Điều trị HEN PHẾ QUẢN Điều trị theo kinh nghiệm với ICS và SABA khi cần Đánh giá đáp ứng điều trị Làm các test chẩn đoán trong 1-3 tháng Hỏi thêm bệnh sử, làm thêm test để xác định chẩn
Trang 1Chẩn đoán hen ở trẻ em
PGS TS BS Bùi Bỉnh Bảo Sơn
Phó Chủ tịch Hội Hô Hấp Việt Nam
Phó Trưởng Bộ Môn Nhi – Trường Đại Học Y Dược Huế
CÓ
CÓ
CÓ
KHÔNG
KHÔNG
CÓ KHÔNG
KHÔNG
Bệnh nặng, cấp cứu,
ít khả năng các chẩn đoán khác
Các triệu chứng này điển hình cho hen phế quản?
Hỏi tiền sử/khám lâm sàng cẩn thận đối với hen phế quản
Tiền sử/khám lâm sàng phù hợp với chẩn đoán hen phế quản?
Đo phế dung ký/PEF kèm test hồi phục
Kết quả phù hợp chẩn đoán hen?
Điều trị HEN PHẾ QUẢN
Điều trị theo kinh nghiệm với ICS và SABA khi cần Đánh giá đáp ứng điều trị Làm các test chẩn đoán trong 1-3 tháng
Hỏi thêm bệnh sử, làm thêm test
để xác định chẩn đoán khác
Xác định chẩn đoán khác?
Hẹn dịp khác làm lại test hoặc sắp xếp làm test khác
Xác định chẩn đoán hen?
Cân nhắc điều trị thử đối với chuyển đến chuyên gia hen
Điều trị đối với chẩn đoán khác
Management and Prevention (2015)
Trẻ dưới 5 tuổi
4
Yếu tố gợi ý hen Yếu tố ít gợi ý hen
Có khò khè kèm 1 trong các triệu chứng:
VÀbất cứ dấu hiệu nào dưới đây:
Triệu chứng tái phát thường xuyên
Nặng hơn về đêm và sáng sớm
Xảy ra khi gắng sức, cười, khóc hay tiếp xúc với khói thuốc lá, không khí lạnh, thú nuôi…
Xảy ra khi không có bằng chứng NKHH
Có tiền sử dị ứng (VMDƯ, chàm da)
Tiền sử gia đình (cha mẹ, anh chị em ruột) hen, dị ứng
Có ran rít/ngáy khi nghe phổi
Đáp ứng với điều trị hen
Bất cứ dấu hiệu nào dưới đây:
Các triệu chứng chỉ có khi cảm lạnh
Ho đơn thuần không kèm khò khè, khó thở
Nhiều lần nghe phổi bình thường
dù bệnh nhi có triệu chứng
Có dấu hiệu/triệu chứng gợi ý chẩn đoán khác
Không đáp ứng với điều trị hen thử (thuốc giãn phế quản, các thuốc phòng ngừa hen)
Lưu ý: Triệu chứng khò khè phải được bác sĩ xác nhận
5
Chẩn đoán – Cận lâm sàng
trường hợp hen nặng hay có dấu hiệu lâm sàng gợi ý chẩn đoán khác
Những thăm dò có thể thực hiện nếu có điều kiện
Xét nghiệm lẩy da hay định
lượng IgE đặc hiệu
Sử dụng để đánh giá tình trạng mẫn cảm với dị nguyên
Xét nghiệm dị ứng dương tính giúp tăng khả năng chẩn đoán hen Tuy nhiên, xét nghiệm âm tính cũng không loại trừ được hen
Hô hấp ký hay đo lưu
lượng đỉnh (nếu trẻ có khả
năng hợp tác)
Hội chứng tắc nghẽn đường dẫn khí có đáp ứng với nghiệm pháp giãn phế quản (FEV1, PEF tăng ít nhất 12%
và 200ml) (trẻ dưới 5 tuổi thường không thể thực hiện được)
Dao động xung ký (IOS) Đo kháng lực đường thở chuyên biệt, góp phần vào việc
đánh giá giới hạn luồng khí
thực hiện thường quy
