới 2 tuổi mắc viêm tiểu phế quản cấp tại Bệnh viện Nhi Trung ương
2 Phân tích kết quả chăm sóc trẻ bệnh và một số yếu tố liên quan
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN CẤP 1.1.1 Định nghĩa
Viêm tiểu phế quản cấp là bệnh viêm nhiễm cấp tính đường hô hấp dưới ở các đường dẫn khí có đường kính nhỏ hơn 2mm hay còn gọi là các tiểu phế quản [3]
1.1.2 Dịch tễ học
Dịch tễ học, bao gồm: Tỉ lệ mắc, tuổi mắc; Mùa mắc; Nguyên
nhân gây bệnh; Đường lây truyền
1.1.3 Yếu tố nguy cơ
Yếu tố nguy cơ, bao gồm: Nhóm tuổi; Đẻ non; Cân nặng khi sinh thấp; Bệnh lý nền; Suy dinh dưỡng; Bố, mẹ, người sống cùng hút thuốc
lá, thuốc lào; Độ bão hòa Oxy máu động mạch (SpO2) lúc vào viện Ngoài ra, còn có một số yếu tố nguy cơ khác
1.1.4 Triệu chứng
- Triệu chứng lâm sàng, bao gồm: Khởi phát; Toàn phát; Các triệu
chứng khác
- Triệu chứng cận lâm sàng: X-quang (XQ) phổi; Xét nghiệm huyết
học; Xét nghiệm sinh hóa; Khí máu; Xét nghiệm tìm nguyên nhân
1.1.5 Chẩn đoán
Chẩn đoán, bao gồm: Chẩn đoán xác định; Chẩn đoán mức độ nhẹ;
Chẩn đoán mức độ vừa; Chẩn đoán mức độ nặng; Chẩn đoán phân biệt
1.1.6 Điều trị
- Nguyên tắc chung: Điều trị triệu chứng; cung cấp đủ nước, điện giải, dinh dưỡng; đảm bảo đủ Oxy
- Thuốc điều trị: Dãn phế quản; Glucocorticoids; Loãng đờm; Khí
dung nước muối ưu trương; Kháng sinh
- Vật lý trị liệu hô hấp
Trang 12“Điều dưỡng Quốc tế” [38]
Thông tư 07/2011/TT-BYT đã đặt nhiệm vụ này đầu tiên trong
12 nhiệm vụ của DD viên, hộ sinh viên Bộ Y tế cũng đặt nhiệm vụ này trong 13 tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện [9], [10]
1.2.1 Định nghĩa, vai trò, chức năng của điều dưỡng
- Định nghĩa: Năm 1965, Hội Điều dưỡng Hoa Kỳ đưa ra định nghĩa “Điều dưỡng là một nghề hỗ trợ cung cấp các dịch vụ chăm sóc đóng góp vào việc phục hồi và nâng cao sức khỏe” [9]
Tại Việt Nam, ĐD được công nhận là một nghề độc lập cùng với bác sĩ, dược sĩ, kỹ thuật viên và các thành phần trong hệ thống y tế để cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho cá nhân, cộng đồng và xã hội, người làm ĐD được gọi là ĐD viên [10]
- Vai trò của điều dưỡng: ĐD có vai trò hết sức quan trọng, họ ở khắp nơi từ bệnh viện Trung ương cho đến trạm y tế xã phường, bệnh viện tư nhân hay các cơ sở thực hành chăm sóc, cơ sở quản lý, đào tạo và nghiên cứu Chăm sóc có vai trò quan trọng là thuộc tính cơ bản của ĐD,
là nền tảng của can thiệp ĐD [10]
- Chức năng của ĐD: Điều dưỡng chăm sóc người bệnh toàn diện được thể hiện ba chức năng cụ thể là: Chức năng độc lập (chủ động); chức năng phối hợp (hợp tác); chức năng phụ thuộc (thụ động) [11]
Trang 131.2.2 Nguyên tắc, phân cấp và công tác chăm sóc trẻ bệnh viêm tiểu phế quản của điều dưỡng
- Nguyên tắc chăm sóc: Đảm bảo lấy người bệnh làm trung tâm của hoạt động chăm sóc, điều trị, dựa trên các đánh giá nhu cầu của người bệnh và hướng tới người bệnh để phục vụ [9], [10]
- Phân cấp chăm sóc: Người bệnh cần chăm sóc cấp I; Người bệnh cần chăm sóc cấp II; Người bệnh cần chăm sóc cấp III
