Viêm phổi là khi có hình ảnh thâm nhiễm phổi trên X-quang ngực.. Lâm sàng 20 Lâm sàng – lưu ý phân biệt viêm phổi do vi khuẩn điển hình với viêm phổi do virus và do các tác nhân không
Trang 1PGS TS BS Bùi Bỉnh Bảo Sơn
Phó Chủ tịch Hội Hô Hấp Việt Nam
Phó Trưởng Bộ Môn Nhi, Trường Đại Học Y Dược Huế
Viêm phổi cộng đồng
ở trẻ em
2
Định nghĩa
Viêm phổi có thể được định nghĩa một cách chung nhất là quá trình viêm do một tác nhân nhiễm trùng gây tổn thương nhu
mô phổi Tổn thương có thể thoái lui hoàn toàn hoặc một phần
Viêm phổi là khi phát hiện được tác nhân gây bệnh trong mẫu bệnh phẩm phổi.
Viêm phổi là khi có hình ảnh thâm nhiễm phổi trên X-quang ngực.
Viêm phổi là khi có thở nhanh và rút lõm lồng ngực
3
Dịch tễ - Tỷ lệ mới mắc VP lâm sàng ở trẻ em
2008
4
Dịch tễ - 15 nước có số ca VP mới mắc cao nhất
Nước Số ca mới (triệu) Tỷ lệ mới mắc (đợt/trẻ/năm)
Cộng hòa Tanzania 1.9 0.33
2008
5
Dịch tễ - Nguyên nhân tử vong ở trẻ < 5 tuổi
2008
6
Dịch tễ - Nguyên nhân tử vong ở trẻ < 5 tuổi
2008
Trang 2Viêm phổi – Tác nhân gây bệnh
< 3 tuần tuổi 3 tuần – 3 tháng 4 tháng – 4 tuổi ≥ 5 tuổi
Liên cầu B
E coli
Các trực khuẩn
Gram âm khác
S pneumoniae
(type b*, hoặc
không định type)
CMV
HSV type 1, 2
Enteroviruses
Rubella
RSV
hMPV A và B
Parainfluenza
virus type 3
S pneumoniae
(type b*, hoặc
không định type)
C trachomatis
(nếu trẻ không
sốt)
S pneumoniae
(type b*, hoặc không định type)
Liên cầu A
M catarrhalis
S aureus
M pneumoniae
RSV A và B
hMPV A và B
Parainfluenza virus type 1, 2, 3
Influenza A, B
Rhinovirus
Adenovirus
M pneumoniae
S pneumoniae
C pneumoniae
H influenzae
(type b*, hoặc không định type)
Influenza A, B
Adenovirus
Legionella
pneumophila
Nelson Textbook Of Pediatrics, 20 th Edition ( 2016 ): 2088-2094 Kendig and Chernick's Disorders of the Respiratory Tract in Children, 8 th Edition ( 2012 ), Saunders; 453-460
* H influenzae type b ít gặp ở những vùng có chủng vaccine Hib
8
Viêm phổi – Tác nhân gây bệnh
Michelow, I C et al Pediatrics 2004;113:701-707
Tác nhân gây NKHH dưới ở 154 trẻ nhập viện (Mỹ)
Tuổi
9
Viêm phổi – Tác nhân gây bệnh
Michelow, I C et al Pediatrics 2004;113:701-707
*Có cả VK không điển hình (M pneumoniae, C pneumoniae, M tuberculosis).
