Bùi Bỉnh Bảo Sơn Phó Chủ tịch Hội Hô Hấp Việt Nam Phó Trưởng Bộ Môn Nhi – Trường Đại Học Y Dược Huế Trẻ dưới 5 tuổi 3 Đánh giá mức độ nặng cơn hen Khó thở khi gắng sức, vẫn nằm được K
Trang 1Điều trị hen trẻ em
PGS TS BS Bùi Bỉnh Bảo Sơn
Phó Chủ tịch Hội Hô Hấp Việt Nam
Phó Trưởng Bộ Môn Nhi – Trường Đại Học Y Dược Huế
Trẻ dưới 5 tuổi
3
Đánh giá mức độ nặng cơn hen
Khó thở khi
gắng sức, vẫn
nằm được
Khó thở rõ,
thích ngồi hơn
nằm
Khó thở liên tục, phải nằm đầu cao
Thở chậm, cơn ngừng thở
câu
Chỉ nói cụm từ
không rút lõm
lồng ngực
Thở nhanh, rút
giảm/không nghe thấy
SpO2≥ 95% SpO292-95% SpO2< 92% Tím tái, SpO2<
92%
4
Điều trị cơn hen cấp
Điều trị ngoại trú
Tiếp tục MDI salbutamol mỗi 3-4 giờ trong 24-48 giờ
Hẹn tái khám
Nhập viện
KDsalbutamol (2,5 mg/lần) và Ipratropium (250 mcg/lần)
Prednisolone uống
Xem xét chỉ định nhập viện
KDsalbutamol (2,5 mg/lần) + KD Ipratropium 250 mcg/lần)
Prednisone uống sớm (khi không đáp ứng với 1 lần KD salbutamol)
ĐÁP ỨNG TỐT
Hết khò khè
Không khó thở
SaO2≥ 95%
KHÔNG ĐÁP ỨNG
Còn ran rít, khó thở, rút lõm ngực
SaO2< 92 %
ĐÁP ỨNG KHÔNG HOÀN TOÀN
Còn ran rít
Còn khó thở
SaO292-95%
ĐÁNH GIÁ SAU 1 GIỜ
ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ
KD salbutamol 2,5 mg/lần
Hoặc MDI salbutamol với buồng đệm (6-8 nhát/lần) mỗi giá lại sau mỗi lần phun)
ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ
KDsalbutamol 2,5 mg/lần
Hoặc MDI salbutamol với buồng đệm (2-4 nhát/lần mỗi
20 phút x 3 lần nếu cần (đánh giá lại sau mỗi lần khí dung)
Điều trị cơn hen cấp
ĐÁP ỨNG TỐT
Tiếp tục:
KD salbutamol± KD Ipratropium mỗi 4-6 giờ
trong 24 giờ
Hydrocortisone hoặc Methyl prednisolone TM
ĐÁP ỨNG KHÔNG HOÀN TOÀN/XẤU Chuyển hồi sức:
KD salbutamol mỗi giờ + KD Ipratropium mỗi 2-4 giờ
Hydrocortisone/Methyl prednisolone TM
TTM Magnesium sulfate
TTM Aminophyllin (<1 tuổi)
TTM salbutamol, đặt NKQ, thở máy
ĐÁNH GIÁ SAU 1 GIỜ ĐIỀU TRỊ
CƠN HEN DỌA NGỪNG THỞ NHẬP CẤP CỨU
Oxy qua mặt nạ
Adrenaline TDD mỗi 20 phút x 3 lần
KD salbutamol (2,5-5 mg/lần) + Ipratropium mỗi
20 phút x 3 lần (đánh giá lại sau mỗi lần phun)
Hydrocortisone hoặc Methyl prednisolone TM
CƠN HEN NẶNG NHẬP CẤP CỨU
Oxy qua mặt nạ
KD salbutamol (2,5 mg/lần) + KD Ipratropium
mỗi 20 phút x 3 lần (đánh giá lại sau mỗi lần
phun)
Hydrocortisone hoặc Methyl prednisolone TM
ĐÁP ỨNG TỐT
Không khó thở, SaO2≥ 95%
ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ
MDI salbutamol mỗi 3-4 giờ trong 24-48 giờ
Prednisolone uống x 3 ngày
Điều trị duy trì Mục tiêu:
Đạt được kiểm soát tốt triệu chứng và duy trì mức độ hoạt động bình thường.