- Công tác chăm sóc trẻ viêm tiểu phế quản cấp của ĐD: Đảm bảo nước và dinh dưỡng đầy đủ; Duy trì Oxy; Giảm tắc nghẽn; Vật lí trị liệu hô hấp; Phòng nhiễm khuẩn bệnh viện
1.2.3 Áp dụng học thuyết điều dưỡng trong việc xây dựng quy trình điều dưỡng
Quy trình điều dưỡng theo Thông tư số 07/2011/TT-BYT ngày
26 tháng 01 năm 2011 về việc hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện có hệ thống bảo đảm liên tục, an toàn
và hiệu quả [10]
1.2.4 Quy trình điều dưỡng chăm sóc bệnh nhân viêm tiểu phế quản cấp
Quy trình điều dưỡng chăm sóc bệnh nhân viêm tiểu phế quản
cấp, gồm 5 bước: Nhận định; Chẩn đoán điều dưỡng; Lập kế hoạch
chăm sóc; Thực hiện kế hoạch chăm sóc; Đánh giá kết quả chăm sóc điều dưỡng
1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ KẾT QUẢ CHĂM SÓC, ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN CẤP
1.3.1 Trên Thế giới
Đã có một số nghiên cứu liên quan, như: Scottich Intercollegiiate Guideline Network (2006) và New South Wales Ministry of Health (2012) [52], [58]; King D, Mitchell B, Williams CP, Spurlinh GKP và Jeremy, Michael (2014) [48]; Roqué i Figuls (2012) [54]
Trang 141.3.2 Ở Việt Nam
Các nghiên cứu tại Việt Nam hiện nay, hầu hết đều tập trung nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng, CLS và hiệu quả các phương pháp điều trị bệnh VTPQC ở trẻ nhỏ Một số nghiên cứu khác về tìm hiểu yếu tố liên quan tới mức độ nặng của bệnh này, các nghiên cứu về chăm sóc trẻ VTPQC tại các bệnh viện và cộng đồng hầu như chưa có Bệnh viện Nhi Trung ương là nơi tiếp nhận và điều trị bệnh nhi mắc VTPQC và những ca bệnh khó, bệnh hiếm của cả nước [5] Đa
số bệnh nhi tới khám, điều trị tại Khoa Nhi Tổng quát 1 và 2 mắc các bệnh hô hấp cấp tính chiếm khoảng 60 - 70% và một số bệnh khác Vào thời điểm giao mùa, đặc biệt là mùa đông xuân, số trẻ đến khám vì các bệnh hô hấp tăng nhanh; trong đó, số trẻ được chẩn đoán VTPQC chiếm 20% - 30% trẻ mắc bệnh về hô hấp nhập viện [4], [5]
Trang 15CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 11 năm 2020 đến tháng 4 năm 2021 Địa điểm nghiên cứu: Khoa Nhi Tổng quát 1 và 2 - Trung tâm chăm sóc sức khỏe ban đầu, Bệnh viện Nhi Trung ương
2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Gồm 150 bệnh nhi dưới 2 tuổi được chẩn đoán VTPQC nhập viện
và người chăm sóc bệnh nhi (bố, mẹ hoặc người nuôi dưỡng trẻ)
2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
Bệnh nhi dưới 2 tuổi được chẩn đoán xác định bệnh VTPQC, dựa vào các triệu chứng LS và XQ Bệnh nhi nhập viện tại Khoa Nhi Tổng quát 1 và 2 trong thời gian tiến hành nghiên cứu Bố, mẹ hoặc người chăm sóc trẻ hoàn toàn bình thường, đủ năng lực để hoàn thành nghiên
cứu hoặc phỏng vấn, tự nguyện tham gia nghiên cứu Gia đình đồng ý
tham gia nghiên cứu
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Trẻ trên 2 tuổi; Khò khè do các nguyên nhân xác định khác: Hen phế quản, dị vật đường thở, ho gà, chèn ép từ ngoài vào như hạch bạch huyết… Gia đình bệnh nhi từ chối không tham gia nghiên cứu
