Sinh lý bệnh Tăng hình thành trong khi hấp thu bình thường/giảm Hình thành bình thường nhưng hấp thu kém Có thêm dịch ngoại sinh thoát dịch từ khoang phúc mạc hoặc từ tĩnh mạc
Trang 1Tràn dịch màng phổi ở trẻ em
PGS TS BS Bùi Bỉnh Bảo Sơn
Phó Chủ tịch Hội Hô Hấp Việt Nam
Phó Trưởng Bộ Môn Nhi, Trường Đại Học Y Dược Huế
2
Định nghĩa
Tràn dịch màng phổi: tích tụ ít nhất 10-20 mL
dịch trong khoang màng phổi.
3
Sinh lý khoang màng phổi
4
Sinh lý khoang màng phổi
5
Bệnh nguyên
– Staph aureus, Strep
pneumoniae, Strep pyogenes
Parainfluenza virus, đôi khi
Mycoplasma
6
Bệnh nguyên tràn mủ màng phổi
Montgomery M (2012) Air and Liquid in the Pleural Space In: Kendig and Chernick's Disorders of the Respiratory Tract in Children, 8 th Ed
Trang 2Sinh lý bệnh
Tăng hình thành
trong khi hấp thu
bình thường/giảm
Hình thành bình
thường nhưng hấp
thu kém
Có thêm dịch ngoại sinh (thoát dịch từ khoang phúc
mạc hoặc từ tĩnh mạch)
8
Sinh lý bệnh
9
Sinh lý bệnh tràn mủ màng phổi
Xuất tiết: vài ngày đầu; dịch lỏng, ít bạch cầu, LDH
thấp, glucose và pH dịch bình thường; cải thiện
nhanh nếu dẫn lưu sớm
Fibrin-mủ: dịch quánh, đục hơn, nhiều BC đa nhân,
vi khuẩn, mảnh vỡ tế bào pH và glucose giảm, LDH
tăng Fibrin lắng đọng trên 2 lá MP lớp màng bọc
ngăn cản phổi giãn nở và hình thành các vách ngăn
trong khoang màng phổi
Đóng vách: tăng sinh tế bào xơ trên hai lá MP
màng không đàn hồi ngăn cản không cho phổi dãn
nở, dịch lúc này đặc mủ
10
Lâm sàng
– Trẻ lớn: đau “xóc” khi thở vào hoặc khi ho
– TDMP nhiều hơn, tách 2 lá MP đau ngực âm ỉ hoặc mất
Trẻ lớn TDMP trung bình: giảm di động thành ngực, giãn các khoảng gian sườn, gõ đục, rung thanh giảm, tiếng ngực thì thầm giảm, và RRPN giảm
Sơ sinh TDMP trung bình: âm thở có khi không giảm rõ
– Khí quản, tim bị đẩy về phía đối diện
– Lồng ngực bên bệnh bó lại vẹo CS, lõm về phía bệnh
Thấy được TDMP trên phim ngực thẳng đứng:
400 mL dịch
Sớm nhất: xóa góc sườn-hoành
Trang 3X-quang ngực
Tràn dịch trung bình:mờ đồng nhất, giãn rộng các khoảng gian sườn bên tràn dịch, trung thất bị đẩy qua phía đối diện
Chụp nằm ngữa:mờ lan tỏa không đặc hiệu (khói sương) hoặc đường viền màng phổi bên tràn dịch
14
X-quang ngực
– Số lượng, loại tràn dịch, phát hiện lượng dịch dày > 10 mm đủ
để chọc dò màng phổi
– Nhu mô phổi bên dưới
– Phát hiện tràn dịch ở đáy phổi
dịch có hình ảnh xẹp hoặc thâm nhiễm không?
hơn, phát hiện một lượng dịch # 50 mL
15
X-quang ngực
Phim ngực thẳng của 1 trẻ bị HCTH: cơ hoành (P) bị kéo cao ở
ngoài (mũi tên), góc sườn-hoành (P) còn hơi sáng TDMP ở
phần dưới phổi (P).
Phim nghiêng nằm về bên bệnh (P):
TDMP (P) tự do
16
X-quang ngực
Phim ngực thẳng: tràn mủ màng phổi (T) lượng nhiều kèm xẹp phổi thụ động nhu mô phổi kế cận. Phim nghiêng nằm về bên (T): không thay đổi hình ảnh tràn mủ màng phổi (T) vách hóa.