Giảm thiểu nguy cơ diễn tiến xấu trong tương lai: giảm nguy cơ xuất hiện cơn hen cấp, duy trì chức năng hô hấp và quá trình phát triển của phổi càng gần với bình thường càng tốt và giảm thiểu tác dụng phụ của thuốc.
Chỉ định:
Kiểu triệu chứng gợi ý chẩn đoán hen và những triệu chứng này không được kiểm soát và/hoặc trẻ thường có các đợt khò khè (từ 3 đợt trở lên trong một mùa).
Trẻ có những đợt khò khè nặng khởi phát bởi virus dù ít thường xuyên
(1-2 đợt trong một mùa).
Trẻ đang được theo dõi hen và cần phải sử dụng thường xuyên SABA hít (> 1-2 lần/tuần).
Trẻ vào viện vì cơn hen nặng/nguy kịch.
Trang 2Điều trị duy trì
KHÁM LẦN ĐẦU
Cách tiếp cận:
TÁI KHÁM
Điều chỉnh điều trị tùy theo mức độ kiểm soát với mục tiêu kiểm soát hen bằng cách dùng thuốc với liều thấp nhất có thể
Chọn lựa thuốc:
Khò khè gián đoạn khởi phát do virus: Montelukast (LTRA)
Khò khè do nhiều yếu tố khởi phát: Corticosteroid hít (ICS)
8
Đánh giá mức độ nặng bệnh hen
GIÁN ĐOẠN
DAI DẲNG
Triệu chứng ban
≥ 2 lần/tuần nhưng không phải hàng ngày
Dùng thuốc cắt cơn tác dụng nhanh để cải thiện triệu chứng
< 2 lần/tuần
> 2 lần/tuần nhưng không phải hàng ngày
ngày Ảnh hưởng đến hoạt
Ảnh hưởng không thường xuyên
Ảnh hưởng thường xuyên
9
Điều trị duy trì theo mức độ nặng
Mức độ nặng Thuốc chọn lựa Thuốc thay thế
Gián đoạn SABA hít khi cần
LTRA Dai dẳng nhẹ ICS liều thấp LTRA
Dai dẳng trung bình ICS liều TB ICS liều thấp + LTRA
Dai dẳng nặng ICS liều cao ICS liều TB + LTRA
Đối với hen gián đoạn dùng LTRA trong đợt bắt
đầu có triệu chứng nhiễm virus đường hô hấp
trên và duy trì 7- 21 ngày
10
Phân loại hen theo mức độ kiểm soát
A Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng hen ban ngày hơn
Không có dấu hiệu nào
dấu hiệu
Thức giấc về đêm hoặc ho đêm
B Yếu tố nguy cơ tiên lượng xấu
* Ngoại trừ trường hợp sử dụng trước khi tập thể thao
Mức độ kiểm soát triệu chứng
GINA Report, Global Strategy for Asthma Management and Prevention (2016)
11
Điều trị duy trì theo mức độ
kiểm soát triệu chứng
12
Đánh giá và điều chỉnh điều trị
Mức độ kiểm soát Hướng xử trí
Kiểm soát tốt
Cân nhắc giảm bước điều trị khi triệu chứng hen được kiểm soát tốt trong 3 tháng hoặc hơn Chọn thời điểm giảm bước điều trị thích hợp (không bị NKHH, không đi du lịch, không vào những lúc thời tiết thay đổi) Đối với trẻ được điều trị duy trì với ICS thì giảm 25-50% liều ICS mỗi 3 tháng.