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến cứu
2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu: Chọn mẫu thuận tiện
2.3.3 Biến số, chỉ số nghiên cứu
- Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
Trang 162.3.4 Tiêu chuẩn đánh giá các chỉ số nghiên cứu
2.3.4.1 Tiêu chuẩn đánh giá triệu chứng lâm sàng
Tiêu chuẩn đánh giá triệu chứng lâm sàng, bao gồm: Sốt; Tần số thở; Khò khè; Rút lõm lồng ngực; Suy hô hấp; Đánh giá cân nặng của trẻ lúc sinh
2.3.4.2 Tiêu chuẩn đánh giá chỉ số cận lâm sàng
Chỉ số bạch cầu: Theo Sổ tay khoảng tham chiếu, Khối Xét nghiệm, Bệnh viện Nhi Trung ương ST.XN.3.3, năm 2020 [22] Chỉ số bạch cầu bình thường: ≤ 10.000 G/l; bạch cầu tăng: > 10.000 G/l
- Chỉ số CRP bình thường < 6 mg/L; CRP tăng > 6 mg/L; trẻ < 1 tháng CRP tăng > 1,6 mg/L [22]
- Kết quả X-quang phổi
- Bằng chứng bội nhiễm
2.3.4.3 Tiêu chuẩn đánh giá các nội dung chăm sóc người bệnh
- Phần bảng hỏi (Phụ lục 2): Mỗi câu hỏi có 02 mức độ đánh giá xếp theo 2 mức độ: 1- Thực hiện tốt; 2- Thực hiện chưa tốt
- Một số câu hỏi liên quan đến hiểu biết của người chăm sóc trẻ (Phụ lục 2)
2.3.5 Phương pháp thu thập thông tin
2.3.5.1 Phương tiện nghiên cứu
- Bệnh án nghiên cứu mẫu (Phụ lục 1)
- Bộ câu hỏi phỏng vấn
2.3.5.2 Phương pháp thu thập số liệu nghiên cứu
- Thu thập số liệu cho mục tiêu 1 (Phụ lục 1)
- Thu thập số liệu cho mục tiêu 2 (Phụ lục 2)
- Thu thập số liệu và phân tích
2.3.5.3 Xử lý và phân tích số liệu
Số liệu sau khi thu thập, được xử lý thô, sau đó được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 với các phương pháp thống kê thường dùng trong y học (tính tỉ lệ %, tính giá trị trung bình, test chi 2,95% CI)
Trang 172.4 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
- Bước 1: Khai thác thông tin xác định bệnh nhi VTPQC
- Bước 2: Đưa vào đối tượng nghiên cứu, lập bệnh án nghiên cứu
- Bước 3: Thu thập số liệu vào mẫu bệnh án nghiên cứu
- Bước 4: Phân tích kết quả thu được và kết luận
2.5 SAI SỐ TRONG NGHIÊN CỨU VÀ CÁCH KHẮC PHỤC 2.5.1 Sai số trong nghiên cứu
- Không nắm rõ phương pháp thu thập số liệu
- Thái độ hợp tác của người chăm sóc trẻ khi cung cấp thông tin
- Kết quả nghiên cứu chỉ có tính tham khảo, không được đánh giá chung cho toàn Bệnh viện
2.5.2 Cách khắc phục
- Điều dưỡng tham gia nghiên cứu được hướng dẫn cẩn thận, đầy đủ
- Tiến hành điều tra thử và chỉnh sửa trước khi thực hiện
- Người chăm sóc trẻ tự nguyện tham gia nghiên cứu
2.6 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU
- Được sự đồng ý của Hội đồng thông qua đề cương Trường Đại học Thăng Long và của Ban lãnh đạo Bệnh viện Nhi Trung ương và Khoa Nhi Tổng quát 1 và 2
- Không vi phạm y đức, không ảnh hưởng đến sức khỏe, tâm lý của những người tham gia nghiên cứu
- Các thông tin thu thập đảm bảo tính bảo mật chỉ được dùng cho mục đích nghiên cứu
- Đảm bảo tính trung thực, khách quan, rõ ràng
2.7 HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU
- Chưa đánh giá và phân tích sâu tất cả các đặc điểm của đối tượng tham gia nghiên cứu, đặc biệt là đặc điểm của ĐD
- Giới hạn đề tài thực hiện tại Khoa Nhi Tổng quát 1 và 2
- Tính khách quan của kết quả trả lời chưa cao
Trang 18CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Qua nghiên cứu 150 bệnh nhi được chẩn đoán và điều trị VTPQC tại Khoa Nhi Tổng quát 1 và 2 - Trung tâm chăm sóc sức khỏe ban đầu, Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 11 năm 2020 đến tháng 4 năm 2021, chúng tôi thu được kết quả sau:
3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÓM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu
Đa số ĐTNC có giới tính nam chiếm 74,7%, nữ chiếm 25,3%
Đa số ĐTNC nằm ở nhóm tuổi dưới 6 tháng tuổi chiếm 63,3%, sau đó là nhóm tuổi từ 6 - 12 tháng chiếm 26,0%, nhóm tuổi từ trên 12
tháng đến 24 tháng chiếm 10,7%
Người nuôi dưỡng trẻ làm nghề tự do là chủ yếu chiếm 60%, sau
đó là cán bộ viên chức, công nhân chiếm 33,3%, cuối cùng là kinh doanh chiếm 6,7%
Hầu hết người nuôi dưỡng trẻ có trình độ học vấn là đại học và sau đại học chiếm 82,7%, dưới đại học chỉ có 17,3%
Hầu hết người nuôi dưỡng trẻ có gia đình chiếm 97,3%, chỉ có 2,7% là sống đơn thân
Đa số ĐTNC là đẻ thường, tuổi thai khi sinh đủ tháng và đủ cân lúc đẻ với tỉ lệ tương ứng là 88%, 98% và 97,3%
Hầu hết ĐTNC đã được tiêm chủng đầy đủ với tỉ lệ là 83,3%, tất
cả ĐTNC đều không có bệnh lý kèm theo, tiền sử dị ứng thuốc chỉ có
1 trẻ (0,7%), bố mẹ trẻ có hút thuốc chiếm 5,3%
3.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.2.1 Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu
Các triệu chứng cơ năng của ĐTNC ngày thứ nhất khi nhập viện:
Ho khan (21,3%), ho đờm trong (59,4%), khò khè (88,7%), dịch mũi
Trang 19(42,0%) Hầu hết các triệu chứng được cải thiện khi ra viện; tuy nhiên, một số triệu chứng vẫn còn đến khi trẻ ra viện: Ho khan
(20,7%), ho đờm trong (11,3%), khò khè (15,3%), dịch mũi (12%)
Các triệu chứng thực thể của ĐTNC ngày thứ nhất khi nhập viện: SpO2 > 95% (77,3%), khó thở (72,7%), nhịp tim nhanh (58,7%), tím (5,3%) Hầu hết triệu chứng thực thể của ĐTNC đã được cải thiện từ lúc vào viện đến khi ra viện, chỉ có triệu chứng nhịp tim nhanh khi ra viện vẫn còn 10,7%
3.2.2 Đặc điểm cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu
Các triệu chứng CLS của ĐTNC ngày thứ nhất khi nhập viện: XQ phổi ứ khí (74,7%), bạch cầu tăng (49,3%), CRP tăng (85,3%), RSV dương tính (22,0%), PCR dương tính (12,0%), cấy vi khuẩn dương tính (13,3%) Hầu hết triệu chứng CLS của ĐTNC đã được cải thiện
từ lúc vào viện đến khi ra viện
3.3 KẾT QUẢ CHĂM SÓC TRẺ DƯỚI 2 TUỔI VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN CẤP TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG, NĂM
2020 - 2021
3.3.1 Hoạt động chăm sóc của điều dưỡng
- Hoạt động theo dõi người bệnh của điều dưỡng: Tất cả các hoạt