Lưu ý: Chức năng phổi bình thường không loại được hen, đặc biệt trong trường hợp hen gián đoạn hay
nhẹ Nghiệm pháp giãn phế quản âm tính cũng không loại trừ được hen 6
Phân loại theo kiểu hình Theo triệu chứng Theo thời gian
Khò khè khởi phát do virus (khò khè gián đoạn):xảy ra thành từng đợt riêng biệt, thường đi kèm với viêm đường hô hấp trên do virus và không có triệu chứng giữa các đợt
Khò khè khởi phát do vận động:
khò khè xảy ra sau hoạt động thể lực gắng sức, ngoài ra trẻ hoàn toàn khoẻ mạnh
Khò khè khởi phát do nhiều yếu tố: khò khè khởi phát do nhiều yếu
tố như thay đổi thời tiết, vận động, nhiễm virus, dị nguyên, trẻ vẫn còn triệu chứng giữa các đợt khò khè, thường ở trẻ có cơ địa dị ứng
Khò khè thoáng qua: triệu chứng bắt đầu và kết thúc trước 3 tuổi, thường xảy ra ở trẻ có tiền sử đẻ non, nhẹ cân, gia đình có người hút thuốc lá, nhiễm virus tái đi tái lại, không có cơ địa dị ứng
Khò khè kéo dài: triệu chứng bắt đầu trước 3 tuổi và tiếp tục sau đó
Khò khè khởi phát muộn: triệu chứng bắt đầu sau 3 tuổi
Kiểu hình khò khè có thể thay đổi theo thời gian và theo điều trị
Phân loại hen theo triệu chứng để giúp quyết định chọn lựa thuốc điều trị duy trì.
Phân loại hen theo thời gian giúp tiên đoán bệnh sau này.
Lưu ý:
Trang 2Kiểu hình khò khè ở trẻ em
Tuổi (năm)
Tần suất
khò khè
Thấp
Cao
Khò khè sớm thoáng qua Khò khè không kèm
tạng dị ứng Khò khè có liên quan IgE
8
Chỉ số tiên đoán hen (API)
Tiêu chuẩn chính
Cha, mẹ bị hen
Chàm da (được bác sĩ chẩn đoán)
Dị ứng với dị nguyên đường hít (xác định bằng bệnh sử hay test dị ứng)
Tiêu chuẩn phụ
Khò khè không liên quan đến cảm lạnh
Eosinophiles máu ngoại
vi ≥4%
Dị ứng thức ăn
HOẶC
Lưu ý: Một trẻ dưới 3 tuổi có từ 4 đợt khò khè/năm trở lên kèm với API (+) có nguy cơ hen
thật sự ở độ tuổi 6-13 cao hơn 4-10 lần trẻ có API (-).
9
Tiêu chuẩn chẩn đoán
Thỏa mãn 5 tiêu chuẩn sau đây:
1 Khò khè ± ho tái đi tái lại.
2 Hội chứng tắc nghẽn đường thở: lâm sàng có ran rít, ran
ngáy (± dao động xung ký).
3 Có đáp ứng thuốc giãn phế quản và/hoặc đáp ứng với
điều trị thử (4-8 tuần) và xấu đi khi ngưng thuốc.
4 Có tiền sử bản thân/gia đình dị ứng ± yếu tố khởi phát.
5 Đã loại trừ các nguyên nhân gây khò khè khác.
10
Đánh giá tuân thủ điều trị
Xét nghiệm khác
Chuyển chuyên khoa Tiếp tục
Xét nghiệm khác
Chuyển chuyên khoa
Tiếp tục điều trị
Khảo sát/điều trị các bệnh khác
Xem xét các chẩn đoán phân biệt Điều trị thử*, xem
xét làm thêm xét nghiệm dị ứng
Hô hấp ký hay IOS đủ tiêu chuẩn chẩn đoán hen không ? (hội chứng tắc nghẽn có hồi phục)
Trẻ có thực hiện được hô hấp ký hay dao động xung ký không?
Trẻ có khò khè tái đi tái lại, hỏi bệnh sử, lâm sàng có yếu tố gợi ý hen không ?