Tác nhân gây NKHH dưới ở 154 trẻ nhập viện (Mỹ)
34%
3%
23%
16%
3%
21%
VK* (1 loại)
VK* (nhiều loại)
VK* và virus
Virus (1 loại)
Virus
(nhiều loại)
Không rõ
10
Viêm phổi – Tác nhân gây bệnh
Cevey-Macherel et al Eur J Pediatr Dec 2009; 168: 1429-1436
Tác nhân gây viêm phổi (chẩn đoán theo tiêu chuẩn WHO) ở
99 trẻ nhập viện (Thụy Sĩ)
14%
5%
33%
21%
12%
VK (nhiều loại)
Hỗn hợp
Virus (1 loại)
Virus (nhiều loại)
Không rõ
11
Viêm phổi – Tác nhân gây bệnh
Cevey-Macherel et al Eur J Pediatr Dec 2009; 168: 1429-1436
44%
18%
9%
9%
6%
Nhiều virus
Rhinovirus
hMPV
RSV
Parainfluenza 1-3
Influenza A
Enterovirus 3% Adenovirus
Tác nhân virus phân lập ở 66 trẻ trong số 99 trẻ viêm phổi
(chẩn đoán theo tiêu chuẩn WHO) nhập viện (Thụy Sĩ)
12
Viêm phổi do virus
Trang 3Lâm sàng
nước mũi, ho
– Do VK thường: thường sốt cao , rét
run, lo âu, mệt lả, ăn kém
– Do tác nhân không điển hình: khởi đầu
từ từ với đau đầu, khó chịu, và sốt nhẹ
Ho: ho có đàm hoặc ho khan
– Trẻ nhỏ bị VP do RSV: có thể ho cơn
dữ dội.
– Adenovirus: cơn ho dạng ho gà.
14
Lâm sàng
15
Lâm sàng
16
Lâm sàng
Khò khè : virus, Mycoplasma, Chlamydia.
Thở rên.
Đau ngực khi thở
Đau bụng, tiêu chảy và nôn
≠
17
Lâm sàng
Tím trung tâm và biểu hiện thiếu khí.
Khám thực thể:
– Âm vang phế quản hoặc rung thanh tăng.
– Gõ đục.
– Giảm âm thở
– Rale nổ.
– Tiếng cọ màng phổi.
– Bụng trướng, gan lớn.
18
Lâm sàng
Trang 4Lâm sàng
20
Lâm sàng – lưu ý
phân biệt viêm phổi do vi khuẩn điển hình với viêm phổi do virus
và do các tác nhân không điển hình.
và dấu thực thể
không điển hình.
21
Cận lâm sàng
Các phản ứng pha cấp: s ố lượng bạch cầu,
số lượng neutrophil, CRP và tốc độ lắng máu.
XN vi sinh:
– Cấy bệnh phẩm phổi hút bằng kim qua lồng ngực.
– Cấy máu.
– Xét nghiệm đàm.
– Cấy dịch hút khí quản.
– Cấy dịch màng phổi.
Các test huyết thanh
PCR
Không xác định tác nhân gây bệnh
85%
22
Cận lâm sàng
Xét nghiệm Giá trị
chẩn đoán
Tỷ lệ dương tính giả
Tỷ lệ âm tính giả
Tìm KN virus (dịch hút mũi họng) +++ - +
* Tỷ lệ nguy cơ/ích lợi của phương pháp này quá cao ở các nước phát triển, dù ở đó luôn sẵn có KS.
[Nguồn: Hướng dẫn của Hội Lồng Ngực Anh về VPCĐ ở trẻ em (2002)]
23
X-quang ngực
24
X-quang ngực
Trang 5X-quang ngực
26
X-quang ngực
27
X-quang ngực
Đông đặc thùy giữa và thùy dưới phổi phải ở trẻ
3 tuổi bị viêm phổi nghi do phế cầu, sau đó xuất
hiện tràn dịch màng phổi cần phải dẫn lưu
…sau 3 tuần.
28
X-quang ngực - Hướng dẫn BTS (2011)
X-quang ngực rất kém nhạy để xác định VPCĐ do virus hay
do vi khuẩn [mức độ khuyến cáo B+].
Không nên chụp X-quang ngực thường qui ở trẻ em nghi bị VPMPTCĐ [A-].
Không nên chụp X-quang ngực cho trẻ với dấu chứng và triệu chứng của viêm phổi không cần phải nhập viện [A-].
Không nên chụp X-quang ngực nghiêng thường qui [B-].