động theo dõi người bệnh của ĐD khi vào viện đều đạt trên 90% và khi ra viện đều đạt trên 80% Hoạt động theo dõi người bệnh chung khi vào viện, ngày thứ 3 và ngày ra viện đạt yêu cầu tương ứng là 93,3%, 77,3% và 84,7%
- Hoạt động chăm sóc dinh dưỡng của điều dưỡng: Tất cả các hoạt động chăm sóc dinh dưỡng của ĐD khi vào viện và khi ra viện đều đạt trên 90% Hoạt động chăm sóc dinh dưỡng chung khi vào viện, ngày thứ
3 và ngày ra viện đạt yêu cầu tương ứng là 92,7%, 87,3% và 95,3%
- Hoạt động chăm sóc vệ sinh của điều dưỡng: Hoạt động chăm
Trang 20sóc vệ sinh chung khi vào viện, ngày thứ 3 và ngày ra viện đạt yêu cầu tương ứng là 90,7%, 88% và 90%
- Hoạt động THYL của điều dưỡng: Hoạt động THYL chung khi vào viện, ngày thứ 3 và ngày ra viện đạt yêu cầu tương ứng là 83,3%, 78,7% và 88,7%
3.3.2 Hoạt động tư vấn của điều dưỡng
- Hoạt động tư vấn hiểu biết về bệnh của điều dưỡng: Hoạt động
tư vấn hiểu biết về bệnh chung khi vào viện, ngày thứ 3 và ngày ra viện đạt yêu cầu tương ứng là 92,7%, 88,7% và 92,7%
- Hoạt động tư vấn chế độ vệ sinh của ĐD: Hoạt động tư vấn chế
độ vệ sinh chung khi vào viện, ngày thứ 3 và ngày ra viện đạt yêu cầu tương ứng là 90%, 85,3% và 88%
- Hoạt động tư vấn dinh dưỡng của ĐD: Hoạt động tư vấn dinh dưỡng chung khi vào viện, ngày thứ 3 và ngày ra viện đạt yêu cầu tương ứng là 89,3%, 86% và 89,3%
- Hoạt động tư vấn tuân thủ dùng thuốc của ĐD: Hoạt động tư vấn tuân thủ dùng thuốc chung khi vào viện, ngày thứ 3 và ngày ra viện đạt yêu cầu tương ứng là 91,3%, 86,7% và 92%
3.3.3 Kết quả chăm sóc trẻ sau 7 ngày điều trị
Kết quả chăm sóc tốt chiếm 87,3%, chăm sóc chưa tốt chiếm 12,7%
3.4 PHÂN TÍCH YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ CHĂM SÓC CỦA ĐIỀU DƯỠNG
3.4.1 Mối liên quan giữa triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân với kết quả chăm sóc của điều dưỡng
- Mối liên quan giữa triệu chứng cơ năng của ĐTNC với kết quả chăm sóc: Những trẻ có dịch mũi khi vào viện có kết quả chăm sóc chưa tốt cao gấp 3,51 lần những trẻ không có dịch mũi, sự khác biệt
Trang 21có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 Những trẻ có nôn khi vào viện có
kết quả chăm sóc chưa tốt cao gấp 3,06 lần những trẻ không nôn,
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
- Mối liên quan giữa triệu chứng thực thể của ĐTNC với kết quả chăm sóc: Những trẻ có SpO2 ≤ 95% khi vào viện có kết quả chăm sóc chưa tốt cao gấp 2,94 lần những trẻ có SpO2 > 95%, sự khác
biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 Những trẻ có khó thở khi vào
viện có kết quả chăm sóc chưa tốt cao gấp 3,58 lần những trẻ không
khó thở, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
3.4.2 Mối liên quan giữa triệu chứng cận lâm sàng của bệnh nhân với kết quả chăm sóc của điều dưỡng
- Mối liên quan giữa triệu chứng CLS của ĐTNC với kết quả chăm sóc: Những trẻ có RSV dương tính khi vào viện có kết quả chăm sóc chưa tốt cao gấp 3,08 lần những trẻ có RSV âm tính, sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
