1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ap-xe phoi o TE - PGS. Son

4 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bùi Bỉnh Bảo Sơn Phó Chủ tịch Hội Hô Hấp Việt Nam Phó Trưởng Bộ Môn Nhi, Trường Đại Học Y Dược Huế 2 Đại cương  Là một vùng nhu mô phổi chứa tổ chức hoại tử, khởi đầu hoặc biến chứng bở

Trang 1

Áp-xe phổi ở trẻ em

PGS TS BS Bùi Bỉnh Bảo Sơn

Phó Chủ tịch Hội Hô Hấp Việt Nam

Phó Trưởng Bộ Môn Nhi, Trường Đại Học Y Dược Huế

2

Đại cương

 Là một vùng nhu mô phổi chứa tổ chức hoại tử, khởi đầu hoặc biến chứng bởi các tác nhân nhiễm trùng

 Khác với viêm phổi: gây hóa lỏng và phá hủy tổ chức nhu mô phổi và tạo hang

 Sự hình thành nhiều ổ áp-xe nhỏ (< 2 cm) đôi khi được xem như là viêm phổi hoại tử hoặc hoại thư phổi

 Đôi khi, ổ áp-xe vỡ vào khoang màng phổi

kế cận gây tràn mủ màng phổi

3

Dịch tễ

 Áp-xe phổi TE:nguyên nhân, diễn tiến bệnh khác người lớn

 Smith (1934):áp-xe phổi chiếm 0,33% trẻ nhập viện

Smith DT (1934) The diagnosis and treatment of pulmonary abscess in children JAMA; 103: 971-974

 Emanuel và Shulman (1985-1990):0,012%

Emanuel B, Shulman ST (1995) Lung abscess in infants and children Clin Pediatr; 34: 2-6

 Ở các trung tâm chuyển bệnh Nhi khoa chính tại Chicago,

Houston, Dallas, và Montreal:tỷ lệ mới mắc trong 2 thập niên qua

1,5-4,7 trường hợp/năm; đa số ở trẻ suy giảm miễn dịch

Asher, M I., Spier, S., Beland, M., et al.: Primary lung abscess in childhood: The long-term outcome of

conservative management Am J Dis Child 136:491-494, 1982.

Emanuel, B., and Shulman S T.: Lung abscess in infants and children Clin Pediatr 34:2-6, 1995.

McCracken, G H.: Lung abscess in childhood Hosp Pract 13:35-36, 1978.

Tseng, Y.-L., Wu, M.-H., Lin, M.-Y., et al.: Surgery for lung abscess in immunocompetent and immunocompromised

children J Pediatr Surg 36:470-473, 2001.

 Bùi Nguyễn Đoan Thư và Phạm Thị Minh Hồng tại BV Nhi Đồng 1

và Nhi Đồng 2 (01/2000-4/2008):có 86 trẻ bị áp-xe phổi, trong đó có

1 bệnh nhi mắc áp-xe phổi 3 lần, 7 bệnh nhi mắc bệnh 2 lần

4

Tác nhân gây bệnh

Liên cầu tan máu alpha

Pseudo-monas

Bacteroides

Staph aureus

Strep.

pneumoniae

Áp-xe phổi

Pepto-streptococcus

5

Tác nhân gây bệnh

Klebsiella spp.

Staph

aureus

Acinetobacter spp.

Áp-xe phổi

6

Lâm sàng

 Hầu hết có biểu hiện bệnh 1-3 tuần trước khi nhập viện

 Bùi Nguyễn Đoan Thư, Phạm Thị Minh Hồng:thời gian bệnh trước nhập viện trung bình 17 ngày (17 ± 16 ngày) (2 ngày-3 tháng)

 Sốt:84% bệnh nhân áp-xe phổi tiên phát lẫn thứ phát

 Ho:53-67%, đầu tiên ho khan Ổ áp-xe vỡ vào khí quản  ho có đàm

mủ Trường hợp hoại tử  ho ra máu

 Đau ngực / đau vai bên bệnh

 Sụt cân

 Thay đổi theo tuổi:trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ thường sốt nhưng không có triệu chứng khu trú; trẻ lớn cũng sốt nhưng thường ho nhiều hơn hoặc thở nhanh, và đau ngực

Trang 2

7

84

53

38

24

20 18

16 11

9 9 7 7

4 4 2 2 2

78

98

65

33

30 31

27 19

85

50

9

0

10

20

30

40

50

60

70

80

90

100

Tan, Seilheimer và Kaplan (1995)

Bùi Nguyễn Đoan Thư và Phạm Thị Minh Hồng (2008)

%

Lâm sàng

8

Cận lâm sàng – XN dịch thể

 SL BCmáu ngoại vi thường tăng, công thức BC chuyển trái; VS tăng; CRP tăng

 Nhuộm gram đàm:nhiều neutrophils + các hình ảnh phù hợp với vi khuẩn kỵ khí như:

– TK gram âm mảnh, đa dạng: Bacteroides, Fusobacterium

– TKgram âm hình que có hai đầu nhọn: Fusobacterium.

Trực khuẩn gram dương lớn: Clostridium.

– Cầu khuẩn bé: liên cầu khuẩn kỵ khí

 IDR, huyết thanh chẩn đoán HIV hoặc test mồ hôi

 Cấy máu: (+) < 10%

 Nghi áp-xe phổi do ký sinh trùng:cần lấy đàm xét nghiệm trứng giun sán hoặc ký sinh trùng

9

X-quang ngực

A, B: Lúc vào viện.