Không cần chụp kiểm tra ở trẻ viêm phổi trước đó khỏe mạnh, hoặc ở trẻ hồi phục tốt Chỉ nên cân nhắc chụp kiểm tra trong trường hợp có hình ảnh viêm phổi tròn, có xẹp thùy phổi, hoặc trường hợp triệu chứng kéo dài [B+].
29
Chẩn đoán
Nghi ngờ viêm phổi: sốt, ho, khó thở nhanh, suy hô hấp và
nghe phổi có rale nổ/ẩm
Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm phổi trên thực tế:
– Lâm sàng: ho, thở nhanh hoặc khó thở.
– X-quang ngực:
Mức độ tổn thương trên X-quang ngực có thể không tương xứng
với biểu hiện lâm sàng.
30
Chẩn đoán phân biệt – với các bệnh lý khác
Viêm tiểu phế quản cấp do virus.
Hen phế quản (nhất là cơn hen phế quản cấp)
Khó thở nhanh do nguyên nhân tim mạch (tim bẩm sinh, suy tim, bệnh lý cơ tim…)
Khó thở nhanh do bệnh lý rối loạn chuyển hóa, do ngộ độc.
Bệnh lý phổi kẽ.
Viêm phổi do hóa chất (viêm phổi thứ phát sau hội chứng hít)
Lao.
Dị tật bẩm sinh đường thở và phổi bội nhiễm hoặc khối u lồng ngực bội nhiễm.
Trang 6Viêm phổi tái diễn
“Viêm phổi tái diễn được định nghĩa là khi trẻ bị từ 2 đợt
viêm phổi trở lên trong 1 năm hoặc bị từ 3 đợt viêm
phổi trở lên trong bất kỳ thời gian nào , với tổn thương
trên X-quang ngực trở về bình thường giữa các đợt ”.
32
Chẩn đoán phân biệt viêm phổi tái diễn
Các bệnh lý di truyền:
– Bệnh xơ kén tụy
– Bệnh hồng cầu hình liềm
Các bệnh lý rối loạn miễn dịch:
– AIDS
– Bệnh không có gammaglobulin máu Bruton
– Suy giảm chọn lọc dưới nhóm IgG
– Hội chứng suy giảm miễn dịch thể dịch (CVID)
– Hội chứng suy giảm miễn dịch kết hợp nặng
Bệnh lý bạch cầu:
– Bệnh tạo u hạt mạn tính (CGD)
– Hội chứng tăng IgE (hội chứng Job) – Bệnh khuyết tật kết dính BC (LAD)
Bệnh lý tiêm mao:
– Hội chứng tiêm mao bất động
– Hội chứng Kartagener
Rối loạn/Bất thường giải phẫu:
– Phổi biệt lập
– Khí thủng thùy phổi
– GER
– Dị vật đường thở
– Dò khí-thực quản (chữ H)
– Giãn phế quản
– Sặc/hít
33
Phân loại viêm phổi – trẻ dưới 5 tuổi
Viêm phổi:
Ho hoặc khó thở kèm theo tần số thở nhanh:
– < 2 tháng tuổi: ≥ 60 lần/phút
– 2 – < 12 tháng: ≥ 50 lần/phút
– 12 tháng – 5 tuổi: ≥ 40 lần/phút
Không có dấu hiệu của viêm phổi nặng hoặc rất nặng.
34
Phân loại viêm phổi – trẻ dưới 5 tuổi
Viêm phổi nặng:
Ho hoặc khó thở + ít nhất một trong các dấu hiệu sau:
– Rút lõm lồng ngực.
– Phập phồng cánh mũi.
– Thở rên (ở trẻ nhũ nhi nhỏ).
Không có các dấu hiệu nguy hiểm toàn thân.
Mọi trường hợp viêm phổi ở trẻ dưới 2 tháng tuổi đều được đánh giá là nặng.
35
Phân loại viêm phổi – trẻ dưới 5 tuổi
Viêm phổi rất nặng:
Ho hoặc khó thở kèm theo ít nhất một trong các dấu hiệu
sau:
– Tím trung tâm.
– Không bú được, hoặc không uống được hoặc nôn tất cả mọi
thứ.