17
Siêu âm
– Xác định dày màng phổi sau tràn dịch
– Giúp hạn chế thất bại khi chọc dò màng phổi
– Xác định vị trí tốt nhất để chọc dò hoặc đặt ODL ngực
– Xác định bản chất của tràn dịch
– Xác định dày lá tạng màng phổi trong tràn mủ màng phổi
– Xác định xẹp phổi chèn ép hay đông đặc phổi kế cận
– Phân biệt khối rắn trong lồng ngực với TDMP giàu echo
18
Siêu âm
Siêu âm cắt dọc phần dưới lồng ngực phải và hạ sườn phải: TDMP phải echo nghèo lượng nhiều (E), xác định gan (L) và thận (K) TDMP chưa vách hóa.
Siêu âm cắt ngang vùng hạ sườn phải sau 6 ngày: tổn thương echo hỗn hợp (mũi tên) ở sau bên gan TMMP.
Trang 4CT ngực
Ưu điểm:
nhu mô phổi bên dưới trong
TDMP vách hóa rộng
phổi trong TMMP
– Tràn dịch vách hóa hay TMMP tạo góc tù với thành ngực
– Ổ áp-xe tạo góc nhọn với thành ngực
20
CT ngực
Phim ngực thẳng: TDMP trái lượng nhiều, che khuất tổn thương nhu mô bên dưới Trung thất bị đẩy qua phải.
CT tăng cường phần dưới ngực phát hiện một khối gồm các thùy nhỏ dọc theo màng phổi trái (mũi tên), bao quanh là TDMP trái (E).
21
CT ngực
TMMP vách hóa với bờ ngoài rõ nét (mũi tên đen nhỏ) ở phần dưới phổi phải Bờ này sắc
nét, dày vừa phải Xẹp nhu mô phổi kế cận (mũi tên trắng lớn)
22
Chụp nhuộm phế quản
Chụp khoang màng phổi bằng cách bơm Lipiodol qua ống dẫn lưu ngực thuốc cản quang trong khoang màng phổi (mũi tên) và trong đường thở dò phế quản-màng phổi
Đại thể dịch màng phổi Nguyên nhân
Dịch mủ rõ
− Mủ đặc, màu nâu sạm
− Thối
− Có lẫn máu
Tràn mủ màng phổi; đôi khi viêm tụy, vỡ thực quản
− Staphylococcus aureus
− Vi khuẩn kỵ khí
− Liên cầu A Dịch đục như sữa Tràn dưỡng trấp màng phổi Dịch máu Tràn máu màng phổi, san chấn khi chọc màng
phổi, bệnh lý ác tính, lao, tăng u-rê máu, tràn mủ màng phổi do liên cầu A
Dịch vàng-xanh, có những mảnh cặn
Viêm khớp dạng thấp Dịch đen Aspergillus niger
Dịch đà như nước mắm Entamoeba histolytica
Trang 5Phân tích dịch màng phổi
Montgomery M (2012) Air and Liquid in the Pleural Space In: Kendig and Chernick's Disorders of the Respiratory Tract in Children, 8 th Ed
Loại tràn dịch Nồng độ trong DMP Tỷ lệ nồng độ DMP/Huyết thanh
Tràn dịch thấm < 3 g/dL < 2/3* < 0.5 < 0.6
Tràn dịch tiết ≥ 3 g/dL > 2/3 ≥ 0.5 ≥ 0.6
* Nồng độ LDH dịch màng phổi phải < 2/3 giới hạn trên nồng độ LDH huyết thanh
26
Tutor JD ( 2014 ) Chylothorax in Infants and Children Pediatrics;133:722–733
27
Tauber et al (2008) Abnormalities of the Pleural Space In: Pediatric Respiratory Medicine, 2nd Edition, Mosby; 989-997
Loại Đặc điểm tế bào Nguyên nhân
Mủ > 5000 BC/mm 3 Tràn dịch do viêm phổi kế cận
Viêm tụy
Thủng thực quản
Nhồi máu phổi
Tổn thương màng ngoài tim hoặc cơ tim
Tăng BC
lympho
> 50% lympho,
thường 1000-1500
lympho/mm 3
Lao
Bệnh ác tính: lymphoma, leukemia, u nguyên bào TK, sarcoma thành ngực, u Wilms, u gan
Tăng u-rê máu
Bệnh lý mô liên kết: viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống
Nhiễm nấm
Tăng BC
mono
>20% mono, thường
< 5000 mono/mm 3
Virus: adenovirus, influenza, herpes, varicella, sởi, và cytomegalovirus
Viêmphổi do Mycoplasma
28
Phân tích dịch màng phổi – Tế bào
Loại Đặc điểm tế bào Nguyên nhân Tăng BC
ái toan
>10% eosinophils Mới bị tràn khí hoặc tràn máu màng phổi