C, D: 1 tháng sau khi bắt đầu điều trị.

10

X-quang ngực

E, F: sau 1 năm.

G, H: sau 2 năm.

11

X-quang ngực

12

X-quang ngực

Trang 3

13

CT ngực

Trẻ trai 15 tuổi bị áp-xe thùy dưới phổi trái sau khi sặc nước bể bơi: CT ngực cho thấy kim cỡ 20 được

và hang (B).

14

CT ngực

15

Chẩn đoán phân biệt

 Viêm phổi

 Viêm phổi hoại tử

 Tràn mủ màng phổi khu trú

 Tràn dịch màng phổi mủ

kèm dò PQ-MP

 Kén phổi bẩm sinh

 Giả kén

 Giãn phế quản dạng túi, bóng hơi

 Phổi biệt lập

sarcoma xương di căn có hoại tử trung tâm

16

Chẩn đoán xác định

 X-quang ngực thường:đủ để xác định áp-xe phổi

 CT ngực:tối ưu:

Phát hiện các ổ áp-xe nhỏ hoặc áp-xe phổi nhiều ổ.

Đánh giá ảnh hưởng áp-xe đối với tổ chức kế cận.

Xác định các bệnh lý tạo kén có thể nhầm với áp-xe phổi.

Xác định được áp-xe phổi khi hình ảnh viêm phổi che lấp mức hơi-dịch trên phim X-quang ngực thường.

 Chọc hút ổ áp-xe bằng kim: cấy dương tính 92% đối với bệnh nhân chưa được điều trị KS trước đó và 70% đối với những bệnh nhân đã được điều trị

 Nội soi phế quản:rất giá trị nếu nghi dị vật đường thở hoặc cần lấy

mủ từ phế quản

17

Điều trị

 Nội khoa

 Ngoại khoa.

18

Điều trị nội khoa

 Áp-xe phổi tiên phát không xác định được yếu tố nguy cơ và cấy máu âm tính: KS có tác dụng với S aureus, S pneumoniae và các vi khuẩn kỵ khí đường hô hấp trên: Clindamycin,

Ampicillin/sulbactam, và Ticarcillin/ clavulanate.

 Trẻ có nguy cơ sặc hoặc suy giảm miễn dịch: VK gram âm:

– Clindamycin + Cefotaxime (hoặc một

Aminoglycoside);hoặc – Ticarcillin/clavulanatehoặc

Piperacillin/tazobactam; hoặc – Nafcillin (hayCefazolin) + Gentamicin + Metronidazole

Trang 4

19

Điều trị nội khoa

 Trường hợp biểu hiện viêm nội tâm mạc:  KS có hiệu quả

với cả tụ cầu, liên cầu và Enterococcus trong khi chờ cấy máu:

Vancomycin + Gentamicin.

 Có kết quả cấy điều chỉnh theo tác nhân gây bệnh phân lập được

 Tổng thời gian điều trị kháng sinh:tối thiểu 4-6 tuần

– Trường hợp nặng, có biến chứng: KS TM cho đến khi hết sốt và hết

biểu hiện viêm  dùng KS uống thêm 2-3 tuần nữa

– Có khi phải điều trị 3-4 tháng để tránh tái phát, nhất là do VK kỵ khí

 Diễn tiến hình ảnh X-quang ngực:áp-xe phổi không được dẫn lưu

chỉ biến mất sau nhiều tuần Cần chụp kiểm tra mỗi 1-2 tuần cho đến

khi tổn thương biến mất hoàn toàn

 Điều trị thất bại: sau 1-3 tuần điều trị, trẻ vẫn tiếp tục sốt và có biểu

hiện nhiễm độc

20

Điều trị ngoại khoa

 Chọc hút ổ áp-xe bằng kim dưới sự hướng dẫn của soi huỳnh quang, siêu âm hoặc CT

 Đặt ống dẫn lưu ổ áp-xe xuyên ngực qua da

 Mở ngực đặt ống dẫn lưu

 Phẫu thuật hở cắt một phần phổi, cả thùy phổi

 Bùi Nguyễn Đoan Thư, Phạm Thị Minh Hồng (2008):16 trẻ (18,6%) được chọc hút mủ áp-xe: 7 trẻ được chọc hút mủ qua thành ngực trước, sau đó phẫu thuật thoát mủ hoặc cắt bỏ phân thùy phổi có chứa ổ áp-xe; 9 trường hợp (56%) được chọc hút thoát mủ qua thành ngực mà không phải can thiệp phẫu thuật sau đó; 30,2% bệnh nhi được phẫu thuật cắt thùy phổi/một phần thùy phổi và dẫn lưu ổ áp-xe

21

Tiên lượng

 Không có biến chứng: trẻ em có tiên lượng

tốt, thời gian hồi phục nhanh hơn so với người

lớn Lâm sàng và hình ảnh X-quang ngực biến

mất hoàn toàn trong 3-6 tuần; chức năng hô

hấp trở về bình thường trong quá trình theo dõi

 Có biến chứng cần đặt ODL ngực và

trường hợp tràn mủ màng phổi: triệu chứng

tồn tại khá lâu, hình ảnh tràn dịch hoặc dày

màng phổi thường kéo dài trên X-quang ngực

 Bệnh nhân cần cắt bỏ thùy phổi: có thể có

biến chứng sớm do phẫu thuật hoặc về lâu dài

có thể hạn chế hoạt động thể lực hoặc vẹo cột

sống

22

Ngày đăng: 23/07/2019, 11:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w