– Co giật, li bì hoặc hôn mê.
– Suy hô hấp nặng.
36
Phân loại viêm phổi – trẻ dưới 5 tuổi
dấu hiệu sau:
ngực rất nặng
Viêm phổi nặng
dấu hiệu sau:
tháng tuổi; ≥ 40 lần/phút ở trẻ 1-5 tuổi
Viêm phổi
Không có dấu hiệu viêm phổi hoặc viêm phổi nặng Không viêm phổi: ho hoặc cảm lạnh
2013
Trang 7Phân loại viêm phổi – trẻ trên 5 tuổi
Viêm phổi nặng
Viêm phổi
BTS Guidelines for the management of community acquired pneumonia in children: update 2011
2011
38
Biến chứng
Tràn dịch màng phổi và tràn mủ màng phổi.
Viêm phổi hoại tử.
Nhiễm trùng huyết và nhiễm trùng lan tỏa.
Hội chứng huyết tán tăng urê máu.
Di chứng muộn:
– Xơ hóa phổi.
– Giãn phế quản.
– Ho kéo dài.
– Biến dạng lồng ngực.
39
Biến chứng đặc thù của một số tác nhân
S aureus Mycoplasma S pneumoniae
Bónghơi
Tràn khí màng phổi
Hoại tử phổi nặng
Phát ban
HC Stevens-Johnson
Thiếu máu huyết tán
Viêm màng ngoài tim, viêm cơ tim
Viêm tụy
Viêm gan
Viêm đa khớp
Biến chứng TK: viêm não, VMN vô khuẩn, viêm tủy cắt ngang, loạn thần cấp
Tràn mủ màng phổi
Viêm phổi hoại tử
Áp-xe phổi
Hội chứng huyết tán tăng urê máu
40
Các biện pháp xử trí chung tại cộng đồng
Xử trí sốt.
Phòng mất nước cho trẻ.
Biết cách phát hiện các dấu hiệu nặng của viêm phổi.
Biết cách phát hiện dấu hiệu của các bệnh nặng khác.
Biết cách tiếp cận các dịch vụ y tế:
– Hướng dẫn bố mẹ/người chăm sóc bằng lời hoặc viết ra giấy về các dấu hiệu nguy hiểm và cách tiếp cận các dịch vụ y tế
– Lên lịch tái khám cho trẻ
– Liên hệ với nhân viên y tế tại địa phương để bảo đảm bố mẹ/người chăm sóc có thể tiếp xúc trực tiếp về tình hình của trẻ
Giảm ho: không có thuốc giảm ho không kê đơn nào có hiệu quả trong viêm phổi.
41
Các biện pháp xử trí tại bệnh viện
Bù dịch.
Xử trí sốt và đau.
Vật lý trị liệu ?.
Kháng sinh.
42
Nguyên tắc chọn lựa kháng sinh
Dựa vào hoàn cảnh lâm sàng cụ thể để chọn lựa kháng sinh điều trị phù hợp là cách tiếp cận thông thường
theo kinh nghiệm :
kháng sinh.
Trang 8và tình trạng đề kháng kháng sinh
44
Viêm phổi – Tác nhân gây bệnh
< 3 tuần tuổi 3 tuần – 3 tháng 4 tháng – 4 tuổi ≥ 5 tuổi
Liên cầu B
E coli
Các trực khuẩn Gram âm khác
S pneumoniae
(type b*, hoặc không định type)
CMV
HSV type 1, 2
Enteroviruses
Rubella
RSV
hMPV A và B
Parainfluenza virus type 3
S pneumoniae
(type b*, hoặc không định type)
C trachomatis
(nếu trẻ không sốt)
S pneumoniae
(type b*, hoặc không định type)
Liên cầu A
M catarrhalis
S aureus
M pneumoniae
RSV A và B
hMPV A và B
Parainfluenza virus type 1, 2, 3
Influenza A, B
Rhinovirus
Adenovirus
M pneumoniae
S pneumoniae
C pneumoniae
H influenzae
(type b*, hoặc không định type)
Influenza A, B
Adenovirus
Legionella
pneumophila
Nelson Textbook Of Pediatrics, 20 th Edition ( 2016 ): 2088-2094 Kendig and Chernick's Disorders of the Respiratory Tract in Children, 8 th Edition ( 2012 ), Saunders; 453-460
* H influenzae type b ít gặp ở những vùng có chủng vaccine Hib
45
Tình hình đề kháng kháng sinh
?