3.4.3 Mối liên quan giữa các hoạt động theo dõi, chăm sóc, tư vấn của điều dưỡng với kết quả chăm sóc
- Mối liên quan giữa theo dõi người bệnh của ĐD với kết quả chăm sóc: Những trẻ được ĐD theo dõi chưa tốt có kết quả chăm sóc chưa tốt cao gấp 5,56 lần những trẻ được theo dõi tốt, sự khác biệt có
ý nghĩa thống kê với p < 0,05
- Mối liên quan giữa chăm sóc dinh dưỡng của ĐD với kết quả chăm sóc: Những trẻ được ĐD chăm sóc dinh dưỡng chưa tốt có kết quả chăm sóc chưa tốt cao gấp 7,44 lần những trẻ được chăm sóc dinh
dưỡng tốt, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
- Mối liên quan giữa chăm sóc vệ sinh của ĐD với kết quả chăm sóc: Những trẻ được ĐD chăm sóc vệ sinh chưa tốt có kết quả chăm
Trang 22sóc chưa tốt cao gấp 7,10 lần những trẻ được chăm sóc vệ sinh tốt, sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
- Mối liên quan giữa THYL của ĐD với kết quả chăm sóc: Những trẻ được ĐD thực hiện y lệnh chưa tốt có kết quả chăm sóc chưa tốt cao gấp 8,59 lần những trẻ được THYL tốt, sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê với p < 0,05
- Mối liên quan giữa tư vấn hiểu biết về bệnh của ĐD với kết quả chăm sóc: Những trẻ được ĐD tư vấn hiểu biết về bệnh chưa tốt có kết quả chăm sóc chưa tốt cao gấp 4,72 lần những trẻ được tư vấn hiểu
biết về bệnh tốt, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
- Mối liên quan giữa tư vấn chế độ vệ sinh của ĐD với kết quả chăm sóc: Những trẻ được ĐD tư vấn chế độ vệ sinh chưa tốt có kết quả chăm sóc chưa tốt cao gấp 8,97 lần những trẻ được tư vấn chế độ
vệ sinh tốt, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
- Mối liên quan giữa tư vấn chế độ dinh dưỡng của ĐD với kết
quả chăm sóc: Những trẻ được ĐD tư vấn chế độ dinh dưỡng chưa tốt
có kết quả chăm sóc chưa tốt cao gấp 5,58 lần những trẻ được tư vấn
chế độ dinh dưỡng tốt, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
- Mối liên quan giữa tư vấn tuân thủ dùng thuốc của ĐD với kết quả chăm sóc: Những trẻ được ĐD tư vấn tuân thủ dùng thuốc chưa tốt
có kết quả chăm sóc chưa tốt cao gấp 5,49 lần những trẻ được tư vấn
tuân thủ dùng thuốc tốt, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
Trang 23CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 4.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÓM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 4.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu
- Giới: Tỉ lệ giới tính bệnh nhi có giới tính nam chiếm 74,7%,
nữ chiếm 25,3%, tỉ lệ nam/nữ là 2,95/1, bệnh nhi nam hay mắc
VTPQC nhiều hơn bệnh nhi nữ
- Tuổi: Dưới 6 tháng tuổi chiếm 63,3%, sau đó là nhóm tuổi từ
6 - 12 tháng chiếm 26,0%, nhóm tuổi từ 12 - 24 tháng chiếm 10,7%, dưới 6 tháng tuổi chiếm tỉ lệ cao hơn, dễ bị mắc bệnh hơn
Các kết quả trên cũng tương đồng kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Thái (2021) tại Bệnh viện Nhi Trung ương [28]; Bàn Thị Xuyên (2019) [34]; Nguyễn Thị Cúc Nhung (2016) [25]; Marwa Ghazaly, Simon Nadel (2018) [41]