Kiểm soát một phần
Trước khi tăng bậc điều trị cần kiểm tra, điều chỉnh kỹ thuật hít thuốc; bảo đảm tuân thủ tốt với liều thuốc đã kê Tìm hiểu các yếu tố nguy cơ:
phơi nhiễm với dị nguyên, khói thuốc lá…
Trang 3Tái khám – Ngưng điều trị
Tái khám:
Sau mỗi cơn hen cấp, trẻ cần được tái khám trong vòng 1 tuần Tần
suất tái khám tùy thuộc mức độ kiểm soát hen ban đầu, đáp ứng với
điều trị và khả năng tự xử trí của bố mẹ trẻ Tốt nhất trẻ cần được tái
khám sau 1-3 tháng bắt đầu điều trị, sau đó 3-6 tháng/lần.
Cần đánh giá mức độ kiểm soát hen, yếu tố nguy cơ, tác dụng phụ của
thuốc và hỏi bố mẹ trẻ có lo lắng gì không ở mỗi lần tái khám Theo dõi
chiều cao của trẻ ít nhất 1 lần/năm.
Ngưng điều trị:
Cân nhắc ngưng điều trị duy trì nếu bệnh nhân hết triệu chứng trong
6-12 tháng, đang ở bước điều trị thấp nhất và không có yếu tố nguy cơ
Tuy nhiên, không nên ngưng điều trị vào mùa trẻ hay bị NKHH, mùa có
nhiều phấn hoa và lúc trẻ đang đi du lịch.
Trường hợp ngưng điều trị duy trì, cần tái khám sau 3-6 tuần để kiểm
tra xem có tái xuất hiện triệu chứng không, nếu có, cần điều trị lại.
14
Liều lượng thuốc điều trị duy trì
Thấp Trung bình Cao
uống vào buổi tối
15
Chọn lựa dụng cụ hít
Tuổi Dụng cụ khuyến cáo Dụng cụ thay thế
0-3 tuổi MDI với buồng đệm và mặt nạ Phun khí dung với mặt nạ
4-5 tuổi MDI với buồng đệm và ống ngậm
MDI với buồng đệm và mặt
nạ, hoặc phun khí dung với ống ngậm hay mặt nạ
Trẻ trên 5 tuổi
XẤU ĐI
KHẨN CẤP
Y TẾ CƠ SỞ Bệnh nhân đến vì cơn hen cấp hoặc bán cấp
ĐÁNH GIÁ
BỆNH NHÂN
Có phải hen?
Có yếu tố nguy cơ gây tử vong do hen?
Mức độ nặng cơn hen cấp?
NHẸ/TRUNG BÌNH
Nói từng cụm từ, thích ngồi
hơn nằm, không kích thích
Tần số thở tăng
Không sử dụng cơ HH phụ
Mạch 100-120 lần/phút
SO2(thở khí trời) 90-95%
PEF > 50% bình thường
NẶNG
Nói từng từ, ngồi chồm ra trước, kích thích Tần số thở > 30 lần/phút
Sử dụng cơ HH phụ Mạch > 120 lần/phút SO2(thở khí trời) < 90%
PEF ≤ 50% bình thường
ĐE DỌA TÍNH MẠNG
Lơ mơ, lú lẫn, hoặc ngực câm
BẮT ĐẦU ĐIỀU TRỊ
SABA: 2-6 xịt MDI qua bầu hít, lập
lại mỗi 20 phút trong 1 giờ đầu
Prednisolone: 1-2 mg/kg, tối đa 40
mg
Thở oxy có kiểm soát (nếu có): để
CHUYỂN ĐẾN CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ CẤP CỨU Trong khi chờ đợi: cho
SABA, thở oxy, corticosteroid đường toàn thân
2015
XẤU ĐI
BẮT ĐẦU ĐIỀU TRỊ SABA: 2-6 xịt MDI qua bầu hít, lập lại mỗi 20 phút trong 1 giờ đầu
Prednisolone: 1-2 mg/kg, tối đa 40 mg
Thở oxy có kiểm soát (nếu có): để
duy trì SO294-98%
CHUYỂN ĐẾN CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ CẤP CỨU Trong khi chờ đợi: cho
SABA, thở oxy, corticosteroid đường toàn thân
TIẾP TỤC ĐIỀU TRỊ với SABA khi cần ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG SAU 1 GIỜ (hoặc sớm hơn)
CẢI THIỆN
XẤU ĐI
ĐÁNH GIÁ ĐỂ CHO VỀ NHÀ Triệu chứng cải thiện, không cần dùng SABA PEFcải thiện, > 60-80% bình thường
SO 2> 94% khi thở khí trời
Đủ thuốc và phương tiện thiết yếu ở nhà
CHUẨN BỊ LÚC CHO VỀ NHÀ Thuốc cắt cơn: tiếp tục dùng khi cần Thuốc kiểm soát hen: bắt đầu hoặc nâng
bậc Kiểm tra kỹ thuật hít, tuân thủ điều trị