46
0 10 20 30 40 50 60 70 80
Hong Kong Korea Taiwan Thailand Malaysia China Vietnam Tổng
32.6
23
71.4
31
17.6 19
0.7
1996-1997 2000-2001
2008-2009*
Khuynh hướng phế cầu đề kháng penicillin ở châu Á (1996-2009)
Điểm cắt đối với penicillin: R 2 mg/L
Điểm cắt đối với penicillin: R 8 mg/L
Song JH, ANSORP Clin Infect Dis 1999; 28:1206–1211 Song JH, ANSORP Antimicrob Agents Chemother 2004; 48(6): 2101–2107 Kim SH, ANSORP Antimicrob Agents Chemother 2012; 56(3): 1418–1426
47
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
Hong Kong Korea Taiwan Thailand China Vietnam Tổng
65.2 92.1
53.1 46.1 72.7
1996-1997
2000-2001
2008-2009
Khuynh hướng phế cầu đề kháng macrolides ở châu Á (1996-2009)
Song JH, ANSORP Clin Infect Dis 1999; 28:1206–1211 Song JH, ANSORP Antimicrob Agents Chemother 2004; 48(6): 2101–2107 Kim SH, ANSORP Antimicrob Agents Chemother 2012; 56(3): 1418–1426
* Dựa trên điểm cắt CLSI đối với erythromycin: R 1 mg/L
80.7
48
Khuynh hướng phế cầu đa kháng thuốc ở châu Á (2000-2009)
Song JH, ANSORP Antimicrob Agents Chemother 2004; 48(6): 2101–2107 Kim SH, ANSORP Antimicrob Agents Chemother 2012; 56(3): 1418–1426
* Đa kháng thuốc: kháng với 3 nhóm KS dựa trên điểm cắt CLSI 2008
26.8
59.3
0 10 20 30 40 50 60 70
2000-2001 2008-2009
Nước % đa kháng KS *
(3 nhóm KS)
Hong Kong (n = 196) 62.2 Korea (n = 327) 63.9 Taiwan (n = 231) 59.7 Thailand (n = 212) 33.0 Malaysia (n = 165) 0.5 Philippines (n = 118) 0.5 China (n = 642) 83.0 Vietnam (n = 233) 75.5 Tổng (n = 2184) 59.3
Trang 9SOAR Vietnam 2010-2011
0
10
30
50
70
90
100
1.5 0.5
67.2
86.7
0 96.4
7.2
95.4 86.2 88.7 76.4 63.1
81.3
92
0 98.7
0
98.7 82.7 97.3 86.7 82.7
76.7 76.7
0 99.5
0.5
99 86.4 96.1 81.6 68.4
LRTI URTI Children
Phạm Hùng Vân và CS Y Học Thực Hành (855); 12/2012: 6-11. 50
SOAR Vietnam 2010-2011
0 10 30 50 70 90 100
46.9 53.1
0 30.6 32.7
0
33.3
14.3
83 93.2 78.2
40 55
5 20 25
0 50
5
80 100 85
41.9 48.8
0.8
0.8 27.9
8.5
88.4 90.7
74.4
LRTI URTI Children
Phạm Hùng Vân và CS Y Học Thực Hành (855); 12/2012: 6-11.