4.1.2 Đặc điểm về tiền sử của đối tượng nghiên cứu
Đa số ĐTNC là đẻ thường có tỉ lệ 88%, đủ tháng có tỉ lệ 98%
và đủ cân có tỉ lệ 97,3% Theo kết quả nghiên cứu, hầu hết bệnh nhi VTPQC đã được tiêm chủng đầy đủ với tỉ lệ là 83,3%, tất cả bệnh nhi VTPQC đều không có bệnh lý kèm theo, tiền sử dị ứng thuốc chỉ có 1 trẻ (0,7%), bố mẹ trẻ có hút thuốc chiếm 5,3%, nên cần có nghiên cứu sâu hơn để đánh gía mức độ ảnh hưởng của thuốc
lá với trẻ bị VTPQC
4.1.3 Đặc điểm lâm sàng
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy, tỉ lệ bệnh nhân có các biểu hiện như: các triệu chứng cơ năng của ĐTNC ngày thứ nhất khi nhập viện: Khò khè (88,7%), ho đờm trong (59,4%), dịch mũi (42,0%), ho khan (21,3%) lúc vào viện và ngày thứ 3 cao Hầu hết các triệu chứng được cải thiện khi ra viện; tuy nhiên, một số triệu
Trang 24chứng vẫn còn đến khi trẻ ra viện, như: Ho khan (20,7%), ho đờm trong (11,3%), khò khè (15,3%) dịch mũi (12%) Với số bệnh nhân còn một số triệu chứng khi ra viện như trên, nếu sau khi ra viện chăm sóc bệnh nhân không tốt dễ có thể bị bệnh tái lại Thở nhanh là biểu hiện ban đầu của tình trạng thiếu Oxy; trong nghiên cứu của chúng tôi, thở nhanh lúc vào viện chỉ có 12 trường hợp chiếm 8,0%, ngày thứ 3 có 2 trường hợp chiếm 1,3%; khó thở lúc vào viện có 41 chiếm 27,3%, ngày thứ 3 có 8 trường hợp chiếm 5,3%
4.1.4 Đặc điểm cận lâm sàng
Hầu hết các triệu chứng CLS của trẻ đã được cải thiện từ lúc vào viện đến khi ra viện X-quang phổi (ứ khí): Hình ảnh XQ phổi (ứ khí) khi vào viện từ 74,7% giảm xuống còn 0,7% khi ra viện Chỉ số bạch cầu và CRP: Chỉ số bạch cầu bình thường của bệnh nhân từ 50,7% tăng lên 98,0%, chỉ số CRP bình thường từ 14,7% tăng lên 97,3% Xét nghiệm RSV âm tính khi vào viện từ 78,0% lên 100% khi ra viện, PCR âm tính khi vào viện từ 88,0% lên 100% khi ra viện, cấy vi khuẩn âm tính khi vào viện từ 86,7% lên 100% khi ra viện; như vậy, các xét nghiệm trên sau khi ra viện đã được trở về bình thường
4.2 KẾT QUẢ CHĂM SÓC TRẺ DƯỚI 2 TUỔI VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN CẤP TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG NĂM
2020 - 2021
4.2.1 Hoạt động theo dõi, chăm sóc của điều dưỡng
- Về kết quả nghiên cứu hoạt động theo dõi người bệnh của điều dưỡng: khi vào viện đều đạt trên 90% và khi ra viện đều đạt trên
Trang 2580% Kết quả này phù hợp với tiến triển và tiên lượng của bệnh VTPQC ở trẻ, nếu được điều trị đúng, kịp thời, chăm sóc tích cực trẻ
sẽ hồi phục từ 3 đến 5 ngày và khỏi bệnh sau 2 tuần kể từ khi bị bệnh Các kết quả trên cũng tương đương với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Thái (2021) tại Trung tâm Quốc tế, Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2020
- Về kết quả nghiên cứu hoạt động chăm sóc dinh dưỡng của
điều dưỡng: khi vào viện và khi ra viện đều đạt trên 90% Hoạt động chăm sóc vệ sinh của điều dưỡng: khi vào viện và khi ra viện đều đạt
trên 88% Hoạt động THYL của ĐD: khi vào viện và khi ra viện đều