KHÔNG
KHÔNG
CÓ KHÔNG
Lưu đồ tiếp cận chẩn đoán
Cơn nhẹ: khí dung Salbutamol
Cơn trung bình-nặng: khí dung Salbutamol + Corticosteroids uống
Triệu chứng giống hen kéo dài ≥ 8 ngày/tháng hoặc cơn trung bình-nặng cần corticosteroids uống hoặc nhập viện: Corticosteroid hít liều trung bình/Montelukast
Điều trị thử *
11
Chẩn đoán phân biệt
Viêm tiểu phế quản
Dị vật đường thở
Các dị tật về giải phẫu
(vòng mạch, hẹp khí quản
bẩm sinh, rối loạn vận
động khí PQ, rối loạn chức
năng dây thanh âm…)
Chèn ép phế quản (do u trung thất, hạch to, nang PQ)
Thâm nhiễm phổi tăng bạch cầu ái toan
Trào ngược dạ dày thực quản hoặc hội chứng hít tái diễn, dò khí thực quản
Suy giảm miễn dịch bẩm sinh
12
Đánh giá mức độ nặng cơn hen
Khó thở khi gắng sức, vẫn nằm được
Khó thở rõ, thích ngồi hơn nằm
Khó thở liên tục, phải nằm đầu cao
Thở chậm, cơn ngừng thở
Nói được cả câu
Chỉ nói cụm từ
Thở nhanh, không rút lõm lồng ngực
Thở nhanh, rút
lõm lồng ngực rõ Rì rào phế nang
giảm/không nghe thấy
SpO2≥ 95% SpO292-95% SpO2< 92% Tím tái, SpO2<
92%
Trang 3Đánh giá mức độ nặng bệnh hen
GIÁN ĐOẠN
DAI DẲNG
Triệu chứng ban
≥ 2 lần/tuần nhưng không phải hàng ngày
Dùng thuốc cắt cơn
tác dụng nhanh để
cải thiện triệu chứng
< 2 lần/tuần
> 2 lần/tuần nhưng không phải hàng ngày
ngày Ảnh hưởng đến hoạt
Ảnh hưởng không thường xuyên
Ảnh hưởng thường xuyên
14
Phân loại hen theo mức độ kiểm soát
A Triệu chứng lâm sàng
Trong 4 tuần qua trẻ có: Kiểm soát tốt Kiểm soát một phần kiểm soát Không
Triệu chứng hen ban ngày hơn vài phút và hơn 1 lần/tuần? Có Không
Không có dấu hiệu nào
Có 1-2dấu hiệu
Có 3-4dấu hiệu
Hạn chế hoạt động thể lực?
(ítchạy nhảy, chóng mệt) Có Không
Cần sử dụng thuốc cắt cơn*
Thức giấc về đêm hoặc ho đêm
B Yếu tố nguy cơ tiên lượng xấu
Yếu tố nguy cơ lên cơn kịch phát trong vài tháng tới
Yếu tố nguy cơ giới hạn luồng khí cố định
Yếu tố nguy cơ tác dụng phụ của thuốc
* Ngoại trừ trường hợp sử dụng trước khi tập thể thao
Mức độ kiểm soát triệu chứng
GINA Report, Global Strategy for Asthma Management and Prevention (2015)
15
Yếu tố nguy cơ tiên lượng xấu
Yếu tố nguy cơ lên cơn kịch phát trong vài tháng tới:
– Không kiểm soát được triệu chứng hen
– Có ≥ 1 cơn hen nặng trong năm qua
– Bắt đầu vào mùa thường lên cơn hen của trẻ
– Tiếp xúc khói thuốc lá, không khí ô nhiễm trong nhà/ngoài trời, dị nguyên không khí
trong nhà (mạt nhà, gián, thú nuôi, nấm mốc), đặc biệt kèm với nhiễm virus
– Trẻ hoặc gia đình có vấn đề về tâm lý hoặc kinh tế-xã hội
– Tuân thủ điều trị duy trì kém hoặc kỹ thuật hít thuốc không đúng
Yếu tố nguy cơ giới hạn luồng khí cố định:
– Nhập viện nhiều lần vì cơn hen nặng
– Tiền sử bị viêm tiểu phế quản
Yếu tố nguy cơ tác dụng phụ của thuốc:
– Toàn thân: dùng nhiều đợt corticoid uống hoặc liều cao corticosteroid hít
– Tại chỗ: dùng liều TB/cao corticosteroid hít, kỹ thuật hít không đúng, không bảo vệ
da hoặc mắt khi dùng corticoid phun khí dung hoặc qua buồng hít có mặt nạ
Trẻ trên 5 tuổi
Tiêu chuẩn chẩn đoán hen
Dấu hiệu chẩn đoán Tiêu chuẩn chẩn đoán hen phế quản
1 Tiền sử biến thiên các triệu chứng hô hấp
Khò khè, hụt hơi, tức ngực
và ho
Triệu chứng có thể khác
nhau giữa các người mô tả
tùy theo văn hóa và tuổi, ví
dụ trẻ em có thể mô tả là