Thuốc: dantrolene, nitrofurantoin
Tăng u-rê máu
Nhiễm nấm
Nhiễm KST: Histoplasma, Coccidioides, giun đũa, Paragonimus, Echinococcus, amip
Dưỡng trấp
Nồng độ triglyceride DMP >110 mg/dL
Tổn thương ống ngực
U: lymphoma
Lao
Sarcoidosis
Sơ sinh: Trisomy 21, HC Noonan, phổi biệt lập ngoài thùy, u bạch mạch, giãn bạch mạch
Tauber et al (2008) Abnormalities of the Pleural Space In: Pediatric Respiratory Medicine, 2nd Edition, Mosby; 989-997
29
Phân tích dịch màng phổi – Tế bào
Loại Đặc điểm tế bào Nguyên nhân
Tràn máu Hct DMP > 50% Hct
máu
Chấn thương
Catheter TM trung tâm làm tổn thương mạch máu
Nhồi máu phổi
Bệnh lý ác tính
Giảm tiểu cầu
Hemophilia
Vỡ vùng phổi biệt lập
Vỡ dị dạng động-tĩnh mạch
Vỡ mạch máu trong lồng ngực
Tauber et al (2008) Abnormalities of the Pleural Space In: Pediatric Respiratory Medicine, 2nd Edition, Mosby; 989-997
30
Sinh thiết màng phổi
Trang 6Điều trị
Balfour-Lynn IM (2005) BTS guidelines for the management
of pleural infection in children Thorax; 60 Suppl 1: i1-21
32
Điều trị
Balfour-Lynn IM (2005) BTS guidelines for the management of pleural infection in children Thorax; 60 Suppl 1: i1-21
33
Điều trị tràn dịch màng phổi thấm
Chủ yếu hỗ trợ rối loạn chức năng, điều trị nguyên nhân
– Tim mạch (suy tim sung huyết)
– Thận (hội chứng thận hư)
– Bệnh lý bạch huyết làm RL lưu lượng bạch mạch
34
Điều trị tràn máu màng phổi
– Nhanh chóng bù lại thể tích ngăn mạch
– Phẫu thuật cầm máu đang chảy
mL máu/kg hoặc máu vẫn tiếp tục mất
> 3 mL/kg/giờ mở màng phổi cấp cứu
tránh dính MP
Tràn dịch màng phổi
Chẩn đoán tràn dưỡng trấp
Triglyceride DMP ≥ 110 mg/dL; cholesterol DMP/HT < 1.0, có chylomicrons
Chọc dò màng phổi
Xác định cơ chế tổn thương/nguyên nhân
Xác định vị trí vỡ
Chụp bạch mạch, chụp nhấp nháy bạch mạch, nội soi lồng ngực, CT, chụp bạch mạch cộng hưởng từ
Xử trí
Mục tiêu: giảm triệu chứng, phòng tái phát, dự phòng/điều trị SDD và suy giảm miễn dịch
Đặt ống dẫn lưu ngực Thể tích dưỡng trấp > 100 ml/tuổi (năm),
rõ vị trí dò, nguy cơ cao SDD/suy giảm MD Có
Phẫu thuật Thắt ống ngực Không thành công hoặc không làm được Cân nhắc Cân nhắc đặt shunt
Điều trị nội khoa
Không Cân nhắc octreotide
hoặc somatostatin
Tràn dịch nhiều, chế
độ ăn không hiệu quả,
bệnh nhân không ăn được
Nuôi dưỡng TM bằng
lipid nhũ tương
Điều trị
tiết chế
Chế độ ăn chứa
triglyceride
chuỗi TB
Điều trị tràn dưỡng trấp MP
Các biện pháp ban đầu:
– Chọc MP/đặt ODL ngực, phân tích DMP
– Chế độ ăn chứa MCThoặc nuôi dưỡng TM
– Siêu âm mạch phát hiện huyết khối gây tắc bạch mạch
Nếu vẫn tiếp tục tràn dưỡng trấp:
– Octreotide:1-4 μg/kg/h TTM * 10-40 μg/kg/d chia 3 TDD
Tràn dưỡng trấp kéo dài dù điều trị octreotide phẫu thuật:
– Nội soi MP, thắt hoặc bít chỗ dò bạch mạch bằng keo fibrin
– Không phát hiện đường dò bóc lá thành MP
– Đặt shunt màng phổi-phúc mạc
X-quang can thiệp:
Trang 7Điều trị tràn dịch màng phổi tiết
Điều trị hỗ trợ:
– Nghỉ ngơi tại giường
– Cho thuốc giảm đau thích hợp
– Cung cấp đủ dịch: nhu cầu + mất do sốt, thở nhanh
– Thở oxy nếu có biểu hiện thiếu khí hoặc tăng công thở
– Cho nằm về phía TD tạm chèn ép LN bên đó
Chọc tháo dịch ?, đặt dẫn lưu ngực?