đạt trên 78,7% Tuy nhiên, vẫn còn 7,9% chưa thực hiện tốt, nguyên nhân chủ yếu là trong công tác công khai sử dụng thuốc cho gia đình người bệnh, một số ĐD chưa có thói quen giải thích tác dụng, tác dụng phụ của từng loại thuốc mà công việc này chủ yếu do bác sĩ giải thích với gia đình bệnh nhi Các kết quả trên cũng tương đương với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Thái (2021) tại Trung tâm Quốc tế,
Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2020
4.2.2 Hoạt động tư vấn của điều dưỡng
Việc tư vấn, giáo dục sức khỏe cho gia đình bệnh nhi thường được lồng ghép trong quá trình chăm sóc trẻ, hình thức tư vấn thường là trực tiếp với người chăm sóc trẻ và chưa được tổ chức thực hiện một cách bài bản nên hiệu quả của việc tư vấn, giáo dục sức khỏe chưa đạt như mong muốn của gia đình bệnh nhi tỷ lệ đánh giá “Thực hiện chưa tốt” về công tác này còn tồn tại Kết quả nghiên cứu trên cũng tương đương kết của Nguyễn Thị Hồng Thái (2021) tại Trung tâm Quốc tế, Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2020; tác giả Nguyễn Bá Anh (2012) tại Bệnh viện Việt Đức; tác giả Nguyễn
Trang 26Hoa Pháp tại Trung tâm Tim mạch, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội 4.3 PHÂN TÍCH MỘT SỐ YÊU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ CHĂM SÓC TRẺ MẮC BỆNH VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN CẤP 4.3.1 Mối liên quan giữa triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân với kết quả chăm sóc của điều dưỡng
- Các triệu chứng cơ năng của bệnh nhân, như: Sốt, ho, khò khè,
bú kém, dấu hiệu mất nước, tiêu chảy, bụng chướng đều có p > 0,05
Do vậy, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê
- Các triệu chứng thực thể, như: SpO2 và khó thở cho kết quả với
p < 0,05 Do vậy, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
Với các kết quả nghiên cứu này có sự khác biệt với các nghiên cứu khác; đó là, mặc dù đã phân tích số liệu về các triệu chứng cơ năng, hay triệu chứng thực thể của bệnh nhân nhưng chưa tính ra (p);
do vậy, chưa kết luận số liệu đó có ý nghĩa thống kê hay không
4.3.2 Mối liên quan giữa triệu chứng cận lâm sàng của bệnh nhân với kết quả chăm sóc của điều dưỡng
Các triệu chứng CLS, như: XQ phổi (ứ khí), bạch cầu, CRP, RSV, PCR, cấy vi khuẩn đều có p > 0,05; do vậy, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê Kết quả nghiên cứu này có sự khác biệt với nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Thái (2021) mặc dù đã phân tích số liệu về các triệu chứng CLS của bệnh nhân nhưng chưa phân tích (p); do vậy, chưa kết luận số liệu đó có ý nghĩa thống kê hay không [28]
4.3.3 Mối liên quan giữa các hoạt động theo dõi, chăm sóc, tư vấn của điều dưỡng với kết quả chăm sóc
So với các nghiên cứu khác, các kết quả nghiên cứu trên đánh giá một cách toàn diện và đầy đủ hơn về mối liên quan từ hoạt động theo dõi, chăm sóc người bệnh đến tư vấn của ĐD đối với người nhà người bệnh, các kết quả có ý nghĩa thống kê p < 0,05