thở mệt
Nóichung có hơn 1 triệu chứng hô hấp
Triệu chứng thay đổi theo thời gian và thay đổi về cường độ
Triệu chứng thường nặng lên về đêm hoặc khi thức giấc
Triệu chứng thường được khởi phát bởi hoạt động thể lực, cười to, tiếp xúc dị nguyên, không khí lạnh
Triệu chứng thường xuất hiện hoặc nặng lên khi nhiễm virus
2 Xác định giảm lưu lượng khí thở ra
Xácđịnh biến thiên CNHH
rõ*(1 hoặc nhiều test dưới
đây) VÀ xác định giảm lưu
lượng khí *
Biến thiên càng lớn hoặc biến thiên rõ xuất hiện càng nhiều thì chẩn đoán càng chắc chắn
Nếu FEV1thấp thì ít nhất một lần trong quá trình chẩn đoán, xác định được FEV1/FVC giảm (bình thường > 90% ở TE) Testhồi phục sau thuốc
giãn PQ (+) (không dùng
SABA 4 giờ và LABA 15 giờ
trước test)
Tăng FEV1> 12% giátrị chuẩn
GINA Report, Global Strategy for Asthma Management and Prevention (2015)
© Global Initiative for Asthma
Time (seconds) Volume
Lưu ý:Mỗi trị số FEV1phải đại diện cho trị số cao nhất trong 3 lần đo
FEV1
Bình thường
Hen (sau giãn PQ) Hen (trước giãn PQ)
Flow
Volume
Bình thường
Hen(sau giãn PQ)
Hen (trước giãn PQ)
GINA 2015
Chẩn đoán hen
Trang 4Tiêu chuẩn chẩn đoán hen
Dấu hiệu chẩn đoán Tiêu chuẩn chẩn đoán hen phế quản
Biến thiên rõ PEF sáng-chiều trong 2
tuần*
Biến thiên PEF ban ngày trung bình >13%**
Cải thiện rõ chức năng hô hấp sau 4
tuần điều trị kháng viêm
Tăng FEV1>12% và>200 mL (hoặc PEF†> 20%) so với bình thường sau 4 tuần điều trị (ngoài những đợt NKHH)(người lớn)
Test gắng sức (+)* Giảm FEV1>12% hoặc PEF >15%
Testthử thách phế quản (+)
(thường chỉ làm ở người lớn)
Giảm FEV1≥20% khi dùng liều chuẩn methacholine hay histamine, hoặc ≥15% khi làm nghiệm pháp tăng thông khí hoặc nghiệm pháp thử thách bằng nước muối ưu trương hay mannitol
Biến thiên rõ các thông số CNHH
giữa các lần khám*(íttin cậy hơn)
Biến thiên FEV1>12% hoặc PEF >15% †giữa các lần khám (có thể do NKHH)
* Có thể làm lại test khi xuất hiện triệu chứng hoặc vào sáng sớm ** Biến thiên PEF ban ngày được tính: [PEF cao nhất
trong ngày – PEF thấp nhất trong ngày]/TB trị cao nhất và thấp nhất trong ngày; rồi tính TB trong 1 tuần † Đối với PEF,
sử dụng cùng dụng cụ đo mỗi lần vì PEF có thể thay đổi đến 20% khi dung dụng cụ đo khác nhau
GINA Report, Global Strategy for Asthma Management and Prevention (2015) 20
Đo PEF
Lưu lượng đỉnh kế
21
GINA Report, Global Strategy for Asthma Management and Prevention (2015)
Test thử thách phế quản
̶ Có thể cho hít methacholine, histamine, hít mannitol hoặc test gắng sức
̶ Các test này có độ nhạy TB, độ đặc hiệu thấp trong chẩn đoán hen
Các test dị ứng
̶ Test da hoặc định lượng nồng độ IgE đặc hiệu trong huyết thanh
̶ Test (+) làm tăng khả năng bệnh nhân bị hen dị ứng, nhưng không đặc hiệu trong hen và cũng không (+) trong mọi kiểu hình hen
Đo nồng độ NO khí thở ra
̶ FeNO tăng trong hen có tăng BC ái toan, nhưng cũng tăng trong các bệnh khác ngoài hen (VPQ tăng BCAT, dị ứng và viêm mũi dị ứng) FeNO giảm ở người hút thuốc, trong quá trình co thắt PQ, và có thể tăng hoặc giảm khi nhiễm virus hô hấp
̶ Hiện tại, không khuyến cáo sử dụng FeNO để quyết định có điều trị ICS cho bệnh nhân khả năng bị hen hay không
23
Chẩn đoán phân biệt
6-11 tuổi:
HC ho do bệnh lý HH trên
mạn tính.