Điều trị đặc hiệu bệnh lý nguyên nhân:
– Nhiễm trùng: kháng sinh
– U lympho: hóa trị liệu TM + khoang MP, tia xạ trung thất
– Sarcoidosis: prednisone cải thiện khó thở, ho, chán ăn, cân
– Lao: steroids + hóa trị liệu kháng lao
38
Điều trị TDMP trung bình/nhiều do VP
Janahi ( 2014 ) Management and prognosis of parapneumonic effusion and empyema in children (UpToDate 2014)
* Không cần chọc dò hoặc dẫn lưu nếu bệnh nhi đã được điều trị kháng sinh, không khó thở, và tràn dịch ít Tràn dịch ít được định nghĩa là < 10 mm trên phim chụp tràn dịch chiếm < 1/4 bên ngực đó.
o Khi tiến hành chọc dò hoặc đặt dẫn lưu màng phổi, cần cấy dịch màng phổi và bắt đầu điều trị kháng sinh TM, điều chỉnh kháng sinh dựa trên kết quả cấy.
39
Điều trị TDMP trung bình/nhiều do VP
o Khi tiến hành chọc dò hoặc đặt dẫn lưu màng phổi, cần cấy dịch màng phổi
và bắt đầu điều trị kháng sinh TM, điều + Dịch màng phổi mủ rõ, nhuộm gram (+), pH < 7, LDH > 1000 IU/dL hay glucose < 40 mg/dL.
# Chọn lựa giữa VATS và liệu pháp tiêu fibrin phụ thuộc vào chuyên môn và
sở thích của bác sĩ lâm sàng.
Janahi ( 2014 ) Management and prognosis of parapneumonic effusion and empyema in children (UpToDate 2014)
40
Điều trị tràn dịch màng phổi ít do VP
Janahi ( 2014 ) Management and prognosis of parapneumonic effusion and empyema in children (UpToDate 2014)
41
Kháng sinh
Montgomery M (2012) Air and Liquid in the Pleural Space In: Kendig and Chernick's Disorders of the Respiratory Tract in Children, 8 th Ed
42
Kháng sinh
Montgomery M (2012) Air and Liquid in the Pleural Space In: Kendig and Chernick's Disorders of the Respiratory Tract in Children, 8 th Ed
Trang 8Đặt dẫn lưu màng phổi
44
Đặt dẫn lưu màng phổi
45
Đặt dẫn lưu màng phổi
46
Đặt dẫn lưu màng phổi
Trang 9Điều trị tràn mủ màng phổi
– Chọc ra thấy DMP toàn mủ
– Nhuộm Gram phát hiện VK gây bệnh
– pHDMP< 7,2 hoặc < pHĐMtrên 0,05
– TDMP nhiều + nhiễm trùng lan tỏa
ODL 4 giờ:
– < 1 tuổi: pha 10.000 IU + 10 ml NaCl 0,9%
– > 1 tuổi: pha 40.000 IU + 40 ml NaCl 0,9%
50
Điều trị tràn mủ màng phổi
– Thở trở lại bình thường, ăn ngủ tốt, không sốt
– Khám thấy thông khí tốt
– X-quang hoặc siêu âm thấy không còn dịch
– ODL thông, không còn ra mủ (1 ml dịch/kg/ngày)
– Thời gian đặt ODL trung bình 3-7 ngày
ngày Tổng thời gian KS (TM + uống) ít nhất 3-4 tuần
51
Điều trị tràn mủ màng phổi
Avansino et al (2005) Primary operative versus nonoperative therapy for pediatric empyema: a meta-analysis Pediatrics; 115(6): 1652-9.
52