51
Theo khả năng tiết beta-lactamase (SOAR Vietnam 2010-2011)
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
20.3
0
18.6 18.6
0.8 33.1
8.5
75.4 89
69.5 89
1.2
32.9
45.1
0 26.8
12.2
92.7 97.6 90.2
48.5
0.5
24.5 29.5
0.5 30.5
10
82.5 92.5 78
Beta-lactamase (-) Beta-lactamase (+) Total
Phạm Hùng Vân và CS Y Học Thực Hành (855); 12/2012: 6-11. 52
Cơ chế VK đề kháng kháng sinh
http://www.medscape.com/viewarticle/756378_2
53
Cơ chế S pneumoniae đề kháng KS
Kiểu hình Cơ chế đề kháng
Đề kháng trung gian với kháng sinh
beta-lactam
Thay đổi gen protein gắn penicillin (PBP).
6 PBP trọng lượng phân tử cao được xác định ở S
pneumoniae là 1a, 1b, 2a, 2b, 2x, và3, trong đó thay đổi1a, 2x, và 2blàchủ yếu gây tăng penicillin MICs
Đề kháng cao với Penicillin Thay đổi gen PBP
Đề kháng cao với Cephalosporin phổ
rộng (vd như Cefotaxime) Hồn hợp gen PBP pbp1avà pbp2
Đề kháng trung gian và cao với
Trimethoprim/Sulfamethoxazole
Hỗn hợp gen Dihydrofolate reductase (dhf) và hoặc các alen đột biến điểm
Đề kháng trung gian với Erythromycin mefE, cơ chế bơm ngược
Đề kháng cao với Erythromycin Gen ermAM
Đề kháng thấp với Fluoroquinolone Đột biến parC
Đề kháng cao với Fluoroquinolone Đột biến kép parC và gyrA
Đề kháng Vancomycin vncS
WHO/CDS/CSR/DRS/2001.6
http://www.medscape.com/viewarticle/410877
54
Cơ chế VK đề kháng và cách xử trí
Haemophilus influenzae
β-lactamase
Có Thay đổi đích đối với
Không
Moraxella catarrhalis
β-lactamase
Có
S aureus Đề kháng methicillin Dùng
Vancomycin, Linezolid, hoặc Daptomycin
Có nhưng hạn chế (Vancomycin;
Daptomycin) vàđộc tính
Mycoplasma pneumoniae
Thay đổi đích đối với Macrolides
Trang 1056
57
Phân loại viêm phổi – trẻ dưới 5 tuổi
dấu hiệu sau:
ngực rất nặng
Viêm phổi nặng
dấu hiệu sau:
tháng tuổi; ≥ 40 lần/phút ở trẻ 1-5 tuổi
Viêm phổi
Không có dấu hiệu viêm phổi hoặc viêm phổi nặng Không viêm phổi: ho hoặc cảm lạnh
2013
58
Phân loại viêm phổi – trẻ trên 5 tuổi
Viêm phổi nặng
Viêm phổi
BTS Guidelines for the management of community acquired pneumonia in children: update 2011
2011
59
Chiến lược điều trị kháng sinh cụ thể
60
Viêm phổi – Tác nhân gây bệnh
< 3 tuần tuổi 3 tuần – 3 tháng 4 tháng – 4 tuổi ≥ 5 tuổi
Liên cầu B
E coli
Các trực khuẩn Gram âm khác
S pneumoniae
(type b*, hoặc không định type)
CMV
HSV type 1, 2
Enteroviruses
Rubella
RSV
hMPV A và B
Parainfluenza virus type 3
S pneumoniae
H influenzae
(type b*, hoặc không định type)
C trachomatis
(nếu trẻ không sốt)
S pneumoniae
H influenzae
(type b*, hoặc không định type)
Liên cầu A
M catarrhalis
S aureus
M pneumoniae
RSV A và B
hMPV A và B
Parainfluenza virus type 1, 2, 3
Influenza A, B
Rhinovirus
Adenovirus
M pneumoniae
S pneumoniae
C pneumoniae
H influenzae
(type b*, hoặc không định type)
Influenza A, B
Adenovirus
Legionella
pneumophila
Nelson Textbook Of Pediatrics, 20 th Edition ( 2016 ): 2088-2094 Kendig and Chernick's Disorders of the Respiratory Tract in Children, 8 th Edition ( 2012 ), Saunders; 453-460
* H influenzae type b ít gặp ở những vùng có chủng vaccine Hib