Prednisolone: tiếp tục, thường 3-5 ngày
Theo dõi: trong 2-7 ngày
THEO DÕI Thuốc cắt cơn: giảm xuống mức chỉ sử dụng khi cần Thuốc kiểm soát hen: tiếp tục dùng liều cao trong thời gian ngắn (1-2 tuần) hoặc có khi dài (3
tháng) tùy theo bản chất của cơn hen cấp
Yếu tố nguy cơ: kiểm tra và điều chỉnh các yếu tố nguy cơ góp phần làm xuất hiện cơn hen cấp, kể
cả kỹ thuật hít thuốc và mức độ tuân thủ điều trị
2015
Trang 4Xử trí cơn hen cấp tại bệnh viện
2015
Xử trí cơn hen cấp tại bệnh viện
2015
Xử trí cơn hen cấp tại bệnh viện
2015
© Global Initiative for Asthma
Bắt đầu điều trị duy trì sớm
khi đã chẩn đoán hen
CĐ điều trị duy trì với ICS liều thấp khi có bất kỳ dấu hiệu nào sau:
Cân nhắc bắt đầu ở bước điều trị cao hơn nếu:
nguy cơ xuất hiện cơn cấp nào
Nếu đến khám lần đầu với biểu hiện cơn hen cấp:
ICS liều cao hoặc ICS liều TB/LABA, sau đó giảm bước điều trị)
Điều trị duy trì ban đầu
GINA Report, Global Strategy for Asthma Management and Prevention (2016)
© Global Initiative for Asthma
Trước khi bắt đầu điều trị duy trì
− Ghi nhận chứng cứ dùng để chẩn đoán hen, nếu được
− Ghi nhận mức độ kiểm soát triệu chứng và các yếu tố nguy cơ, kể cả
chức năng hô hấp
− Xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn lựa biện pháp điều trị
− Bảo đảm bệnh nhân sử dụng dụng cụ hít đúng
− Lên lịch hẹn tái khám
Sau khi bắt đầu điều trị duy trì
− Đánh giá lại đáp ứng của bệnh nhân sau 2-3 tháng, hoặc sớm hơn
tùy theo điều kiện lâm sàng của bệnh nhân
− Điều chỉnh điều trị (kể cả các biện pháp không dung thuốc)
− Cân nhắc giảm bước điều trị khi đã duy trì kiểm soát tốt trong 3 tháng
GINA Report, Global Strategy for Asthma Management and Prevention (2016)
Điều trị duy trì ban đầu
24
Triệu chứng Triệu chứng về đêm FEV1 hoặc PEF
Bậc 4
Kéo dài nặng
Liên tục, hạn chế hoạt động thể lực Thường xuyên
≤ 60% bình thường Biến thiên > 30%
Bậc 3
Kéo dài trung bình
Hàng ngày Cơn hen cấp ảnh hưởng đến hoạt động thể lực và giấc ngủ
> 1 lần/tuần 60-80% bình thườngBiến thiên > 30%
Bậc 2
Kéo dài nhẹ
> 1 lần/tuần
< 1 lần/ngày > 2 lần/tháng 80% bình thường
Biến thiên 20 - 30%
Bậc 1
Từng cơn
< 1 lần/tuần Giữa các cơn: không
có triệu chứng và PEF bình thường
2 lần/tháng 80% bình thường
Biến thiên < 20%
Chỉ cần có một trong các biểu hiện trên là đủ để xếp bệnh nhân vào bậc tương ứng
Trang 5Chẩn đoán Kiểm soát triệu chứng và các yếu tố nguy cơ (kể cả CNHH)
Kỹ thuật hít và tuân thủ điều trị Mong muốn của bệnh nhân
Các thuốc điều trị hen Các chiến lược không dung thuốc Điều trị các yếu tố nguy cơ
có thể điều chỉnh
Triệu chứng
Cơn hen cấp
Tác dụng phụ
Mức độ hài lòng
của bệnh nhân
Chức năng hô hấp
Chu trình điều trị hen dựa vào kiểm soát
GINA Report, Global Strategy for Asthma
Mức độ kiểm soát hen
GINA Report, Global Strategy for Asthma Management and Prevention (2016)
27
Các bước điều trị duy trì
GINA Report, Global Strategy for Asthma
Liều lượng ICS cho trẻ ≥ 12 tuổi
GINA Report, Global Strategy for Asthma Management and Prevention (2016)
Liều lượng ICS cho trẻ 6-11 tuổi
Cần đánh giá lại sau bao lâu?