Dị vật đường thở.
Hội chứng tiêm mao bất
động tiên phát.
Tim bẩm sinh.
Loạn sản phế quản-phổi.
Xơ kén tụy.
≥ 12 tuổi:
HC ho do bệnh lý HH trên mạn tính.
Xơ kén tụy.
Tim bẩm sinh.
Thiếu Alpha1-antitrypsin.
Dị vật đường thở.
GINA Report, Global Strategy for Asthma Management and Prevention (2015) 24
Đánh giá nhanh mức độ nặng cơn hen Nhẹ/Trung bình Nặng Đe dọa tính mạng
Cóthể đi, nói một lần cả câu
SpO2> 94%
Khi cóbất kỳ dấu hiệu nào sau đây:
Sử dụng cơ hô hấp phụ ở cổ, liên sườn, dưới sườn
Khôngthể nói một lần
cả câu
Khó thở rõ
SpO290-94%
Khi cóbất kỳ dấu hiệu nào sau đây:
Giảm trí giác
Kiệt sức
Tím
SpO2< 90%
Không thể gắng sức,
âm thở giảm/mất
2015
Trang 5Đánh giá mức độ nặng cơn hen
Nhẹ/Trung bình Nặng Đe dọa tính mạng
Nói từng cụm từ, thích
ngồi hơn nằm, không kích
thích
Nói từng từ, ngồi chồm ra trước, kích thích
Lơ mơ, lú lẫn, hoặc ngực câm
Không sử dụng cơ HH phụ Sử dụng cơ HH phụ
Mạch 100-120 lần/phút Mạch > 120 lần/phút
SO2(khí trời) 90-95% SO2(khí trời) < 90%
PEF > 50% bình thường PEF ≤ 50% BT
GINA Report, Global Strategy for Asthma Management and Prevention (2015) 26
Bậc 4 Kéo dài nặng
Liên tục, hạn chế hoạt động thể lực Thường xuyên
≤ 60% bình thường Biến thiên > 30%
Bậc 3 Kéo dài trung bình
Hàng ngày Cơn hen cấp ảnh hưởng đến hoạt động thể lực và giấc ngủ
> 1 lần/tuần 60-80% bình thườngBiến thiên > 30%
Bậc 2
Kéo dài nhẹ
> 1 lần/tuần
< 1 lần/ngày > 2 lần/tháng 80% bình thường
Biến thiên 20 - 30%
Bậc 1
Từng cơn
< 1 lần/tuần Giữa các cơn: không
có triệu chứng và PEF bình thường
2 lần/tháng 80% bình thường
Biến thiên < 20%
Chỉ cần có một trong các biểu hiện trên là đủ để xếp bệnh nhân vào bậc tương ứng
27
Mức độ kiểm soát hen
GINA Report, Global Strategy for Asthma Management and Prevention (2015) 28
Mức độ kiểm soát hen
Các yếu tố nguy cơ xuất hiện cơn cấp:
• Từng được đặt nội khí quản vì hen
• Triệu chứng hen không được kiểm soát
• Bị ≥1 cơn hen cấp nặng trong 12 tháng qua
• FEV1thấp (đo lúc bắt đầu điều trị, sau 3-6 tháng để đánh giá thông số tốt nhất của bệnh nhân, rồi đo định kỳ sau đó)
• Kỹ thuật hít không đúng và/hoặc kém tuân thủ điều trị
• Hút thuốc lá
• Béo phì, tăng bạch cầu ái toan máu
Yếu tố nguy cơ gây hạn chế lưu lượng khí cố định:
• Không điều trị ICS, hút thuốc lá, tăng tiết nhầy, tăng bạch cầu ái toan máu
• FEV1lúc đầu thấp
Yếu tố nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ của thuốc:
• Thường xuyên uống steroids, ICS liều cao/“loại tác dụng mạnh”, thuốc ức chế P450
GINA Report, Global Strategy for Asthma Management and Prevention (2015)
Chúng cháu
kiểm soát được hen!