Tăng bước điều trị
Tăng bước lâu dài, trong ít nhất 2-3 tháng nếu hen kém kiểm soát
chứng không phải do hen, kỹ thuật hít không đúng, tuân thủ kém)
Tăng bước trong thời gian ngắn, trong 1-2 tuần, ví dụ khi bị cảm
lạnh hoặc tiếp xúc dị nguyên
Điều chỉnh từng ngày
Giảm bước điều trị
Cân nhắc giảm bước điều trị sau khi đã duy trì kiểm soát tốt trong 3 th
Xác định được liều thấp nhất có hiệu quả cho từng bệnh nhân (có thể kiểm soát được triệu chứng lẫn cơn hen cấp)
Đánh giá lại đáp ứng và điều chỉnh điều trị
Trang 6© Global Initiative for Asthma
Mục tiêu
Xác định được liều thấp nhất kiểm soát được triệu chứng và cơn cấp,
và hạn chế tối đa nguy cơ tác dụng phụ
Thời điểm cân nhắc giảm bước điều trị
Khi kiểm soát tốt triệu chứng và chức năng hô hấp ổn định ≥ 3 tháng
Đang không bị NKHH, không đi du lịch
Chuẩn bị giảm bước điều trị
Ghi nhận mức độ kiểm soát triệu chứng và xem xét các yếu tố nguy cơ
Bảo đảm bệnh nhân có kế hoạch kiểm soát hen cụ thể
Đặt lịch hẹn tái khám trong 1-3 tháng
Giảm bước điều trị thông qua các thuốc sẵn có
Giảm 25–50% liều ICS mỗi 3 tháng là khả thi và an toàn đối với hầu hết
bệnh nhân
Không khuyến cáo ngưng ICS ở bệnh nhân hen người lớn
Nguyên tắc giảm bước điều trị
GINA Report, Global Strategy for Asthma
Giảm bậc điều trị khi đã kiểm soát hen
Bước hiện tại Thuốc và liều hiện dùng Giải pháp giảm bậc
Chứng cứ
Bước 5 ICS liều cao/LABA + steroid uống
ICS liều cao/LABA + các thuốc khác
Tiếp tục ICS liều cao/LABA và giảm liều steroid uống
Giảm liều steroid uống dựa vào BCAT đàm
Uống steroid cách ngày
Thay steroid uống bằng ICS liều cao
Chuyển đến chuyên gia
D B D
D
Bước 4 Điều trị duy trì bằng ICS liều TB-cao/LABA
Duy trìvà cắt cơn với ICS liều TB/formoterol* ICS liều cao + 1 thuốc kiểm soát hen khác
Tiếp tục ICS/LABA nhưng giảm 50% ICS (sử dụng thuốc hàm lượng khác)
Ngừng LABA có thể làm cho bệnh xấu hơn
Giảm ICS/formoterol*xuống liều thấp, rồi tiếp tục ICS/formoterol*liều thấp như thuốc cắt cơn khi cần
Giảm 50% liều ICS và tiếp tục thuốc kiểm soát hen khác
B A D
B
*Có thể kê ICS/formoterol dưới dạng liều thấp budesonide/formoterol hoặc BDP/formoterol
GINA Report, Global Strategy for Asthma Management and Prevention (2016)
33
Giảm bậc điều trị khi đã kiểm soát hen
Bước
hiện tại Thuốc và liều hiện dùng Giải pháp giảm bậc
Chứng cứ
Bước 3 Duytrì bằng ICS liều
thấp/LABA
Duy trìvà cắt cơn với
ICS liều thấp/formoterol*
ICS liều TB hoặc cao
Giảm ICS/LABA xuống 1 lần/ngày
Ngừng LABA có thể làm cho bệnh xấu hơn
Giảm ICS/formoterol*xuống 1 lần/ngày rồi tiếp tục sử dụng ICS liều thấp/formoterol* như thuốc cắt cơn khi cần
Giảm 50% liều ICS
D A C
B
Bước 2 ICS liều thấp
ICS liều thấp hoặc LTRA
Liều ngày 1 lần (budesonide, ciclesonide, mometasone)
Chỉ cân nhắc ngưng điều trị kiểm soát nếu hết triệu chứng trong 6-12 tháng, và bệnh nhân không có yếu tố nguy cơ Cung cấp kế hoạch hành động và theo dõi sát
Khôngkhuyến cáo ngừng hoàn toàn ICS ở người lớn vì nguy cơ xuất hiện cơn cấp cao
A
D
A
*Có thể kê ICS/formoterol dưới dạng liều thấp budesonide/formoterol hoặc BDP/formoterol
GINA Report, Global Strategy for Asthma Management and Prevention (2016)
Chúng cháu kiểm soát được hen!
Điều trị duy trì cho trẻ từ 0-2 tuổi
Hen khởi phát do
virus
LTRA Có đáp ứng tốt:
ngưng thuốc rồi theo dõi
Không đáp ứng: chuyển sang ICS, khám chuyên khoa
Hen khởi phát
nhiều yếu tố hay
có bằng chứng
về dị ứng
Hen dai dẳng
ICS liều
thấp Có đáp ứng tốt: tiếp tục đủ 3 tháng,
rồi ngưng thuốc
Không đáp ứng:
ICS liều trung bình
Khuyến cáo điều trị kiểm soát hen ban đầu Triệu chứng Biện pháp chọn lựa
Triệu chứng hen hoặc nhu cầu sử dụng SABA < 2 lần/tháng; không thức giấc vì hen trong tháng qua; và không có nguy cơ xuất hiện cơn cấp, và không có cơn cấp nào trong năm qua
Khôngđiều trị kiểm soát hen (D)*
Triệu chứng hen không thường xuyên nhưng bệnh nhân có 1 hoặc nhiều nguy cơ xuất hiện cơn cấp như CNHH giảm, hoặc có cơn cấp cần uống steroid trong năm qua, hoặc có vào điều trị tại ICU vì hen
ICS liều thấp**(D)*
Triệu chứng hen hoặc nhu cầu SABA từ 2 lần/tháng đến 2 lần/tuần, hoặc thức giấc vì hen ≥ 1 lần/tháng ICS liều thấp**(B) Triệu chứng hen hoặc nhu cầu sử dụng SABA > 2
lần/tuần ICS liều thấphơn là LTRA hoặc Theophylline**(A), hoặc ít hiệu quả Triệu chứng hen hầu như hàng ngày; hoặc thức giấc vì
hen ≥ 1 lần/tuần, nhất là khi có bất kỳ yếu tố nguy cơ
ICS liều TB/cao †(A), hoặc ICS liều thấp/LABA†#(A)
Biểu hiện đầu tiên là HPQ nặng chưa được kiểm soát hoặc là cơn hen cấp
Steroid uống ngắn ngày VÀ ICS liều
cao (A) hay ICS liều TB/LABA#(D)
GINA Report, Global Strategy for Asthma Management and Prevention (2016)